Trong những năm qua, Công ty ARTEX đã ký kết và triển khai rất nhiều hợp đồng lớn với Bộ Công An , Bộ Tài Chính, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng lớn ..... • Sản xuất phần mềm máy tính •
Trang 1THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TYARTEX
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ARTEX
2.1.1 Đặc điểm chung của Công ty
Công ty ARTEX là Doanh nghiệp tư nhân Được thành lập năm 2000 Đăng ký kinh doanh của Công ty cấp ngày 26/9/2000 của Sở kế hoạch Đầu tư Thành phốHà nội Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 2Phạm Ngũ Lão, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà nội
Sau thời gian thành lập và phát triển, Công ty vừa đảm bảo kinh doanh
có hiệu quả giữa nhịp độ tăng trưởng nhanh vừa từng bước thực hiện việc tổ chức sắp xếp và thành lập thêm các công ty thành viên Năm 2002, để đáp ứng yêu cầu mở rộng kinh doanh, Công ty đã thực hiện tăng vốn cổ phần lên
150 tỷ đồng Với 13 thành viên ban đầu, đến nay, Công ty ARTEX đã phát triển thành công ty tin học số một của Việt Nam với 11 Công ty thành viên và trên 6000 nhân viên Trong những năm qua, ARTEX luôn được bình chọn là công ty tin học uy tín nhất Việt Nam Hiện nay, ARTEX là đại lý chính thức của hầu hết các hãng máy tính phần mềm và viễn thông nổi tiếng trên thế giới như: COMPAQ, IBM, HEWLETT PACHARD, CISCO, MICROSOFT, ORACLE, SAMSUNG, NOKIA, MOTOLA và được các hãng đánh giá là đối tác chiến lược Trong những năm qua, Công ty ARTEX đã ký kết và triển khai rất nhiều hợp đồng lớn với Bộ Công An , Bộ Tài Chính, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng lớn và đã chuyển giao những công nghệ hiện đại trên thế giới cho đất nước Hiên tại, ARTEX là Công ty có khả năng cung cấp những giải pháp kỹ thuật công nghệ cao Trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm, Công ty ARTEX đã có những thành công quan trọng, đã có những thành công và tiềm năng như IBM, NTT, HAVEY NASH, PRODOX, WINSOFT,
và đã khẳng định được chiến lược đầu tư đúng đắn.
2.1.2.Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trong những năm qua, hoạt đông kinh doanh của Công ty ARTEX tập trung chủ yếu
Trang 2trên các lĩnh vực:
• Nghiên cứu thiết kế, sản xuất chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác
• Sản xuất phần mềm máy tính
• Cung cấp các dịch vụ máy tính và gia tăng trên mạng
• Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghệ phần mềm
• Mua bán thiết bị, máy móc trong lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, công nghệ, môi trường, viễn thông, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, ô tô, xe máy
• Dịch vụ đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường, giáo dục đào tạo,
y tế
• Sản xuất, chế tạo, lắp ráp tủ bảng điện
• Đại lý bán vé máy bay
• Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
• Tư vấn đầu tư
• Sản xuất, chế tạo,lắp ráp thiết bị công nghệ thông tin
• Kinh doanh dịch vụ kết nối internet (IXP)
• Tư vấn, dịch vụ quảng cáo thương mại ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
• Sản xuất và phát hành phim ảnh, phim Video
• Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình
• Kinh doanh, đầu tư, môi giới bất động sản
• Dịch vụ thuê và cho thuê nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi
• Dịch vụ kinh doanh học xá, khách sạn, nhà hàng Kinh doanh dich vụ vui chơi giải trí ( trong lĩnh vực thể thao) ( không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)
• Dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản ( không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp lý )
• Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
• Dịch vụ khảo sát và tư vấn các công trĩnh xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
• Đầu tư, xây dựng, kinh doanh các khu đô thị, khu công nghiệp và khu công nghệ cao
• San lấp mặt bằng, thi công xử lý nền móng công trình
• Trang trí, lắp đặt nội ngoại thất của các công trình dân dụng và công nghiệp
• Lắp đặt các thiết bị điện, nước, cho các công trình dân dụng và công nghiệp
• Mua, bán vật liệu xây dựng, vật tư, thiết bị, máy dùng trong xây dựng dân dụng
Trang 3• Đầu tư, xây dựng, kinh doanh các khu công viên, khu vui chơi giải trí
• Tư vấn đầu tư ( không bao gồm tư vấn pháp luật)
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
• Mua bán các bản quyền chương trình phát thanh và truyền hình
• Thiết kế, thực hiện các sản phẩm quảng cáo, truyền thông đa phương tiện, phim quảng cáo, biên tập video, âm thanh ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
Trong những năm tới, nhu cầu phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông ở nước
ta là rất lớn, vì vậy chiến lược kinh doanh của công ty là tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào hoạt động kinh doanh trong lĩch vực này
2.1.3 Khách hàng của công ty:
Khách hàng của ARTEX trải dài trên toàn lãnh thổ Việt Nam Bao gồm:
- Những ban ngành lớn của Việt Nam như : Văn phòng Chính Phủ, Bộ Công
An, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài Chính( Tổng cục Thuế , Kho Bạc, Tổng cục doanh nghiệp, Văn phòng Bộ, Tổng cục Đầu Tư ), Bộ giáo dục và đào tạo.
- Tổng Cục Hải Quan, Tổng cục Thống Kê, Tổng Cục Bưu Điện, Cục Hàng Không, PETRIMEX
- Các ngân hàng quốc doanh, NHTM, ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài như Vietcombank, Nông nghiệp, Đầu tư, Công thương Hàng hải, Exim Banhk, ABC, Indonesia, VID Public Banhk, ICBC, ChinFon, Public Banhk (Chi nhánh ở Lào và Campuchia), Farmer Banhk, Banhk of Tokyo, Sumboot Banhk, Standard- Chatered Banhk, ANZ- Amro Banhk.
- Các công ty sản xuất và dịch vụ: VietsoPetro, Vietnam Airlines, VDC
- Các công ty nước ngoài: Metropol Sofitel Hotel, Bp, Coca-cola, Caterpilar- Vtrac,Ford, Mishubisi, Unilever,Kao, Cargil
Ngoài ra, ARTEX còn tham gia vào các chương trình quốc gia về Công nghệ thông tin.
Đối tác của Công ty là các công ty tin học và viễn thông uy tín trên thế giới như IBM, HP, Microsoft, Tosiba, Cisco, Oracle, Motorola, Samsung Bên cạnh đó ARTEX còn có dịch vụ hậu mãi tốt, là nhà bảo hành chính thức của nhiều hãng (như IBM, HP, Motorola, Samsung ) tại Việt Nam về cả phần cứng và phần mềm Với hệ thống đối tác này ARTEX có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới nhất của thế giới trong lĩnh vực
Trang 4Công nghệ thông tin và viễn thông nhằm phục vụ khách hàng tại Việt Nam.
Trang 52.1.4 Cơ cấu nhân sự của Công ty
Tổng nhân viên ARTEX tính đến hết năm 2009 là 6559 nhân viên, trong đó có 40% nữ và 60% nam Các nhân viên ARTEX có trình độ học thức là : 9% trên đại học , 77,6% tốt nghiệp đại học và dưới đại học là 19,4% ARTEX là một trong những công ty có độ tuổi trung bình nhân viên trẻ ở Việt Nam (28 tuổi) Công ty đang tiến tới mốc 16.000 nhân viên trong tương lai.
2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong mấy năm gần đây:
Là một công ty đa dịch vụ, đa ngành, ARTEX đã góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của nền kinh tếđất nước Công ty đã nộp Ngân sách nhà nước tăng hàng năm Chỉ tính trong 3 năm trở lại đây số tiền công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước từ hoạt động sản xuất kinh doanh là:
Năm 2007: 17.957 triệu đồng
Năm 2008: 42.515 triệu đồng
Năm 2009: 73.686 triệu đồng
Bảng chỉ tiêu dưới đây thể hiện kết quả kinh doanh của công ty 3 năm trở lại đây:
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
năm 2007đến 2009
(đơn vị: triệu đồng)
Tổng doanh thu 21.399.751 14.100.792 8.734.781
Doanh thu thuần 11.693.000 8.210.990 5.09.9624
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế 535.612 301.378 174.818
( Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 đến 2009 đã được kiểm toán)
Qua từng năm xây dựng và phát triển Công ty đã không ngừng tăng triển và phát triển Tổng tài sản của Công ty cũng được tăng đáng kể
Tính đến cuối năm 2007 tổng tài sản của Công ty là: 1.250 969 triệu đồng Tính đến cuối năm 2008 tổng tài sản của Công ty là: 2.219.477 triệu đồng Tính đến cuối năm 2009 tổng tài sản của Công ty là: 3.409.219 triệu đồng
Trang 6Bảng 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 các năm 2007; 2008; 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
SỐ
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 87.102 257.264 257.264 415058 415.058 669451
III Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn.
Trang 7TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 745745 1250969 1250969 2219477 2219477 3409219
số
4 Thuế và các khoản phải nộp cho
Nhà nước
7 Các khoản phải trả phải nộp khác 319 210085 190718 190718 151828 151828 67426
Trang 84 Thặng dư vốn cổ phần 524.865
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 745.745 1250969 1250969 2219477 2219477 3409219
Trang 9Qua những số liệu trên ta thấy được khái quát tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm gần đây:
Trước hết tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm: + Năm 2008 tổng tài sản tăng 968.508 triệu đống so với năm 2007 tương ứng với 56,36%
+ Năm 2009 tổng tài sản tăng 1.1897 triệu đống so với năm 2008 tương ứng với 65,1% Điều đó cho thấy doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn tài trợ cho các tài sản của doanh nghiệp để có thể sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua, thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước, được sự chỉđạo và dẫn dắt của Ban Tổng Giám Đốc công ty theo đúng hướng phát triển kinh tếđất nước, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp đãđạt được một
số kết quảđáng khích lệ Ta có thể thấy rõ tình hình kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu dưới đây:
Trang 10Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007, 2008, 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn số liệu từ bảng cân đối tài chính của Công ty các năm 2007, 2008, 2009)
Ta có thể thấy doanh nghiệp luôn làm ăn có lãi, tổng doanh thu của công ty năm sau đều cao hơn năm trước:
- Năm 2007 tổng doanh thu đạt 8.734.731 triệu đồng
- Năm 2008 tổng doanh thu đạt 14.100.792 triệu đồng tăng 5.366.011 triệu đồng tương ứng với 161,43%
- Năm 2009 tổng doanh thu đạt 21.399.751 triệu đồng tăng 7.298.959 triệu đồng tương ứng với 151,76%
Do sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường đã gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh, song điều đó cũng không gây ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế năm 2007 là 174.818 triệu đồng
- Năm 2008 là 301.378 triệu đồng tăng 126.560 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng
ST
T
1 Tổng doanh thu 8.734.781 14.100.792 21.399.751
2 Doanh thu thuần 5.099.624 8.210.990 11.693.000
3 Giá vốn hàng bán 8.196.631 13.179.645 20.548.018
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
538.150 921.148 1.351.232
5 Doanh thu hoạt động tài chính 4.389 7.227 11.277
6 Chi phí tài chính 28.326 40.367 74.258
7 Chi phí bán hàng 158.411 283.983 357.567
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 164.054 269.132 435.825
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
191.748 334.892 494.858
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 192.775 343.893 609.298
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 53.871 42515 73.686
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp còn phải nộp
174.818 301.378 535.611
16 Lợi ích của cổ đông thiếu số - 20.895 85.175
17 Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ - 208.483 450.435
Trang 11với 172%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 535.611 triệu đồng tăng 234.233 triệu đồng so với năm
2008 tương ứng với 185%
Tuy nhiên lợi nhuận của năm 2009 vẫn tăng cao nên không gây ảnh hưởng đến thu nhập bình quân của nhân viên và sự phát triển của doanh nghiệp
2.2.Thực trạng công tác huy động vốn tại Công ty ARTEX
Trong cơ chế thị trường, Công ty gặp không ít những khó khăn và phải cố gắng từng bước khắc phục những khó khăn để tồn tại và phát triển Một trong những vấn đề khó khăn của Công ty là về vốn Vốn luôn là bài toán đau đầu cho các nhà quản lý tài chính
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước đồng thời để đáp ứng nhu cầu về vốn cho Công ty trong kinh doanh, từ một doanh nghiệp Nhà nước, Công ty đã được cổ phần hoá theo quyết định số 178/ QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 608.102.300.000VND
Trang 12Bảng 4: Tổng hợp tình hình vốn cổ phần Công ty ARTEX :
Đơn vị tính: Triệu đồng STT Thời gian Vốn cổ đông (Tr.VNĐ) Ghi chú
1 04/2002 20,000 Cổ phần hoá
2 04/2003 30,000 Tăng vốn từ KQKD 2002
3 10/2003 150,000 Phát hành thêm cổ phần
4 05/2007 189,753 Tăng vốn từ KQKD 2003
5 01/2008 263,252 Phát hành thêm cổ phần
6 08/2008 362,085 Tăng vốn từ KQKD 2007
7 06/2009 547,292 Tăng vốn từ KQKD 2008
8 10/2009 608,102 Phát hành cổ phần cho nhà đầu tư chiến
lược
9 06/2007 923,550 Dự kiến tăng vốn từ chia cổ tức 2009 bằng
cổ phiếu, từ thưởng cán bộ bằng quyền mua
cổ phiếu và từ việc phát hành cổ phần ưu đãi nhân viên
10 08/2007 1,105,905 Dự kiến tăng vốn từ việc phát hành thêm
10% cổ phần phổ thông
11 11/2007 1,523,857 Dự kiến tăng vốn từ quỹ thặng dư
( Nguồn số liệu từ Tài liệu Đại Hội đồng cổ đông thường niên 2007)
Trang 132.2.1 Cơ cấu vốn của Công ty
Cơ cấu tài sản:
Tài sản cố định/Tổng tài sản Tài sản lưu động/Tổng tài sản Năm 2009 Năm 2008
Cơ cấu nguồn vốn:
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu Năm 2009 Năm 2008
Qua biểu đồ ta thấy trong cả 3 năm tổng số tài sản lưu động ( vốn lưu động ) chiếm trên 85% trở lên, điều này nói lên đặc điểm của Công ty là một Công ty chuyên kinh doanh Thương mại nên vốn lưu chuyển lớn Bên cạnh đó vốn cố định (tài sản cố định) năm sau lớn hơn năm trước chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, quy mô công ty ngày càng được mở rộng
Sự biến động về tình hình tài chính của công ty một mặt do sự biến động về tài sản, mặt khác còn do sự biến động về nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản đó, bởi đó là hai mặt tài chính của công ty Cơ cấu vốn của doanh nghiệp cho phép đánh giá được các mối quan hệ kinh
tế của công ty đó Chính vì vậy phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty sẽ cho thấy việc huy động vốn của công ty như thé nào
Để xem xét cơ cấu vốn cũng như sự biến động của các loại vốn ta xem bảng sau:
Bảng5: Kết cấu nguồn vốn của Công ty năm 2007, 2008, 2009
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2008 Năm 2007
Số tiền trọng Tỷ
%
Số tiền trọng Tỷ
%
Số tiền Tỷ trọng % 1.Nguồn vốn chủ sở
hữu
1.536.746 45,07 569.136 25,64 358.773 28,68
Trang 142.Nợ phải trả
-Nợ ngắn hạn
-Nợ dài hạn
1.720.207 1.526.606 122.343
50,45 88,74 7,11
1.533.042 1.256.291 124.922
69,07 81,94 8,14
803.714 674.792 122.922
64,24 83,95 15,29 3.Tổng nguồn vốn kinh
doanh
3.409.219 100 2.219.477 100 1.250.969 100
(Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán Công ty năm 2007, 2008, 2009)
Bảng 6: Bảng so sánh kết cấu nguồn vốn qua các năm
Chỉ tiêu
2007
So sánh
Số tiền chênh lệch giữa 2007&2008
Số tiền chênh lệch giữa 2008&2009 Tỷ lệ
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng
%
2008 2009 2008/
2007
2009/ 2008 1.NVCSH 358.733 28,68 210.363 967.610 58,6 170% 2.Nợ phải trả 803.714 64,24 729.328 187.165 90,74 12,2%
Nợ ngắn hạn 674.792 83,95 581.499 270.315 86,17 21,51%
Nợ dài hạn 122.922 15,29 2000 2579 1,62 2,06% 3.Tổng NVKD 1.250.969 100 968.508 1.189.742 77,42 53,6%
Qua 2 bảng số liệu ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng khá nhanh, cụ thể năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu tăng 210.363 tr đ tương ứng với 58,6 % so với năm 2007 Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng 967.610 tr đ tương ứng với 170 % so với năm 2008 Nguồn vốn kinh doanh năm 2008 tăng 77,42 % so với năm 2007 nhưng đến năm 2009 chỉ tăng 53,6 % so với năm 2008 Nếu nghiên cứu tài liệu chi tiết nguồn vốn kinh doanh tăng là do huy động vốn
từ các cổ đông trong vf ngoài công ty, nguồn vốn tự bổ xung lấy từ quỹ đầu tư phát triển kinh doanh mà quỹ này trích ra từ lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp Ngoài ra, Công ty còn phải vay ngân hàng và nợ các nhà cung cấp
Dựa vào bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta thấy: lượng vốn vay của Công ty năm
2008 tăng so năm 2007 và năm 2009 cao hơn năm 2008 Trong đó, vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vay dài hạn., cho nên lượng vốn lưu động là rất cần thiết Chính vì vậy việc vay ngắn hạn ngân hàng diễn ra thường xuyên
2.2.2 Các phương thức huy động vốn của Công ty ARTEX
2.2.2.1.Phương thức huy động vốn chủ sở hữu.
• Phát hành cổ phiếu
Phương thức huy động nguồn vốn cổ phần của Công ty ARTEX là phát hành cổ phiếu
Về cơ bản cơ chế phát hành công cụ tài chính này của công ty không khác gì so với các tập