1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội

43 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 65,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cục dự trữ liên bang Mỹ liên tục điều chỉnh giảm lãi;Thống đốc NHNN Việt Nam 5 lần hạ lãi suất cơ bản từ 0.75%/tháng xuống còn 0.6%/tháng; NHNo&PTNT Việt Nam hạ phí điều hoà vốn ngoại tệ

Trang 1

Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội

I Tổng quan về chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

NHNo Bắc Hà Nội được thành lập vào năm 2001 trong bối cảnh nền kinh tế trong nước nhất là lĩnh vực tài chính – ngân hàng chịu ảnh hưởng không nhỏ do tác động của nền kinh tế thế giới Đặc biệt là sau sự kiện 11/9 tại Mỹ Cục dự trữ liên bang Mỹ liên tục điều chỉnh giảm lãi;Thống đốc NHNN Việt Nam 5 lần hạ lãi suất cơ bản từ 0.75%/tháng xuống còn

0.6%/tháng; NHNo&PTNT Việt Nam hạ phí điều hoà vốn ngoại tệ (USD) từ 5.2%/năm xuống còn 2%/năm vào tháng 11/2001.Chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội được thành lập và đi vào hoạt động vào thời điểm những tháng cuối cùng của năm, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng trên địa bàn Hà Nội diễn ra cạnh tranh gay gắt Thị trường tiền tệ trong tình trạng khan hiếm VNĐ,các NHTM Nhà nước tìm mọi cách để mở các chi nhánh và phòng giao dịch,các TCTD đồng loạt tăng lãi suất huy động vốn và sử dụng nhiều hình thức khuyến mại để thu hút khách hàng Như vậy NHN Bắc Hà Nội được thành lập trong bối cảnh sự cạnh tranh của các NHTM là rất gay gắt,trụ sở giao dịch đóng trên địa bàn có mật độ đông các NHTM khác cùng hoạt động

đã có bề dày và kinh nghiệm nhiều năm hoạt động Như vậy có thể nói nguồn lực kinh doanh chưa thực sự mạnh làm cho thế và lực trong cạnh tranh của Chi nhánh còn nhiều hạn chế , thể hiện trên các mặt như sau

- Về lao động : Đại bộ phận cán bộ của Chi nhánh được chuyển sang công việc hoàn toàn mới,trong đó có một số được điều động từ TTĐH ra chưa có thời gian làm kinh doanh trực tiếp nên thiếu kinh nghiệm thực tế;Một số chuyển từ địa phương về do hợp lý hoá gia đình nên vừa phải

ổn định cuộc sống vừa phải quen địa bàn và khách hàng ở môi trường mới

Trang 2

- Về cơ sở vật chất : Tuy đã được sự quan tâm và đầu tư đúng mức, nhưng so với các NHTM khác và yêu cầu hoạt động của một ngân hàng hiện đại thì còn rất thiếu : trụ sở giao dịch phải đi thuê …

- Về nguốn vốn và dư nợ : Không có sự kế thừa,nguồn thu trong hoạt động kinh doanh không đủ bù đắp chi phí,mọi khoản chi đều phải tính toán cân nhắc và tiết kiệm đến mức tối đa,khả năng về tài chính để tự mua sắm trang bị rất hạn chế

Tuy nhiên,ngay từ đầu mới đi vào hoạt động chi nhánh Bắc Hà Nội đã dự đoán trước được những khó khăn đó và chủ động hoạch định nhữngmục tiêu giải pháp thích ứng;Đồng thời động viên CBCNV nỗ lực phấn đấu vướt qua khó khăn ,thách thức tự điều chính để khẳng định mình Do vậy năm

2001 Chi nhánh cũng đạt được những kết quả đáng kích lệ :

- Về công tác nguồn vốn : Tổng nguồn vốn huy động tại địabàn đến 31/12/2001 đạt 147 tỷ đồng so với mục tiêu đề ra là 150 tỷ đồng (đạt 98%)

- Về công tác cho vay : Tổng dư nợ đến 31/12/2001 đạt

1335 triệu đồng trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 74.5% ; Dư nợ trung hạn chiếm tỷ trọng 25.5%

Cũng như các NHTM khác để đứng vững,tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường,NHNo Bắc Hà Nội đã chủ động mở rộng mạng lưới đểhuy động và đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phần kinh tế trên địabàn hoạt động Đến năm 2006 : Chi nhánh thành lập phòng giao dịch số 1 trực thuộc Chi nhánh Kim Mã,đưa tổng số điểm giao dịch của Chi nhánh lên 9

Trang 3

điểm.Đến 31/12/2006 toàn chi nhánh có 118 lao động tăng 7 người so với năm 2005.

Sau 5 năm phấn đấu,xây dựng và từng bước trưởng thành NHN Bắc Hà Nội đã có những bước đi vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động vốn,tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng,thu chi tiền mặt , mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và các hoạt động khác

- Về nguồn vốn : Từ 147 tỷ đồng khi mới thành lập Đến 31/12/2006 tổng nguồn vốn huy động đạt 4558 tỷ đồng,tăng so với đầu năm

512 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 12.65 %

- Về dư nợ : Khi mới đi vào hoạt động NHN Bắc Hà Nội chỉ có dư nợ 1335 triệu đồng trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng

74.5%;Dư nợ trung hạn chiếm tỷ trọng 25.5%.Đến 31/12/2006 tổng dư nợ đạt

1491 tỷ đồng chiếm 32.71 % tổng nguồn vốn, dư nợ ngắn hạn 923 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 62% tổng dư nợ; Dư nợ trung và dài hạn 568 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 38% tổng dư nợ

- Về kết quả tài chính : Nếu khi mới đi vào hoạt động Chi nhánh kinh doanh chưa có lãi với tổng thu là 1049 triệu đồng,tổng chi là 1486triệu đồng , chênh lệch thu – chi là – 437 triệu đồng Đến 31/12/2006 :tổng thu đã là 391212 triệu đồng,tổng chi là 334526 triệu đồng,chênh lệch thu – chi

56686 triệu đồng tăng 13% so với năm 2005

1.2.Mô hình tổ chức

PHÒNG TÍN DỤNGPHÒNG NV&KHTH

PHÓ

GIÁM

ĐỐC

Trang 4

1.3.Nhiệm vụ của từng phòng ban

GIÁM

ĐỐC

PHÒNG HCNSPHÒNG KẾ TOÁNPHÒNG THẨM ĐỊNH

PHÒNG KIỂM TOÁN

PHÒNG KDNT&TTQT

PHÓ GIÁM ĐỐC

CÁCPHÒNGGIAODỊCH

PHÒNG NV&KHTHPHÓ

GIÁM ĐỐC

Trang 5

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng… Chiết khấu ,cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ….

1.3.2.Phòng nguồn vốn và Kế hoạch tồng hợp

- Xây dựng và tham mưu cho Ban giám đốc các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh Tháng, Quý, Năm ; Tổng hợp phân tích đáng giá diễn biến tình hình thực hiện các chỉ tiêu,kế hoạch kinh doanh, thôngtin báo cáo thường xuyên, kịp thời giúp Ban giám đốc chỉ đạo, điều hành kinhdoanh

Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc giao và quyết toán kế hoạch kinh doanh , kế hoạch tài chính đối với các Phòng nghiệp vụ

- Tổng hợp thông tin về kinh tế -xã hội , diễn biến lãi suất trên thịtrường ; Nghiên cứu, phân tích kinh tế và tham mưu cho Ban giám đốc điều hành lãi suất cho vay, lãi suất huy động nhanh nhạy, phù hợp thị trường Đề xuất biện pháp triển khai, áp dụng các sản phẩm dịch vụ mới ; Ưu đãi lãi suất ; Ưu đãi dịch vụ đối với từng đối tượng khách hàng theo cơ chế ưu đãi

Trang 6

của Ngân hàng đảm bảo khả năng cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn , nhằm tăng trưởng hoạt động kinh doanh với mục tiêu đã đề ra

- Nghiên cứu ,tham mưu, đề xuất kịp thời cho Ban giám đốc triểnkhai các biện pháp, hình thức vàcông cụ huy động vốn, để tăng cường khả năng về vốn, nâng cao chất lượng nguồn vốn , đảm bảo nguồn vốn ổn định và vững chắc , phù hợp với mục tiêu , định hướng từng thời kỳ của Sở giao dịch

- Đầu mối quan hệ tiếp nhận các nguồn vốn uỷ thác đầu tư của Chính phủ , các tổ chức kinh tế , cá nhân trong và ngoài nước …

1.3.3 Phòng kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế

- Xây dựng niêm yết tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ với khách hàng

- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ : giao ngay , kỳ hạn , hoán đổi , quyền chọn và các dịch vụ ngoại hối khác theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ , NHNN và các quy định của NHNo&PTNT Việt Nam , đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng

- Thực hiện các giao dịch thanh toán xuất , nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng tại Sở giao dịch : thanh toán L/C , nhờ thu , chuyển tiền, thương lượng bộ chứng từ xuất khẩu , các dịch vụ về bao thanh toán …

1.3.4.Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ

- Tổ chức kiểm tra , kiểm toán nội bộ các chứng từ , sổ sách , hồ

sơ nghiệp vụ phát sinh tại Sở giao dịch Kiến nghị kịp thời các biện pháp khắcphục những tồn tại , thiếu sót trong hoạt động kinh doanh , đảm bảo an toàn hiệu quả

Trang 7

- Đầu mối đón tiếp và làm việc với các đoàn thanh tra , kiểm toántrong và ngoài ngành đến làm việc với Sở giao dịch

- Xây dựng đề cương , chương trình và công tác kiểm tra , phúc tra Tham mưu cho Ban giám đốc chỉ đạo công tác chấn chỉnh , sửa sai sau thanh tra kiểm tra theo kết luận và kiến nghị của các đoàn thanh tra , kiểm tra.Tổng hợp báo cáo kịp thời kết quả công tác chấn chính sửa sai theo quy định

- Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc

Sở giao dịch, đồng thời lập hồ sơ trình Tổng giám đốc ( qua Ban Thẩm định)

để xem xét phê duyệt …

1.3.6 Phòng kế toán ngân quỹ

- Tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn , quản lý

và theo dõi các dự án của NHNo&PTNT Việt Nam và các nghiệp vụ kinh doanh khác của Sở giao dịch theo quy định hiện hành của NHNo&PTNT ViệtNam

- Tổ chức quản lý hệ thống máy chủ , hệ thống truyên tin giữa Sở giao dịch với trung tâm CNTT , các phòng giao dịch với NHNN và khách hàng đang nối màng với Sở giao dịch

Trang 8

Thực hiện công tác Thanh toán điện tử trong nội bộ

NHNo&PTNT Việt Nam , tham gia thanh toán bù trừ với NHNN , các NHTMtrên địa bàn, thanh toán nối mạng với khách hàng

-Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ rút tiền tự động (ATM) , dịch

vụ Thẻ , dịch vụ két sắt Nhận bảo quản , cất giữ các loại giấy tờ và các tài sản quý cho khách hàng

-Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt , vận chuyển tiền mặt ( bao gồm VNĐ và ngoại tệ ) các loại giấy tờ có giá Tổ chức quản lý kho quỹ nghiệp vụ , chấp hành định mức tồn quỹ , chế độ báo cáo kho , quỹ theo quy định …

1.3.7.Phòng hành chính nhân sự

- Thực hiện công tác quản trị , hành chính , lễ tân Tổ chức quản

lý văn thư lưu trữ ( bao gồm cả việc bảo quản các loại chứng từ kế toán , tín dụng , TTQT ….đã nhập kho ) , trực tiếp quản lý , bảơ quản và khai thác các loại tài sản công ( bao gồm ô tô , máy phát điện và các loại máy văn phòng ) đặt tại phòng hành chính nhân sự và phòng làm việc của Ban giám đốc

- Tham mưu về công tác TCCB , bố trí , sắp xếp cán bộ , quy hoạch cán bộ , bổ nhiệm , tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ , nâng lương định kỳ , khen thưởng , kỷ luật trong Sở giao dịch theo quy định…

1.3.8.Phòng giao dịch

Phòng giao dịch thuộc Sở giao dịch , hoạt động theo đúng "Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng giao dịch trực thuộc Sở giao dịch , chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam " của Chủ

Trang 9

tịch HĐQT ban hành theo quyết định số 493/QĐ/HĐQT-TCCB ngày

22/11/2001

1.4.Hoạt động chính của chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội

-Huy động vốn VNĐ và ngoại tệ với nhiều hình thức như : tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tiền gửi thanh toán …

- Đầu tư tín dụng: Cho vay thông thường ; cho vay tài trợ theo chương trình , dự án ; cho vay đồng tài trợ ; cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ; chiết khấu các loại giấy tờ có giá

- Bảo lãnh bằng VNĐ và ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác nhau trong và ngoài nước

-Thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như : thanh toán chuyến tiền điện tử trong cả nước ; thanh toán biên giới ; thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT,TELEX…

- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn , liên doanh , mua cổ phần , mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp và TCTD

- Thực hiện mua bán giao ngay , có kỳ hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnh với thủ tục nhanh gọn ,tỷ giá phù hợp

-Làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức tài chính , tín dụng

và cá nhân trong và ngoài nước như : tiếp nhận và triển khai các dự án ủy thácvốn dịch vụ giải ngân cho các dự án đầu tư , thanh toán thẻ tín dụng , sec du lịch …

- Cung ứng các dịch vụ như : chi trả lương tại doanh nghiệp , chi trả kiều hối , chuyển tiền nhanh , thu chi tại nhà …

Trang 10

- Các dịch vụ khác của ngân hàng hiện đại

Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Hà Nội là luôn phấn đấu tăng trưởng đều và vững chắc , tích cực huy động vốn , đảm bảo chất lượng tín dụng , nâng cao văn hoá giao dịch nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng Các chỉ tiêu cụ thể :

- Nguồn vốn :5000 tỷ đồng , tăng trưởng 15-25%

- Dư nợ : 1500 tỷ đồng , tăng trưởng 15%

- Tỷ lệ nợ quá hạn : dưới 3% /tổng dư nợ

- Thu dịch vụ : 15% /tổng doanh thu

1.5.Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh

Qua quá trình học tập tại nhà trường và hiện nay được thực tập tạiNHNo Bắc Hà Nội Cùng với những kiến thức của các thầy cô giáo trang bịcho khi còn trên ghế nhà trường và sự giúp đỡ nhiệt tình của những cán bộngân hàng , em đã hiểu được phần nào hoạt động kinh doanh của đơn vị nơimình thực tập Trong quá trình thực tập tổng hợp em thấy được những nộidung mà lãnh đạo ngân hàng tập trung vào chỉ đạo và đây cũng là những hoạt

động của các NHTM nói chung

Trang 11

Thực hiện phương châm "Đi vay để cho vay " và do nhận thức đượctầm quan trọng của công tác huy động vốn ( Sự gia tăng nguồn vốn quyết định

sự tồn tại của ngân hàng) , ngay từ khi mới thành lập Chi nhánh đã rất quan tâm đến việc huy động vốn Đặc biệt trong điều kiện hiện nay , trên địa bàn

Hà Nội, lại có một số lượng lớn chưa từng thấy các TCTD thuộc các loại hìnhkhác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và cạnh tranh gay gắt Do đó, đòi hỏi toàn bộ NHNo Bắc Hà Nội đặc biệt là phòng nguồn vốn phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một lượng vốn đủ lớn, ổn định đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn Hà Nội

Thực hiện mục tiêu trên ,tuy có những khó khăn nhất định nhưng địabàn Hà Nội có những lợi thế mà địa phương khác không có Đó là : Hà Nội làtrung tâm chính trị kinh tế văn hoá của cả nước, là đầu mối giao thông nối liềncác khu kinh tế lớn của cả nước về đường bộ, đường thuỷ, và đường hàng không, là nơi thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Và cũng là nơi dân cư tập trung đông đúc, thu nhập cao hơn các địa phương khác nên nguồn vốn nhàn rỗi cũng như nguồn tiền mặt nằm trong dân là rất lớn Mặt khác ,là trung tâm kinh tế của cảnước ,Hà Nội cũng là nơi tập trung rất nhiều các doanh nghiệp lớn của các thành phần kinh tế , nguồn tiền nhàn rỗi tồn đọng ở các tài khoản tiền gửi , các quỹ két tiền mặt của doanh nghiệp cũng rất lớn Chi nhánh đã tận dụng được những thuận lợi đó để có thể huy động được nguồn vốn lớn đạt được cácchỉ tiêu đề ra Tuy nhiên nó không đơn giản là việc huy động thật nhiều vốn

về cho NH mà còn là việc huy động những khoản vốn như thế nào ? với kỳ hạn bao lâu ? lãi suất phải trả là bao nhiêu ? để có cơ lợi nhất cho hoạt động kinh doanh Ví dụ như với tiền gửi , tiền vay của TCTD , xét trên khía cạnh nào đó thì nguồn vốn này làm tăng quy mô nguồn vốn của NH tuy nhiên lãi suất đầu vào thường rất cao và kỳ hạn lại thường rất ngắn , thậm chí có nhữngkhoản vốn nếu không được gia hạn thì chỉ có thời hạn 1 tuần Nói chung

Trang 12

nguồn này có tính ổn định thấp Ngược lại , nguồn vốn huy động của các TCKT và TCXH khác lại mang lại hiệu quả kinh tế tốt hơn Do vậy NH đã đẩy mạnh hơn nữa việc thu hút những khoản tiền gửi những đối tượng khách hàng này Mặc dù mới được thành lập nhưng Chi nhánh đã xây dựng được quan hệ truyền thống và lâu dài với một số khách hàng như : TCT Điện lực TCT Rượu bia , Kho bạc Ba Đình … Trong thời gian tới , ngoài việc đẩy mạnh việc duy trì những mối quan hệ khách hàng này , mỗi CB làm công tác huy động vốn lại phải tích cực hơn nữa trong việc mở rộng tìm kiếm khách hàng lớn , tạo lập được sự gắn bó và tin tưởng đối với khách hàng bằng việc chứng minh cho họ thấy việc mở một TKTG thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Hà Nội không chỉ để hưởng lãi mà khách hàng còn được phục vụ một cách tốt nhất với sự an toàn và tiện ích cao nhất

Ngoài ra một nguồn tiền gửi vô cùng quan trọng khác mà NH cũng cần phải chú trọng đẩy mạnh là nguồn TGTK từ dân cư Chi phí để huy động vốn của những khoản tiền gửi này tuy không kinh tế bằng những khoản tiền vốn từ các TCTK nhưng đây lại là một nguồn vốn mang tính chất ổn định và lâu dài Tính đến cuối năm 2005 , nguồn vốn dân cư mà Chi nhánh huy động đạt 753 tỷ đồng , chiếm 18.98 % tổng nguồn Trong thời gian tới cần tìm các biện pháp thích hợp để gia tăng tiền gửi dân cư tỷ trọng nguồn tiền gửi này cao hơn nữa , làm cho thị phần huy động vốn của Chi nhánh tăng lên so với các Chi nhánh khác trong cùng hệ thống

Ngoài ra , việc thực hiện thanh toán chuyển tiền qua mạng máy tính nhanh , chính xác , áp dụng rộng lãi suất cho vay ưu đãi đối với những khách hàng lớn ,có tín nhiệm trong quan hệ với NH về tín dụng , thanh toán … đã thu hút nhiều doanh nghiệp , tư nhân mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng , vì vậy Ngân hàng huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi thanh toán

Trang 13

NHNo Bắc Hà Nội luôn coi công tác nguồn vốn là mặt trận hàng đầu

và là hoạt động có tính chiến lược của mình Nếu không phát huy tốt thế mạnh về công tác này thì trong những năm tới Chi nhánh sẽ mất thời cơ khả năng cạnh tranh cũng sẽ giảm

Bảng 2.1.TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo BẮC Hà Nội

Trang 14

Chia theo kỳ hạn của nguồn tiền

NV KHH

%/TNV

24.917

21518.3

60126.4

85925.1

112127.7

142631.28KH<12T

%/TNV

44.230

57649.1

90339.7

178552.18

185645.9

131128.74KH>12T

%/TNV

77953

38232.6

77133.9

77722.7

106927.4

112139.98Chia theo loại tiền

Trang 15

(nguồn số liệu lấy từ phòng kinh doanh)

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Hà Nội qua 5 năm hoạt động đã có những sự tăng trưởng vượt bậc Năm 2001 là năm chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt động nhưng tổng nguồn vốn huy động đã là 147

tỷ đồng (đạt 98% kế hoạch đề ra ) Đến năm 2006 tổng nguồn vốn huy động đạt 4558 tỷ đồng , tăng so với đầu năm 512 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 12.65 %

Để đạt được kết quả như trên Chi nhánh đã thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn , đáp ứng nhiều sản phẩm dịchvụ tiện ích cho khách hàng như huy động tiền gửi bậc thang , gửi góp , tiết kiệm khuyến mại, bảo hiểm thân thể …

Không những thể hiện phong cách giao dịch đối với khách hàng được thay đổi một cách căn bản , việc áp dụng " Lãi suất huy động " một cách linh hoạt phù hợp với sự biến động của lãi suất huy động vốn của thị trường cũng là một trong những giải pháp phát triển nguồn vốn cao ngân hàng nông nghiệp Bắc Hà Nội

- Lãi suất là một trong những công cụ chủ yếu được ngân hàng sử dụng để cạnh tranh trên thị trường huy động vốn Tuy lãi suất huy động tiết kiệm dân cư của Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Hà Nội không hấp dẫn như của các NHTMCP nhưng so với các NHTMQD và ngay trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là tương đối đồng đều Tuy vậy tiền gửi dân cư vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn so với các ngân hàng và chi nhánh này Lãi suất là một công cụ huy động vốn quan trọng của các ngân hàng , để có mức lãi suất hợp lý nhằm tăng được nguồn huy động vừaphải đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng , đảm bảo các yêu cầu của Trung ương

là điều mà các ngân hàng rất quan tâm Nhưng riêng Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Hầ Nội với kết quả đã phân tích ở trên có thể lãi suất chưa hẳn đã là một

Trang 16

công cụ chủ yếu để tăng được nguồn vốn cho chi nhánh Với khách hàng , sự thoả mãn là điều quan trọng nhất , khi đã đạt được sự thoả mãn thì mức giá có thể cũng không ảnh hưởng nhiều đến quyết định lựa chọn sản phẩm của ngân hàng Vì vậy ngoài công cụ lãi suất Chi nhánh đã rất quan tâm đến việc quảng

bá hình ảnh của chi nhánh và tìm các phương thức tiếp cận khách hàng gần hơn nữa Nhân viên ngân hàng luôn được coi là bộ mặt của các ngân hàng bởi

vì họ là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và là cầu nối giữa khách hàng với ngân hàng Bên cạnh việc đa dạng hoá các hình thức huy động với mức lãisuất hấp dẫn , cần chú ý đến giao dịch của nhân viên ngân hàng nhằm tạo ra mối quan hệ tốt nhất với khách hàng , đặc biệt tạo niềm tin đối với khách hàng Làm được điều đó sẽ mang lại lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng đảm bảo được các mục tiêu như : duy trì khách hàng cũ , tăng lượng khách hàng mới , khách hàng chấp nhận các sản phẩm của ngân hàng , lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng trưởng …

1.5.2 Đầu tư tín dụng

Hoạt động đầu tư tín dụng của Chi nhánh năm 2006 đạt 1491 tỷ đồngchiếm 32.71 % tổng nguồn vốn tăng 28% so với năm 2005 Để có sự tăng trưởng này Chi nhánh đã thực hiện tốt chỉ đạo của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Viêt Nam là : Vốn chỉ tập trung chủ yếu cho các phương

án ,dự án thực sự có hiệu quả , không phân biệt thành phần kinh tế Như vậy với dư nợ 1491 tỷ đồng , nếu xét theo các thành phần kinh tế thì Nh đang tập trung cho vay các DNNQD( chiếm 63.8% tổng dư nợ ) , so với năm 2005 (chiếm 61.19% tổng dư nợ) thì có sự tăng lên về cả tỷ trọng và số tuyệt đối (tăng từ 712.1 tỷ đồng năm 2005 lên 951.3 tỷ đồng năm 2006) Có sự tăng trưởng này là do các DNNQD làm ăn ngày càng phát triển do cơ chể mở cửa ,

họ có nhiều khoản tiền nhàn rỗi

Trang 17

Dư nợ nếu xét theo kỳ hạn thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 62% tổng dư nợ Theo loại tiền tệ thì ta có thể thấy ngân hàng chủ yếu cho vay bằng VNĐ (chiếm 74.75 % tổng dư nợ trong năm 2006)

Bảng 2.2.TÌNH HÌNH DƯ NỢ CỦA NHNo BẮC HÀ NỘI

Trang 18

N

(nguồn số liệu lấy tại phòng kinh doanh)

Để có những kết quả trên Chi nhánh đã mở rộng phương thức cho vay đặc biệt là phương thức cho vay đồng tài trợ với các NHTMQD,NHTMCPtrên địa bàn đối với các dự án lớn có hiệu quả Không những thế Chi nhánh còn mở rộng cho vay hộ sản xuất , vay sinh hoạt đối với công chức , viên chức

… với dư nợ 181.5tỷ đồng chiếm tỷ trọng 12.17 % trong đó cho vay tiêu dùng

là 129 tỷ đồng , đã hỗ trợ cho nhiều gia đình cải tạo , sửa chữa nhà ở , mua sắmtiện nghi sinh hoạt trong gia đình nhằm cải thiện nâng cao đời sống cán bộ nhân dân Thủ đô

Việc mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc phải nâng cao chất lượng tín dụng Từ khi đi vào hoạt động tỷ lệ NQH của Chi nhánh không vượt quá 3% Có được điều này là do Chi nhánh luôn chấp hành đúng quy định cuả Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam về quy chế cho vay : tài sản thế chấp , trích lập dự phòng …

1.5.3.Hoạt động kinh tế đối ngoại

Hoạt động kinh tế đối ngoại là một nghiệp vụ rất quan trọng , vì nghiệp vụ này có liên quan đến phát triển kinh tế của đất nước như từng doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu nên Chi nhánh từ khi hoạtđộng đã từng bước làm tốt công tác TTQT

- Về xuất khẩu

Trang 19

Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền

- Về công tác kế toán : Tổng số chứng từ kiểm tra trong năm là

156929 chứng từ Qua kiểm tra cơ bản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán cập nhật , chính xác , đầy đủ ; đảm bảo an toàn tài sản Sổ sách theo dõi về tài sản , vật liệu , ấn chỉ được mở đầy đủ , thực hiện đúng quy trình xuất nhập ; tăng giảm , trích khấu hao đúng theo quy định … Tài sản thực tế khớp đúng với sổ sách kế toán và thẻ tài sản Tuy nhiên qua kiểm tra cũng đã phát hiện một số sai sót trong nghiệp vụ và đã giúp cán bộ kế toán hiểu rõ hơn về nguyên tắc chế độ hạch toán Từ đó các bộ phận kế toán đã có những

Trang 20

chấnchỉnh rút kinh nghiệm kịp thời và hạn chế các sai sót lặp lại Vì vậy tỷ lệ sai sót trong nghiệp vụ đã giảm

- Về kiểm tra tiền mặt : Công tác kiểm tra an toàn quản lý quỹ tiền mặt cũng được duy trì thường xuyên Ngoài việc kiểm tra quỹ tiền mặt tại Hội

sở theo định kỳ cuối mỗi tháng , trong năm 2006 đã thực hiện 40 lượt kiểm tra quỹ tiền mặt đột xuất và kiểm tra công tác theo dõi giấy tờ in quan trọng tại cácđơn vị trực thuộc Qua các kiến nghị , đề xuất và góp ý về công tác kho quỹ , quản lý tiền mặt ,các bộ phận quỹ đã chỉnh sửa đầy đủ , quy trình quản lý quỹ tiển mặt , việc mở, ghi chép sổ sách theo dõi … đã đi vào nề nếp và tuân thủ đúng theo chế độ

-Về công tác đào tạo cán bộ : Tính đến ngay 31/12/2006 toàn chi nhánh có 118 lao động tăng 7 người so với năm 2005 Trong năm , Chi nhánh

đã làm thủ tục bổ nhiệm 12 cán bộ có chức danh trong đó có 5 chức danh trưởng phòng , 2 phó phòng nghiệpvụ 1 Phó Giám đốc chi nhánh cấp 2 , 2 phó phòng chi nhánh cấp 2 Đào tạo và đào tạo lại cán bộ là nhiệm vụ sống còn và thường xuyên của chi nhánh , nếu không tích cực nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ Chi nhánh sẽ không tồn tại trong thương trường cạnh tranhngày càng khốc liệt Chi nhánh đã tổ chức và vận động toàn bộ CBCNV

thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ , trình độ tin học bằng mọi hình thức và khả năng có thể , đặc biệt chú trọng đến chất lượng học tập và có chế độ khuyến khích những người học tập đạt kết quả cao

Trong năm ,chi nhánh đã hoàn thành chương trình tự đào tạo kiến thức cơ bản cho 5 chuyên đề : Kế hoạch ,thẩm định , tín dụng, kế toán – ngân quỹ , TTQT , kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế , nghiệp vụ kế toán trưởng doanh nghiệp Tổng số ngày bình quân 43ngày /người/năm

Trang 21

- Về công tác đoàn thể và các phong trào thi đua : Quan hệ giữa Cấp

uỷ , chuyên môn và các đoàn thể chặt chẽ Công đoàn , Đoàn thanh niên, Ban

nữ công được kiện toàn về tổ chức ,có kế hoạch và chương trình hoạt động rõ ràng với mục tiêu cụ thế Tham gia tích cực và đầy đủ các đợt hội thảo và cuộc thi cán bộ ngân hàng thanh lịch do Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức và đạt thành tích cao Vai trò của tổ chức công đoàn thự

sự trở thành lực lượng quan trọng trong các hoạt động của Chi nhánh Nhiều phong trào thi đua được tổ chức với các hình thức và nội dung đa dạng phong phú đã thu hút đông đảo người lao động tham gia.Thông qua đó tạo ra không khí làm việc phấn khởi mọi người đều có trách nhiệm xây dựng Chi nhánh

Tóm lại, năm 2006 Chi nhánh mặc dù còn nhiều khó khăn , nhưng với tinh thần quyết tâm và sự đoàn kết nhất trí cao của Đảng uỷ , Ban giám đốccùng tập thể CBCNV , sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp Chính quyền các Ban ngành từ Trung ương đến địa phương , sự chỉ đạo sâu sát của NH cấp trên , sự cộng tác tích cực của khách hàng đã giúp Chi nhánh vượt qua khó khăn giành thắng lợi trong kinh doanh góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế Thủ đô năm 2006

1.6.Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội

1.6.1.Các hình thức huy động

Giống như nhiều ngân hàng khác trên địa bàn, để thu hút nguồn tiền

từ khách hàng, Chi nhánh đã đưa ra nhiều hình thức huy động khác nhau Những hình thức huy động này tuy chưa phải là đã đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng nhưng được đánh giá là tương đối phong phú, và ngày càng được đa dạng hoá và hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Chi nhánh có các hình thức huy động như sau:

Ngày đăng: 08/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo BẮC Hà Nội Đơn vị : Tỷ đồng - Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội
Bảng 2.1. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo BẮC Hà Nội Đơn vị : Tỷ đồng (Trang 11)
Bảng 2.2.TÌNH HÌNH DƯ NỢ CỦA NHNo BẮC HÀ NỘI - Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội
Bảng 2.2. TÌNH HÌNH DƯ NỢ CỦA NHNo BẮC HÀ NỘI (Trang 14)
Bảng 2.4: Biến động của tiền gửi tiết kiệm dân c từ 2002-2006 - Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội
Bảng 2.4 Biến động của tiền gửi tiết kiệm dân c từ 2002-2006 (Trang 21)
Bảng 2.5: Biến động của tiền gửi của các doanh nghiệp từ năm 2002 - 2006 - Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội
Bảng 2.5 Biến động của tiền gửi của các doanh nghiệp từ năm 2002 - 2006 (Trang 22)
Bảng 2.6:Biến động tiền gửi tiền vay các tổ chức tín dụng - Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo Bắc Hà Nội
Bảng 2.6 Biến động tiền gửi tiền vay các tổ chức tín dụng (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w