Tổ chức hoạt động * Giao nhiệm vụ học tập: Phát hiện, sửa lỗi trong các câu văn, chỉ ra nhưng lỗi dùng từ thường gặp và nêu cách sửa.. - HS thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm v
Trang 1Chủ điểm 3: GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN
Tiết 28: Thực hành tiếng Việt LỖI DÙNG TỪ VÀ CÁCH SỬA
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Lỗi dùng từ trong hoạt động viết và nói
- Cách sửa lỗi dùng từ
2 Năng lực
2.1 Năng lực đặc thù: Nhận biết được một số lỗi dùng từ trong nói và viết
2.2 Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác
3 Phẩm chất: Có thái độ nghiêm túc trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu/ ti vi, phiếu học tập, phấn/bút lông
- SGK, kế hoạch bài dạy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A MỞ ĐẦU
1 Khởi động
a Mục tiêu: Xác định được lỗi dùng từ
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS nhiệm vụ học tập cần thực hiện
c Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập: Phát hiện và sửa lỗi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: 2 – 3 HS lên bảng.
* Báo cáo thảo luận: HS nhận xét và nêu cách sửa
* Giáo viên : kết luận nhận định
Trang 203
02
AI NHANH HƠN: Phát hiện và sửa lỗi trong các câu sau:
Nếu được, em xin cảm ơn ( trích: Đơn xin nghỉ học)
Không giặc quần áo ở đây.
Cô ơi, tiền quí lớp hết bao nhiêu để em măng xuống nồi cho cô.
GV dẫn dắt vào bài: Như chúng ta đã biết, tiếng Việt rất giàu và đẹp Khi sử dụng phải tuân theo những quy tắc nhất định: Quy tắc về chính tả, phát âm, dùng từ, đặt câu ….Tuy nhiên, thực tế sử dụng ta thường hay mắc phải một số lỗi trong đó có lỗi dùng từ Để giúp các em sử dụng đúng hơn trong quá trình giao tiếp, trong giờ học
hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài Lỗi dùng từ và cách sửa.
2 Xác định nhiệm vụ học tập tiếng Việt
a Mục tiêu: Xác định nhiệm vụ học tập cần thực hiện trong bài học
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập cần thực hiện trong tiết học
c Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập: Có mấy nội dung cần tìm hiểu? Hãy kể tên những nội dung
đó?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc thông tin trong phần Tri thức tiếng Việt (SGK/
tr 64) và phần Thực hành tiếng Việt (SGK/tr 1) để trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh trình bày
* GV kết luận, nhận định: GV chốt lại theo qua bảng chiếu
Lỗi dùng từ và cách sửa
Phân loại trong
lỗi dùng từ.
Sửa lỗi dùng từ;
Đặt câu với từ.
Với những từ ngữ gợi cảm xúc thể hiện niềm giao cảm với thiên nhiên
và con người.
Trang 3B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VÀTHỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I LÝ THUYẾT: Phân loại lỗi dùng từ
a Mục tiêu: - Phát hiện và sửa lỗi trong một số câu văn
- Nêu được một số lỗi dùng từ
b Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về lỗi dùng từ.
c Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập: Phát hiện, sửa lỗi trong các câu văn, chỉ ra nhưng lỗi dùng từ
thường gặp và nêu cách sửa
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo thảo luận: HS trả lời, HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV chữa và chốt qua bảng chiếu.
Phát hiện lỗi và sửa lỗi trong các câu sau:
1 Anh ấy giữ gìn cây bút của anh ấy như
báu vật.
2 Cô ấy rất thích ăn cơm lếp.
3 Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên
ngang đến phút chót lọt.
4 Chúng tôi rất quan tâm vấn đề ô nhiễm
môi trường.
5 “Truyện Kiều ”của ND đã nêu cao một
tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
(Trong một bài văn nghị luận)
- Lặp từ: anh ấy - mình
-Không đúng hình thức
ngữ âm: cơm lếp - cơm nếp
-Dùng từ không đúng
nghĩa: chót lọt - chót, cuối cùng
-Không phù hợp với khả năng liên kết: quan tâm vấn đề
- Thêm từ “ đến ” hoặc “ tới ” sau
từ quan tâm
- Không phù hợp với văn bản: hết sức là - Vô cùng
Một số lỗi dùng từ và cách sửa
Trang 4STT Tên lỗi Cách sửa
ngữ bị lặp
2 Dùng từ không đúng
hình thức ngữ âm
Sửa lại từ đúng với hình thức ngữ âm
3 Dùng từ không đúng nghĩa Thay thế từ đúng nghĩa
4 Dùng từ không phù hợp
với khả năng kết hợp
Thêm, bớt, thay thế từ ngữ cho phù hợp
5 Dùng từ không phù hợp
với kiểu văn bản
Thay thế từ ngữ phù hợp
II THỰC HÀNH
1 Sửa lỗi dùng từ
a Mục tiêu - Nhận biết được lỗi dùng từ trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Nêu được cách sửa chữa lỗi dùng từ trong những ngữ cảnh cụ thể
b Sản phẩm: Nội dung trả lời bài tập 1,2 trong SGK/tr.71.
c Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập 1/SGK/71: Học sinh làm việc theo nhóm bàn hoàn thành PHT số 1.
(Phần c học sinh về nhà làm)
Bài tập 2/SGK/71: HS cá nhân
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân
* Báo cáo, thảo luận:
Bài tập 1: HS đổi chéo kết quả PHT số 1 để đánh giá bài của bạn HS tả lời câu hỏi
Bài tập 2: Hai HS lên bảng trình bày sản phẩm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
Trang 5Bài 1: Tìm và sửa lỗi dùng từ trong các trường hợp sau:
a Thời cơ đã chín mùi nhưng họ lại
không biết nắm bắt.
b Nó không giấu giếm với ba mẹ chuyện
gì.
d Những bài hát bất tử ấy sẽ còn lại mãi
với thời gian.
đ Tôi rất thích bài “thơ duyên” của XD
vì bài “Thơ duyên” của XD rất hay.
e Tôi xin phiền Ban giám hiệu xem xét
và giải quyết vấn đề này giúp tôi (Trích
Đơn đề nghị)
Không đúng hình thức ngữ âm: Chín mùi
Không phù hợp với khả năng liên kết: với
Dùng từ không đúng nghĩa: bất tử
Lặp từ :“thơ duyên” của Xuân Diệu
Không phù hợp với kiểu văn bản: Tôi xin phiền
chín muồi
Bỏ từ “với”
Bỏ từ “bất tử”
bài thơ này, hoặc
tác phẩm này
Kính mong
Bài tập 2/ sgk- 71 Lựa chọn từ ngữ tương ứng ở cột A với nghĩa của từ cột B
C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
2 Đặt câu với từ:
Bài tập 3/ SGK/tr.71
a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về lỗi dùng từ đã học để giải quyết tình huống
ngôn ngữ cụ thể
b Sản phẩm: PHT có câu trả lời phần a nội dung bài tập 3/ sgk.tr 71 Phần b, c (học
sinh về nhà làm).
c Tổ chức hoạt động
Trang 6* Giao nhiệm vụ học tập: Đọc và giải thích nghĩa của từ trong phần a của bài tập 3 và
đặt câu có chứa từ đó
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân – đặt câu với các từ (phần a)
* Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, đánh giá sản phẩm của bạn qua PHT số 2 Học sinh
trình bày kết quả, HS khác nhận xét và bổ sung
* Kết luận nhận định: GV chữa, nhận xét sản phẩm của HS
Bài tập 3: Đặt câu với từ
làm bộ
-làm dáng
làm cao
Làm ra vẻ khác người bằng dáng
điệu, cử chỉ, thái độ không được tự
nhiên;Làm ra vẻ như là
-Vừa mới được khen đãlàm bộ
- Cô ấy làm bộnhư không quen biết tôi
Làm cho hình thức bên ngoài trở
nên đẹp hơn (bằng trang điểm, chải
chuốt hay điệu bộ)
- Nó càng lớn càng thíchlàm dáng
- Cô ấy buộc tóc kiểulàm dáng
Làm ra vẻ có giá trị cao, không cần
đến
- Bộ bàn ghế được giá thế mà cô ấy còn làm caokhông bán
- Ông ấy làm cao mãi mới nhận lời.
.
III VIẾT NGẮN
a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về lỗi dùng từ để tạo lập văn bản, trong một
tình huống giao tiếp cụ thể
b Sản phẩm: Đoạn văn có sử dụng từ ngữ phù hợp với chủ đề : Niềm giao cảm giữa
thiên nhiên và con người.
c Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện niềm giao cảm giữa
thiên nhiên và con người
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Đúng hình thức của một đoạn văn
- Dung lượng đoạn văn (200 chữ) – khoảng 15 đến 20 dòng.
Gợi ý nội dung
+ Niềm giao cảm giữa thiên nhiên và con người là gì?
Trang 7+ Nêu những biểu hiện của niềm giao cảm giữa thiên nhiên và con người trong cuộc sống
+ Ý nghĩa và bài học rút ra cho bản thân
- Sử dụng từ ngữ bộc lộ cảm xúc thể hiện niềm giao cảm giữa TN và con người
- Viết đoạn văn -> đọc lại -> chỉnh sửa
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chuẩn bị trước đoạn văn theo hướng dẫn của GV ở
nhà
* Báo cáo thảo luận: GV chọn 1 đến 2 bài của HS trình bày kết quả trước lớp HS khác
lắng nghe và xác định lỗi dùng từ, nhận xét, góp ý, nêu cách sửa chữa
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá qua các tiêu chí
đạt
Mở đoạn Dẫn dắt, nêu định hướng của đoạn văn.
Thân đoạn Niềm giao cảm giữa thiên nhiên và con người là gì?
Những biểu hiện của niềm giao cảm giữa thiên nhiên và con người trong cuộc sống
Kết đoạn Nêu khái quát ý nghĩa của niềm giao cảm giữa thiên nhiên và con
người Bài học rút ra cho bản thân.
Kĩ năng
trình bày,
diễn đạt
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 200 chữ.
Sử dụng các từ ngữ gợi cảm khi diễn đạt (từ láy, tính từ, từ tượng thanh, từ tượng hình,…)
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết, mạch lạc.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
* Khái quát nội dung bài học
a Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi sử dụng từ ngữ.
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những lưu ý khi dùng từ.
c Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập: Khi dùng từ cần phải lưu ý điều gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và khái quát lại
Trang 8HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-Hoàn thiện các bài tập phần Thực hành tiếng Việt, viết ngắn
- Đọc lại các bài kiểm tra môn Ngữ văn, tìm và sửa các lỗi dùng từ trong các đoạn văn, bài văn đã viết
- Chuẩn bị bài: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SO SÁNH VĂN BẢN TRUYỆN
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VÀ KỊCH BẢN CHUYỂN THỂ
Nội dung
đánh giá
Mức độ đánh giá
Quá trình
tham gia
hoạt động
- HS đọc VB đúng ngữ điệu và tâm trạng nhân vật và lắng nghe nghiêm túc
- HS đọc VB tương đối đúng ngữ điệu
và tâm trạng nhân vật và lắng nghe khá
- HS đọc VB chưa tốt và lắng nghe chưa nghiêm túc.-
HS chưa thực hiện
Trang 9- HS thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tích cực thảo luận, hòa nhã, tôn trọng bạn cùng nhóm
nghiêm túc
- HS thực hiện đầy
đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tôn trọng bạn cùng nhóm
đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS thiếu hợp tác/ chưa tôn trọng bạn cùng nhóm
Sản phẩm
PHT số 4
HS hoàn thành đầy đủ, đúng khoảng 80%
HS hoàn thành, đúng khoảng 60%
HS chưa hoàn thành đầy đủ phiếu, trả lời đúng dưới 50%
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT LẠI MÀN KẾT KHÁC (NHIỆM
VỤ 4)
Kịch bản có đầy đủ nhân vật nhân vật (Vũ Nương, Trương
Sinh, Phan Lang)
Kịch bản có chỉ dẫn sân khấu
Kịch bản có lời thoại các nhân vật, ngôn ngữ kịch phù hợp
Kịch bản có bám sát văn bản truyện
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SO SÁNH VĂN BẢN TRUYỆN
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VÀ KỊCH BẢN CHUYỂN THỂ
Nội dung
đánh giá
Mức độ đánh giá
Quá trình
tham gia
hoạt động
- HS đọc VB đúng ngữ điệu và tâm trạng nhân vật và lắng nghe nghiêm túc
- HS thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tích cực thảo luận, hòa nhã, tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS đọc VB tương đối đúng ngữ điệu
và tâm trạng nhân vật và lắng nghe khá nghiêm túc
- HS thực hiện đầy
đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS đọc VB chưa tốt và lắng nghe chưa nghiêm túc.-
HS chưa thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS thiếu hợp tác/ chưa tôn trọng bạn cùng nhóm
Sản phẩm
PHT số 4
HS hoàn thành đầy đủ, đúng khoảng 80%
HS hoàn thành, đúng khoảng 60%
HS chưa hoàn thành đầy đủ phiếu, trả lời đúng dưới 50%
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT LẠI MÀN KẾT KHÁC (NHIỆM
VỤ 4)
Trang 10Sinh, Phan Lang)
Kịch bản có chỉ dẫn sân khấu
Kịch bản có lời thoại các nhân vật, ngôn ngữ kịch phù hợp
Kịch bản có bám sát văn bản truyện
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SO SÁNH VĂN BẢN TRUYỆN
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VÀ KỊCH BẢN CHUYỂN THỂ
Nội dung
đánh giá
Mức độ đánh giá
Quá trình
tham gia
hoạt động
- HS đọc VB đúng ngữ điệu và tâm trạng nhân vật và lắng nghe nghiêm túc
- HS thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tích cực thảo luận, hòa nhã, tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS đọc VB tương đối đúng ngữ điệu
và tâm trạng nhân vật và lắng nghe khá nghiêm túc
- HS thực hiện đầy
đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS đọc VB chưa tốt và lắng nghe chưa nghiêm túc.-
HS chưa thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS thiếu hợp tác/ chưa tôn trọng bạn cùng nhóm
Sản phẩm
PHT số 4
HS hoàn thành đầy đủ, đúng khoảng 80%
HS hoàn thành, đúng khoảng 60%
HS chưa hoàn thành đầy đủ phiếu, trả lời đúng dưới 50%
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT LẠI MÀN KẾT KHÁC (NHIỆM
VỤ 4)
Kịch bản có đầy đủ nhân vật nhân vật (Vũ Nương, Trương
Sinh, Phan Lang)
Kịch bản có chỉ dẫn sân khấu
Kịch bản có lời thoại các nhân vật, ngôn ngữ kịch phù hợp
Kịch bản có bám sát văn bản truyện
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SO SÁNH VĂN BẢN TRUYỆN
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VÀ KỊCH BẢN CHUYỂN THỂ
Nội dung
đánh giá
Mức độ đánh giá
Quá trình
tham gia
hoạt động
- HS đọc VB đúng ngữ điệu và tâm trạng nhân vật và lắng nghe nghiêm túc
- HS đọc VB tương đối đúng ngữ điệu
và tâm trạng nhân vật và lắng nghe khá
- HS đọc VB chưa tốt và lắng nghe chưa nghiêm túc.-
HS chưa thực hiện
Trang 11- HS thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tích cực thảo luận, hòa nhã, tôn trọng bạn cùng nhóm
nghiêm túc
- HS thực hiện đầy
đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tôn trọng bạn cùng nhóm
đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS thiếu hợp tác/ chưa tôn trọng bạn cùng nhóm
Sản phẩm
PHT số 4
HS hoàn thành đầy đủ, đúng khoảng 80%
HS hoàn thành, đúng khoảng 60%
HS chưa hoàn thành đầy đủ phiếu, trả lời đúng dưới 50%
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT LẠI MÀN KẾT KHÁC (NHIỆM
VỤ 4)
Kịch bản có đầy đủ nhân vật nhân vật (Vũ Nương, Trương
Sinh, Phan Lang)
Kịch bản có chỉ dẫn sân khấu
Kịch bản có lời thoại các nhân vật, ngôn ngữ kịch phù hợp
Kịch bản có bám sát văn bản truyện