Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn La là một đơn vị thành viên của hệthống Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam kinh doanh trực tiếp, được quản lý, sử dụng vốn tài sản, các nguồn
Trang 1THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SƠN LA
I Sơ lược về chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn La
1 Quá trình hình thành, phát triển của chi nhánh NHĐT và PT tỉnh Sơn La
1.1 Giới thiệu về đơn vị:
Ngày 26/4/1957, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 177/TTg thành lập
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam - Một Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất trong hệ thống Ngân hàngViệt Nam Là một Chi nhánh của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn La được thành lập năm 1957 với têngọi Phòng cấp phát vốn thuộc Ty tài Chính Sơn La Năm 1976 tách ra thành chihàng kiến thiết tỉnh Sơn La Năm 1988 đổi tên thành Ngân hàng đầu tư và xâydựng tỉnh Sơn La Năm 1990 được thành lập lại theo Quyết định số 105/NH-QĐngày 26/11/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên gọi Ngânhàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn La
1.2 Lịch sử hình thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sơn La.
Kể từ ngày thành lập đến nay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn La đãthực hiện tốt vai trò quản lý, cấp phát vốn ngân sách cho các công trình xây dựng
cơ bản thời kỳ 1994 trở về trước Từ năm 1995 lại đây, chi nhánh từng bướcchuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàngtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Chi nhánh đã bám sát các Nghịquyết, chính sách của đảng và nhà nước, phương hướng nhiệm vụ của ngành và
Trang 2tỉnh, luôn đổi mới để thích ứng với kinh tế thị trường, cùng với các tổ chức tíndụng trên địa bàn nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh
Về công tác huy động nguồn vốn, chi nhánh đã tích cực huy động vốn tạmthời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư trên địa bàn với nhiềuhình thức đa dạng, phong phú và đi vay vốn trung ương để đầu tư phát triển kinh tế
XH của tỉnh
Trong việc phát triển các dịch vụ: Chi nhánh đã tích cực và chủ động đưa rathị trượng các sản phẩm tốt nhất, đa dạng và phóng phú để đáp ứng nhu cầu sửdụng của khách hàng
Hiện nay Chi nhánh là Ngân hàng duy nhất trên địa bàn thực hiện giao dịchmột cửa và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn La là một đơn vị thành viên của hệthống Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam kinh doanh trực tiếp, được quản
lý, sử dụng vốn tài sản, các nguồn lực của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việtnam và các nguồn lực huy động, tiếp nhận và đi vay theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam để thực hiện nhiệm vụđược giao
Với tư cách là một thành viên thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, sự hình thành và phát triển cũng như chức năng, nhiệm vụ của chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Sơn La không tách rời khỏi sự đi lên và phát triểnchung của toàn ngành
Trang 32 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Sơn La
2.1 Mô hình tổ chức của Chi nhánh
Trang 4Được chia làm: 7 Phòng nghiệp vụ, 2 Phòng giao dịch và 1 tổ nghiệp vụ
- Phòng giao dịch Mường La
- Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Các khối của chi nhánh được tổ chức sắp xếp, có sự phân định rõ các chức năngnhiệm vụ của từng khối, phòng, tổ Từ đó thực hiện chuyên môn hoá sâu trong từng lĩnhvực hoạt động của chi nhánh
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Khối tác nghiệp
Phòng Quản lý tín dụng
Phòng DVKH
Tổ Tiền tệ - Kho quỹ
Khối quản lý nội bộ
Phòng Tài chính
- KT
Phòng TC-HC
Phòng KHTH-Điện toán
Khối trực thuộc
P Giao dịch Mộc Châu
Phòng giao dịch Mường La
Trang 5a Chức năng chung của các Phòng
1 Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc chi nhánh xây dựng kếhoạch, chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc chứcnăng nhiệm vụ được phân giao, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vựcnghiệp vụ được giao
2 Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao; trực tiếp thực hiện, xử lý,tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩm quyền,quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn Chinhánh
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn chính xác, trung thựcđảm bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụ của Phòng được giao, góp phầnđảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Chi nhánh
3 Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánh theo quy trình nghiệpvụ; chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng
về nghiệp vụ và các vấn đề chung của Chi nhánh
4 Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích,bảo mật, cung cấp…)
5 Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo, rèn luyện cán bộ vềphong cách giao dịch, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu phát triển
6 Xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh, tuân thủ nội quy lao động thực hiệntốt công tác đào tạo cán bộ của phòng để góp phần phát triển nguồn lực nhân lực củaChi nhánh
b Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng nghiệp vụ
1 Nhiệm vụ chính của phòng quan hệ khách hàng:
* Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng
Trang 6- Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, bán lẻ, tài trợ thươngmại, dịch vụ ):
- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với kháchhàng và bán sản phẩm của ngân hàng:
* Công tác tín dụng:
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quátrình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãiđúng hạn
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biệnpháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàngtheo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi, đề xuất miễn, giảm lãi vàchuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
- Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
* Công tác tài trợ dự án
- Trực tiếp thẩm định các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, kỹ thuật, hiệu quả dự áncủa khách hàng Chịu trách nhiệm lập báo cáo đề xuất tài trợ dự án trình Lãnh đạo,chuyển Phòng Quản lý rủi ro trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án Tìm kiếm dự án tốt củacác khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Tư vấn, giới thiệu cho kháchhàng lựa chọn sản phẩm, phương thức tài trợ, phương án thu xếp tài chính và cácđiều kiện cần đáp ứng
2 Nhiệm vụ chính của Phòng Quản lý rủi ro:
* Công tác quản lý tín dụng
- Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng:
Trang 7- Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tíndụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việcquản lý danh mục.
- Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnhhạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàngphù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh Kiểm tra việc thựchiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu có vi phạm
- Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh, củakhách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định
- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quảphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng tài chính kế toán để lập cân đối kếtoán theo quy định…
- Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảmbảo theo đúng quy định của BIDV
- Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tíndụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh; lập báo cáo phân tích thực trạng tài sảnđảm bảo nợ vay của chi nhánh
* Công tác quản lý rủi ro tín dụng
- Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Trình lãnh đạo cấp tín dụng, bảo lãnh cho khách hàng
- Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểmtra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh Chịu trách nhiệm về an toàn, chấtlượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao
Trang 8Đảm bảo mọi khoản tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro vàtrong mức chấp nhận rủi ro của BIDV
* Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
- Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong Chi nhánh tự kiểm tra và phốihợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng, các sảnphẩm hiện có hoặc tiềm ẩn
- Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi rotác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiệnđược
- Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh
* Công tác phòng chống rửa tiền:
- Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống rửa tiềncủa Nhà nước và của BIDV Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫnthực hiện trong Chi nhánh
- Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ Phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng liênquan thực hiện công tác phòng chống rửa tiền
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định
* Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO:
- Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng theocác tiêu chuẩn ISO tại Chi nhánh
- Xây dựng và đề xuất với Giám đốc các chương trình cải tiến hệ thống quản lýchất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Xây dựng kế hoạch và phối hợp thực hiện kế hoạch triển khai, kiểm tra, đánhgiá, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị trong Chi nhánh
Trang 9- Phối hợp với các tổ chức để đánh giá cấp chứng nhận duy trì hệ thống quản
lý chất lượng; tổng hợp kết quả đánh giá hệ thống chất lượng của Chi nhánh
* Công tác kiểm tra nội bộ
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh:
- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩmquyền để tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại Chi nhánh theo quyđịnh
- Đầu mối tiếp nhận, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh xử lý các đơn thưkhiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị liên quan đến sự việc và cán bộ thuộc thẩmquyền xử lý của Giám đốc chi nhánh theo quy định của pháp luật và của BIDV
- Thực hiện các báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát,phòng chống tham nhũng, tội phạm theo quy định
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý tín dụng và
xử lý nợ
3 Nhiệm vụ chính của Phòng Quản trị tín dụng
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với kháchhàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh:
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaPhòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho PhòngQuản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủđúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát kháchhàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
4 Nhiệm vụ chính của các Phòng Dịch vụ khách hàng:
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
Trang 10- Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quyđịnh về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giaodịch với khách hàng
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định củaNhà nước và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của Phòng, đảm bảo an toàn vềtiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với kháchhàng
- Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanhđối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo antoàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh, của BIDV và của khách hàng trong các giao dịchkinh doanh đối ngoại
5 Nhiệm vụ chính của Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất, nhập quỹ:
- Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp,điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về khoquỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn
về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản của Chi nhánh,của BIDV và của khách hàng
6 Nhiệm vụ chính của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp:
* Công tác kế hoạch - tổng hợp:
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp:
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh:
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh:
Trang 11- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh:
- Giúp việc Giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chinhánh:
* Công tác nguồn vốn:
- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp,giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nângcao lợi nhuận Đề xuất các biện pháp, giải pháp về lãi xuất, về huy động vốn và điềuhành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV và tình hình thực tiễn tại Chinhánh Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương
và chính sách của Chi nhánh, của BIDV
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quyđịnh và trình Giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng cóliên quan
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ vớikhách hàng Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm; cung cấp các thôngtin về thị trường, giá vốn để các phòng liên quan xử lý trong hoạt động kinh doanh
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảmbảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh Chịu trách nhiệm về việcthực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại Chi nhánh
* Công tác Điện toán
- Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình côngnghệ thông tin tại Chi nhánh:
Trang 12- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chinhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền, chấphành quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực công nghệ thông tin Hỗ trợ cáckhách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng công nghệ cao.
- Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin để:
- Cùng với Trung tâm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về việc: Đảm bảo
hệ thống tin học tại Chi nhánh vận hành liên tục, thông suốt trong mọi tình huống,phục vụ yêu cầu kinh doanh của chi nhánh và toàn hệ thống Bảo mật thông tin, đảmbảo an ninh mạng, an toàn thông tin của Chi nhánh góp phần bảo về an ninh chungcủa toàn hệ thống
7 Nhiệm vụ chính của Phòng Tài chính - Kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chinhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch):
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính:
- Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lýtài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ Đề xuất phân cấp ủy quyềnđối với các phòng giao dịch
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trongcông tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các Phòng giao dịch
và các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh theo quy định
Trang 13- Thực hiện quản lý thông tin khách hàng: Kiểm soát thông tin khách hàng do
bộ phận khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng khai báo vào phân hệ CIF; Được quyềnchỉnh sửa, bổ sung, cập nhật một số thông tin khách hàng trên phân hệ CIF theo quyđịnh Quét, quản lý, bảo mật chữ ký, mẫu dấu, hình ảnh (SVS), phê duyệt chữ ký mẫudấu và cập nhật các thông tin vào hệ thống
8 Nhiệm vụ chính của Phòng Tổ chức Hành chính.
* Công tác tổ chức - nhân sự:
- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp vụliên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của Nhànước và của BIDV đến toàn thể CBCNV trong Chi nhánh
Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực theo đúng quy định, quy trình nghiệp vụ củaNhà nước và của BIDV, phù hợp với quy mô và tình hình thực tế tại Chi nhánh:
Hướng dẫn các Phòng, Tổ thuộc Trụ sở chi nhánh và các đơn vị trực thuộcthực hiện công tác quản lý cán bộ và quản lý lao động
- Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chinhánh theo quy định
- Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ đương chức và cán bộnghỉ hưu của Chi nhánh
- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạtđộng của Phòng giao dịch;
- Quản lý hồ sơ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ Hướng dẫn cán bộ kêkhai lý lịch, kê khai tài sản (đối với cán bộ thuộc chức danh phải kê khai), bổ sung lý
Trang 14lịch hàng năm theo quy định Quản lý thông tin (lưu trữ, bảo mật, cung cấp ) và lậpcác báo cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo quy định;
- Xây dựng, thông báo chương trình công tác và lịch làm việc của Ban giámđốc đến các đơn vị liên quan Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện chương trìnhcông tác và ý kiến chỉ đạo của Ban giám đốc đối với các đơn vị phục vụ công tác điềuhành của Ban giám đốc
- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng nội quy, quy chế vềcông tác văn phòng và các biện pháp quản lý hành chính cơ quan
2.3 Nhân sự của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn La.
Tổng số CBCNV đến 31/12/2008 là 70 người
Trong đó: - Nữ 36 người
- Đảng viên: 27 người
- Đại học: 56 người, Trung cấp, cao đẳng: 6 người, Khác: 8 người
2.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHĐT&PT Sơn La