-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người , cứu ngườitrả lời được các câu hỏi trong SGK.. II/Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn
Trang 1Thứ hai, ngày 7 tháng 9 năm 2009
BÀI : BẠN CỦA NAI NHỎ (T1)
I/Mục tiêu :
-Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu;ngắt nghỉ hơi đúng rõ ràng
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người , cứu người(trả lời được các câu hỏi trong SGK
-Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn
II/Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn đọc đúng
III/Phương pháp: trực quan, giảng giải, hỏi đáp, TH
IV/Các hoạt động dạy – học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-2HS đọc 2 đoạn của bài:Làm việc thật là vui.(cách
phân đoạn đã học) và trả lời các câu hỏi về nội dung
từng đoạn
=>GV nhận xét , ghi điểm
2/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
2/Luyện đọc :
2.1.GV đọc mẫu bài lần 1 :
-GV treo bảng phụ :Luyện phát âm đọc
-câu khó , từ , tiếng khó
3/Đọc nối câu trong các đoạn :
-Đoạn 1 : Từ đầu của con Đoạn 3
-Đoạn 2 : nàng lo cho con Đoạn 4
4/Lớp đọc nhóm : Thi nhau đọc trong nhóm
- GV theo dõi HS đọc , cho các bạn nhận xét từng
nhóm đọc
5/Đọc nối đoạn :
-GV theo dõi các nhóm đọc và các nhóm khác bổ
sung
-Giang đọc đoạn 1
-Linh đọc đoạn 2
-HS mở SGK-HS phát âm từ khó , cánhân
HS đọc cá nhân chéo ởcácnhóm
-Tìm hiểu từ :Ngăn cản ,hích vai thông minh , hungác , gạc
-Lớp hoạt động :Đọc
Trang 26/Thi đọc giữa các nhóm :
-GV theo dõi nhận xét và sửa chú ý với những HS
yếu , chậm
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 hoặc cả bài.Dưới
sự hướng dẫn của GV, HS đọc đều đúng
3/Củng cố dặn dò :
GV nhận xét tiết học , khen ngợi động viên , tổ,
nhóm , cá nhân
Dặn dò : Chuẩn bị học tốt tiết 2
nhóm (mỗi nhóm 2 em , 1
em đọc đoạn 1 , 1 em đọcđoạn 2 , cả lớp đều hoạtđộng )
-2 em đứng gần nhau đọc ,
1 em đọc đoạn 1 , em thứ 2đọc đoạn 2
-Cả lớp đọc đoạn , cả bài ,cá nhân
-Lớp đọc đồng thanh đoạn
1/Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài của tiết 1 lớp theo dõi kèm giải
nghĩa 1 số từ
2/Dạy bài mới :
3/Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn kèm câu hỏi cho
=>Hành động 1 : Lấy vai hích đổ hòn ……
Hành động 2 : Nhanh trí
Trang 35’
C/h : Mỗi hành động của Nai nhỏ nói lên một điểm
tốt của bạn ấy : Em thích nhất điểm nào ?
C/h : Theo em , người bạn tốt là người như thế nào?
4/Luyện đọc lại : GV cho HS đọc vài nhóm (mỗi
nhóm 3 em ) Đọc toàn truyện theo vai
-GV nhận xét kết luận , cá nhân , nhóm nào đọc
hay
5/Củng cố dặn dò :
-Đọc xong câu chuyện em biết được vì sao Nai cha
vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa ?
(=>Vì cha của nai nhỏ bạn tốt ….giúp người )
-GV nhận xét tiết học
Dặn dò : Về nhà đọc chuyện nhiều lần , nhớ nội
dung Chuẩn bị kể chuyện
kéo nai nhỏ …
Hành động 3 : Lao vào gã sói , dùng gạc…
HS trả lời theo ý của mình
-Em thích điểm tốt nhất :
“Dám liều mình vì người khác “ Vì đó là đặc điểm của một người vừa dũng cảm , vừa tốt bụng -Thảo luận nhóm đôi
Người bạn tốt là người sẵn lòng giúp đỡ cứu người
-HS thi đọc nhóm (3 em) theo phân vai
RÚT KINH NGHIỆM :
BÀI : KIỂM TRA
I/Mục tiêu :
-Kiểm tra kết qủa ôn tập đầu năm của học sinh
Đọc , viết số có hai chữ số , viết số liền trước , số liền sau
- Kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100
Giải bài toán bằng một phép tính đã họ
- Đo viết số đo độ dài đoạn thẳng
II/Chuẩn bị :
Trang 4- GV chép sẵn đề lên bảng
-Vở kiểm tra
III/Các hoạt động dạy – học :
1/Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra vở để làm riêng các bài kiểm tra
2/Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài : Kiểm tra 1 tiết
Bài 1 : (3 đ) Viết các số :
Từ 30 đến 50 Từ 79 đến 87
Bài 2 : (1đ)
Số liền trước của 81 là : …
Số liền sau của 99 là : …
Bài 3 : Tính : (2,5đ)
42 60 5 86 55 +35 + 13 + 20 - 30 - 25
Bài 4 : (1 đ)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1 dm
Bài 5 : Mẹ và chị hái được 56 quả cam Mẹ hái được 26 quả cam Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam ?
Thứ ba, ngày 8 tháng 9 năm 2009
BÀI : BÀI 5
I/Mục tiêu :
-Tiếp tục ôn một số kĩ năng đội hình, đội ngũ Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác đẹp hơn giờ trước
- Học quay phải , quay trái
- Ôn trò chơi : Nhanh lên bạn ơi Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật
- Giáo dục học sinh vui chơi vừa sức
II/Địa điểm phương tiện : Phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường
- Phương tiện : Chuẩn bị còi , cờ và kẻ sân cho trò chơi
III/Nội dung và phương pháp lên lớp :
Trang 5Phần Nội dung Định
-Ôn lại một số động tác thể dục chung
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
1.Quay phải , quay trái
-GV : Nhắc lại cách thực hiện động tác
, đồng thời làm mẫu , sau đó hô lệnh
cho HS quay 2 lần (mỗi lần gồm quay
phải , quay trái ) để cán sự lớp điều
khiển , GV quan sát và sửa sai
-Thi giữa các tổ xem tổ nào thực hiện
đúng , đều và đẹp
-Tập hợp hàng dọc , dóng hàng , đứng
nghiêm , đứng nghỉ , quay phải , quay
trái , điểm số từ 1 đến hết tổ
-“Nhanh lên bạn ơi “
Lần 1 : Cho HS chơi thử để HS nhớ lại
trò chơi và tạo khí thế
Lần 2 : Chơi chính thức có phân thắng
thua
-Đứng vỗ tay và hát
Trò chơi “ Có chúng em “ do GV chọn
-Cho HS hệ thống lại bài
Dặn dò : Về nhà ôn lại cách quay
phải , quay trái
Ôn trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi “
3-5 lần10phút
-Tập hợp 4 hàng dọc , chuyển thành hàng ngang –Lớp trưởng báo cáo sỉ số *
BÀI : PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 I/Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột (đơn vị , chục )
Trang 6Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết có tổng bằng 10.
Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
Biết cộng nhẩm:10 cộng với số có một chữ số
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12
- Giáo dục học sinh về cách đặt tính , cách tính
II/Đồ dùng dạy học :
- Bảng gài que tính có ghi các cột đơn vị , chục , bảng gài được treo ở chỗ thích hợp
III/Phương pháp: trực quan, giảng giải, hỏi đáp,LT, TH
IV/Các hoạt động dạy – học :
1/Kiểm tra bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra
- Nhận xét bài kiểm tra , tuyên dương những em
đạt điểm cao
2/Dạy bài mới : Giới thiệu bài
* Giới thiệu phép cộng :
-GV giới thiệu phép cộng : 6 + 4 = 10
a)Bước 1 : GV giơ 6 que tính hỏi HS “Có mấy que
tính “ (6 que tính ) cho HS lấy 6 que tính để trên
bàn GV gài 6 que tính vào bảng phụ hỏi HS viết 6
vào cột đơn vị hay cột hàng chục ?
.GV viết 6 vào cột đơn vị
-GV giơ 4 que tính hỏi : lấy thêm mấy que tính
nữa.Cho HS lấy 4 que tính để trên bàn , gài 4 que
tính vào bảng gắn và hỏi HS “Viết tiếp số mấy vào
hàng đơn vị ?”
GV viết số 4 vào hàng đơn vị Hỏi có tất cả bao
nhiêu que tính ? Hỏi 6 + 4 bằng bao nhiêu ? , GV
viết lên bảng sao cho thẳng cột với 6 và 4 , viết 1 ở
cột chục
b)Bước 2 :
-GV nêu phép cộng 6 + 4 = …….và hướng dẫn HS
đặt tính
-Đặt tính : Viết 6 , viết 4 thẳng cột với 6 , viết dấu
+ và kẻõ vạch ngang :
*Thực hành :
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của đề toán
-Lớp làm bài vào vở
-HS chú ý theo dõi và làmtheo yêu cầu của GV
-Viết 6 vào cột đơn vị
-Lấy thêm 4 que tính
- Viết số 4 vào hàng đơn vị -Có tất cả 10 que tính -6 + 4 = 10
-Cả lớp theo dõi
Trang 7-Gọi Hs nhận xét
-Nhận xét – ghi điểm
-Yêu cầu HS nhẩm nhanh trong sách
-Hướng dẫn các em cách làm : Lấy 7 cộng 3 bằng
10 , 10 cộng 6 bằng 16 ; vậy 7 cộng 3 cộng 6 bằng
16
-Tổ chức trò chơi sì điện nêu kết quả của phép
nhẩm
-Nhận xét
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề bài
-Tổ chức trò chơi đồng hồ chỉ mấy giờ ?
-Chia lớp thành 2 đội : lần lượt đọc các giờ trên mô
hình GV quay 5 –7 lần Đội nào nói đúng nhiều
hơn là thắng cuộc
-Tuyên dương đội thắng cuộc
3/Củng cố dặn dò :
-GV thu 1 số vở chấm bài chọn vở sạch sẽ , đẹp ,
đúng , nhận xét tuyên dương những em học tốt
-Nhắc nội dung bài học
Dặn dò : Về nhà xem lại bài , làm bài tập vào
vở bài tập toán
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 1 1+ 9 = 10 2 + 8 = 10
10 = 9 + 1 10 = 8 + 2
10 = 1 + 9 10 = 2 + 8-Lớp làm vào bảng con
7 5 2 1 4
+
3 + 5 + 8 + 9 6 +
10 10 10 10 10 -HS nhẩm SGK
-Tiếp nối nhau nhẩm 7+ 3 + 6 = 16
9 + 1 +2 = 12
6 + 4 + 8 = 184+ 6 +1 = 11
5 + 5 + 5 = 15
2 + 8 + 9 =19-Cả lớp đọc thầm -Lắng nghe tham gia tròchơi đọc giờ trên đồng hồ
RÚT KINH NGHIỆM :
BÀI : BẠN CỦA NAI NHỎ
I/Mục tiêu :
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện của Nai nhỏ (20’) Biết viết hoa chữ cái đầu câu Ghi dấu chấm cuối câu Trình bày bài đúng mẫu
Trang 8- Củng cố qui tắc chính tả ng /ngh , làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn (ch /tr hoặc dấu hỏi , dấu ngã )
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II/Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp chép sẵn bài tập chép
- Vở bài tập tiếng việt
- Viết nội dung bài tập 2 , bài tập 3 vào bảng phụ
III/Phương pháp: giảng giải, hỏi đáp,LT, TH
IV/Các hoạt động dạy – học :
1/Kiểm tra bài cũ : làm việc thật là vui
-Lớp viết bảng con : 2 tiếng bắt đầu bằng chữ g , 2
tiếng bằng chữ gh
-GV nhận xét bài chính tả tiết trước
-GV nhận xét
2/Dạy bài mới
*Giới thiệu bài :
2.1.Hướng dẫn bài tập chép :
-GV đọc bài trên bảng 1 lần
-Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
-GV nêu câu hỏi HS trả lời
C/h : Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho con đi chơi
với bạn ?
C/h : Kể cả câu đầu , bài chính tả có mấy câu ?
C/h : Chữ đầu viết thế nào ?
C/h : Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào ?
-GV hướng dẫn HS viết bảng con các từ khó
2.2.HS chép bài vào vở
-HS nhìn lên bảng để chép bài vào vở
-GV theo dõi kiểm tra chú ý HS yếu kém với
-2 HS đọc lại bài tập chép
-HS trả lời câu hỏi lớp bổsung
Vì biết con mình khoẻmạnh , thông minh
nhanh nhẹn , vừa dám liềucứu người khác
Có 4 câu
Viết hoa chữ cái đầu
Nai nhỏ : viết hoa chữacái
-Lớp viết chữ khó vào bảngcon , lớp nhận xét bổ sung
đi chơi , khoẻ mạnh , thôngminh , nhanh nhẹn , ngườikhác , yên lòng …
-Lớp viết vào vở (cách ngồi, cầm bút )
Trang 93.Chấm chữa bài :
-GV đọc lại bài HS soát lại bài của mình dùng bút
chì để soát lại
3/Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
3.1.Bài tập 2 :
-GV hướng dẫn HS làm bài tập
-GV treo bảng phụ đã ghi sẵn (bài tập )
3.2.Bài tập 3 :
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Gọi 1 em lên bảng
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét ghi điểm
4/Củng cố dặn dò :
- GV thu 1 số bài tập chấm và nhận xét bài
làm của học sinh
- GV nhận xét tiết học khen ngợi , động viên
Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm từ khónhiều lần
Chuẩn bị bài : Gọi bạn
-1 HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài độc lập
-1 HS lên bảng làm -ngày tháng , nghỉ ngơi ,người bạn , nghề nghiệp -HS làm vào vở
-Cây tre , mái che , trungthành , chung sức
RÚT KINH NGHIỆM :
BÀI : HỆ CƠ
I/Mục tiêu :
-Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính:cơ đầu,cơ ngực, cơ lưng,cơ bụng ,cơ tay, cơ chân
-Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc
-Giáo dục học sinh năng tập thể dục thể thao , vệ sinh bảo vệ thân thể tốt
II/Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hệ cơ
III/Phương pháp: trực quan, hỏi đáp, TH
IV/Các hoạt động dạy – học :
Thời Giáo viên Học sinh
Trang 105’
10’
5’
1/Kiểm tra bài cũ : Bộ xương
-3 HS trả lời câu hỏi : GV kết hợp chấm 2 vở bài
tập
-HS (Trí) C/h : Tại sao hằng ngày chúng ta phải
ngồi , đi đứng đúng tư thế ?
-HS (Phước ) C/h : Tại sao các em không nên mang
, vác , xách các vật nặng /
-HS (Chung ) C/h : Chúng ta cần làm gì để xương
phát triển tốt ?
=>GV nhận xét
2/Dạy bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 :
Bài 1 : GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và trả
lời câu hỏi trong SGK
-Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể
(GV theo dõi giúp đở )
Bài 2 : Làm việc cả lớp
-GV treo tranh vẽ hệ cơ lên bảng một số em xung
phong lên chỉ vào hình vẽ
*Kết luận : Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều
cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mỗi
người có 1 khuôn mặt và hình dáng nhất định Nhờ
cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện được mọi
cử động như chạy , nhảy , nói cười …
*Hoạt động 2 : Thực hành co và duỗi tay
Bài 1 : GV cho HS làm việc theo cặp GV yêu cầu
HS quan sát H 2 (trang 9) làm các động tác giống
hình vẽ
-HS thực hành theo hướng dẫn của GV
C/h : Khi nắm tay lại các em thấy tay như thế nào ?
Khi duỗi tay ra các em thấy tay như thế nào ?
Bài 2 : Làm việc cả lớp
-Từng cặp lên trình bày ( mỗi cặp 2 em ) lớp quan
sát và theo dõi
*Kết luận : Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc
hơn Khi cơ duỗi (giãn ra ) cơ sẽ dài hơn và mềm
hơn , nhờ có sự co duỗi của cơ mà các bộ phận của
cơ có thể cử động được
HS trả lời câu hỏi của GV
-Mở SGK làm việc theo từng cặp
-Các nhóm làm việc , đại diện nhóm trình bày
-HS lên chỉ vào tranh , cả lớp quan sát nhận xét bổ sung
-HS theo dõi và nhắc lại cả
ý chính
-HS làm việc theo cặp làm các động tác giống hình vẽ (trả lời câu hỏi của GV đưa
ra )
-Một nhóm lên xung phong trình diễn trước lớp , làm các động tác nói về sự thay đổi của bắp cơ khi co duỗi -HS lắng nghe , 1 HS nhắc lại
Trang 115’
*Hoạt động 3 : Thảo luận : làm gì để cơ rắn chắc ?
*Cách tiến hành : GV nêu câu hỏi :
C/h : Chúng ta cần làm gì để cơ rắn chắc ?
-Tập thể dục thể thao – vân động hằng ngày
-Lao động vừa sức –Vui chơi – Aên uống đầy đủ
*GV chốt lại và nhắc nhở HS nên ăn uống đầy đủ ,
tập thể dục ……cho cơ rắn chắc
GV nhắc lại 1 lần
4/Củng cố Dặn dò :
-GV nêu 1 số câu hỏi cho HS trả lời để củng cố
bài:
-C/h : Chúng ta cần làm gì để cơ được rắn chắc ?
-Hướng dẫn HS làm bài tập vaò vở bài tập
-GV nhận xét tiết học khen ngợi động viên
Dặn dò : Thực hành tốt : tập thể dục , vận động ………
Chuẩn bị bài : Làm gì để xương phát triển tốt
-Lớp thảo luận nêu ý kiến
=> Hs nhắc lại
-HS nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM :
BÀI : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
- Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1 – T1
- Dụng cụ phục vụ trò chơi đóng vai cho hoạt động 1 –T2
- Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có )
III/Phương pháp: trực quan, hỏi đáp,LT, TH
IV/Các hoạt động dạy – học :
Trang 1210’
-3 HS trả lời câu hỏi :
HS (Trang )- Học tập đúng giờ có lợi như thế
nào ?
HS (Hoài) -Sinh hoạt đúng giờ có lợi như
thế nào ?
HS : (Huy,Tiến) - Một HS trình bày thời gian
biểu trước lớp
GV nhận xét
3/Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :
*Hoạt động 1 : Phân tích truyện cái bình hoa
1.GV chia nhóm HS , yêu cầu các nhóm theo dõi
2.GV kể chuyện cái bình hoa ……….đến 3 tháng trôi
qua ,……chuyện cái bình vỡ
3.GV hỏi :
-Nếu Vô-va không nhận lỗi thì điều gì sẽ xảy ra ?
-Các em thử đoán xem Vô-va đã nghĩ và làm gì sau
đó ?
-Các em có thích đoạn này không , đoạn kết của
nhóm nào hơn ? Vì sao ?
*GV kể nốt đoạn cuối câu chuyện
*GV phát phiếu c/h cho các nhóm :
C/h : Qua câu chuyện , em thấy cần làm gì sau khi
mắc lỗi ?
C/h: Nhận lỗi và sữa lỗi có tác dụng gì ?
*Kết luận : Trong cuộc sống , ai cũng khi mắc lỗi ,
nhất là các em ở lứa tuổi nhỏ nhưng quan trọng
nhất là biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và
sửa lỗi sẽ mau tiến bộ được mọi người yêu qúi
*Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến , thái độ của mình
-GV yêu cầu để HS tiến hành :Mỗi HS một tờ giấy
để bày tỏ thái độ , ý kiến của mình
- Nếu tán thành vẽ ông mặt trời đỏ
- Không tán thành vẽ ông mặt trời xanh
- Không đánh giá được ghi số o
*GV đọc lần lượt từng ý kiến
-HS trả lời câu hỏi GV
-Nhóm 1 , N2 , N3 , N4 -Lớp theo dõi lắng nghe -HS thảo luận nhóm và phán đoán phần kết -Các nhóm lên trình bày -HS trả lời , các bạn n/xét-Vô-va quên luôn chuyện làm vỡ cái bình
-Vô-va vẫn day dứt và nhờ mẹ mua một cái bình cho cô …
-Các nhóm thảo luận , đại diện nhóm trả lời , lớp bổ sung
-Khi mắc lỗi em cần nhận lỗi và sửa lỗi
-Giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
-Mỗi HS 1 tờ giấy , bút đỏ ,bút xanh
Trang 13a)Người nhận lỗi là người dũng cảm : (đ)
b)Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi , không cần nhận lỗi
(cần thiết nhưng chưa đủ … )
c)Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi , không cần sửa lỗi :
(sai)
d)Cần nhận lỗi cả khi mọi người không biết mình
có lỗi (đ)
đ)Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em bé (đ)
e)Chỉ cần xin lỗi với người quen biết (S)
*Kết luận : Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em
mau tiến bộ và được mọi người yêu qúi
4/Củng cố dặn dò :
-GV hỏi trong lớp : Có những bạn nào có lỗi , biết
nhận lỗi và sửa lỗi
-HS trả lời đúc kết , giáo dục HS thực hành tốt
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi , động viên
Dặn dò : Thực hành tốt qua bài Đạo đức vừa học –
Thư tư , ngày 9 tháng 9 năm 2009
BÀI : GỌI BẠN
I/Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : Thửa nào , sâu thẳm , lang thang khắp nẻo
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ ( 3 – 2 , 2 – 3 hoặc 3 – 1 – 1 ) nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
-Hiểu nội dung bài Tình bạn cảm động giữa Bê vàng và Dê trắng (trả lời được các câu hỏi SGK.)
Học thuộc lòng cả bài thơ
II/Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn , khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/Phương pháp: trực quan, giảng giải, hỏi đáp,LT, TH
IV/Các hoạt động dạy – học :
Thời Giáo viên Học sinh
Trang 14A/Kiểm tra bài cũ :Bạn của Nai Nhỏ.
4HS đọc 4 đoạn của bài và trả lời câu hỏi SGK
=>Giáo viên nhận xét
B/Dạy bài mới :
1)Giới thiệu bài :
2)Luyện đọc:
2.1/GV đọc mẫu bài 1 lần :
2.2/GVHDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a/Đọc từng dòng thơ
-GV treo bảng phụ viết sẵn từ khó , câu khó
b/Đọc từng khổ thơ trước lớp
c/Đọc từng khổ thơ trong nhóm
d.Thi đọc giữa các nhóm
e.Cả lớp đọc đồng thanh
3/Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1
C/h: Đội bạn Bê vàng và Dê trắng sống ở đâu ?
+Câu thơ nào cho em biết đôi bạn ở bên nhau từ rất
lâu ?
=>Giải nghĩa : sâu thẳm
-Một HS đọc khổ thơ 2 và trả lời
C/h : Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ ?
-Khổ 3 – 1 học sinh đọc kèm câu hỏi
C/h : Vì sao đến bây giờ Dê trắng vẫn kêu Bê “ Bê
?
-Lang thang : nghĩa là gì ?
4/Học thuộc lòng bài thơ :
-GV hướng dẫn đọc theo trình tự xóa dần các câu
thơ , để HS thuộc bài thơ
-HS đọc thuộc với tinh thần xung phong
-GV nhận xét cho điểm
5/Củng cố dặn dò : 1 HS đọc toàn bài
-4HS đọc bài và trả lời câu hỏi của GV
HS mở sách : Theo dõi và đọc thầm bằng mắt
-HS tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ
-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong bài
-HS đọc các từ được chú giải cuối bài
HS đọc nhóm đôi
HS đọc từng khổ,cả bài
-1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
-Trong rừng sâu thẳm
-Câu thơ : Tự xa xưa thửa nào
Rất sâu -Vì trời hạn thiếu nước lâu ngày , cỏ cây khô héo , đôi bạn không có gì ăn
-Dê trắng thương bạn chạy khắp nơi tìm bạn , hi vọng bạn trở về
-lang thang : nghĩa là đi hếtchỗ này đến chỗ khác , không dừng ở điểm nào -Học thuộc bài thơ
3 Học sinh đọc thuộc lòng -3 HS trình bày ý kiến của
Trang 15C/h: Con có nhận xét về tình bạn giữa Bê vàng và
Dê trắng ?
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi động viên
Dặn dò : Về học thuộc bài thơ (nếu chưa thuộc )
nhiều lần , chú ý ngắt nhịp – Chuẩn bị bài : Bím
tóc đuôi sam
mình lớp bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM :
BÀI : 26 + 4 ; 36 + 24
I/Mục tiêu : Giúp học sinh biết
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 26 + 4 ;
36 + 24 (cộng có nhớ dạng tính viết )
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng )
- Giáo dục tính chính xác trong toán học
II/Đồ dùng dạy học :
- 4 bó que tính (hoặc 4 thẻ tính , mỗi bó hoặc mỗi thẻ biểu thị 1 chục qur tính và 10 ù que tính rời
- Bảng gài (như bảng gài tiết trước )
III/Phương pháp: trực quan, giảng giải,LT, TH
VI/Các hoạt động dạy – học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-GV chấm vở BT toán nhà (t4)
-Lớp làm bảng con : 5 + 5 ; 7 + 3 ; 6 + 4 ;
1 + 9
-HS tự đặt toán cột dọc
-1 HS nhắc lại cách đặt tính cột dọc
=>GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :
2.1.Giới thiệu phép cộng 26 + 4 :
-GV nêu : có 26 que tính , thêm 4 que tính nữa Hỏi
có tất cả bao nhiêu que tính ?
-Ngoài cách để đếm chúng ta còn có cách nào
HS lên bảng làm
Trang 165’
6’
nũa ?
-Hướng HS thực hiện phép cộng 26 + 4 –GV vừa
thao tác vừa yêu cầu HS làm theo các bước như sau
:
-Nói : có 26 que tính , gài 2 bó , mỗi bó 1 chục que
vào cột chục , gài 6 que tính rời vào bên cạnh Sau
đó viết 2 vào cột chục 6 vào cột đơn vị như phần
bài học
-Thêm 4 que tính , lấy 4 que tính gài xuống dưới 6
que tính
-Vừa nói vừa làm : 6 que tính gộp với 4 que tính là
10 que tính , viết là 1 chục , 1 chục cộng với 2 chục
là 3 chục hay 30 que tính Viết 0 vào cột đơn vị ,
viết 3 vào cột chục ở tổng Vậy 26 cộng 4 bằng 30
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính , các HS khác làm nháp
-Hỏi : Em đã thực hiện cộng như thế nào ?
(HS nhắc lại )
2.3Giới thiệu phép cộng 36 + 24
-GV tiến hành như phần 2.2
-Nêu bài toán có 36 que tính thêm 24 que tính
nữa Hỏi có tất cả ù bao nhiêu que tính ?
-Hãy dùng que tính tìm kết qủa của bài toán
-Ta còn cách nào để tìm ra 60 que tính mà không
cần sử dụng que tính ?
-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính
sau đó yêu cầu HS nêu cách tính
GV cho những HS nêu lại cách cộng
-Sau khi HS đặt tính và tính như trên GV nêu phép
tính viết theo hàng ngang
2.4Luyện tập thực hành :
Bài 1 :
-Yêu cầu làm vào bảng con
-Nhận xét cách đặt tính và tính
-Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính : 42 + 8
; 63 + 27
-GV gọi nhiều HS trả lời
HS thao tác trên q/ tính và trả lời 26 que tính thêm 4 q/tính là 30 q/tính
-Thực hiện phép tính cộng
26 + 4-Học sinh làm theo g/viên -Làm theo GV sau đó nhắc lại 26 cộng 4 bằng 30-HS làm bài
26
4 +
30
6 cộng 4 bằng 10viết 0 nhớ
1 , 2 thêm 1 là 3 Viết 3 vàocột chục
-Lắng nghe suy nghĩ
36 q/tính thêm 24 q/tính là
60 q/t1inh -Thực hiện phép cộng 36 +24
36 - 6 cộng 4 bằng 10 viết 0
+24 nhớ 1 2 cộng 3 bằng
Trang 17Bài 2 : -1 HS đọc đề
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài tóan hỏi gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi 1 em lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét – Ghi điểm
Bài 3 :
Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu HS
viết các phép tính
-Yêu cầu HS đọc các phép tính đó
2.5Củng cố dặn dò : -Cả lớp làm bảng con , đặt tính
-Hỏi cả Mai , Lan nuôi…congà ?
-HS tóm tắt và trình bày bài giải
-HS làm bài độc lập Bài giải : Số con gà cả hai nhà nuôicó là :
22 + 18 = 40 (con gà )
Đ S : 40 con gà
-Làm bài cá nhân Đọc phép tính