III – Các hoạt động dạy học 1 ổn định 2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của - Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong tuần qua.. Hoạt động 3: Hoạt động nhóm GV yêu cầu cá
Trang 1
TUẦN 9
Thứ hai , ngày 18 tháng 10 năm 2009
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 1) I– MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày 1 cách hợp lý
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
- Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ
HS : - SGK
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ và trắng
III – Các hoạt động dạy học
1 ổn định
2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của
- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong tuần qua
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Kể chuyện “ Một phút “ trong SGK
- GV kể chuyện
-> Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải tiết
kiệm thời giờ
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống
-> Kết luận :
- HS đến phòng thi muộn có thể bị nhỡ tàu , nhỡ máy bay
- Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu cham65 có
thể bị nguy hiểm đến tính mạng
d – Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK)
Cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự
-> Kết luận : Các việc làm (a) , (b) (c) là đúng
- HS đóng vai minh hoạ
- Thảo luận về truyện theo 3 câu hỏitrong SGK
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớptrao đổi, thảo luận
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác chất vấn , bổ sung
ý kiến
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
4 - Củng cố – dặn dò- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân
Trang 2
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân - Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
_
TOÁN (41) HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song
Nhận biết 2 đường thẳng song song
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.ổn định
2.Bài cũ:
Hai đường thẳng vuông góc
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện nhau
Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng nhau
GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối diện, tô màu
hai đường này & cho HS biết: “Hai đường thẳng AB & CD là hai
đường thẳng song song với nhau”
A B
D C
Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD & BC về hai phía & nêu
nhận xét: AD & BC là hai đường thẳng song song
Đường thẳng AB & đường thẳng CD có cắt nhau hay vuông góc
với nhau không?
GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì không bao giờ gặp
nhau
GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường thẳng song song
Hoạt động 2: Thực hành
HS thực hiện trên giấy
HS quan sát hình & trả lờiVài HS nêu lại
HS liên hệ thực tế
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
HS làm bài
Trang 34.Củng cố -Như thế nào là hai đường thẳng song song?
5.Dặn dò: -Làm bài trong VBT-Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
LỊCH SỬ ( 9)
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I – MỤC TIÊU
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
Đôi nét về ĐBL: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là 1 người cương nghị, mưu caovà chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II Đồ dùng dạy học :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Người nào đã giúp nhân dân ta giành được độc lập
sau hơn 1000 năm bị quân Nam Hán đô hộ? (bài cũ)
- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù tiếp
tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai cũng muốn
được nắm quyền nhưng không đủ tài Vậy ai sẽ là
người đứng lên củng cố nền độc lập của nước nhà &
thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Trang 4
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương mất?
Hoạt động2: Hoạt động nhóm
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
GV giúp HS thống nhất:
+Ông đã có công gì?
GV giúp HS thống nhất:
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm
gì?
GV giúp HS thống nhất:
GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang
hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất
nước trước & sau khi được thống nhất
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa
Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau
tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã
có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnhđã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹploạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thốngnhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước làĐại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làmviệc của nhóm
4.Củng cố Dặn dò:
- HS thi đua kể chuyện
-GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được
-Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
_
Thứù ba , ngày 19 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC (Tiết 17) THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I – MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cươngthuyết phục me đồng tình với em: nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Oån định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi
trong SGK
Trang 5
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Thưa chuyện với mẹ
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến một nghề để kiếm sống.
+Đoạn 2: phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: cây bông, thưa, kiếm sống, đầy tớ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ
nhàng
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc
(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?
Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống, đỡ đần
cho mẹ.
Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan
sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể
diện gia đình.
Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con?
Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng hô
với mẹ lễ phép, kính trọng.Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dễ dàng, âu
yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con trong gia đình rất thân
ái.
Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm.
Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ.
Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết
tha
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: : “Cương
thấy nghèn nghẹn …… đốt cây bông.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 1
Học sinh đọc đoạn còn lạivà trả lời
HS đọc toàn bài
3 học sinh đọc theo cáchphân vai
4 Củng cố: Ý nghĩa của bài? (Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ
em thực hiện nguyện vọng )
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
Trang 6
TOÁN (42) VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I - MỤC TIÊU :
- Vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của 1 hình tam giác
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước kẻ & ê ke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.ổn định:
2.Bài cũ: Hai đường thẳng song song.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà,GV nhận xét
.3Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm &
vuông góc với một đường thẳng cho trước
a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB
Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường thẳng
AB
Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng AB sao
cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó
vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi
qua điểm E & vuông góc với AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng
Bước 1: tương tự trường hợp 1
Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke còn lại trùng
với điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được
đường thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với AB
Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
Bài tập 2: HS vẽ đường cao của hình tam giác ứng với mỗi
C
E
A B
D
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
HS làm bài
HS sửa
4.Củng cố - Dặn dò: -Làm bài trong SGK
-Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song song
Chính Tả (Tiết 9 )
Trang 7
THỢ RÈN I– MỤC TIÊU
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
2 Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b
- Tranh minh họa (nếu có)
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 ổn định : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Thợ rèn
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Học sinh đọc bài
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Bài thợ rèn cho các em biết những gì về nghề thợ rèn
(sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn)
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: yên ổn, chế giễu,
đắt rẻ, khiêng vác
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Giáo viên giao việc : HS làm vào vở sau đó sửa bài
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
2b uôn hay uông
Uống nước, nhớ nguồn, rau muống, lặn xuống, uốn câu,
chuông kêu
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết ôn tập
Trang 8
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-HÌnh trang 36,37 SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định : 2.Bài cũ :
-Khi gặp người bị bệnh em hãy chỉ cho họ nên ăn gì và thực hiện như thế nào?
3 Bài mới :
4 Củng cố:
-Cho hs đóng vai, GV giao cho mỗi nhóm một tình huống:
+Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm.Nếu là Hùng bạn sẽ làmthế nào?
+Lan thấy em bé đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước ở công viên, nếu là Lan em sẽ làm gì?
Giới thiệu:
Bài “Phòng tránh tai nạn đuối nước”
Phát triển:
Hoạt động 1:Thảo luận về các biện pháp phàng tránh
tai nạn đuối nước
-Chia nhóm thảo luận:Nên và không nên làm gì để phàng
tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?
-Kết luận:
-Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối Giếng nước phải
được xây thành cao có nắp đậy Chum, vại, bể nước phải có
nắp đậy
-Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các
phương tiện gieo thông đưởng thuỷ Tuyệt đối không được
lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão
Hoạt động 2:Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập
bơi hoặc đi bơi
-Cho các nhóm thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
-Nhận xét ý kiến các nhóm và giảng thêm:
+Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi:trước khi
xuống nước phải vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn
để tránh cảm lạnh, “chuột rút”
+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các nội quy của bể bơi:
Tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và giữ
vệ sinh các nhân
+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói
*Kết luận:
-Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu
hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vựa bơi
-Các nhóm thảo luận nhóm trưởng trình bày
-Nhắc lại
-Thảo luận, trả lời: Ở hồ bơi
-Nhắc lại
Trang 9
+Trời mùa hè nóng nực, Bảo rủ Minh đi bơi, Minh đồng ý và Bảo dẫn Minh ra con sông gần nhà
Em hãy nói suy nghĩ của Minh
-Nhận xét và đưa ra cách ứng xử đúng
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
KĨ THUẬT( 9)
KHÂU ĐỘT THƯA I.
MỤC TIÊU :
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của mũi khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa ; Mẫu đường khâu đột thưa ;
Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm ;
Chỉ; Kim Kéo, thước , phấn vạch
Học sinh :
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 ổn định:
2 Bài cũ:
Yêu cầu hs nêu lại quy trình khâu đột thưa
3 Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Bài “Khâu đột thưa” (tiết 2)
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hs thực hành khâu đột thưa
-Nhận xét và nêu lại các bước thực hiện:Vạch dấu;
khâu theo đường dấu nhớ quy tắc”lùi 1 tiến 3”
-Hướng dẫn thêm những lưu ý khi thực hiện
-Quan sát giúp đỡ những hs yếu
*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập của hs
-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá để hs tự đánh giá và nhận
-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
Thứ tư , ngày 20 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (17) MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
Trang 10
I– MỤC TIÊU
Biết thêm 1 số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được 1 số từ cùng nghĩa với từ ước mơ Bắt đầu bằng tiếng ước; bằng tiếng mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh họa về 1 loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc
chủ điểm (BT5 a,c)
II Đồ dùng dạy học
- GV : Bảng phu ï, SGK
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định
2 – Bài cũ : Dấu ngoặc kép
- GV cho HS ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài
“Trung thu độc lập”
- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ( mơ
tưởng , mong ước )
- Lớp nhận xét - GV tổng kết
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài :
Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ,
GV hướng dẫn HS :
Ta có thể tìm theo
Bắt đầu = tiếng mơ
2 cách
Bắt đầu = tiếng ước
- GV nhận xét
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của bài :
- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể
hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể
- GV ghi bảng hàng loạt từ cho HS thi đua
ghép từ ước mơ
- GV nhận xét + tổng kết
Bài tập 4 :
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ thể
- Hs thảo luận nhóm
HS trình bày – lớp nhận xét – GV tổng kết
Bài tập 5 : HS tìm hiểu các thành ngữ
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét:
Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước
Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước thấy
- HS đọc và thực hiện
- Thảo luận nhóm
- HS trình bày
- Nhóm trình bày
Trang 11
Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường
Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái
hiện đang có, lại mưa đến cái khác chưa phải của mình
4 - Củng cố – dặn dò - Nhắc lại nội dung luyện tập - Nhận xét
- Chuẩn bị “ Động từ”
TOÁN (43) VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Thước kẻ & ê ke
I V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng CD đi qua điểm E &
song song với đường thẳng AB cho trước
GV nêu yêu cầu & vẽ hình mẫu trên bảng
GV vừa thao tác vừa hướng dẫn HS vẽ
Bước 1: Ta vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E & vuông
góc với đường thẳng AB
Bước 2: Sau đó ta vẽ 1 đường thẳng CD đi qua điểm E &
vuông góc với đường thẳng MN, ta được đường thẳng CD
song song với đường thẳng AB
GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB đi qua M và song song
với đường thẳng CD
Bài tập 2:
Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AX đi qua A và song song
với đường thẳng BC
Trang 12- Chọn được 1 câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
1 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết tên
+ Ba hướng xây dựng cốt truyện:
• Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
• Những cố gắng để đạt ước mơ
• Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được
+ Dàn ý của bài KC:
Tên câu chuyện
• Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay bạn bè, người thân
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài trong SGK và gạch dưới những từ
quan trọng
*Gợi ý kể chuyện:
a) Giúp hs hiểu các hướng xây dựng cốt truyện
-Mời hs đọc gợi ý 2
-Dán tờ phiếu ghi các hướng xây dựng cốt truyện:
+Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
+Những cố gắng để đạt ước mơ
+Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được
-Yêu cầu hs nói về hướng và đề tài mình xây dựng
chuyện của mình
b)Đặt tên cho câu chuyện:
-Mời hs đọc gợi ý 3 và thực hiện theo gợi ý
-Dán bảng dàn ý câu chuyện, nhắc nhở hs mở đầu câu
chuyện bằng ngôi thứ nhất, trong câu chuyện em là một
nhân vật có tham gia vào câu chuyện ấy
-Đọc và gạch dưới các từ quan trọng:
Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của người thân, bạn bè em.
-Đọc gợi ý 2 và các hướng gợi ý xâydựng cốt truyện
-Nói về đề tài và hướng xây dựng cốttruyện của mình
-Đặt tên cho câu chuyện theo cặp và
Trang 13
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-Yêu cầu hs kể chuyện theo cặp Góp ý các nhóm
-Dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-Chọn và viết tên những hs kể lên bảng, yêu cầu hs nghe
và nhận xét có thể đặt câu hỏi cho bạn trả lời
-Bình chọn các câu chuyện hay
phát biểu trước lớp
Kể theo cặp
-Lên kể chuyện trả lời các câu hỏicủa bạn
-Nhận xét và bình chọn bạn kểtốt
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
_
ĐỊA (Tiết 9)
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN I.MỤC TIÊU
- Nêu được 1 số hoạt động sx chủ yếu của người dân ở TN:
+ Sử dụng sức nước sản xuất điện.
+ Khai thác gỗ và lâm sản.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đơì sống và sx: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quí,…
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở TN: có nhiều thác ghềnh.
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới ( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sôn bắt nguồn từ TN: sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai.
II.CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
-Kể tên những loại cây trồng & vật nuôi ở Tây Nguyên?
-Dựa vào điều kiện đất đai & khí hậu, hãy cho biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên cóthuận lợi & khó khăn gì?
-Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc có sừng?
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?
Những con sông này bắt nguồn từ đâu & chảy ra đâu?
(dành cho HS khá, giỏi)
Tại sao sông ở Tây Nguyên khúc khuỷu, lắm thác ghềnh?
Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước để làm gì?
Việc đắp đập thủy điện có tác dụng gì?
HS quan sát lược đồ hình 4 rồi thảoluận theo nhóm theo các gợi ý củaGV
HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Đà Rằng,Đồng Nai) & 2 nhà máy thủy điện(Ya-li, Đa Nhim) trên bản đồ tự nhiên
Trang 14
Chỉ vị trí các nhà máy thủy điện Ya-li & Đa Nhim trên
lược đồ hình 4 & cho biết chúng nằm trên con sông nào?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
1`GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7
Tây Nguyên có những loại rừng nào? Vì sao ở Tây
Nguyên lại có các loại rừng khác nhau?
Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp dựa vào quan sát
tranh ảnh & các từ gợi ý sau: rừng rậm rạp, rừng thưa,
một loại cây, nhiều loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá
mùa khô, xanh quanh năm
Lập bảng so sánh 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng
khộp
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
GV giúp HS xác lập mối quan hệ địa lí giữa khí hậu &
thực vật: Nơi có lượng mưa khá thì rừng rậm nhiệt đới
phát triển Nơi mùa khô kéo dài thì xuất hiện loại rừng
rụng lá mùakhô gọi là rừng khộp
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?
Gỗ, tre, nứa được dùng làm gì?
Kể các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất ra
các sản phẩm đồ gỗ?
Nêu nguyên nhân & hậu quả của việc mất rừng ở Tây
Nguyên?
Thế nào là du canh, du cư?
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng?
4.Củng cố -GV yêu cầu HS trình bày lại hoạt động sản xuất (khai thác sức nước, khai thác rừng) 5.Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Đà Lạt
_
Thứ năm , ngày 21 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC (Tiết 18) ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT I– MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-át, lời phánbảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mạng lại hạnh phúc cho conngười (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trang 15
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến không có ai trên đời sung sướng hơn nữa.
+Đoạn 2: tiếp theo đến để cho tôi được sống.
+Đoạn 3: phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khủng khiếp, phán
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng phân biệt lời nhân vật
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Vua Mi đát xin thần Đi ô dốt điều gì?
Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng.
Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến
thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là ngưới sung sướng nhất trên
đời.
Tại sao vua Mi đát lại xin thần Đi ô ni dốt lấy lại điều ước?
Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể
ăn uống được gì, tất cả thức ăn, thức uống của nhà vua khi đụng
vào đều biến thành vàng.
Vua Mi đát đã hiểu điều gì?
Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: “Mi
đát…… ước muốn tham lam”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏivà HS khác trả lời
4 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Người nào có lòng tham vô đáy như nhà vua Mi
đát thì không bao giờ hạnh phúc )
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
TẬP LÀM VĂN (17) LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I – MỤC TIÊU
Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong sách giáo khoa , biết kể một câu chuyệntheo trình tự không gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 16Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: HS đọc trích đoạn
Cảnh có những nhân vật nào?
Cảnh 2 có những nhân vật nào?
Yết Kiêu là người như thế nào?
Cha Yết Kiêu là người như thế nào?
Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch được diễn ra theo trình tự
nào?
Bài tập 2:
Kể chuyện theo gợi ý trong SGK
GV gợi ý: Những câu đối thoại quan trọng có thể giữ nguyên văn,
dưới dạng lời dẫn trực tiếp, đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai
chấm
Nhắc nhở HS : Khi kể chuyện cần hình dung thêm động tác, cử chỉ,
nét mặt, thái độ của các nhân vật
Khi kể từ đoạn trước đến đoạn sau cần có sự chuyển tiếp để liên kết
đoạn
HS thực hành thi kể
GV nhận xét, bình chọn bạn kể đúng yêu cầu, hấp dẫn
HS đọc
HS trả lời các câu hỏi của giáo viên
HS đọc yêu cầu bài tập
HS thi kể chuyện
HS khác nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
-Khen ngợi những HS kể chuyện hay
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh việc chuyển thể thành câu chuyện, viết lại vào vở
_
TOÁN (44)
THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT
I - MỤC TIÊU :
-Vẽ được hình chữ nhật và hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV nêu đề bài
GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên bảng theo các bước sau: HS quan sát & vẽ theo GV vào vở
Trang 17
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm
Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A, lấy đoạn thẳng AD = 2 cm
Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc
với AB tại B, lấy đoạn thẳng BC = 2 cm
Bước 4: Nối D với C Ta được hình
chữ nhật ABCD
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Cho HS thực hành vẽ hình chữ nhật với chiều dài 5 cm,
chiều rộng 3 cm và tính chu vi hình chữ nhật đó
HS làm bài
HS sửa bài
4.Củng cố -Nhắc lại các bước vẽ hình chữ nhật.
5.Dặn dò: -Làm bài trong VBTChuẩn bị bài: Thực hành vẽ hình vuông
_
KHOA HỌC ( 18 – 19)
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I-MỤC TIÊU:
Củng cố kiến thức:
-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
-Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)
-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?
-Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế
trong lớp lại Cử 3 hs làm ban giám khảo ghi lại
các câu trả lời của các đội
-GV đọc lần lượt từng câu hỏi Đội nào có câu
trả lời trước sẽ được nói trước
-Trả lời thật nhanh các câu hỏi để có điểm
Trang 18
-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời
và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho
đáp án)
-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội
thắng cuộc
Hoạt động 2:Tự đánh giá
-Yêu cầu hs vẽ bảng như SGK và điền vào bảng
những thức ăn thức uống trong tuần của hs
-Trao đổi với bạn bên cạnh
-Yêu cầu hs tự đánh giá đã ăn phối hợp và
thường xuyên thya đổi món chưa, đã đủ các chất
chưa, …
Lồng ghép BVMT
Hoạt động 3:Trò chơi”Ai chọn thức ăn hợp
lí?”
-Dựa vào những tư liệu và hình ảnh mang theo
trình bày một bữa ăn ngon và bổ Nếu hs mang
nhiều có thể thực hiện nhiều bữa trong ngày
-Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có
bữa ăn dinh dưỡng
-Hãy nói với cha mẹ những gì học được qua hoạt
động này
Hoạt động 4:Thực hành:Ghi lại và trình bày
10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
-Yêu cầu hs ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng và
trang trí tờ giấy ghi
4.Củng cố:-Cho hs đọc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng.
5.Dặn dò:Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu , ngày 22 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (18)
ĐỘNG TỪ I– Mục tiêu :
Hiểu thế nào là động tư (từ chỉ hoạt động, trang thái của sự vật : người, sự vật, hiện tượng)
Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III)
II Đồ dùng dạy học
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định
2 – Bài cũ :
3 – Bài mới
1 ) Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 và 2:
+ GV cho HS đọc đoạn văn
+ HS đọc câu hỏi ở bài 2 / phần nhận xét
+ GV nêu lại yêu cầu
Tìm từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ vàthiếu nhi và chỉ
Trang 19
trạng thái của sự vật:
Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ
Chỉ hoạt động của thiếu nhi: thấy
Chỉ trạng thái của sự vật:
Của dòng thác: đổ
Của lá cờ: bay
Hướng dẫn HS rút ra nhận xét:
Các từ trên chỉ hoạt động, chỉ trạng thái của người, của vật
Đó là động từ Vậy động từ là gì?
2 ) Luyện tập
Bài 1 : HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS kể vào nháp các hoạt động ở nhà vàø nhà
trường
- GV ghi bảng giúp HS xác định rõ về động từ trong các
từ vừa nêu
Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS làm việc cá nhân và nêu lên
Bài 3 : GV cho HS đóng kịch câm
GV cho HS chọn 2 nhóm bằng nhau A và B
Nhóm A làm động tác, nhóm thể xướng đúng tên hoạt động
Sau đó đổi vai cho nhau
Gợi ý: động tác mượn tập, động tác vệ sinh cá nhân, vui chơi
GV nhận xét
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS đọc phần nhận xét câu hỏi ở bài tập 2
HS trả lời
- HS nêu phần ghi nhớ
- Nhóm thảo luận và trình bày
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu -HS ghi vào giấy nháp và đọc lên đâu là Động từ
- HS làm và nêu lên
4 - Củng cố – dặn dò
- Nêu lại ghi nhớ
- Chuẩn bị Luyện tập về động từ
_
TOÁN (46) THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG
I - MỤC TIÊU :
Vẽ được một hình vuông , hình chữ nhật (bằng thước kẻ và ê ke)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.ổn định:
2.Bài cũ:- Thực hành vẽ hình chữ nhật.
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Vẽ một hình vuông có cạnh là 3 cm
GV nêu đề bài: “Vẽ hình vuông ABCD có cạnh là 3 cm”
Yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình vuông
Ta có thể coi hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt có
chiều dài là 3cm, chiều rộng là 3 cm Từ đó có cách vẽ
hình vuông tương tự cách vẽ hình chữ nhật ở bài học trước
Có 4 cạnh bằng nhau & 4 gócvuông
HS quan sát & vẽ vào vở nháp theosự hướng dẫn của GV
Trang 20
GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên bảng theo các bước
sau:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm
Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A, lấy đoạn thẳng AD = 3 cm
Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc
với AB tại B, lấy đoạn thẳng BC = 3 cm
Bước 4: Nối D với C Ta được hình
vuông ABCD
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự vẽ vào vở hình vuông có cạnh là 4 cm và
tính chu vi và diện tích hình vuông đó
Bài tập 2:
Yêu cầu HS vẽ hình vuông ở trong hình rồi kiểm tra hai
đường chéo của hình vuông xem có bằng nhau hay không
Bài tập 3: Vẽ HV theo yêu cầu rồi kiểm tra hai đường chéo
có vuông góc và có bằng nhau hay không
Vài HS nhắc lại thao tác vẽ hìnhvuông
4.Củng cố - Dặn dò:
-Làm bài trong VBT,
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
TẬP LÀM VĂN (18)
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I – MỤC TIÊU
1- Xác định được mục đích trao đổi , vai trong trao đổi
2 Lập được dàn ý (nội dung ) của bài trao đổi đạt mục đích
3 Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lơì lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục
II.CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
2, 3 HS đọc các đoạn văn đã được các em chuyển thể từ 2 cảnh của vở kịch Yết Kiêu
3.Bài mới :
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong tiết TLV vừa qua, các em đã luyện tập phát triển câu
chuyện xây dựng cốt truyện – xây dựng đoạn văn trong bài văn kể
chuyện Tiết học hôm nay các em sẽ học cách trao đổi ý kiến với
người thân Để học tốt giờ TLV này, các em đã được học một mẫu
Trang 21
bài trao đổi với người thân
+ Hoạt động 2: Xác định mục đích trao đổi
- GV hướng dẫn HS hiểu trọng tâm của đề bài theo những gợi ý
sau:
+ Nội dung trao đổi làgì ?
+ Đối tượng trao đổi là ai?
+ Mục đích trao đổi để làm gì?
+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì?
+ Hoạt động 3: HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải
đáp thắc mắc anh ( chị) có thể đặt ra
+ Hoạt động 4: Thực hành trao đổi trong nhóm
HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống
nhất dàn ý đối đáp
Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để
bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
GV đến từng nhóm giúp đỡ
+ Hoạt động 5: Trình bày trước lớp
- GV hướng dẫn nhận xét theo các tiêu chí
+ Nội dung trao đổi có đúng đề tài không?
+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra không?
+ Lời kể, cử chỉ của 2 bạn có phù hợp với vai đóng không?
HS chọn ra cặp HS trao đổi hay nhất
- 1 HS đọc thành tiếng đềbài
- Cả lớp đọc thầm, gạchchân những từ quan trọng
Em có nguyên vọng họcthêm một môn năng khiếu(hoạ, nhạc, võ thuật trướckhi nói với bố mẹ, em muốntrao đổi với anh (chị) để anh(chị) hiểu và ủng hộ nguyệnvọng của em
Hãy cùng bạn đóng vai emvà anh (chị) để thực hiệncuộc trao đổi.Về nguyệnvọng của em muốn học thêmmột môn năng khiếu
Nhóm đổi hoạt động
- Mỗi nhóm cử một cặp HS đóng vai trình bày trước lớp
4.Củng cố – dặn dò:
-Nhắc lại một số ý
-Cần nắm vững mục đích trao đổi
-Nội dung trao đổi gọn gàng, dự kiến trước những điều thắc mắc của người nghe để trả lời
-Thái độ chân thật, cử chỉ tự nhiên phù hợp đối tượng trao đổi
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.
SiNH HOẠT LỚP
Các báo cáo, sổ tay ghi chép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm điểm công tác.
-Nhận xét đánh giá những mặt mạnh, mặt
yếu trong tuần.
Các tổ trưởng báo cáo:
-Nề nếp : Truy bài tốt trật tự ra vào
lớp, xếp hàng nhanh, đi học đúng
Trang 22
-Giáo viên đề nghi các tổ bầu thi đua.
………
……… Hoạt động 2 :Thảo luận : Đưa ra
phương hướng tuần 10 :
-Vệ sinh lớp học,xung quanh trường
-Vận động HS tham gia BHYT
-Bảo quản Đ DHT,đồ dùng ở lớp, trường
-Lớp thi đua học tốt, đi học đều, đủ
-Tham gia nộp các khoản tiền :XD,HP,PVS
VV…
giờ, đầy đủ, Không chạy nhảy,leo lên bàn.
-Vệ sinh : giữ vệ sinh lớp, sân trường tốt
–Học tập : Học và làm bài tốt
1019461910
Oân tậpLuyện tậpOân tập : Con người và sức khoẻ(TT)Oân tập
Trang 23
Ba
30/10/07
Thể dụcĐạo đứcChính tảToánLTVC
1910104719
Bài 19Tiết kiệm thời giờ(T2)Oân tập
Luyện tập chungOân tập
Tư
31/10/07
HátTập đọcToánĐịa líTLV
1020481019
Khăn quàng thắm mãi vai emKTĐK (Đọc)
KTĐKThành phố ĐàLạtOân tập
Năm
1/11/07
LTVCLịch sửToán
Mĩ thuật
Kĩ thuật
2010491010
Oân tậpCuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lầnnhất
Nhân với số có 1 chữ sốVTM: Vẽ đồ vật có dạng hình trụKhâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Sáu
2/11/07
Thể dụcTLVToánKhoa học SHL
2020502020
Bài 20KTĐK (Viết )Tính chất giao hoán của phép nhânNước có những tính chất gỉ
Oân ATGT bài 3,4
Thứ hai , ngày 29 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC(19)ÔN TẬPI.MỤC TIÊU :
_HS đọctrôi chảy các bài tập đọc đã học Hệ thống một số điều cần ghi nhớ về nội dung
-Biết đọc diễn cảm các đoạn văn
II CHUẨN BỊ :- Phiếu học tập
III Hoạt đông dạy học :lk
1 Giới thiệu bài
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng :
3.Bài tập
+Những bài tập đọc như thế nào gọi là truyện kể
Trang 24Giúp HS củng cố về :
Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác …
Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật có chiều dài 6
cm, chiều rộng 4 cm Sau đó xác định trung điểm M
của cạnh AD, trung điểm N của cạnh BC Nối các
điểm M và N ta được các hình chữ nhật Nêu tên các
HCN đó, nêu các cạnh song song với cạnh AB
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
4.Củng cố - Dặn dò:
-Làm bài trong VBT
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
KHOA HỌC ( 18 – 19)ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
(Đã soạn)KỂ CHUYỆN(10)
ÔN TẬP
Trang 25- Ôn 4 động tác vưà học YC đúng động tác , đúng khẩu lệnh , đều.
- Học động tác phối hợp
- Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời
II Chuẩn bị
- Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Cb 1còi, dụng cụ phục vụ trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 ) Phần mở đầu
- Tập hợp lớp phổ biến nội dun g , yêu cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ -Khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2 ) Phần cơ bản
a) ôn 4 động tác vừa học
- ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi sai nhịp
- Thực hiện cả lớp
-Học động tác phối hợp
-Tập phối hợp cả 5 động tác
b) Trò chơi : : Con cóc là cậu ông trời
3 ) Phần kết thúc
- HS chạy thường quanh sân tập
- Tập hợp thành 4 hàng ngang thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá tiết học , giao việc về nhà
ĐẠO ĐỨC(tiẾT 10 )TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- HS biết quý trọng thời gian
II - Đồ dùng học tập
Trang 26
- Thế nào tiết kiệm thời giờ ?
- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Tiết đạo dức hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập
và biết cách tiết kiệm thời giờ
b - Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1 SGK )
=> Kết luận :
- Các việc làm (a) , (c) , (d) là tiết kiệm thời giờ
- Các việc làm ( b) , (đ) , (e) không phải là tiết kiệm
thời giờ
c - Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( bài tập 4
SGK )
- Nhận xét , khen ngợi những HS đã biết tiết kiệm
thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc
có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày , trao đổi trước lớp
- HS từng cặp một trao đổi với nhau vềviệc bản thân đã sử dụng thời giờ như thếnào và dự kiến thời gian biểu của cá nhântrong thời gian tới
- Vài HS triønh bày trước lớp
- Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- HS trao đổi, thảo luận về ý nghĩa củacác câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấmgương đó
- Trình bày giới thiệu các tranh vẽ ,câu cadao , tục ngữ, truyện, tấm gương sưutầm được về tiết kiệm thời giờ
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày
- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
CHÍNH TẢ (10)
ÔN TẬP I.Mục tiêu :
Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng lời hứa ,hệ thống các qui tắc viết hoa tên riêng
II.Chuẩn bị :
Trang 27
- Phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn học sinh nghe viết :
-GV độ bài lời hứa, giải nghĩa trung sĩ :
- HS đọc thầm tìm từ khó , nắm cách viết đoạn văn
-GV hướng dẫn học sinh viết từ khó , hs viết từ khó ở bản con
_GV đọc học sinh viết vào tập HS học nhóm làm bài tập chính tả
3.Cũng cố dặn dò :
-Giúp HS củng cố về :
-Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có sáu chữ số; áp dụng tính chất giao hoán vàkết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
-Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật ; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
-HS sửa bài tập ở nhà
-Nhận xét phần sửa bài
3.Bài mới
Giới thiệu:
Luyện tập :
Bài 1: Đặt tính (HS làm bảng con)
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng để thực hiện
Bài 3: HS vẽ hình theo yêu cầu và trả lời câu hỏi trong SGK
Bài 4:
HS đọc đề, GV tóm tắt đề toán
Chiều dài: | | |
Chiều rộng: | | 4 cm Nửa chu vi
HS nhận ra dạng toán tổng – hiệu
Lưu ý HS tổng của chiều dài và chiều rộng là nửa chu vi Nên
ta phải tìm nửa chu vi trước
Trang 28
4.Củng cố – dặn dò:
-Làm trong VBT
-Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(19)
ÔN TẬP
I Mục tiêu ;
-Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các các từ ngữ, thành ngữ ,tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Nắm được tác dụng của hai dấu chấm Dấu ngoặc kép
II Chuẩn bị :Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Hướng dẫn ôn tập :HS đọc yêu cầu bài tập 1,2.cả lớp đọc thầm BT 1,2
Bài tập 2: Tìm các câu thành ngữ tục ngữ
Ở hiền gặp lành , Thẳng như ruột ngựa
Hiền như bụt Thuốc đắng dã tật
Lành như đất Cây ngay không sợ chết đứng
Bài tập 3:Dấu hiệu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích
Thứ tư 31 tháng 10 năm 2007
HÁT (Tiết: 10)BÀI: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM
I.MỤC TIÊU :
-HS nắm được giai điệu , tính chất nhịp nhàng vui tươi của bài hát
-Hát đúng giai điệu và lời ca , thể hiện tình cảm bài hát
-Giáo dục HS vươn lên trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên :
-Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc ; một số tranh ảnh minh họa theo nội dung bài hát
-Học sinh :
-SGK; một số nhạc cụ gõ như thanh phách, song loan, mõ …
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu: Ôn tập:
Gọi 2 HS đọc bài TĐN số 2 Nắng vàng
Gọi mộ nhóm khoảng 5 em hát bài Trên ngựa ta phi nhanh HS đọc TĐN
Trang 29
Giới thiệu bài hát mới
GV hỏi:
Em hãy kể tên và hát một vài bài hát viết về khăn quàng đỏ
Sau khi HS trả lời và trình bày bài hát, GV nhận xét và động
viên các em
GV giới thiệu bài Khăn quàng thắm mãi vai em của tác giả Ngô
Ngọc Báu, bài hát có tính chất nhịp nhàng, vui tươi, nhí nhảnh,
hồn nhiên và rất dễ thương
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1: Dạy bài hát Khăn quàng thắm mãi vai em.
Hoạt động 1: Dạy hát
HS nghe nhạc
HS học từng câu hát
Hoạt động 2: Luyện tập
Luyện tập bài hát theo dãy bàn , theo nhóm
Luyện tập cá nhân
Nội dung 2: Hát kết hợp hoạt động.
Hoạt động 1: Hát kết hợp gõ đệm
Hát kết hợp với gõ đệm theo phách
Hoạt động 2: Tập biểu diễn bài hát
2 dãy bàn đứng hát và nhún theo nhịp 2
2 nhóm lên bảng biểu diễn bài hát kết hợp vận động phụ hoạ
3 Phần kết thúc:
Cả lớp hát lại bài 2 lần, GV đệm đàn
Dặn dò HS ôn luyện bài hát, tập hát đúng và thuộc lời ca
HS hát từng câu theo GV
HS hát và phụ hoạ động tác Cả lớp hát
TẬP ĐỌC(20)
ÔN TẬPI.Mục tiêu :
-Tiếp tục kt lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
-Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ
II.Chuẩn bị :
-Lập phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học :
1. Giới thiệu bài :
2. Kiểm tra tập đọc Học thuộc lòng .
BT2 Ghilại các bài tập đọc thuộc chủ điểm :
-Trên đôi cánh ước mơ
-Trung thu độc lập Ở vương quốc tương lai
-Nếu chúng mình có phép lạ
-Đôi giầy ba ta màu xanh
Trang 30
-Thưa chuyện với mẹ
-Điều ước của vua Mi đát
TOÁN (48)
KTĐK
ĐỊA (Tiết 10)
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
-HS biết Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông & thác nước
-Đà Lạt là thành phố du lịch & nghỉ mát nổi tiếng
-Một số hoa trái & rau xanh ở Đà Lạt
2.Kĩ năng:
-Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
-Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt
-Biết dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức
-Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
3.Thái độ:
-Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:
-SGK
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về Đà Lạt
Phiếu luyện tậpHọ và tên: ………
Lớp: BốnMôn: Địa lí
PHIẾU BÀI TẬP
Em hãy hoàn thiện sơ đồ
Đà Lạt
Khí hậu Thiên nhiên Các công trình
quanh năm tươi đẹp phục vụ nghỉ
mát mẻ ngơi, du lịch biệt thự,
khách sạn
Thành phố: nghỉ mát, du lịch,
nhiều loại hoa trái
Trang 31
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?
Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp ở Tây Nguyên?
Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng lại rừng?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?
Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?
Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?
Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa điểm ghi ở
hình vào lược đồ hình 3
Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
GV giải thích thêm: Nhìn chung càng lên cao thì nhiệt độ
không khí càng giảm Trung bình cứ lên cao 1000 m thì nhiệt
độ không khí lại giảm đi khoảng 5 đến 6 độ C Vì vậy, vào mùa
hạ nóng bức, người ta thường đi nghỉ mát ở vùng núi Đà Lạt ở
độ cao 1500 m so với mặt biển nên quanh năm mát mẻ Vào
mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không có gió mùa đông bắc
nên không rét buốt như ở miền Bắc
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch, nghỉ mát?
Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục vụ cho việc
nghỉ mát, du lịch?
Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa, trái & rau xanh?
Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt?
Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, trái & rau xanh
xứ lạnh?
Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Dựa vào lược đồ Tây Nguyên, tranh ảnh, mục 1 trang 93 & kiến thức bài trước, trả lời các câu hỏi
Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & mục 2, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV
Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp
HS trình bày tranh ảnh về Đa
ø Lạt mà mình sưu tầm được
Quan sát tranh ảnh về hoa, trá
i, rau xanh của Đà Lạt, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GVĐại diện nhóm trình bày kết qua
û thảo luận trước lớp
Trang 32
4.Củng cố
-GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng sơ đồ trong phiếu luyện tập (HS làm phiếu luyện tập)
5.Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Ôn tập
TẬP LÀM VĂN(19)ÔN TẬP
Thứ năm ,ngày 1 tháng 11 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (20)
ÔN TẬP I.Mục tiêu:
_Xác định được các tiếng trong đoạn văn , theo mô hình cấu tạo tiếng Tìm được trong đoạn văn cáctừ đơn từ láy , từ ghép , danh từ , động từ
II.Chuẩn bị :-Phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài:
2.Bài tập:
BT1 Đọc thầm đoạn văn
BT.2.Tìm trong đoạn văn Tiếng có vần và thanh : ao
Tiếng có đủ âm vần thanh : dưới , tầm
BT3 Cho hs định nghĩa từ đơn , từ láy , từ ghép
BT4 HS nhắc lại danh từ là gì , động từ là gì ?
Tìm danh từ : Tầm , cánh chú chuồn chuồn gió
Tìm động từ : rì rào , rung rinh , ngược xuôi
*.Cũng cố dặn dò :Gvnhận xét
LỊCH SỬ – TIẾT 9 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT
(Năm 981)
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: HS biết:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
2.Kĩ năng:
Trang 33II Đồ dùng dạy học :
- GV: + Lược đồ minh họa
+ Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn: Dương Vân
Nga: Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng họ mình cho một dòng họ khác Bởi vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Vân Nga là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc ngoại xâm (Thời Lê Hoàn, sử ghi là Tiền Lê)
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (- HS trả lời, HS nhận xét)
- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là gì?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta phải
liên tiếp đối phó với thù trong giặc ngoài Nhân nhà
Đinh suy yếu, quân Tống đã đem quân sang đánh
nước ta Liệu rồi số phận của giặc Tống sẽ ra sao?
Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài: Cuộc kháng
chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân
dân ủng hộ không ?
Vua Đinh và con trưởng là Đinh Liễn bịgiết
hạiCon thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi
vì vậy không đủ sức gánh vác việc nướcLợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quânsan
g xâm lược nước taĐặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông
HS trao đổi & nêu ý kiến
Trang 34
GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có hai
ý kiến khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên
đã trao cho ông ngôi vua
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với tình
hình đất nước & nguyện vọng của nhân dân lúc đó
Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong SGK để
chọn ra ý kiến đúng.”
GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn khi
lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm
lược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi
Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”
GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân
Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi ích của
dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của cá nhân
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào?
Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?
Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế
nào?
Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của
chúng không?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống
đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong SGK để thảo luận
Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên bản đồ
Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc
4.Củng cố Dặn dò:
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân
ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữvững nền độc lập của nước nhà Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó
- Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
TOÁN (Tiết 49 )
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU : -Giúp HS :
-Biết thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
Thực hành tính nhân
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Trang 35
Giới thiệu:
Hoạt động1: Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (không nhớ)
GV viết bảng phép nhân: 241 324 x 2
Yêu cầu HS đọc thừa số thứ nhất của phép nhân?
Thừa số thứ nhất có mấy chữ số?
Thừa số thứ hai có mấy chữ số?
Các em đã biết nhân với số có năm chữ số với số có một chữ
số, nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số tương tự như
nhân với số có năm chữ số với số có một chữ số
GV yêu cầu HS lên bảng đặt & tính, các HS khác làm bảng
con Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính & cách tính (Nhân theo
thứ tự nào? Nêu từng lượt nhân? Kết quả?)
Yêu cầu HS so sánh các kết quả của mỗi lần nhân với 10 để rút
ra đặc điểm của phép nhân này là: phép nhân không có nhớ
Hoạt động 2: Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (có nhớ)
GV ghi lên bảng phép nhân: 136 204 x 4
Yêu cầu HS lên bảng đặt tính & tính, các HS khác làm bảng
con
GV nhắc lại cách làm:
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:
Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số nhớ vào kết quả lần
nhân liền sau
Hoạt động 3: Thực hành
GV gọi HS nêu cách làm, lưu ý HS trong các dãy phép tính
phải làm tính nhân trước, tính cộng, trừ sau
Bài tập 4:
HS đọc đề, GV nêu câu hỏi và tóm tắt:
Có bao nhiêu xã vùng thấp mỗi xã được cấp bao nhiêu quyển
HS thực hiện
Vài HS nhắc lại cách thực hiệnphép tính
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
Trang 36
Huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?
Tóm tắt: 8 xã vùng thấp: mỗi xã 850 quyển
9 xã vùng cao: mỗi xã 980 quyển
Huyện được cấp ? quyển truyện
4-.Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & thực hiện phép tính nhân
5.Dặn dò:
-Làm bài trong VBT
-Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép nhân
MĨ THUẬT (TIẾT: 10)
VẼ THEO MẪU : ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
I MỤC TIÊU :
-HS biết được đặc điểm , hình dáng các đồ vật có dạng hình trụ
-HS biết cách vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu
-HS cảm nhận vẻ đẹp của đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên :
-SGK , SGV ; 1 số đồ vật dạng hình trụ ;
-1 số bài vẽ đồ vật dạng hình trụ của HS các lớp trước ; Hình gợi ý cách vẽ
-Học sinh :
-SGK ; Vở thực hành ; Bút chì , tẩy , màu vẽ ; Mẫu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Dạy bài mới :
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu các đồ vật dạng hình trụ
-Yêu cầu hs nêu điểm giống khác nhau giữa các đồ vật
đó để rút ra đặc điểm chung cua vật hình trụ
Hoạt động 2:Cách vẽ
-Từ cách vẽ theo mẫu đã học, yêu cầu hs nêu cách vẽ
*Chốt lại cách vẽ:
+Ước lượng, so sánh tỉ lệ: chiều cao, chiều ngang của
vật mẫu kể cả tay cầm để phác khung hình chung cho
cân đối với khổ giấy, sau đó phác đường trục
-Quan sát và nêu tên rút ra đặc điểm chung của vật hình trụ
-Nêu cách vẽ
Trang 37
+Tìm tỉ lệ các bộ phận:thân, miệng, đáy, quai
của đồ vật
+Vẽ nét chính và điều chỉnh Phác các nét thẳng dài,
vừa quan sát vừa vẽ
+Hoàn thiện hình vẽ: vẽ nét chi tiết cho giống mẫu
+Vẽ đậm nhạt hay màu tuỳ thích
Hoạt động 3:Thực hành
-Cho hs mang đồ vật hình trụ đã chuẩn bị ra để trước
mặt và vẽ theo hướng dẫn
Hoạt động 4:Nhnậ xét, đánh giá
-Chọn các bài tốt nhận xét, tuyên dương, động viên
những bài chưa tốt
4.Dặn dò:Quan sát chuẩn bị cho bài sau. -Vẽ theo hướng dẫn vật mẫu hình trụ.
HS yêu thích sản phẩm mình làm được
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổàn định:
2 Bài cũ:Nhận xét những sản phẩm tiết trước chưa hoàn thành.
3 Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Bài “Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu
đột”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs quan sát và
nhận xét mẫu
-Giới thiệu mẫu, hướng dẫn hs quan sát
-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu viền
gấp mép vải
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
-Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3,4 và nêu các bước
thực hiện
-Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2a, 2b trả lời các câu hỏi
-Quan sát
Trang 38
về cách gấp mép vải
-Yêu cầu hs thao tác
-Nhận xét thao tác của hs và thoa tác mẫu
-Hướng dẫn hs thao tác khâu viền đường gấp mép bằng
mũi khâu đột
-Nhận xét chung
-Quan sát và nêu
-Quan sát và nêu
-Thực hiện
4 Củng cố:
-Nêu những lưu ý khi thực hiện
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu , ngày 30 tháng 10 năm 2007
THỂ DỤC(Tiết 20)ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu
- Ổân 5động tác vưà học YC đúng động tác , đúng khẩu lệnh , đều
- Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
II Chuẩn bị
- Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Cb 1còi, dụng cụ phục vụ trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 ) Phần mở đầu
- Tập hợp lớp phổ biến nội dun g , yêu cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ
-Khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2 ) Phần cơ bản
a) ôn 5 động tác vừa học
- GV hô cho HS tập
- Thực hiện cả lớp GV chú ý sửa sai
- Lớp trưởng điều khiển , GV sửa sai , nhận xét
b) Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
3) Phần kết thúc
- HS chạy thường quanh sân tập
- Tập hợp thành 4 hàng ngang thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá tiết học , giao việc về nhà
TẬP LÀM VĂN (20)
Trang 39
-Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân
-Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn Định:
2.Bài cũ: Nhân với số có một chữ số.
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
- Yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Phép nhân cũng giống như phép cộng, cũng có tính chất giao
hoán Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tính chất giao
hoán của phép nhân
Hoạt động1: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức
HS tính 5 X 7 và 7 X 5
Nhận xét 5 X 7 = 7 X 5
GV treo bảng phụ ghi như SGK
Yêu cầu HS thực hiện bảng con: tính từng cặp giá trị của hai
biểu thức a x b, b x a
Nếu ta thay từng giá trị của của a & b ta sẽ tính được tích của
hai biểu thức: a x b và b x a Yêu cầu HS so sánh kết quả các
biểu thức này
GV ghi bảng: a x b = b x a
a & b là thành phần nào của phép nhân?
Vị trí của 2 thừa số trong 2 biểu thức này như thế nào?
Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích như thế nào?
Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài này cần cho HS thấy rõ: dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân có thể tìm được một thừa số chưa biết trong một
phép nhân
Bài tập 2:
Vì HS chưa biết cách nhân với số có bốn chữ số nên cần hướng
dẫn HS đưa phép nhân này về phép nhân với số có một chữ số
(Dùng tính chất giao hoán của phép nhân)
Ví dụ:7 X 835 tính bình thường
Bài tập 3:
Yêu cầu HS cộng nhẩm rồi so sánh để tìm từng cặp hai biểu
thức có giá trị bằng nhau
Bài tập 4: HS nhẩm và điền vào ô trống
Vài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả