1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam

52 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 17,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn:Là một phạm trù  kinh tế trong lĩnh vực tài chínhGắn liền với nền sản xuất hàng hoáVốn:Là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục đích sinh lợiTiền chỉ là vốn khi được đưa vào trong sản xuất lưu thông.Vốn chủ sở hữu Là nguồn vốn do các cổ đông đóng góp để thành lập công ty .Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu công ty mà mức độ quyền hạn tham gia vào công ty căn cứ theo tỉ lệ góp vốn đồng thời chịu trách nhiệm hữu hạn trên trị giá số cổ phần mà họ nắm giữ.Nguồn vốn vay: thường được phân theo thời hạn vay: Nguồn vốn vay dài hạn và nguồn vốn vay ngắn hạn.

Trang 1

(Công Ty Cổ Phần )

Trang 3

I, Cơ sở lý luận về vốn của công ty cổ phần

Trang 5

I, 2 Phân loại vốn

Trang 6

Nguồn  vốn  vay:  thường  được  phân theo  thời  hạn  vay:  Nguồn  vốn  vay  dài  hạn  và  nguồn  vốn  vay  ngắn  hạn.

Trang 9

I,3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

I, 3.1 Về mặt pháp lí:

Trang 10

I,3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

I, 3.2 Về mặt kinh tế:

Trang 11

I, 4 Các phương thức huy động vốn

I, 4.1 Nguồn vốn chủ sở hữu.

Hình thức sở hữu sẽ quyết định đến tính chất và hình  thức tạo vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp đó.

Vốn của chủ 

DN 

Do các cổ  đông đóng  góp

Trang 12

I, 4 Các phương thức huy động vốn

I, 4.2 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại

Trang 13

I, 4 Các phương thức huy động vốn

I, 4.3 Nguồn vốn phát hành cổ phiếu công ty

Trang 14

 Thường  người  ta  quy  định 

thời  hạn  tối  thiểu  mà  trái 

phiếu sẽ không bị thu hồi

 Khi  không  cần  thiết,  công  ty 

có thể mua lại các trái phiếu

 Thường không được ưa thích

 Thường  người  ta  quy  định 

thời  hạn  tối  thiểu  mà  trái 

 Một  số  loại  chứng  khoán  có thể chuyển đổi:Giấy bảo đảm 

và  Trái  phiếu  có  thể  chuyển đổi 

 Là  chứng  khoán  kèm  theo những  điều  kiện  có  thể chuyển đổi được

 Một  số  loại  chứng  khoán  có thể chuyển đổi:Giấy bảo đảm 

và  Trái  phiếu  có  thể  chuyển đổi 

Trang 15

I, 4 Các phương thức huy động vốn

I, 4.5 Nguồn vốn từ lợi nhuận tái đầu tư

Chỉ có thể được  thực hiện nếu như  công ty đã và đang  hoạt động và có lợi 

nhuận

Các cổ đông  không nhận được  tiền lãi nhưng bù  lại, có quyền sở  hữu số vốn cổ  phần tăng lên.

giá trị ghi sổ của  các cổ phiếu sẽ  tăng lên 

Trang 16

II,Thực trạng huy động vốn và phương thức huy động vốn c

ủa công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay

1.1 Thực trạng về nguồn vốn chủ sở  hữu của doanh nghiệp. 

1.2 Thực trạng nguồn vốn tín dụng   

ngân hàng và tín dụng thương mại

1.4 Thực trạng phát hành trái phiếu  công ty

 

Trang 17

1 1Thực trạng về nguồn vốn tự có của doanh

nghiệp

Company Logo

Theo số liệu của tổng cục Thống kê, tính đến ngày 1/1/2009, cả

nước có 205.689 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng số vốn

là 6.335.827 tỷ đồng.Trong đó:

Theo số liệu của tổng cục Thống kê, tính đến ngày 1/1/2009, cả

nước có 205.689 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng số vốn

là 6.335.827 tỷ đồng.Trong đó:

Trang 18

  Các doanh nghiệp có vốn  đầu tư của nhà nước đang được 

cổ phần hóa

1.1 Thực trạng về nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

Trang 19

1.2 Thực trạng nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín

dụng thương mại

Nền kinh tế nước ta đang phát triển lên một cấp độ mới, nền kinh tế hội nhập

Các chủ thể kinh doanh của nền kinh tế phải  đối mặt với những thách thức mới. 

Hoạt động  tín dụng ngân hàng  nổi lên như một mắt xích trọng 

yếu trong hoạt động của nền kinh tế hiện đại.

Trang 20

Tác động rất lớn tới quá trình hoạt động  của doanh nghiệp

Vốn  của ngân  hàng  thương  mại chiếm tỷ trọng  lớn hơn trong tài sản của doanh nghiệp nhà nước, có  trường hợp vốn tín dụng ngân hàng chiếm tới 80%  tài sản của doanh  nghiệp

Trang 21

1.2, Thực trạng nguồn vốn tín dụng ngân hàng và

tín dụng thương mại

Company Logo

Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước

của NHTM ở Hà Nội đang giảm khá rõ

 Nhà Nước

 Năm 2005, dư  nợ  cho  vay  doanh  nghiệp  Nhà  Nước  của   hệ   thông  ngân  hàng  Hà  Nội  là  42.170  tỷ  đồng, chiếm 47,6% tổng dự nợ.

 Đến nay,số dư nợ này còn khoảng  41.500  tỷ  đồng  và chỉ  chiếm  tỷ  trọng khoảng 41% tổng dư nợ.

Trang 22

1.3 Thực trạng nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu

công ty

Trang 23

Lý Giải

Để đảm bảo cân đối giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu

Khi thị trường định giá CP cao hơn giá trị nội tại thì phát hành thêm  CP sẽ tạo 

ra lợi nhuận tài chính cho công ty

Khi thị trường định giá CP cao hơn giá trị nội tại thì phát hành thêm  CP sẽ tạo 

ra lợi nhuận tài chính cho công ty

Nửa đầu năm 2010, rất nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn

phương thức phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn.

Trang 24

1.4 Thực trạng phát hành trái phiếu công ty.

 Nhìn  chung  thị  trường  trái 

phiếu  doanh  nghiệp  ở  nước 

ta  hiện  nay  chưa  phát  triển: 

Trang 25

LAW 1.4 Thực trạng phát hành trái phiếu công ty.

Trang 26

1.4 Thực trạng phát hành trái phiếu công ty.

Trang 27

1.4 Thực trạng phát hành trái phiếu công ty.

www.themegallery.com

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn Việt Nam (Agribank) đã là đơn vị đầu

tiên phát hành trái phiếu dài hạn với tên gọi

trái phiếu Agribank

Trang 28

1.4 Thực trạng phát hành trái phiếu công ty

 đa số (80-83%).

Trang 30

1.5 Thực trạng nguồn vốn từ lợi nhuận tái đầu tư

Trang 31

II.2.Đánh giá thực trạng

2.1 Thành tựu đạt được.

Mức vốn đăng ký bình quân của doanh nghiệp ngày một tăng Nếu như

trong thời kì 1991-1999, vốn đăng ký bình quân của một doanh nghiệp là gần 0,57 tỷ đồng thì đến năm 2002 đã là 1,8 tỷ đồng Luật Doanh nghiệp được đưa vào thực hiện đã mang lại một số thành tựu to lớn.

Bước đầu thu hút được vốn từ việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu công ty Chính phủ đã ban  hành những quy định rõ ràng  hơn về việc phát hành cổ phiếu 

và trái phiếu doanh nghiệp. Luật  Chứng khoán được Quốc hội  thông qua và có hiệu lực từ  1/1/2007 đã tạo khung hành lang  pháp lí thuận lợi cho việc phát  hành cổ phiếu của các doanh  nghiệp.

Trang 32

2.1 Thành tựu đạt được

Tính đến nay với hơn chục công ty cho thuê tài chính, trên 500 nhân viên chuyên nghiệp, vốn tự có trên 900 

tỷ đồng và vốn đầu tư trên 3000 tỷ đồng, hoạt động cho thuê tài chính đã đảm bảo nộp ngân sách, có lãi

và góp phần hỗ trợ tích cực trong việc cung cấp các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp. Mặc dù ra đời chưa lâu nhưng hoạt động cho thuê tài chính của 

Trang 33

2.2 Tồn tại và nguyên nhân

Mặc dù có tiến bộ về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở một số mặt được nâng lên, song so với yêu cầu của chiến lược phát triển nền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế, thì doanh nghiệp nước ta bộc lộ nhiều yếu kém bất cập.

Mặc dù có tiến bộ về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở một số mặt được nâng lên, song so với yêu cầu của chiến lược phát triển nền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế, thì doanh nghiệp nước ta bộc lộ nhiều yếu kém bất cập.

Tồn

Tại

 Thị trường chứng khoán ở Việt Nam mặc dù đã phát triển nhanh  chóng nhưng vẫn chưa đầy đủ, chưa trở thành kênh huy động vốn dài  hạn cho đầu tư phát triển.

 Một số công ty vẫn không muốn niêm yết trên thị trường chứng khoán.  Trong khi đó ở các nước khác, đây là một vinh hạnh lớn, phải phấn đầu  trong thòi gian dài mới có đủ điều kiện niêm yết.

 Nhà đầu tư thiếu thông tin, giao dịch chứng khoán qua mạng mới bắt  đầu được đầu tư, cơ sở hạ tầng còn yếu kém. DN chưa có phương tiện  hiệu quả để truyền tải thông tin đến các nhà đầu tư.

 Nguyên Nhân: các quy định pháp lý chưa được cải thiện, nội dung bắt  buộc công bố chưa bao hàm hết các vấn đề mà nhà đầu tư quan tâm,  các công ty niêm yết chưa chú trọng tới khâu thông tin và quan hệ với  nhà đầu tư. 

Trang 34

 cơ hội tiếp cận các  Nguồn vốn thông tin.

Thực trạng này Gây ra hậu quả

Trang 35

Khả năng tiếp cận vốn của các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2

Cơ cấu nguồn vốn cũng như cơ cấu đầu tư chưa phù hợp và đáp ứng yêu cầu đầu tư trung dài hạn cho các công trình hạ tầng cơ sở có tính chất nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa 

nhất là lĩnh vực nông nghiệp 

nông thôn

Trang 36

“ Add your company slogan ”

II

Trang 37

TÀI SẢN Giá trị Chênh lệch

Trang 38

Tài sản ngắn hạn giảm đi 7.499.912.676 đồng tức là giảm

 đi 4,96% . Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên       6.704.830.607 đồng chứng tỏ rằng công ty đã tích cực     trong việc thu hồi vốn. 

Tài sản dài hạn có tăng lên nhưng mức tăng là chưa rõ rệt

Cụ thể là tăng 1,2% tương ứng với mức tăng 344.468.720 đồng

Trang 39

Bảng cơ cấu vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long

Trang 40

 Tổng nguồn vốn  của công ty năm 2009 có giảm đi 5.10% tương ứng với 9.438.479.280 đồng so với năm 2008

 Vốn cố định bình quân giảm đi 7.78% tương ứng với mức giảm 2.358.330.140 đồng

 Vốn lưu động bình quân giảm đi 4.58% tương ứng với mức giảm 7.080.149.140 đồng 

Trang 41

Cơ cấu và biến động nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 3

Tỉ  trọng (%)  

hữu 11.557.337.801 6.43 11.663.828.641 6.76 106.490.840 0,92II.Nguồn kinh

phí, quỹ khác 88.772.080 0.05 273.566.440 0.16 184.794.360 208,17

Tổng nguồn vốn 179.775.112.655 100 172.619.668.706 100 -7.135.443.949 -4,00

Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long

Trang 42

 tương ứng với mức giảm 7.135.443.949 đồng

Nợ phải trả giảm đi  nhưng chiếm tỉ trọng rất lớn  trong  nguồn vốn của công ty. Chiếm khoảng 93% tổng nguồn vốn

Cuối năm nợ ngắn hạn có giảm đi 7,09% tương đương với 10.650.671.969 đồng

Nợ dài hạn tăng lên 3.299.942.720 hay tăng lên 9,42%

Nguồn  vốn  chủ  sở  hữu  chiếm  tỷ  trọng  nhỏ  so với    tổng  nguồn  vốn  ,  đầu  năm chiếm 6,48%,  cuối năm  chiếm 6,89%,đã  tăng 255.285.200 đồnghay  tăng lên 2.2%

Trang 43

Thực trạng huy động vốn của công ty cổ phần

cầu 3 Thăng Long

Thực trạng huy động vốn của công ty cổ phần

cầu 3 Thăng Long

Trang 44

Huy động  vốn trong  doanh  nghiệp

Huy động  vốn dài  hạn

Huy động  vốn ngắn  hạn

Vốn tự có của DN Vay dài hạn ngân hàng Hình thức dài hạn khác

Bảng : Các hình thức huy động vốn công ty cầu 3 Thăng Long

tính đến cuối năm 2009

I Hình thức huy động vốn từ bên trong

Tổng 172.619.668.706 100

Trang 45

Huy động nguồn vốn

từ cán bộ, nhân viên trong cty

Xử lý nợ đọng, thanh lý hàng ko cần dùng

Vay quỹ hỗ

trợ đầu tư

quốc gia Sử dụng

hình thức thuê tài sản

Huy động vốn bằng hình thức liên doanh, liên kết

Phát hành thêm cổ phiếu

Vay các tổ chức tài chính, NHTM

Trang 46

1.Bảo toàn

và phát triển vốn

Bảo toàn và phát 

triển vốn lưu động.

Bảo toàn và phát  triển vốn cố định

•Trong cơ cấu vốn KD của DN, vốn cđ  thường chiếm một tỷ trọng lớn, nó qđịnh tới  tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và  hiệu quả KD của DN.

•Trong ckỳ vận động của vốn ứng ra bđ cho 

CF về TSCĐ, đồng vốn luôn bị “đe doạ” bởi  những rủi ro do những nguyên nhân CQ và 

KQ làm thất thoát vốn.

•Vốn cố định chuyển dịch giá từng phần và  hoàn vốn từng phần. Đó là quá trình phức  tạp, đây chính là khâu dễ làm thất thoát vốn.

Trang 48

Đây là những tài sản không  những không góp phần vào hoạt  động SXKD mà còn làm phát  sinh những chi phí thiệt hại khác, 

do vậy công ty cần nhanh chóng  giải quyết để thu hồi vốn cố định,  tạo nguồn vốn mới TSCĐ

Trang 49

4. Tăng cường huy động vốn vay các tổ chức tài

chính, ngân hàng thương mại.

Vay ngắn hạn ngân hàng để đầu tư dài hạn

Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn giúp doanh  nghiệp có thể linh hoạt trong tổ chức  nguồn vốn do thời gian ngắn nên doanh  nghiệp có thể nhanh  chóng tăng giảm hệ 

số nợ nhằm tận dụng tối đa hiệu quả của  đòn bẩy tài chính nhưng vẫn đảm bảo cơ  cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Rủi ro về lãi suất  cao do lãi suất  ngắn hạn hay  biến động

vì phải trả đúng  hạn  trong thời  gian vay   ngắn và sẽ gây căng  thẳng tài chính nếu 

sử dụng quá nhiều.

Trang 50

5 Huy động nguồn vốn bằng hình thức phát hành thêm

cổ phiếu

Giữ nguyên giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp

mô lớn và mang tính dài hạn

Trang 51

7 Sử dụng hình thức thuê tài sản

Biện pháp này được áp dụng trong trường hợp Công ty có nhu cầu sử dụng tài sản cố định nhưng chưa huy động được nguồn vốn dài  hạn thích hợp  để tự mua  sắm hay xây dựng

8 Huy động nguồn vốn bằng việc vay quỹ hỗ trợ đầu

tư quốc gia

Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia được hình thành từ nguồn Ngân sách Nhà nước và viện trợ nước  ngoài  nhằm mục  đích hỗ trợ cho  các doanh  nghiệp  trong lĩnh vực mũi nhọn của nền  kinh tế để khuyến khích  phát triển. Quỹ này có khối  lượng vốn lớn và lãi suất ưu đãi nên có thể giúp cho doanh nghiệp thuận tiện trong quá trình khai thác và tạo lập vốn

Ngày đăng: 06/07/2014, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu sẽ quyết định đến tính chất và hình  thức tạo vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp đó. - Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam
Hình th ức sở hữu sẽ quyết định đến tính chất và hình  thức tạo vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp đó (Trang 11)
Bảng phân tích quy mô vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long năm 2009 - Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam
Bảng ph ân tích quy mô vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long năm 2009 (Trang 37)
Bảng cơ cấu vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long - Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam
Bảng c ơ cấu vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long (Trang 39)
Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long - Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam
Bảng c ơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long (Trang 41)
Hình thức - Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam
Hình th ức (Trang 44)
Hình thức  thuê tài  sản - Thực trạng huy động vốn của các công ty cổ phần Việt Nam
Hình th ức thuê tài sản (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w