Kĩ năng:- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử phức tạp cấutạo vòng của glucozơ và fuctozơ - Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử tính chất hóa học
Trang 1ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức :
- Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
- Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon lànhững phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về cáchợp chất hữu cơ có nhóm chức
Trọng tâm
Ba luận điểm chính của thuyết CTHH
Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhómchức;
Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của HC và dẫn xuất củachúng
Đặc điểm CT, tính chất hóa học của ba loại CxHy: no, không no và thơm
2 Kỹ năng : Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
II- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, nêu vấn đề
III- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Chuẩn bị của GV : Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất
Chuẩn bị của trò: Ôn tập kiến thức Hóa hữu cơ 11
IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức :
2 Nội dung
Thời
lượng Hoạt động của trò Họat động của thầy
0 I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:
1 HS:
1 Trong phân tử chất hữu cơ, các
nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định
Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đósẽ tạo ra chất mới
2 Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có
hóa trị 4 Những ngtu C có thể kết hợp không những với những của ngtố khác mà còn kết hợp trực tiép với nhau tạo thành những mạch C khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng)
3 Tính chất của các chất phụ thuộc vào
thành phần (bản chất và số lượng các) và cấu tạo hóa học ( thứ tự liên kếtcác)
I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:
Hoạt động 1:
H: Hãy nêu nội dung cơ bản của thuyết
cấu tạo hóa học ?
GV: hướng dẫn học sinh lấy ví dụ minh
hoạ
Trang 2Vì vậy, thuyết CTHH làm cơ sở để
nghiên cứu các hợp chất hữu cơ:
3 VD: Tính chất phụ thuộc vào:
- Bản chất: CH4: Khí, dễ cháy,CCl4: Lỏng , không cháy-Số lượng nguyên tử : C4H10: Khí, C5H12 : Lỏng
-Thứ tự liên kết:
CH3CH2OH: Lỏng, không tan
CH3OCH3: Khí, không tan
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN:
1 Đồng đẳng: Đồng đẳng: là hiện
tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm: - CH2 -
VD: Tìm công thức chung dãy đồng đẳng
của rượu etylic?
Giải :
Ta có: C2H5OH + xCH2 = C2+xH5+2xOHĐặt : n =2+x Do đó: 6 + 2x = 2n + 2
Vậy công thức chung dãy đồng đẳngrượu etylic là: CnH2n+1OH Hay
CnH2n+2O
2 Đồng phân: Đồng phân: là hiện tượng
các chất có cùng CTPT, nhưng có cấu
tạo khác nhau nên có tính chất khác
nhau
- Phân loại đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)
- Đồng phân mạch cacbon:
mạch không nhánh, mạch cónhánh
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN Hoạt động 2:
H: Em nào hãy nhắc lại định nghĩa đồng
đẳng ? lấy ví dụ
H: Em nào hãy nhắc lại định nghĩa đồng
phân ? lấy ví dụ
VD: C4H10 có 2 đồng phân:
Trang 3- Đồng phân vị trí: nối đôi, ba,nhóm thế và nhóm chức.
- Đồng phân nhóm chức: cácđồng phân khác nhau về nhómchức, tức là đổi từ nhóm chứcnày sang nhóm chức khác
VD: Ankađien – Ankin - Xicloanken
CH3 CH3 CH3 H Cis Trans
* Điều kiện để có đồng phân cis – trans:
a e \ / a b C=C
dạng cis, khác nhau ta có dạng trans
GV: Trước hết xác định xem chất đã
cho thuộc loại chất gì : no, không no, cóthể chứa những loại nhóm chức nào ?
* Thứ tự viết:
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí
- Đồng phân nhóm chức
- Cuối cùng xem trong số cácđồng phân vừa viết, đồng phânnào có đồng phân cis-trans(hợp chất chứa nối đôi)
Hoạt động 3:
GV: ở lớp 11 các em đã nghiên cứu
Mạch hở
No:lk đơn Không no :Lk đôi ba Ankan
Anken,ankin, an kanđien
Mạch vòng
Vòng no :lk đơn Xiclo ankan Thơm: Có nhân Benzen
A ten
C x H y
Trang 4- Phản ứng trùng hợp.
- Phản ứng oxi hóa không hoàntoàn : Làm mất màu dung dịchthuốc tím
- Phản ứng thế bởi ion kim loại
- Phản ứng oxi hóa: làm mấtmàu dung dịch KMnO4
H:Tính chất hoá học của những hợp chất
hữu cơ đó?
Chú ý : Phản ứng thế của Ankan có 3
cacbon trở lên ưu tiên thế ở cacbon cóbậc cao nhất
Cần lưu ý: phản ứng cộng anken không
đối xứng với tác nhân không đối xứng(HX, H2O) tuân theo qui tắcMaccopnhicop:
H2O Bạcaxetilua(vàng)
Chú ý: qui luật thế ở vòng benzen
Trang 54) Củng cố kiến thức :( 3 phút )
Ôn lại kỹ tính chất hoá học của các hiđrocacbon
5) Hướng dẫn học ở nhà : ( 1 phút)
BÀI TẬP
1 Viết các đp có thể có của:
a) C6H14 ; b) C5H10
c) C5H12O ; d) C4H11Ne) C4H9Cl ; f) C4H8Cl2
Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
CH3CHO C2H4 PE
CH4 C2H2 CH2 = CH – Cl PVC
- Từ cấu tạo các hợp chất trên, dự đoán tính chất hóa học của chúng
- Từ các tính chất hóa học ( ở những dạng khác nhau và các thí nghiệm) khẳng định cấutạo của các hợp chất cacbohiđrát
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực và nghiêm túc trong khoa học
B DẠY CÁC BÀI CỤ THỂ:
Bài 1: GLUCOZƠ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc phân tử ( dạng mạch hở, dạng mạch vòng) của glucozơ và fructozơ
- Biết sự chuyển hóa giữa 2 đồng phân: glucozơ và fuctozơ
- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ và fuctozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ và fuctozơ
Trang 62 Kĩ năng:
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử phức tạp ( cấutạo vòng của glucozơ và fuctozơ)
- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử tính chất hóa học
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí nghiệm nhỏ
- Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Em hãy cho biết những tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của
glucozơ?
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG
THÁI THIÊN NHIÊN:
Hs: Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu sgk từ đó rút ra nhận xét
HS: Trả lời
- Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu , nóng chảy ở 146 0 C ( dạng α) và 150 0 C ( dạng ) dễ tan trong nước.
- Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây ( lá, hoa, rễ)
- Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ
sgk
H: Cho biết để xác định được CTCT
của glucozơphải tiến hành các thí
nghiệm nào?
II CẤU TRÚC PHÂN TỬ:
1, Dạng mạch hở:
Hs: Trả lời:
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu được n
- hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau
Trang 7Hoạt động 3:
HS: Hãy nhắc lại khái niệm đồng
phân
GV: Các đồng phân có tính chất
khác nhau.(nhiệt độ nóng chảy và
nhiều tính chất vật lí khác)
HS: Nghiên cứu SGK cho biết hiện
tượng đặc biệt về nhiệt độ nóng chảy
của glucozơ
GV: Nêu
* Hiện tượng glucozơ có 2 nhiệt độ
nóng chảy khác nhau như vậy
glucozơ có 2 đồng phân
* nguyên nhân do nhóm –OH liên
kết với nguyên tử cacbon số 5 cộng
vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6
cạnh là α và .
* Viết sơ đồ biến hoá giữa dạng
mạch hở và 2 đồng phân mạch vòng
α và của glucozơ
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trongphân tử có 5 nhóm –OH
- Nếu nhóm –OH đính với C số 1 nằm dưới
mặt phẳng của vòng 6 cạnh là là α-
glucozơ , ngược lại nằm trên mặt phẳng vòng 6 cạnh là là - glucozơ.
Hoạt động 4:
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxihoá
glucozơ bằng AgNO3 trong dung dịch
NH3 ( chú ý ống nghiệm phải sạch
và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )
HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích và viết phương
trình phản ứng
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxihoá
glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung
dịch NaOH
HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích và viết phương
trình phản ứng
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1 Tính chất của nhóm anđehit:
a) oxihoa glucozơ:
AgNO3 + NH3 + H2O→ [Ag(NH3)2]OHRCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → RCOONH4 + 3NH3 + 2Ag
RCHO + Cu(OH)2 + NaOH → RCOONa +
Cu2O + H2O
Trang 8GV: yêu cầu học sinh viết phương
trình hoá học của phản ứng khử
glucozơ bằng hiđro b) Khử glucozơ bằng hiđro:
CH2OH – (CH2OH)4 – CHO + H2 → CH2OH– (CH2OH)4 –CH2OH
Kết luận:
Trong phân tử glucozơ có chứa nhóm chức anđehit –CH=O.
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu học sinh viết phương
trình hoá học của phản ứng giữa
dung dịch glucozơ và Cu(OH)2 dưới
dạng phân tử
HS: Nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của este được tạo ra từ
glucozơ Kết luận rút ra về đặc
điểm cấu tạo của glucozơ.
Hoạt động 6:
GV: Em hãy cho biết điểm khác
nhau giữa nhóm –OH đính với
nguyên tử cacbon số 1 với các nhóm
–OH đính với các nguyên tử cacbon
khác của vòng glucozơ ?
GV: Tính chất đặc biệt của nhóm –
OH ở C1 (-OH hemiaxetal) tác dụng
với metanol có dung dịch HCl làm
chất xúc tác tạo ra este chỉ ở vị trí
này Yêu cầu học sinh viết phương
trình phản ứng hoá học
HS: hãy nghiên cứu SGK và cho biết
tính chất của metyl α- glucozit
Hoạt động 7:
HS: Hãy nghiên cứu SGK cho biết
đặc điểm cấu tạo của đồng phân
quan trọng nhất của glucozơ là
fructozơ
2 Tính chất của ancol đa chức (poliol) a) Tác dụng với Cu(OH)2:
b) phản ứng tạo este:
Kết luận: trong phân tử glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí liền kề
3 Tính chất riêng của dạng mạch vòng:
Mhóm –OH đính với C1 ( -OH hemiaxetal) có tính chất khác với các nhóm –OH đính với các nguyên tử cacbon khác của vòng:
- tạo metylα- glucozit khi tác dụng với metanol có dung dịch HCl làm chất xúc tác
- khi nhóm –OH ở C1 chuyển thành nhóm –OCH3 thì dạng vòng không chuyển sang dạng mạch hở được nữa
4 Phản ứng lên men: (SGK)
IV ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
- Fructozơ là polihiđroxixeton
- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6
cạnh ( dạng 5 cạnh có 2 đồng phân α và
)
- Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có sự chuyển hoá giữa 2 dạng đồng phân:
Trang 9HS: Cho biết tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của fructozơ
HS: cho biết các tính chất hoá học
đặc trưng của fructozơ Giải thích
nguyên nhân gây ra các tính chất đó
Glucozơ Fructozơ
Hoạt động 8: CỦNG CỐ BÀI
Ngày soạn: 14/09/2007 – Tiết 4
Bài 2: SACCAROZƠ
I MỤC TIÊUCỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ
- Hiểu các nhóm chức chứa trong phân tử saccarozơ và mantozơ
- Hiểu các phản ứng hoá học đặc trưng của chúng
- Dụng cụ:cốc thuỷ tinh , đũa thuỷ tinh đèn cồn , ống nhỏ giọt
- Hoá chất : dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH, saccacrozơ, mantozơ
- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ
- Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới:
Thời
lượng Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
HS: Quan sát mẫu saccarozơ ( đường kính
trắng) và tìm hiểu SGK để biết những tíh
chất vật lí và trạng thái tự nhiên của
- Saccarozơ có nhiều trong mía, cũ cải đường,
- Saccarozơ có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát,
II CẤU TRÚC PHÂN TỬ:
- Cấu tạo phân tử của saccarozơ do sự
kết hợp bởi gốc α – glucozơ và -
Trang 10HS: Nghiên cứu kĩ SGK và cho biết để xác
định CTCT của saccarozơ người ta phải tiến
hành các thí nghiệm nào Phân tích các kết
quả thí nghiệm thu được, rút ra kết luận về
cấu tạo phân tử của saccarozơ
HS: Viết CTCT của saccarozơ.
GV: Sửa chữa cho học sinh, đồng thời nêu
những đặc điểm cần chú ý về CTCT của
saccarozơ, giúp cho học sinh viết chính xác
CTCT của saccarozơ ( chú ý cách đánh số
các vòng trong phân tử saccarozơ)
Hoạt động 3:
HS: Quan sát gv biểu diễn phản ứng của
dung dịch saccarozơ (đã giới thiệu ở phần
2với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường) cho biết
hiện tượng phản ứng và giải thích
HS: Viết phương trình phản ứng dưới dạng
phân tử
Hs: Theo dõi SGK cho biết hiện tượng xảy ra
khi cho dung dịch vôi sữa vào dung dịch
saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào dung dịch
vừa thu được Cho biết các hiện tượng xảy ra
Giải thích
HS: Viết PTPU.
GV: Cho học sinh biết ứng dụng quan trọng
của các phản ứng trên trong công nghiệp sản
xuất đường tạo thêm hứng thú cho học sinh
khi học phần tiếp theo của bài saccarozơ
Hoạt động 4:
HS: Giải thích hiện tượng thực tế, các xí
nghiệp ttráng gương đã dùng dung dịch
saccarozơ với axit sunfuric làm chất khử
trong phản ứng tráng gương
HS: Viết phương trình phản ứng.
GV: Giải thích việc chọn dung dịch
saccarozơ làm nguyên liệu cho phản ứng
tráng gương
fructozơ
- CTCT và cách đánh số của vòng α
glucozơ và - fructozơ
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Phản ứng của ancol đa chức:
a) Phản ứng với Cu(OH)2:
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + H2O
b) phản ứng với Ca(OH)2:
2 Phản ứng thuỷ phân:
C12H22O11 XT,T0 C6H12O6 + C6H12O6
Kết luận : khi đun nóng với axit
sunfuric, saccarozơ bị thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ
IV ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT ĐƯỜNG SACCAROZƠ.
1 Ưùng dụng: (SGK)
Trang 11Hoạt động 5:
HS: Theo dõi sơ đồ sản xuất đường saccarozơ
trong công nghiệp được phóng to
GV: Yêu cầu học sinh nêu tóm tắc các giai
đoạn chính
HS: Phân tích giai đoạn 5 của quá trình sản
xuất đường saccarozơ
GV: đánh giá trả lời của học sinh và tóm tắc
mục đích chính của giai đoạn này
Hoạt động 6:
HS: Nghiên cứu SGK cho biết CTCT của
mantozơ
HS: So sánh cấu tạo phân tử của saccarozơ
và mantozơ Từ cấu tạo phân tử của mantozơ
Học sinh dự đoán tính chất hoá học của
mantozơ
Saccarozơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất
2 Sản xuất đường saccarozơ:
Quá trình sản xuất đường có nhiều giai đoạn Các yêu cầu kĩ thuật đặc ra: loại bỏ tạp chất, khử màu, tận dụng được sản phẩm, đạt hiệu xuất cao
V ĐỒNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ: MANTOZƠ
- Phân tử mantozơ do 2 gốc glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1 , gốc thứ 2 ở C4
- Mantozơ có các tính chất:
+ tính chất của poliol + tính khử tương tự glucozơ + Thuỷ phân với xúc tác axit
Hoạt động 7: CỦNG CỐ BÀI HỌC
Dùng bài tập số 3,5 (SGK) để củng cố bài họcNgày soạn: 25/09/2007 – Tiết 5
Bài 3: TINH BỘT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của tinh bột
- Biết sự chuyển hoá và sự tạo thành tinh bột
2 Kĩ năng:
- Viết cấu trúc phân tử của ti nh bột
- Nhận biết tinh bột
- Giải bài tập về tinh bột
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt
- Hoá chất: Tinh bột, dung dịch iốt
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định trật tự
Trang 122 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Thời
lượng Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
Học sinh quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các tính chất
vật lí và trạng thái tự nhiên của tinh bột
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG
- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc, củ ( khoai, sắn), quả ( táo, chuối)
Hoạt động 2:
HS: Nghiên cứu SGK cho biết cấu trúc
phân tử của tinh bột
HS: Cho biết đặc điểm liên kết giữa các
mắc xích α - glucozơ trong phân tử tinh
bột
II CẤU TRÚC PHÂN TỬ:
- Tinh bột là hỗn hợp của 2 loại polisaccarit (amilozơ và amilozơ peptiin) + amilozơ có mạch soắn lò so không phân nhánh
+ Amilozơ peptin có mạch soắn lò so có phân nhánh
- Trong phân tử amilozơ, liên kết giữa các mắc xích α - glucozơ được tạo ra giữa các nguyên tử cacbonC1 ở mắc xích này với nguyên tử C4 ở mắc xích kia qua cầu oxi
- Phân tử amilopectin cấu tạo bởi một số mạch amilozơ, các mạch này được tạo ra giữa nguyên tử C1 ở mắc xích đầu mạch này vối nguyên tử cacbon C6 ở mắc xích giữa của mạch kia
Hoạt động 3:
HS: Nghiên cứu SGK, nêu hiện tượng
khi nung nóng dung dịch tinh bột với axit
vô cơ loãng hoặc nhai kĩ cơm Viết
phương trình phản ứng
HS: Nghiên cứu SGK cho biết sơ đồ tóm
tắc quá trình thuỷ phân tinh bột xảy ra
nhờ enzim
HS: Quan sát GV biểu diễn :
- Thí nghiệm giữa dung dịch iốt và dung
dịch hồ tinh bột ở nhiệt độ thường, đun
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1 Phản ứng thuỷ phân:
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:
(C6H10O5 ) n + nH2O H ,t n C6H12O6
b) Thuỷ phân nhờ enzim:
tinh bột H amilaza O
2
Mantozơ mataza H 2 OGlucozìm
2 Phản ứng màu với iốt:
- Tinh bột bị thuỷ phân nhờ xúc tác axit
Trang 13nóng và để nguội dung dịch.
- Thí nghiệm giữa dung dịch iốt cho lên
mặt cầu của cũ khoai lang Nêu hiện
tượng xảy ra
GV: Giải thích hiện tượng thí nghiệm
trên, nhấn mạnh với học sinh đây là
phản ứng đặc trưng để nhận ra tinh bột
( Hoặc enzim) cho sản phẩm cuối cùng làglucozơ
- Cho dung dịch iốt vào dung dịch hồ tinhbột thấy xuất hiện màu xanh lam
Hoạt động 4:
HS: Hãy nghiên cứu SGK ,cho biết quá
trình chuyển hoá trong cơ thể người
GV: Nhận xét kết quả trả lời của HS, sau
đó giải thích các giai đoạn chính trong
quá trình chuyển hoá
IV: SỰ CHUYỂN HOÁ TINH BỘT TRONG CƠ THỂ:
Lương thực chứa tinh bột là một trong
những thức ăn cơ bản của con người Khi
ta ăn, tinh bột liên tục bị thuỷ phân cho sản phẩm cuối là glucozơ Tại các mô của tế bào, nhờ enzim, glucozơ bị oxihoá chậm thành CO2 và nước, giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động
Hoạt động 5:
HS: Nghiên cứu SGK , nêu tóm tắc quá
trình tạo thành tinh bột trong cây xanh và
viết phương trình phản ứng hoá học
GV: Phân tích ý nghĩa của phương trình
tổng hợp tinh bột
V SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG CÂY XANH:
Phương trình tổng hợp tinh bột:
6n CO2 + 5n H2O H ,t (C6H10O5)n + 6n O2
IV CỦNG CỐ BÀI: Dùng bài tập 2,4,6 SGK để củng cố.
Ngày soạn: 01/ 10/ 2007 – Tiết 6
Bài 4 : XENLULOZƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thưc:
- Biết cấu trúc phân tử xenlulozơ
- Hiểu biết tính chất hoá học đặc trưng và ứng dụng của xenlulozơ
2 Kĩ năng:
- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozo
- Quan sát phân tích các hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình hoá học
- Giải các bài tập về xenlulozơ
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nhgiệm, diêm an toàn, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: xenlulozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, NaOH, HNO3,
- Các tranh ảnh có liên quan đến bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Trang 14Thời
lượng Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV: Các em hãy quan sát mẫu
xenlulozo (bông thấm nước ) và tìm
hiểu SGK cho biết các tính chất vật
lí của xenlulozơ?
GV: Các em hãy quan sát mẫu
xenlulozo (bông ) và tìm hiểu SGK
cho biết trạng thái tự nhiên của
xenlulozơ?
Hoạt động 2:
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK,
cho biết cấu trúc phân tử của
xenlulozơ
GV: Em hãy so sánh cấu trúc của
xenlulozơ với cấu trúc phân tử của
tinh bột
Hoạt động 3:
GV: Biểu diễn thí nghiệm thuỷ phân
xenlulozo theo các bước:
- Cho bông nõn vào dung dịch H2SO4
70%
- Trung hoà dd thu được bằng dd
NaOH 10%
- Cho dd thu được tác dụng với dd
AgNO3, đun nhẹ
H: Cho biết các hiện tượng thu được.
GV: Liên hệ với các hiện tượng thực
tế, lấy ví dụ trâu, bò nhai lại
Hoạt động 4:
GV: Biểu diễn thí nghiệm phản ứng
sete hoá của xenlulozo (sgk)
I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ & TRẠNG THÁI
TỰ NHIÊN:
HS: Quan sát mẫu xenlulozơ và nghiên cứu
SGK và trả lời
- Xenlulozo là chất rắn hình sợi, màu trắng ,
không mùi, không vị, không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ thông thường.
- Xelulozo là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối Xenlulozo có nhiều trong cây Bông, Đay, Gai, Tre, Nứa,
II CẤU TRÚC:
HS: Cho biết những điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenlulozo
- Xenlulozo là một loại polime hợp thành từ
các mắc xích - glucozo bởi các liên kết
-( 1,4) glicozit.
- Mỗi mắc xích C6H10O5 có 3 nhóm –OH tự
do, công thức của xelulozo [ C6H7O2(OH)3]n
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1 Phản ứng thuỷ phân:
HS: Giải thích và viết phản ứng hoá học.
Kết luận:
Trong dd axit đun nóng, xenlulozo thuỷ phân cho glucozo
2 Phản ứng của ancol đa chức:
a Phản ứng với nước svayde
HS: Tìm hiểu SGK
b Phản ứng este hoá:
HS: Quan sát GV biểu diễn thí nghiệm
- Khi tác dụng với hỗn hợp ( HNO3, H2SO4) hoặc anhiđit axetic xenlulozo cho sản
Trang 15H: Giải thích nguyên nhân của thí
nghiệm và viết phương trình phản
ứng
H: Em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết sản phẩm phản ứng khi cho
xenlulozo tác dụng với anhiđrit
axetic Viết phương trình phản ứng
hoá học
Hoạt động 5:
H: Em hãy liên hệ thực tế và nghiên
cứu SGK và cho biết các ứng dụng
của xenlulozo
phẩm là este
- Các sản phẩm thu được có thể dùng để chế tạo thuốc ,
GV: Cho HS giải bài tập 3,4,5 SGK
H: So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozo, saccarozo, tinh bột và xenlulozo.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 03 / 10/ 2007 – Tiết 7
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CACBOHIĐRAT TIÊU BIỂU.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất
cacbohiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên
2 Kĩ năng:
- Lập bảng tổng kết chương
- Giải các bài toán về các hợp chất cacbohiđrat
II CHUẨN BỊ:
- HS làm bảng tổng kết về chương cacbohiđrat theo mẫu thống nhất
- HS chuẩn bị các bài tập SGK và SBT
- GV chuẩn bị bảng tổng kết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ỔN định trật tự
2 Kiểm tra lí thuyết cần nhớ ( có thể kết hợp bài tập)
3 Vào bài mới:
Thời
lượng Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 16GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết theo
SGK
GV: Gọi 3 hs lên bảng
HS thứ 1: Viết công thức phân tử của
monosaccarit và nêu những đặc điểm của hợp chất này
HS thứ 2: Viết công thức phân tử của
đisaccarit và nêu những đặc điểm của hợp chất này
HS thứ 3: Viết công thức phân tử của poli
saccarit và nêu những đặc điểm của hợp chất này
GV: Sửa chữa cấu trúc phân tử của học
sinh, ghi vào bảng tổng kết và nêu những đặc điểm về cấu trúc phân tử học sinh cần lưu ý
GV: Qua đó các em có kết luận gì về cấu
trúc của các cacbohiđrat?
Hoạt động 2:
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng được với dd AgNO3/ NH3 , tại sao?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng được với
CH3OH/HCl, tại sao?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có tính chất của ancol
đa chức Phản ứng nào đặc trưng nhất?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi trường H+ ?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có phản ứng màu với I2
?
GV: Qua đó em có kết luận gì về tính chất
của các cacbohiđrat?
HS: Lên bảng trình bày câu trả lời của
- Glucozo, fructozo, mantozo có chứa nhóm –OH hemiaxetal, hoặc nhóm –
OH hemixetal
Kết luận:
- Glucozo, fuctozo, mantozo còn nhóm
Trang 17Hoạt động 3:
GV: Hướng dẫn học sinh giải một số bài
tập SGK và SBT
GV: Cho bài tập bổ sung
Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ, xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ tổnghợp ra etanol
Hoạt động 4: CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- Các em về nhà hoàn thành các bài tập còn
lại trong SGK và SBT
- Các em hoàn thành bảng tổng kết để dùng
làm dụng cụ học tập
–OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal khi mở vòng tạo ra chức anđehit, do đó:
Có phản ứng với dd AgNO3/ NH3
Có phản ứng với H2
Có phản ứng với CH3OH/HCl tạo este
- Glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ,xenlulozo có phản ứng hoà tan kết tủa Cu(OH)2 do có nhiều nhóm –OH ở vị
trí liền kề nhau
- Các đisaccarit, polisaccarit:
mantozo, saccarozơ, xenlulozo, tinh bột đều bị thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra sản phẩm cuối cùng là glucozo
- Tinh bột tác dụng với dd I2 cho màu xanh lam
B BÀI TẬP CỦNG CỐ:
HS: Giải các bài tập SGK và SBT HS: Giải bài tập bổ sung
Ngày soạn : 09 /10/ 2007 – Tiết 8
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
I MỤC TIÊU:
- Củng cố tính chất về một số tính chất hoá học của glucozo, saccarozo, tinh bột
- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm
II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT:
- ống nghiệm 6 - dd NaOH 10%
Trang 18- cốc thuỷ tinh 100ml 1
- cặp ống nghiệm gỗ 1
- đèn cồn 1
- ống hút nhỏ giọt 1
- thìa xúc hoá chất 2
- giá để ống nghiệm 1
- dd CuSO45% - dd glucozo 1% - H2SO410% - NaHSO4 - Tinh bột - dd I2 0,05% III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định trật tự: 2 Chia lớp ra làm 4 nhóm nhỏ theo tổ để tiến hành làm thí nghiệm 3 Vào làm thí nghiệm:
Thời
lượn
g
Thí nghiệm 1: Phản ứng của glucozo
với Cu(OH)2
GV: lưu ý
- Các em có thể dùng ống nhỏ giọt để
ước lượng hoá chất thực hiện phản ứng
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd
CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc
nhẹ để có kết tủa Cu(OH)2 Gạn bỏ
phần dd
- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd
glucozo 1% lắc nhẹ
- Đun nóng dd đến sôi, để nguội
Thí nghiệm 2:
Phản ứng thuỷ phân của saccarozo:
GV: lưu ý
Có thể dùng ống nhỏ giọt để thực hiện
phản ứng
- Nhỏ 8 giọt dd CuSO4 5% vào ống
nghiệm (1) chứa 8 giọt dd NaOH 10%
Lắc đều để Cu(OH)2 làm thí nghiệm
tiếp Gạn bỏ phần dd
- Nhỏ 8 giọt dd saccarozo 1% vào ống
nghiệm 2 chứa một ít Cu(OH)2 quan sát
hiện tượng phản ứng xảy ra Đun nóng
dd thu được
- Nhỏ 3 giọt dd H2SO4 10% vào ống
nghiệm 3 có chứa 10 giọt dd saccarozo
Thí nghiệm 1:
Phản ứng của glucozo với Cu(OH)2 HS: Tiến hành thí nghiệm như SGK HS: Quan sát hiện tượng
- Tạo dd xanh lam
- Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
HS: Giải thích hiện tượng, viết phương trình
hoá học
Thí nghiệm 2:
Phản ứng thuỷ phân của saccarozo:
HS: Tiến hành thí nghiệm như SGK HS: Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích.
- Khi đun nóng với axit, saccarozo bị thuỷ phân thành glucozo và fructozo Chúng bị oxihoá bởi Cu(OH)2 và cho
Cu2O kết tủa màu đỏ gạch
Trang 19và thực hiện các bước tiếp theo như
SGK đã viết
Thí nghiệm 3: Phản ứng của HTB
với I2
Chú ý: Saccarozo phải thật là tinh
khiết, không còn lẫn glucozo, fructozo
và SO2 trong quá trình sản xuất
Thí nghiệm 3:
Phản ứng của HTB với I2
- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống nghiệm chứa 2ml dd hồ tinh bột 2% rồi lắc Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam
- Đun nóng dd iốt bị thoát ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh lam
- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, có màu xanh lam như cũ
GV: Hướng dẫn học sinh làm tường trình.
Ngày soạn: 11/ 10/2007 – Tiết 9.
BÀI VIẾT SỐ 1
PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B,C,D chỉ phương án đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Hãy chọn một thuốc thử trong số các thuốc thử sau đây để nhận biết các dung dịch : glucozơ,
anđehit axetic, glixerol và propanol
A Na kim loại B Cu(OH)2
C dung dịch AgNO3 trong NH3 D Nước brôm
Câu 2: Saccarozo có thể tác dụng được với chất nào sau đây:
(1) Cu(OH)2 ; (2) [Ag(NH3)2]OH ; (3) H2/Ni, t0C ; (4) CH3COOH( H2SO4 đặc)
A (1), (2) ; B (3), (4) ; C (1), (4) ; D (2), (3) ;
Câu 3: Phản ứng nào chứng tỏ glucozo có dạng mạch vòng?
A Phản ứng với CH3OH/ HCl
B Phản ứng với Cu(OH)2
C Phản ứng với [Ag(NH3)2]OH
D Phản ứng với H2/Ni, t0C
Câu 4: Tinh bột và xenlulozo khác nhau ở chỗ:
A Phản ứng thuỷ phân B Cấu trúc mạch phân tử
C Độ tan trong nước D Thành phần phân tử
Hãy chọn câu đúng
Câu 5:Hãy chọn phương án đúng để phân biệt Saccarozo, Tinh bột và Xelulozo ở dạng bột:
A Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iốt
B Cho từng chất tác dụng với HNO3/ H2SO4
C Cho từng chất tác dụng với dung dịch iốt
Trang 20D Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2
Câu 6: Hãy chọn đáp án đúng:
Một cacbohiđrat (A) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hoá sau:
A Cu(OH)2/NaOH dung dịch xanh lam 0t kết tủa đỏ gạch
Vậy A có thể là :
A Tinh bột ; B Glucozo ; C Xenlulozo ; D Tất cả đều sai
II TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
Câu 1:Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
( Chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn, ghi rõ điều kiện phản ứng cần thiết)
Tinh bột C6H12O6 C2H6O C4H6 Cao su bu na
C2H4 C2H6O2 C2H2O2 C2H2O4
Câu 2:Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra ( nếu có) giữa mantozo với Cu(OH)2 (ở nhiệt
độ thường và đun nóng), với dung dịch AgNO3 trong NH3 ( đun nhẹ), và với dung dịch
H2SO4 ( loãng , đun nhẹ)
Câu 3: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 10% tạp chất thành rượu etylic, hiệu suất của mỗi quá trình
lên men là 85%
a)Tính khối lượng rượu thu được
b) Đem pha loãng rượu đó thành rượu 400, biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 gam /cm3.Hỏi thể tích dung dịch rượu thu được bằng bao nhiêu
Ngày 15/ 10/ 2007 – Tiết 10 + 11
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
1 Kiến thức:
Biết :
- Phân loại của amin, danh pháp của amin
- Ưùng dụng và vai trò của amino axit
- Khái niệm về peptit, protein, enzim, axit nucleic và vai trò của chúng trong cuộc sống
- Cấu trúc phân tử và tính chất cơ bản của protein
Hiểu :
- Cấu tạo phân tử, tính chất và ứng dụng , điều chế của amin
- Cấu trúc phân tử và tính chất hoá học cơ bản của amino axit
2 Kĩ năng:
- Gọi tên danh pháp thông thường và danh pháp quốc tế các hợp chất amin, amino axit
- Viết chính xác các phương trình phản ứng hoá học
- Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh, so sánh phân biệt amin, amino axit, peptitvà protein
- Giải các bài tập về các hợp chất của amin, amino axit, peptit và protein
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất chứa nitơ của chương Những khám phá về cấu tạo phân tử và tính chất của nó sẽ tạo cho học sinh lòng ham muốn và say mê tìm hiểu về các hợp chất của amin, amino axit và các loại hợp chất peptit và protein
Bài 7: (Tiết 10 + 11) AMIN
Trang 21I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết các loại amin, danh pháp của amin
- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng các hợp chất của amin
- Gọi tên theo danh pháp IUPAC các hợp chất amin
- Viết chính xác các phương trình phản ứng hoá học của amin
- Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: các dd: CH3NH2, HCl, anilin, nước brôm
- Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ, hình ảnh có liên quan đến bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới
Thời
lượng Hoạt động của trò Hoạt động của thầy
I ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI,
DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN:
Hoạt động 1:
GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin
khác
H: Em hãy nghiên cứu kĩ các chất
trong ví dụ trên và cho biết mối
quan hệ giữa cấu tạo amoniac và
các amin
H: Từ đó em hãy cho biết định nghĩa
tổng quát về amin?
GV: Nhắc lại lần nữa
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK
và từ các ví dụ trên
H: Hãy cho biết cách phân loại các
amin và cho ví dụ?
Hoạt động 2:
GV: Các em hãy theo dõi bảng 2.1
SGK ( danh pháp các amin) từ đó
I ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN:
1 Định nghĩa:
HS: Trả lời và ghi nhận định nghĩa
Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH 3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.
2 Phân loại:
HS: Nghiên cứu và trả lời
Amin được phân loại theo 2 cách:
- Theo gốc hiđrocacbon.
- Theo bậc của amin.
3 Danh pháp:
HS: trả lời
- Cách gọi tên theo danh pháp gốc chức:
Ank + vị trí + yl + amin
Trang 22cho biết:
- Qui luật gọi tên các amin theo
danh pháp gốc chức
- Qui luật gọi tên theo danh
pháp thay thế
GV: Ghi lên bảng
H: Trên cơ sở trên, em hãy gọi tên
các amin sau:
GV: Lấy vài amin có mạch phức tạp
để học sinh gọi tên
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu học sinh viết các đồng
phân amin của hợp chất hữu cơ
có công thức cấu tạo phân tử là
C4H11N
GV: Lưu ý cách viết đồng phân amin
theo bậc của amin theo thứ tự
amin bậc 1, amin bậc 2, amin bậc
3, các đồng phân gốc
hiđrocacbon
H: Tương tự cách gọi tên các amin ở
trên em hãy gọi tên các đồng
phân vừa viết?
H: Qua ví dụ trên em hãy cho biết
amin có các loại đồng phân nào?
Hoạt động 4:
GV: Các em hãy nghiên cứu SGK
phần tính chất vật lí của amin và
anilin
H: Cho biết các tính chất vật lí đặc
trưng của amin và chất tiêu biểu
là anilin?
Hoạt động 5:
GV: Hãy cho biết CTCT của vài
amin mạch hở bậc 1
H: Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo
của anilin
GV: Bổ sung và phân tích kĩ để học
sinh hiểu kĩ hơn
H: Từ CTCT và nghiên cứu SGK em
hãy cho biết amin mạch hở và
- Cách gọi tên theo danh pháp thay thế: ankan + vị trí + amin
- Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số amin
4 Đồng phân:
HS: Viết CTCT các đồng phân của amin có
CTPT C4H11N
HS: Gọi tên các amin vừa viết xong.
HS: Amin có các loại đồng phân sau:
- Đồng phân về mạch cacbon
- Đồng phân vị trí nhóm chức
- Đồng phân về bậc của amin
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí có mùi khó chịu, độc , dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn,
- anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là 1840C, không màu , rất độc,ít tan trong nước, tan trong rượu và benzen
III CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT HOÁ
HỌC:
- Các amin mạch hở bậc 1 và anilin đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm –NH2, do đó chúng có tính bazơ Nênamin mạch hở và anilin có khả năng phản ứng được với các chất sau đây:
1 Tính chất của nhóm –NH2 :