Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ với sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị, phòng ban trong Ngân hàng đã giúp truyền đạt cho em nhiều kiế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
******************
BÙI MINH THẮNG MSSV: 4117202
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 523402
Trang 2LỜI CẢM TẠ -o0o -
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự dạy dỗ tận tình của các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức, những kinh nghiệm hữu ích trong suốt quá trình học tập
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ với sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị, phòng ban trong Ngân hàng đã giúp truyền đạt cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu không những giúp em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp mà còn giúp em củng cố kiến thức, tự tin hơn khi bước vào đời
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ hướng dẫn thầy Huỳnh Việt Khải thông qua quá trình làm luận văn, thầy không chỉ giúp em học được những bài học trong sách vở mà còn giúp em học được những bài học quý báu trong cuộc đời Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tiếp nhận hồ sơ và hỗ trợ nhiệt tình cho em hoàn thành tốt khóa thực tập, hơn hết là các anh chị trong phòng đã giúp đỡ tận tình giúp em sửa chữa nhiều sai sót, khuyết điểm trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, Ban giám đốc cùng các cô chú, anh chị cán bộ tại Ngân hàng được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 08 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực tập
Bùi Minh Thắng
Trang 3TRANG CAM KẾT -o0o -
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 08 tháng 04 Năm 2015
Sinh viên thực tập
Bùi Minh Thắng
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGÂN HÀNG
-o0o -
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày… tháng năm 2015
Giám Đốc
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-o0o -
Họ tên người hướng dẫn: Huỳnh Việt Khải Học vị:Tiến sĩ Chuyên ngành: KT Nông nghiệp – KTTN Môi trường Công tác tại: Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Tên học viên: Bùi Minh Thắng, Mã số sinh viên:4117202 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Tên đề tài: Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Về hình thức: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cây của số liệu và tính hiên đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu): ………
………
6 Các nhận xét khác: ………
………
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…): ………
……… …
……….…
………
Cần Thơ, ngày… tháng năm 2015 Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-o0o -
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.5 Lược khảo tài liệu Error! Bookmark not defined 1.4 Cấu trúc luận văn Error! Bookmark not defined Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Khái quát và phân loại vốn của Ngân hàng thương mại 6
2.1.2 Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng 7
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng 8
2.1.4 Các rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn 11
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng 12
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá các loại rủi ro liên quan đến huy động vốn 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ 16
3.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 16
3.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 16
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 16 3.2.2 Cơ cấu tổ chức 18
Trang 83.2.3 Chức năng các phòng ban 19
3.2.4 Quy trình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 20
3.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 21
3.3.1 Thu nhập 21
3.3.2 Chi phí 25
3.3.3 Lợi nhuận 26
3.4 Những thuận lợi và khó khăn 27
3.4.1 Thuận lợi 27
3.4.2 Khó khăn 28
Chương 4: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 29
4.1 Cơ cấu vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 29
4.2 Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ 32
3.4.3 Phân tích vốn huy động theo đối tượng khách hàng 32
4.2.2 Phân tích vốn huy động theo loại tiền tệ 38
4.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 40
4.3.2 Dư nợ trên vốn huy động 42
4.3.3 Huy động vốn có kỳ hạn trên tổng vốn huy động 42
4.3.4 Huy động vốn không kỳ hạn trên tổng vốn huy động 43
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 47
5.1 Cơ sở để xuất giải pháp 47
5.1.1 Hạn chế 47
5.1.2 Nguyên nhân các hạn chế 47
5.2 Giải pháp nâng cao huy động vốn cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 48
5.2.1 Nâng cao hiệu quả huy động vốn 48
Trang 95.2.2 Thực hiện tốt các dịch vụ tư vấn chăm sóc khách hàng 49
5.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ 49
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 50
6.1 Kết luận 50
6.2 Kiến nghị 51
6.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 51
6.2.2 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 52
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ………23 Bảng 3.2: So sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……… 24 Bảng 4.3: Cơ cấu vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……… ………….30 Bảng 4.4: Chênh lệch trong cơ cấu vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……….……… 31 Bảng 4.5: Huy động vốn theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……….………34 Bảng 4.6: So sánh huy động vốn theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……… 34 Bảng 4.7: Tình hình huy động vốn theo mục đích tiền gửi của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……… 37 Bảng 4.8: So sánh huy động vốn theo mục đích tiền gửi của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……… 37 Bảng 4.9: Kết quả huy động vốn theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ……….39 Bảng 4.10: So sánh huy động vốn theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……….40 Bảng 4.11: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ……… 42 Bảng 4.12: Một số chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ………47
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Cơ cấu vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ…… ……….31 Hình 4.2: Huy động vốn có kỳ hạn trên tổng huy động vốn giai đoạn 2012 – 2014
……….44 Hình 4.3: Huy động vốn không kỳ hạn trên tổng vốn huy động giai đoạn 2012 –
2014 ………45 Hình 4.4: Chi phí lãi trên tổng vốn huy động giai đoạn 2012 – 2014 ………….45
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giai đoạn 2010 – 2015 được đánh dấu là giai đoạn có nhiều chuyển biến đáng kể trong ngành Ngân hàng, các thương vụ sát nhập Ngân hàng liên tiếp xảy
ra điển hình như Southern Bank sát nhập vào Ngân hàng TMCP Sào Gòn Thương Tín(Sacombank), MDB sát nhập vào Maritime bank,… tạo ra hệ thống các Ngân hàng mạnh hơn, vững chãi đối đầu với những khó khăn của nền kinh tế hiện thời, đồng thời cũng khiến các Ngân hàng muốn tồn tại thì bắt buộc phải nỗ lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác trong hoạt động kinh doanh của mình
Vụ án Huyền Như chiếm đoạt hơn 4000 tỷ đồng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã trở thành vụ án lớn nhất trong lịch sử ngành Ngân hàng Việt Nam đã ảnh hưởng không nhỏ đến vị thế và uy tín của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, người dân không còn tin tưởng gửi tiền vào Ngân hàng như trước kia do đó cần có những biện pháp để giải quyết kịp thời, đặc biệt là công tác huy động vốn, lấy lại sự tin yêu, tín nhiệm từ phía khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về vốn là nhu cầu hết sức quan trọng
mà bất cứ lĩnh vực kinh tế nào cũng cần thiết nhưng tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong những năm gần đây cũng gặp không ít kho khăn do lãi suất huy động vốn liên tục được điều chỉnh giảm chỉ còn dưới 6% năm 2014, người dân thay vì gửi tiền vào ngân hàng có thể đem đi đầu tư vào các thị trường khác với chi phí thấp và khả năng sinh lời cao hơn, do đó khiến Ngân hàng phải tập trung chú trọng nhiều hơn vào công tác huy động vốn của mình
Nghiệp vụ huy động vốn là một nghiệp vụ quan trọng trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng thương mại(NHTM) thực hiện tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội, sử dụng nguồn vốn đó cho những người cần vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo lập nguồn vốn là vấn đề quan trọng hàng đầu mà các Ngân hàng cần phải cân nhắc trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, góp phần quan trọng trong việc đầu tư
và phát triển kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói
Trang 14chung Chính vì vậy hoạt động huy động vốn trở nên rất quan trọng đối với Ngân hàng
Trong giai đoạn gần đây tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến xấu, kinh tế thế giới suy thoái với nhiều cuộc khủng hoảng liên tiếp xảy ra Việt Nam ta, do đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới do đó cũng phải chịu nhiều ảnh hưởng, các tỉnh, thành phố gặp nhiều khó khăn Cần Thơ cũng không ngoại
lệ, các Ngân hàng trong địa bàn tỉnh nói chung, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ nói riêng phải luôn đổi mới để tồn tại và phát triển, đặc biệt là công tác huy động vốn, gần đây Ngân hàng nhà nước tiếp tục cho hạ lãi suất huy động khiến công tác huy động vốn trong Ngân hàng trở nên khó khăn hơn kể cả Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cũng không ngoại lệ
Từ những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ 2012 – 2014, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Trang 151.3.2 Thời gian
Luận văn sử dụng số liệu thu thập tại Ngân hàng trong 3 năm từ 2012 –
2014
Luận văn được thực hiện từ ngày 29-12-2014 đến ngày 11-05-2015
1.3.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ phân tích về vấn đề huy động vốn từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
(1) Lê Xuận Trường, Đại học Cần Thơ (2013), “Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt – sở giao dịch Hậu Giang” Trong đề tài này tác giả đã khái quát tình hình hoạt động vốn của Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt – sở giao dịch Hậu Giang trong giai đoạn
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, cho thấy sự biến động của thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm từ đó đưa ra các giải pháp và định hướng phát triển trong thời gian tới Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tại Ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, dùng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để giải thích sự biến động từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của Ngân hàng tuy nhiên đề tài này vẫn còn một số hạn chế như: cơ cấu vốn còn phân tích khá chung chung, chưa đi sâu vào phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm
Tham khảo đề tài này giúp tôi khắc phục những điểm còn hạn chế, hiểu rõ hơn các nghiệp vụ huy động vốn từ đó tôi có thể tham khảo giúp làm luận văn tốt hơn
(2) Nguyễn Thu Ngân, Đại học Cần Thơ (2013), “Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thương mại sản xuất Thôn Trang chi nhánh An Giang”
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối để phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp phân tích các
Trang 16nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 2012
từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công
ty TNHH thương mại sản xuất Thôn Trang chi nhánh An Giang Hạn chế của đề tài này là tác giả quá chú tâm vào phần phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận do
đó phần phân tích các chỉ số tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh còn khá sơ sài, một số biện pháp đưa ra còn chung chung, mơ hồ và khó thực hiện được
Tham khảo từ nguồn tài liệu này giúp tôi hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh tại công ty cũng như nguyên lý hoạt động của nó từ đó liên hệ với tình hình của Ngân hàng để đưa ra các phân tích, dự đoán trong kết quả hoạt động kinh doanh cũng như trong công tác huy động vốn của Ngân hàng
(3) Lương Thị Anh Thư, Đại học Cần Thơ (2013), “Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”
Đề tài đã khái quát được tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 Trong đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng từ đó phân tích sâu hơn về tình hình hoạt động cũng như tình hình huy động vốn từ đó đề ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Trong bài này tác giả
đã phân tích huy động vốn theo đối tượng khách hàng bao gồm các nguyên nhân, chặt chẽ và cụ thể dẫn đến sự tăng trưởng của Ngân hàng tuy nhiên một số phần còn nói khái quát chưa đi sâu vào thực tế và nguyên nhân cụ thể dẫn đến sự tăng trưởng như trong bài đề ra Từ bài tham khảo trên giúp tôi nắm được hình thức trình bày một bài luận văn, hiểu được sơ lược về bố cục và nội dung cần phân tích từ đó dàn dựng tạo nên bố cục bài viết, các điểm lỗi và chỉnh sửa bài luận văn cho hoàn chình hơn
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn được kết cấu thành từng chương và chia theo những khoản mục nhỏ hơn trong từng chương, cụ thể gồm 6 chương và phần tài liệu tham khảo Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 17Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Chương 4: Phân tích thực trạng huy động vốn tai Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát và phân loại vốn của Ngân hàng thương mại
Theo khoản 3 điều 4 luật các tổ chức tín dụng năm 2010, luật số 47/2010/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010, Ngân hàng thương mại được định nghĩa như sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động của Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu thay đổi lợi nhuận”
Theo khoản 12 điều 4 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có nêu: “Hoạt động Ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc dùng để đầu
tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác, chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Nguồn vốn của Ngân hàng phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản xuất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích sinh lợi Nguồn vốn này bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay và các vốn khác theo quy định
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ khoảng 5% trong tổng nguồn vốn song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập Ngân hàng và cũng có có vai trò cực kỳ quan trọng đối với Ngân hàng Đây
là nguồn vốn tự có do Ngân hàng tạo lập thuộc sở hữu riêng của Ngân hàng, thông qua góp vốn của các chủ sở hữu hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh Vì đây là nguồn vốn ổn định, nên một mặt Ngân hàng chủ động sử dụng nó vào mục đích kinh doanh của mình, mặt khác lại được coi như tài sản đảm bảo, gây lòng tin đối với khách hàng và duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng Vốn tự có của Ngân hàng thương mại được hình thành
Trang 19bởi vốn điều lệ (vốn pháp định), vốn tự bổ sung (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng bù đắp rủi ro, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…)
Vốn huy động
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Ngân hàng Nó là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu với nguồn vốn này và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi chủ sở hữu có nhu cầu rút vốn Vốn này luôn biến động nên Ngân hàng không được sử dụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán Vốn huy động của Ngân hàng thương mại chủ yếu bao gồm: Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn), huy động
từ các tầng lớp dân cư (tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu) và nguồn vốn đi vay
Vốn khác
Ngoài các hình thức huy động vốn trên thì Ngân hàng có thể huy động từ:
Vốn trong thanh toán: Là nguồn vốn mà Ngân hàng tạo lập được trong
quá trình làm trung gian thanh toán
- Vốn tiếp nhận: Là số vốn Ngân hàng thương mại tiếp nhận từ Ngân
hàng nhà nước do tài trợ, uỷ thác đầu tư, làm đại lý, để cấp phát và cho vay các công trình tập trung trọng điểm của Nhà nước
2.1.2 Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng
Đối với Ngân hàng, vốn là cơ sở để các NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Vốn vừa là phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Chính vì thế có thể nói vốn là bước khởi đầu trong chu trình kinh doanh của một Ngân hàng nào đó Do vậy nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn rất quan trọng đối với Ngân hàng
2.1.2.1 Khái quát cơ cấu vốn của Ngân hàng
Trang 20Nguồn vốn của các NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng huy động, tạo lập được dùng để đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác (Thái Văn Đại, 2012, trang 135)
2.1.2.2 Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Vốn huy động của NHTM là nghiệp vụ kinh doanh làm phát sinh chi phí lớn nhất trong tổng số chi phí hoạt động của Ngân hàng và do đó cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến thu nhập của NHTM (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt,
kỳ hạn ổn định là rất quan trọng vì Ngân hàng sẽ xác định chính xác nhu cầu chi trả thực tế đồng thời Ngân hàng có thể sử dụng một phần dư đó để cho vay với
kỳ hạn dài hơn kỳ hạn của nguồn tiền mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng
Hiện nay ở Ngân hàng trong nước hay nước ngoài có rất nhiều các loại hình thức huy động vốn nhưng ở nước ta luật tổ chức tín dụng có quy định: Ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các loại giấy tờ có giá và các loại tiền gửi khác Thực tế ở Việt Nam, các NHTM có các hình thức huy động vốn sau đây (Thái Văn Đại, 2012, trang 5-9)
2.1.3.1 Huy động vốn tiền gửi
Đây là hình thức huy động vốn thường xuyên được thực hiện qua các tổ chức kinh tế, cá nhân dân cư, kho bạc nhà nước, các tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng khác Nguồn tiền gửi là số tiền khách hàng gửi vào Ngân hàng dưới hình
Trang 21thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác.Tiền gửi huy động của Ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng
Tiền gửi của khách hàng là các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của nhóm khách hàng này là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế khác nhằm mục đích thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ Thường nhóm khách hàng này gửi tiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:
- Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Đây cũng là nguồn tiền gửi có tính
ổn định thấp, tùy theo từng Ngân hàng mà có mức chi phí dịch vụ khác nhau thường không trả lãi hoặc lãi rất thấp
- Tiền gửi theo kỳ hạn
Là loại tiền được gửi vào Ngân hàng với mục đích nhằm hưởng lãi là chính,
là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng có sự phù hợp về các loại thời hạn và thỏa thuận với Ngân hàng để chọn một loại thời hạn gửi tiền thích hợp Do mục đích chủ yếu nhằm để hưởng lãi nên tiền gửi có kỳ hạn thường có tính ổn định và có chi phí hoạt động cao
Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiên gửi tiết kiệm với mục đích an toàn và sinh lời thường được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi suất tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
- Tài khoản tiền gửi cá nhân
Tài khoản tiền gửi cá nhân là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng để sử dụng các tiện ích do Ngân hàng cung cấp như sử dụng các loại thẻ ATM và thẻ thanh toán khác Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải thiện, mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích xã hội cung cấp, và trong
đó thì các tiện ích mà Ngân hàng đem lại cho khách hàng càng được nhiều cá nhân quan tâm nhiều hơn Chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ, dịch vụ trả lương
Trang 22vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, tiền điện nước,… mà Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng
- Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có các
khoản tiền gửi như sau: Tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc nhà nước,…
2.1.3.2 Vốn huy động từ chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chức tín dụng
và người mua Bản chất giấy tờ có giá là một công cụ vay nợ trên thị trường tiền
tệ trong đó tổ chức tín dụng cam kết sẽ trả hết gốc, lãi sau một thời gian nhất định
Bằng cách huy động vốn bằng giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn nhưng thường phải trả lãi suất cao hơn so với các hình thức huy động vốn thông thường Ở nước ta hiện nay, khi các NHTM cần huy động số vốn lớn và ổn định một cách nhanh chóng thì Ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu Ngân hàng
có mục đích, trái phiếu Ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi
Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến hết hạn bao gồm: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
2.1.3.3 Nguồn vốn đi vay
Đây là nguồn vốn Ngân hàng nhận được một cách thụ động trong những trường hợp Ngân hàng đang thiếu vốn cần gấp một số lượng vốn lớn hoặc dùng
để bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM đi vay của các Ngân hàng khác hoặc của NHTW Nguồn vốn đi vay bao gồm:
Vay của các tổ chức tín dụng
Thực tế cho thấy hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn thường không đồng đều giữa các Ngân hàng, ở cùng một thời điểm Ngân hàng này có thể thiếu vốn nhưng ở Ngân hàng khác có thể đang thừa vốn do đó vấn đề Ngân hàng thiếu
Trang 23vốn hay thừa vốn của một ở một thời điểm nào đó là việc hết sức bình thường Ở những thời điểm thiếu vốn, nguồn vốn không đủ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, nhu cầu vay vốn của khách hàng Ngân hàng có thể đi vay các Ngân hàng khác Ngược lại trong trường hợp thừa vốn, Ngân hàng có thể cho Ngân hàng khác vay nhằm mục đích sinh lợi, hạn chế thiệt hại trong chi phí trả lãi, giúp các Ngân hàng khác bảo đảm thanh toán Ưu điểm đối với nguồn vốn đi vay là giúp Ngân hàng tận dụng được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn nhưng có nhược điểm là phải trả lãi suất cao hơn vốn huy động
Vay của Ngân hàng trung ương
Trong trường hợp cấp bách mà Ngân hàng không thể đi vay từ các Ngân hàng khác thì Ngân hàng có thể vay vốn từ Ngân hàng trung ương Trong vai trò
là người điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, NHTW cũng thực hiện các nhiệm
vụ cho vay đối với các Ngân hàng trung gian trong vai trò điều tiết lượng cung ứng tiền Vì vậy, khi có nhu cầu, các NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn
2.1.4 Các rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn
Mỗi loại nguồn vốn có chi phí khác nhau và khả năng thanh khoản khác nhau Do đó, lựa chọn nguồn vốn của Ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào chi phí của mỗi loại nguồn vốn mà còn tùy thuộc vào rủi ro của chúng Nhìn chung nguồn vốn huy động của Ngân hàng có các loại rủi ro sau (Thái Văn Đại, 2012, trang 86)
Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro khi Ngân hàng không có khả năng cung
ứng đầy đủ lượng tiền cần thiết cho nhu cầu chi trả hoặc cung ứng đủ thanh khoản nhưng với chi phí cao Đây là một rủi ro mà không Ngân hàng nào mong muốn xảy ra, NHNN cũng cố gắng không để nó xảy ra ở bất kỳ Ngân hàng nào
Vì hậu quả của nó không chỉ ảnh hưởng đến hệ thống Ngân hàng mà nó còn ảnh hưởng đến cả một nền kinh tế
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản:
- Chiến lược và phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng không phù hợp hoặc kém hiệu quả
- Thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua các công cụ như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các loại lãi suất như lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thị trường mở,…
Trang 24- Thay đổi lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư
- Hiệu ứng dây chuyền trong tâm lý khách hàng
- Mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
Rủi ro lãi suất: Là rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị
trường
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất
- Bất cân xứng kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn
- Bất cân xứng giá trị giữa tài sản và nguồn vốn
- Sự thay đổi của lãi suất thị trường nằm ngoài dự kiến của Ngân hàng
- Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
Rủi ro tín dụng: Là rủi ro xảy ra khi cho vay mà NHTM không thu hồi
được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được phân thành 5 nhóm
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc, lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý (các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày)
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày)
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (các khoản nợ từ 181 ngày đến 360 ngày)
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày)
Rủi ro hối đoái: Là rủi ro gắn liền với sự thay đổi của tỷ giá ngoại tệ
trên thị trường
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Hiện nay trong quá trình hội nhập kinh tế, các NHTM nước ta cũng đang phát triển khá mạnh về quy mô cũng như về chất lượng, các dịch vụ chăm sóc khách hàng và các chương trình khuyến mại được đưa ra nhằm mục đích thu hút khách hàng Trong đó, vấn đề huy động vốn cũng không ngoại lệ, muốn cho nguồn vốn huy động luôn đạt ở mức cao và phù hợp thì Ngân hàng cần phải có một vài chỉ tiêu để đánh giá hoạt động huy động vốn Sau đây là một vài chỉ tiêu
Trang 25cơ bản để đánh giá hoạt động huy động vốn (Thái Văn Đại, 2012, trang 138 – 142)
2.1.5.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn(%) = 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛𝑥 100 Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng Khi chỉ số này càng cao cho thấy Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trong công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của các cá nhân và tổ chức khác cũng như các hoạt động đầu tư khác của Ngân hàng Khi tỷ lệ này thấp Ngân hàng gặp tình trạng khó khăn khi nhu cầu vay của khách hàng tăng, để giữ chân khách hàng Ngân hàng phải đi vay vốn của NHNN hay các tổ chức tín dụng khác Việc này làm cho nguồn thu nhập của Ngân hàng giảm xuống ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì vậy Ngân hàng cần cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả
2.1.5.2 Dư nợ/ vốn huy động
Dư nợ/ vốn huy động(%) = 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑥 100
Chỉ số này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng hay khả năng sử dụng vốn huy động của Ngân hàng Chỉ số này quá lớn hay quá nhỏ đều có ảnh hưởng không tốt đến Ngân hàng Bởi vì khi chỉ tiêu này quá cao cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay của khách hàng Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng vốn kém hiệu quả
2.1.5.3 Vốn huy động không kỳ hạn/ tổng vốn huy động
VHĐKKH/tổng VHĐ(%) = 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑘ỳ ℎạ𝑛𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑥 100
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết nguồn vốn huy động không kỳ hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn huy động tỷ số này càng cao thì Ngân hàng thu đươc càng nhiều lợi nhuận hơn do sự chênh lệch lãi suất giữa tiền gửi không
kỳ hạn và cho vay Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao thì Ngân hàng không thể chủ động trong việc cấp tín dụng được do rủi ro của nó nhiều hơn
2.1.5.4 Vốn huy động có kỳ hạn/ vốn huy động
VHĐCKH/Tổng VHĐ(%) = 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑐ó 𝑘ỳ ℎạ𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔𝑥 100
Trang 26Chỉ tiêu này cho thấy tính ổn định của nguồn vốn huy động trong Ngân hàng Nếu tỷ lệ này lớn thì Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng tốt hơn, nhưng nó cũng làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng khi chi phí của nó cao Còn nếu chỉ số này quá nhỏ thì Ngân hàng không thể chủ động trong việc cấp tín dụng
2.1.5.5 Vốn huy động trên vốn chủ sở hữu
VHD/ Vốn tự có (lần) = 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔
Chỉ số này cho biết khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của Ngân hàng, cụ thể với một đồng vốn tự có thì Ngân hàng có thể thu hút được bao nhiêu đồng vốn huy động
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá các loại rủi ro liên quan đến huy động vốn
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao năng suất trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn là mối ưu tiên hàng đầu của các Ngân hàng Nhưng để tối đa hóa lợi nhuận thì Ngân hàng luôn phải đối mặt với vấn đề rủi ro khá cao do đó Ngân hàng cần phải có một vài công cụ để đo lường mức độ rủi ro trong quá trình hoạt động của mình Dưới đây là các hệ số để đo lường rủi ro đó, các hệ số này chủ yếu liên quan đến huy động vốn (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 27)
Tài sản thanh khoản bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTW, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các chứng khoán ngắn hạn,…
Vốn huy động gồm: Tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác,…
2.1.6.2 Hệ số rủi ro lãi suất
Hệ số nhạy cảm lãi suất = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛ℎạ𝑦 𝑐ả𝑚 𝑣ớ𝑖 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡
𝑁𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 𝑛ℎạ𝑦 𝑐ả𝑚 𝑣ớ𝑖 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡
Rủi ro lãi suất của ngân hàng có liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập tài sản và nợ phải trả và giá trị gây ra bởi sự thay đổi của lãi suất Để đo lường rủi ro
Trang 27này ta so sánh giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất với nợ phải trả nhạy cảm với lãi suất Tỷ số này phản ánh rủi ro mà Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận và nó có thể
dự đoán được xu hướng của thu nhập khi lãi suất trên thị trường thay đổi Nếu một NH có tỷ số này lớn hơn một thì thu nhập của NH sẽ giảm đi nếu lãi suất giảm và thu nhập của NH cao hơn nếu lãi suất tăng và ngược lại
Tài sản nhạy cảm với lãi suất bao gồm: Cho vay ngắn hạn, tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, tiền gửi thanh toán tại các NHTW,… Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất bao gồm: Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi ngắn hạn của các cá nhân và các tổ chức kinh tế,…
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo liên quan của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cung cấp
Các số liệu từ internet, sách báo, nghị định, nghị quyết của nhà nước được tìm hiểu thêm để bổ sung kiến thức giúp ích cho quá trình nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa các trị số kỳ sau so với kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu
Phương pháp so sánh tương đối: Là tỷ lệ phần trăm(%) của các chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc, thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng có lịch sử ra đời sớm nhất xét về mặt lịch sử ở phương Tây Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, các chức năng cũng như vai trò của NHTM ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp do vậy quan niệm về NHTM ở các quốc gia khác nhau cũng có nhiều điểm khác nhau Ở đây NHTM được hiểu là một loại hình tổ chức tín dụng với các chức năng chủ yếu là giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh
tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ Ngân hàng cho các đối tượng nói trên
Theo định nghĩa được cho là khá đầy đủ về NHTM của nhà kinh tế học người Mỹ Peter Rose thì theo ông “NHTM là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch
vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
NHTM là loại Ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế
Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế Cho dù được định nghĩa như thế nào thì hoạt động của NHTM vẫn nhằm mục đích lợi nhuận vì mục tiêu phát triển của toàn nền kinh tế
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam Ban đầu tên gọi của Vietinbank là Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam, sau 2 năm đổi tên thành Ngân hàng Công Thương Việt Nam(Incombank) tập trung cấp tín dụng
Trang 29cho ngành công nghiệp và thương mại Năm 2008, Ngân hàng chuyển đổi tên gọi quốc tế từ Incombank thành Vietinbank
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm tại 63 tỉnh thành trên cả nước trong đó có 3 chi nhánh nước ngoài(hai tại Đức và một tại Lào)
Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công
ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công
ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị
sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa
Là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là Ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh
Là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới
Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 30Phòng bán lẻ
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Trang 313.2.3 Chức năng các phòng ban
Giám đốc
Là người trực tiếp điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của Ngân hàng,
là người quyết định cuối cùng trong việc cho vay, đại diện cho chi nhánh trong việc quan hệ với Ngân hàng cấp trên
Là người chịu trách nhiệm cao nhất về tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong công việc trực thuộc và báo cáo về hội sở
Phó giám đốc
Hỗ trợ giám đốc chi nhánh trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch kinh doanh của chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc
Phối hợp với các giám đốc chi nhánh trong việc tổ chức, điều hành và quản
lý việc triển khai kế hoạch kinh doanh của chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, quản lý tín dụng và quản lý rủi ro theo sự phân công ủy nhiệm của giám đốc chi nhánh
Báo cáo trực tiếp với giám đốc chi nhánh
Phối hợp với phòng ban/ bộ phận chức năng phát triển hình ảnh, sản phẩm
và mở rộng mạng lưới hoạt động theo sự phân công, ủy nhiệm của giám đốc chi nhánh
Quản lý nhân sự và xây dựng đội ngũ kế cận theo sự phân công, ủy nhiệm của giám đốc chi nhánh
Phòng tổ chức hành chánh: thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán
bộ chi nhánh theo chủ trương, chính sách của nhà nước, thực hiện công tác chính trị, văn phòng, hoạt động kinh doanh và công tác bảo vệ an toàn cho chi nhánh,
bố trí nhân sự tham mưu cho ban giám đốc, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống cán bộ và vấn đề xã hội
Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng thực hiện nghiệp vụ trực
tiếp, giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp để khai thác vốn bằng đồng vốn VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành Phòng này bao gồm luôn chức năng tổng hợp cũng là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh
dự kiến kế hoạch thực hiện báo cáo hoạt động hằng năm của chi nhánh
Trang 32 Phòng bán lẻ: cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp
nhưng khách hàng ở đây là cá nhân
Phòng kế toán: thực hiện các giao dịch trực tuyến với khách hàng liên
quan đến công tác tài chính, cung cấp dịch vụ Ngân hàng liên quan đến dịch vụ
kế toán, xử lý, hạch toán các nghiệp vụ, tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng
Phòng tiền tệ kho quỹ: Quản lý kho quỹ, ứng và thu tiền cho các điểm
giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp
Phòng tổng hợp: Thực hiện công tác quản lý, tổng hợp số liệu, báo
cáo,… cho cấp trên trong Ngân hàng
Các phòng giao dịch: cũng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, đầu
tư tín dụng và thanh toán,… giống hội sở Tuy nhiên hoạt động trong phạm vi hẹp theo sự ủy quyền của giám đốc
3.2.4 Quy trình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
3.2.4.1 Đối với tiền gửi thanh toán
- Đối tượng mở tài khoản tiền gửi thanh toán là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, mức lãi suất tiền gửi được áp dụng tùy vào thời điểm do Ngân hàng công bố
- Tiện ích của tiền gửi thanh toán
+ lãi suất đảm bảo tỷ lệ sinh lời cao, cạnh tranh
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
+ An toàn chính xác, bảo mật tuyệt đối
+ khách hàng mở tài khoản một nơi có thể giao dịch ở nhiều nơi
+ được sử dụng miễn phí một số dịch vụ hỗ trợ
+ được đảm bảo vay vốn bảo lãnh cho bên thứ ba vay vốn tại một số tổ chức tín dụng, đặc biệt khách hàng được ưu đãi về lãi suất khi vay vốn tại Ngân hàng
a Đối với khách hàng cá nhân
Khi khách hàng sử dụng thẻ ATM thì có thể rút tiền tại bất kỳ máy ATM nào của Ngân hàng, hay có thể thanh toán tại bất kỳ địa điểm chấp nhận thẻ mà cần tiền mặt
Trang 33b Đối với khách hàng doanh nghiệp
Sau khi khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin thì nhân viên giao dịch tại NH sẽ nhận tiền và ghi giấy nộp tiền số tiền mà doanh nghiệp hay cá nhân mở tài khoản Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán tại NH thì giao dịch viên sẽ ghi vào giấy lãnh tiền mặt
3.2.4.2 Huy động vốn đối với tiền gửi tiết kiệm
Trước khi khác hàng đăng ký mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm thì giao dịch viên sẽ giới thiệu cho khách hàng về mức lãi suất huy động hiện nay thông qua bảng lãi suất huy động Nếu khách hàng đồng ý gửi tiền thì sẽ tiến hành thủ tục
mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Đối tượng mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, NH nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VND, USD, tiền gửi được mua bảo hiểm tiền gửi và bảo mật theo quy định của NHNN
b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Ngân hàng Công Thương Việt Nam nhận tiền gửi bằng VND, USD và vàng
Đối với tiền gửi tiết kiệm sau khi khách hàng đã cung cấp những thông tin cần thiết để mở tài khoản thì nhân viên giao dịch sẽ kê giấy than ghi làm 2 bản vào giấy gửi tiền số tiền mà khách hàng mở tài khoản đưa cho khách hàng một bản và giữ lại một bản Đồng thời ghi vào thẻ lưu, đối với tiền gửi không kỳ hạn thì ghi vào thẻ lưu tiết kiệm không kỳ hạn, đối với tiền gửi có kỳ hạn thì ghi vào thẻ lưu tiết kiệm có kỳ hạn, thẻ lưu được lưu tại Ngân hàng
3.3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Kinh tế thế giới năm 2012 hầu như không có dấu hiệu phục hồi, khủng hoảng nợ công, suy thoái kinh tế diễn ra tại nhiều nền kinh tế đầu tàu như Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản,… không được giải quyết khiến cho tình hình kinh tế - xã hội nước ta cũng phải chịu nhiều ảnh hưởng dẫn đến gặp rất nhiều khó khăn Trong địa bàn thành phố mặc dù cũng chịu sự ảnh hưởng của sự biến động kinh tế nhưng Cần Thơ vẫn là nền kinh tế mũi nhọn của Đồng Bằng Sông Cửu Long do đó có nền kinh tế vĩ mô tương đối ổn định, lạm phát được kiềm chế
Trang 34ở mức thấp, kinh tế có bước phát triển, tái cơ cấu đạt kết quả an sinh, xã hội, đảm bảo đời sống người dân được cải thiện Các Ngân hàng trong địa bàn tỉnh cũng bị ảnh hưởng, chịu sự điều phối của nền kinh tế thế giới, trong nước và địa phương, các mục tiêu duy trì lợi nhuận, tăng trưởng ổn định trong kinh doanh luôn được các Ngân hàng chú trọng, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cũng không phải ngoại lệ tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 được trình bày ở bảng 3.1 và 3.2
Trang 35Bảng 3.1: kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
ĐVT: Triệu đồng