TÊN CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀUBƯỚC 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong chủ đề - Đọc hiểu và nắm được những nét tiêu biểu về tác giả Nguyễn Du - Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và ng
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU
BƯỚC 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong chủ đề
- Đọc hiểu và nắm được những nét tiêu biểu về tác giả Nguyễn Du
- Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong Truyện Kiều
- Nhận diện và phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,
và đặc biệt là phép điệp, phép đối… qua các đoạn trích
BƯỚC 2:
+ Thời lượng: 6 tiết
+ Nội dung
- Tác giả Nguyễn Du
- Đoạn trích “Trao duyên” và “Chí khí anh hùng”
- Thực hành các phép tu từ phép điệp và phép đối
BƯỚC 3:
* Đọc:
- Đọc hiểu và nắm được những nét tiêu biểu về tác giả Nguyễn Du
- Đọc – hiểu Truyện Kiều theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện, phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong từng đoạn trích
+ Nhận diện và phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,
và phép điệp, phép đối… qua các đoạn trích
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ trong từng đoạn trích
+ Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong Truyện Kiều + Đánh giá những sáng tạo độc đáo của Nguyễn Du
* Viết
– Tạo lập văn bản nghị luận văn học: Nghị luận về một đoạn thơ
- Viết một đoạn văn phân tích hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ
* Nghe và nói
– Củng cố kĩ năng thuyết minh về tác giả văn học
- Vận dụng các kĩ năng cảm thụ, phân tích khi trình bày ý kiến về một chi tiết, hình ảnh thơ
- Lắng nghe và phản biện ý kiến của học sinh khác
BƯỚC 4:Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể
sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học (cho cả chủ đề)
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng Vận dụng cao
1- Về tác - HS nhận - HS hiểu và - Khái quát được đặc - Vận dụng hiểu biết về
Trang 2giả
biết, nhớ
được nét chính về cuộc đời,
sự nghiệp văn học của tác giả
lí giải được các yếu tố ảnh hưởng tới đặc điểm thơ văn, con người Nguyễn Du
- Hiểu và lý giải được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
trưng nổi bật về thơ văn Nguyễn Du
tác giả để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
- So sánh đặc điểm thơ văn với các tác giả khác
2- Những
nét chung
về tác
phẩm và
đoạn trích
- HS nhận biết, nhớ
được tên tác phẩm
và hoàn cảnh ra đời, vị trí các đoạn trích
- HS hiểu hoàn cảnh sáng tác, các đoạn thơ trước và sau trích đoạn từ đó
lí giải nội dung tư tưởng đoạn trích
- Khái quát được đặc trưng nổi bật về thơ văn Nguyễn Du từ các đoạn trích
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, các đoạn thơ trước và sau trích đoạn để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
3- Thể
loại
- HS nhận biết đặc điểm truyện Nôm viết bẳng thơ
–- HS hiểu bản chất thể loại
HS biết vận dụng đặc điểm thể loại khi phân tích
- Vận dụng hiểu biết về thể loại để phân tích, lí giải về các vấn đề đặt
ra trong các văn bản
4- Ý nghĩa
nội dung
và nghệ
thuật các
đoạn trích
– Nêu
được các
thông tin
về văn
bản
– Nhận biết được
bố cục từng phần
– Lí giải các chi tiết nghệ thuật
– Lí giải những cung bậc tâm trạng của nhân vật trữ tình trong
- Vận dụng hiểu biết
về tác giả, tác phẩm
để phân tích, lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật của các đoạn trích
- HS cảm nhận được
ý nghĩa của một số hình ảnh, chi tiết tiêu
- HS viết được đoạn văn hoàn chỉnh bộc lộ cảm nhận của bản thân
về ý nghĩa một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu đặc sắc trong các đoạn trích
- Từ ý nghĩa nội dung các tác phẩm, HS biết
Trang 3trong 2 đoạn trích
- Nhận
diện được
nhân vật
trong đoạn
trích
- Chỉ ra
được các
chi tiết
nghệ thuật
đặc sắc và
các đặc
điểm nghệ
thuật
các đoạn trích
– Lí giải được quan điểm, tư tưởng của Nguyễn Du gửi gắm trong văn bản
biểu đặc sắc trong các đoạn trích
- HS cảm nhận được diễn biến tâm trạng nhân vật
Ngâm thơ, sưu tập tranh ảnh, tư liệu, chuyển thể thành kịch bản đóng vai Thúy Kiều hoặc Từ Hải trong một phân cảnh nào đó
liên hệ, rút ra những bài học sâu sắc cho bản thân, biết điều chỉnh những suy nghĩ, hành
vi của bản thân để hoàn thiện mình
- Liên hệ, mở rộng So sánh với những văn bản cùng đề tài, thể loại
5- Phép
điệp, phép
đối và các
biện pháp
nghệ thuật
trong
đoạn trích
- Nêu khái
niệm phép
điệp, phép
đối
- HS nhận diện được phép điệp, phép đối
và các biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích
– Lí giải ý nghĩa, tác dụng của các phép tu từ: phép điệp và phép đối
- HS hiểu được tác dụng của phép điệp, phép đối và các BPTT trong đoạn trích
– Lí giải ý nghĩa, tác dụng của các phép
tu từ: phép điệp và phép đối được tác giả sử dụng trong câu thơ/ đoạn thơ
- HS phân tích được tác dụng của phép điệp, đối
và các biện pháp nghệ thuật để đọc hiểu văn bản nghệ thuật nói chung
- HS biết tạo ra văn bản
có sử dụng phép điệp, phép đối
BƯỚC 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả (Trong từng bài của chủ đề)
1 Bài Truyện Kiều (Phần tác giả) có thể sử dụng các câu hỏi sau:
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng
- Nêu những nét chính về
tác giả Nguyễn Du ?
+ Gia đình và quê
- Những yếu tố nào (hoàn cảnh xã hội, thời đại, tiểu sử
cá nhân, quê hương, gia đình,
- Truyện Kiều giúp em hiểu thêm gì về con người, phong cách
Trang 4+ Thời đại và xã hội:
+ Con người Nguyễn
Du:
+ Những yếu tố kết
tinh nên một thiên tài
Nguyễn Du
vùng đất sống, ) đã ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào tới sự nghiệp sáng tác văn học của Nguyễn Du?
- Qua những nét chính về tác giả, em nhận thấy Nguyễn Du
là người như thế nào?
- Đánh giá vị trí của Nguyễn
Du đối với lịch sử và văn học?
nghệ thuật của tác giả?
Kể tên những tác phẩm
chính của Nguyễn Du ?
Nêu những nét nổi bật về
nội dung thơ văn và nghệ
thuật thơ văn Nguyễn Du
? Những nét mới, nét khác về nội dung thơ văn Nguyễn Du
so với các tác phẩm văn học cùng thời?
- So sánh đặc điểm thơ văn với tác giả cùng thời (Hồ Xuân Hương)
2 Khái quát chung về Truyện Kiều
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng
Truyện Kiều được viết
trong hoàn cảnh nào (điều
kiện xã hội, văn hóa,…)?
Trình bày tác động của hoàn cảnh đến nội dung, nghệ thuật tác phẩm Khả năng phản ánh hiện thực trong văn học trung đại Việt Nam?
Điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?
Hãy phân tích để thấy đóng góp của tác phẩm vào lịch sử xã hội Việt Nam và tiến trình văn học trung đại Việt Nam
Truyện Kiều được sáng
tạo trên cơ sở tác phẩm
nào, của ai? Truyện Kiều
còn có những tên gọi nào
khác?
Trình bày ngắn gọn những sáng tạo của Nguyễn Du trong cốt truyện, gọi tên tác phẩm (Giải thích ý nghĩa của những nhan)
Phân tích ý nghĩa của nhan đề trong việc giúp em hiểu hiện thực
và tư tưởng của Nguyễn Du?
Tác phẩm được viết bằng
ngôn ngữ và thể loại nào?
Hãy cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ/ đoạn thơ/đặc điểm thể loại em đã được học ở THCS
Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ/thể loại đó
có ý nghĩa/tác dụng gì trong sự phát triển của ngôn ngữ tiếng Việt, phát triển của thơ ca trung đại?
3 Bài Trao duyên và Chí khí anh hùng
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng
Trang 5Hãy nêu ngắn gọn vị trí, bố
cục của đoạn trích?
– Có thể chia đoạn trích theo những cách nào để phân tích?
– Chỉ ra yếu
tố truyện và yếu
tố thơtrong đoạn
trích?
Việc kết hợp yếu
tố truyện và yếu
tố thơ trong đoạn trích có
hợp lí không? Vì sao?
– Nhân vật trữ tình trong đoạn
trích là ai? (Những từ ngữ nào
trong đoạn trích giúp em xác
định được nhân vật trữ tình)?
– Nêu những từ ngữ, hình ảnh
thể hiện cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong đoạn
trích?
– Em có nhận xét gì
về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích?
– Tâm trạng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong đoạn trích là gì?
– Phân tích lí giải tính tiêu biểu, đại diện của nhân vật trữ tình trong đoạn trích? – Hãy phân tích, so sánh
để thấy tính sáng tạo, độc đáo của Nguyễn Du trong cách miêu tả tâm trạng nhân vật?
Trao duyên
– Hai câu thơ mở đầu đoạn
trích mở ra hình ảnh nào?
– Em ấn tượng với những từ
ngữ nào trong hai câu đầu
đoạn trích?
– Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào?
– Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy?
– Em có nghĩ Kiều
“lạy„ Thúy Vân (em gái) thật không? Vì sao?
– Sáu cặp thơ lục bát tiếp theo,
Kiều đã “thưa„ và
“nhờ„ những chuyện gì với
Vân?
– Tóm tắt trình tự cách thuyết phục Vân của Kiều trong những cặp thơ lục bát đó?
– Theo em, vì sao cách thuyết phục Vân của Kiều
đã thành công và hấp dẫn với người đọc?
– Ở sáu cặp thơ lục bát tiếp,
Kiều đã “nói chuyện„ gì với
Vân?
– Qua câu chuyện Kiều vừa nói với Vân, ta cảm nhận được tâm trạng gì và
sự day dứt như thế nào của Kiều?
– Tâm trạng và sự day dứt của Kiều ở 6 cặp lục bát này có ý nghĩa gì?
– Ở 4 cặp lục bát cuối, Kiều
đang đối thoại với ai?
– Tâm trạng của Kiều được thể hiện như thế nào ở 4 cặp lục bát cuối?
– Em hãy nhận xét về con người của Kiều qua 4 cặp lục bát cuối?
Trang 6Chí khí anh hùng
- Bốn câu đầu: Từ Hải ra đi
trong hoàn cảnh nào? Em có
nhận xét gì về tâm thế ra đi
của Từ Hải? Nguyễn Du đã
xuất phát từ cảm hứng gì khi
miêu tả khi miêu tả người anh
hùng?
Hình ảnh Từ Hải được hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nào trong 4 câu thơ trên?
Qua bốn câu thơ đầu tác giả cho chúng ta thấy được điều gì ở nhân vật Từ Hải?
- Mười hai câu tiếp:
+ Xác định lời của Thúy Kiều
và Từ Hải?
Trước quyết định ra
đi của Từ Hải, Thúy Kiều có thái độ ntn?
Thái độ ấy được thể hiện qua những hình ảnh, chi tiết nào?
Qua câu nói này em thấy Kiều là một người vợ ntn?
+Trước thái độ của TK như
vậy, TH đã trả lời ra sao?
Sau khi từ chối TK,
Từ Hải muốn nói gì với nàng qua bốn câu thơ tiếp theo?
Em có nhận xét gì về TH qua lời hứa với TK?
+ Ngoài lời hứa trở về đón
TK, TH còn nói những gì với
TK qua 4 câu thơ tiếp?
Em có nhận xét gì về TH qua đoạn đối thoại với
TK?
- Hai câu thơ cuối: cho ta
thấy hành động gì của TH?
Theo em Nguyễn Du đã gửi gắm điều gì qua nhân vật TH?
Xác định từ ngữ/hình ảnh/biện
pháp nghệ thuật Nguyễn Du
dùng để giới thiệu nhân vật Từ
Hải?
Nhận xét ý nghĩa, giá trị của những hình ảnh đó?
- Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong việc khắc họa nhân vật?
- Bút pháp nghệ thuật vừa phân tích trên được gọi chung là bút pháp nghệ thuật gì/Thường được Nguyễn Du dùng miêu tả loại nhân vật nào?
Hãy chọn và trình bày
Trang 7ngắn gọn suy nghĩ của em
về một trong các biểu hiện đó? Theo em trong điều kiện xã hội hiện tại, biểu hiện đó của Từ Hải còn hợp lí không? Vì sao?
4 Bài Thực hành các phép tu từ phép điệp và phép đối
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng
- Nêu được khái niệm
phép điệp và phép đối
- Tìm, chỉ ra phép điệp,
đối trong văn bản
– Hiểu và lý giải được ý nghĩa của phép điệp
Phân tích được hiệu quả biểu đạt của phép điệp
và phép đối tỏng văn bản
BƯỚC 6:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Giáo viên tổ chức trò chơi 60s thử thách
- Luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm Viết ra tất cả những từ khóa liên quan đến chủ
đề cho sẵn Suy nghĩ trong 60 giây
- Nhóm nào viết được nhiều đáp án nhất + Có lời thuyết trình liên kết các từ khóa với chủ đề tốt nhất = sẽ dành chiến thắng
- GV đưa ra 2 từ khóa Nguyễn Du và Truyện Kiều
GỢI Ý:
- Chủ đề: Truyện Kiều (Kim Vân Kiều Truyện, Lầu xanh, Vợ lẽ, Kim Trọng, Thúy Kiều, Từ Hải, 3254 câu…)
- Chủ đề: Nguyễn Du (Hà Tĩnh, đi sứ, đại thi hào dân tộc, ….)
Từ các từ khóa, chủ đề, GV dẫn vào bài.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A Truyện Kiều- phần một : Tác giả
Tiết 1: Sơ lược về Truyện thơ Nôm Việt Nam và Truyện Kiều (phần tác giả)
I Sơ lược truyện thơ Nôm
GV trình chiếu một số bìa sách truyện thơ Nôm
- Kể tên các tác phẩm thơ dài, có cốt truyện viết bằng chữ Nôm mà em biết?
- Xác định giá trị nội dung chung của các tác phẩm trên?
- Xếp các tác phẩm đã tìm được theo 2 nhóm: Có tác giả và khuyết danh Chỉ ra
sự khác biệt của 2 nhóm này ngoài yếu tố người sáng tác (Ngôn ngữ, đề tài, nội dung)
II Tác giả
1 Cuộc đời
Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
Trang 8Yêu cầu học sinh thuyết minh về cuộc đời nhà thơ Nguyễn Du Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(HS đã được chuẩn bị ở nhà), dùng bảng phụ hoặc bản power point đã chuẩn bị trước
để thuyết minh về cuộc đời Nguyễn Du
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh Chốt ý về
+ Gia đình và quê hương:
+ Thời đại và xã hội:
+ Con người Nguyễn Du:
+ Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du
2 Sự nghiệp văn học
a Các sáng tác chính
Hoạt động cá nhân
- HS kể tên những tác phẩm bằng chữ Hán và chữ Nôm
- GV nhận xét sản phẩm, đánh giá và chốt kiến thức
b Một vài nét đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
? Hoạt động cặp đôi
?1.Nét mới, nét khác về nội dung thơ văn Nguyễn Du so với các tác phẩm văn học cùng thời?
?2.Đặc điểm về nghệ thuật trong các sáng tác của Nguyễn Du ?
- Đại diện cặp đôi trình bày, các cặp khác nhận xét, bổ sung.
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
B Truyện Kiều- phần hai :Các đoạn trích
Tiết 2+3+ 4
I Tìm hiểu chung đoạn trích Trao duyên +Thực hành các phép tu từ phép điệp và phép đối
* Tìm hiểu về phép điệp và phép
đối
- GV chiếu ngữ liệu trong
đoạn trích Trao duyên và Nỗi
thương mình có phép điệp và
đối
- Yêu cầu HS chỉ ra nghệ thuật
được sử dụng
- Nêu hiệu quả
- GV chốt ý kiến thức
1 Tìm hiểu chung
- HS khái quát được khái niệm, hiệu quả biểu đạt chung của phép điệp và phép đối
*Văn học trung đại từ TK X đến
hết TK XIX nổi bật nhất là đại thi
hào, danh nhân văn hoá thế giới
Nguyễn Du với kiệt tác Truyện
Kiều Đây là tác gia quan trọng
trong chương trình Ngữ Văn THCS
HS nêu đúng tên các đoạn trích được trích từ Truyện kiều mà các em đã được học ở THCS
Trang 9– THPT Kể tên, giới thiệu ấn
tượng về các đoạn trích/đọc câu thơ
đoán tên đoạn trích, nhân vật,…
GV yêu cầu HS đọc nhanh phần
tiểu dẫn trong SGK và thực hiện
các yêu cầu sau:
– Xác định hoàn cảnh, vị trí xuất xứ
của đoạn trích?
GV yêu cầu HS đọc văn bản và xác
định nhân vật trữ tình và nêu đại ý
của đoạn trích
- Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
– Đọc 2 dòng thơ đầu, em cảm
nhận được gì?
– Em ấn tượng với những từ ngữ
nào trong hai câu đầu đoạn trích?
– Em có nghĩ Kiều “lạy„ Vân thật
không? Vì sao?
- Tích hợp phép điệp, phép đối
? Hãy chỉ ra phép điệp, đối được
sử dụng ở năm cặp lục bát này
Nêu tác dụng
– Năm cặp thơ lục bát tiếp theo,
Kiều đã nói những chuyện gì với
Vân? Mục đích để làm gì?
– Sau khi đã thu xếp xong việc bán mình để chuộc cha và em, Thúy Kiều ngồi trắng đêm nghĩ đến thân phận mình và nhờ Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng
– Đoạn trích từ câu 723 đến 756 là lời Thúy Kiều nói cùng Thúy Vân
– Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là Thúy Kiều
– Đại ý: kể về việc Kiều nhờ Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng sau khi quyết định bán mình để chuộc cha và em khỏi án oan
2 Đọc hiểu văn bản
a Bối cảnh của cuộc trao duyên (2 dòng đầu):
– Lời nói: cậy, chịu lời – Hành động: lạy, thưa
– Thái độ: vừa trông cậy, vừa nài ép -> Thể hiện sự trang trọng, phù hợp với mục đích trao duyên,báo hiệu sự việc trọng đại,
b Năm cặp lục bát tiếp theo
- Chỉ ra phép điệp, đối được sử dụng
– Kể lại mối tình với chàng Kim, gợi sự đồng
cảm nơi Vân;
– Nhắc lại biến cố của gia đình và giãi bày tình thế khó xử và khơi gợi ý thức trách nhiệm nơi Vân;
– Viện dẫn tình chị em máu mủ và gợi dậy sự thương cảm nơi Vân;
– Bày tỏ sự hàm ơn đối với Thúy Vân
-> Sự thông minh khéo léo trong lập luận của Kiều khi thuyết phục trao duyên cho Vân Tác động đến cả lí trí và tình cảm của Thúy Vân, làm cho cuộc trao duyên bớt phần gượng
ép mà trở nên thấu lí, đạt tình
c Bảy cặp lục bát tiếp
- Chỉ ra phép điệp, đối được sử dụng
Trang 10– Cách thuyết phục Vân của Kiều
trong những cặp thơ lục bát đó?
– Theo em, vì sao cách thuyết phục
Vân của Kiều đã thành công và hấp
dẫn với người đọc?
- Tích hợp phép điệp, phép đối
? Hãy chỉ ra phép điệp, đối được
sử dụng ở năm cặp lục bát này
Nêu tác dụng
– Ở bảy cặp thơ lục bát tiếp,
Nguyễn Du đã kể việc gì?
+ Cảm nhận của em về những kỉ
vật Kiều trao cho Vân
– Qua sự việc Nguyễn Du vừa kể
về Kiều, ta cảm nhận được tâm
trạng gì của nàng?
– Tâm trạng và sự day dứt của Kiều
ở 6 cặp lục bát này có ý nghĩa gì?
– Ở 4 cặp lục bát cuối, Kiều đang
đối thoại với ai?
– Tâm trạng của Kiều được thể hiện
như thế nào ở 4 cặp lục bát cuối?
– Em hãy nhận xét về con người
của Kiều qua 4 cặp lục bát cuối?
– Đánh giá những thành công về
nghệ thuật của đoạn trích
* Kiều trao kỉ vật cho em: chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền
-> Đó là những kỉ vật thiêng liêng, gợi nhắc đến mối tình đẹp giữa Thúy Kiều và Kim Trọng
* Những day dứt của Kiều:
– Dự cảm về cái chết – Mong được giải mối oan tình
-> Sự day dứt, luyến tiếc, đau đớn, duyên đã trao mà tình chưa dứt
-> Vẻ đẹp trong tình yêu của Kiều: sâu sắc, vị tha
d Bốn cặp lục bát cuối
– Kiều như đang đối thoại với chính mình, với thực trạng về bi kịch tình yêu tan vỡ
– Tâm trạng của Kiều:
+ Xót xa cho tình yêu tan vỡ, + Oán trách thân phận,
+ Hướng tới Kim Trọng với tất cả tình yêu và mong nhớ
-> Nói với em mà như độc thoại với mình; từ giọng đau đớn trở thành tiếng khóc
→Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp
3 Tiểu kết
* Nghệ thuật
– Mượn quan niệm âm dương tương giao; – Vận dụng sáng tạo thành ngữ;
– Sử dụng với tần suất cao các câu cảm thán – Nhịp thơ linh hoạt, giàu tính biểu cảm
* Nội dung
– Đoạn trích thể hiện được bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ
– Qua đoạn trích, ta thấy được tư tưởng nhân đạo cao cả trong ngòi bút Nguyễn Du (cảm thương cho nỗi đau của người phụ nữ trong XHK, tố cáo tội ác xã hội bất công đã chồng chất khổ đau lên một kiếp người