- Có ý thức hơn về cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ trong các phong cách chức năng, tăng cường kĩ năng tạo lập văn bản trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, kĩ năng cảm thụ ngôn ngữ [r]
Trang 1Chủ đề 1:
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT;
THỰC HÀNH SỬA LỖI.
(4 tiết)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Nắm vững những yêu cầu sử dụng tiếng Việt về phương diện ngữ âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ
- Nhận diện được những lỗi trong thực tiễn sử dụng tiếng Việt ở những phương diện: phân tích được lỗi, chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi và có kĩ năng sửa chữa lỗi
- Nâng cao tình cảm yêu mến tiếng Việt, thái độ cẩn trọng khi nói và viết bằng tiéâng Việt
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGV, tài liệu chủ đề tự chọn bám sát và nâng cao 10
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm kết hợp với các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Ổn định tổ chức lớp
- Giới thiệu bài mới:
Tiếng Việt là ngôn ngữ giao tiếp của cộng đồng người Việt Việc sử dụng đúng và phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt là một việc không giản đơn, vì thế, trong các tiết học này, các em sẽ học cách nhận biết các lỗi thường hay mắc phải và cách sửa chữa chúng Qua đó, chúng ta sẽ sử dụng đúng và phát huy hết tiềm năng tiếng mẹ đẻ giàu và đẹp này.
BÀI GIẢNG
Tiết 1:
KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV giới thiệu cho HS
những lỗi thường gặp
và khái quát những
yêu cầu sử dụng tiếng
I Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ theo các chuẩn mực tiếng Việt
1 Chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết
- Nguyên nhân mắc lỗi: ảnh hưởng của tiếng địa
Trang 2Việt
-đẹp đẽ # đẹp đẻ, giặt
quần áo # giặc quần
áo, rửa xe # rữa xe, mù
mịt # mù mựt, ngành
nghề # nghành nghề,…
-pê-đan, ghi-đông…
-bàng quan/bàng quang,
chinh phu/chinh phụ…
-ngoan cố, ngoan
cườnggần âm, gần
nghĩa cơ bản nhưng
khác sắc thái biểu
cảm
-“Vì lợi ích… trồng
cây… trồng người”.
- Tôi cảm ơn các bạn #
Tôi tự hào các bạn
sai về đặc điểm cấu
tạo, cần có hư từ về
khi tự hào kết hợp với
các bạn
- GV cho các ví dụ cụ
thể, HS phân tích
- Anh giúp tôi việc này
với! ngôn ngữ sinh
hoạt hằng ngày, hợp về
phương, giọng điệu cá nhân, bệnh của cơ quan phát âm…
-Khi nói: phát âm phải tuân theo hệ thống phát âm chuẩn của tiếng Việt Chuẩn phát âm liên quan đến tất cả các thành phần của âm tiết tiếng Việt: phụ âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối và thanh điệu
- Khi viết: theo phát âm chuẩn tiếng Việt, viết theo những qui định hiện hành của chữ quốc ngữ, qui tắc viết hoa, viết tiếng nước ngoài…
2 Chuẩn mực về dùng từ
- Dùng đúng hình thức âm thanh và cấu tạo của từ (chú ý các từ gần âm mà nghĩa khác nhau)
- Dùng đúng ý nghĩa của từ, cả ý nghĩa cơ bản và sắc thái biểu cảm
- Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ (thể hiện ở sự kết hợp các từ với những từ đi trước và sau để tạo thành cụm từ và câu)
3 Chuẩn mực về đặt câu
- Câu cần cấu tạo đúng về mặt kết cấu ngữ pháp của tiếng Việt
- Câu cần đúng về nội dung ý nghĩa
4 Chuẩn mực về cấu tạo văn bản
- Trong văn bản, các câu cần có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời văn bản được tổ chức theo một kết cấu mạch lạc
- Những văn bản có độ dài lớn cần được phân chai, sắp xếp thành các phần, các chương, các mục để thể hiện được tính sáng rõ về tư tưởng tình cảm định truyền đạt và phải phù hợp với phong cách ngôn ngữ chung của văn bản
5 Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ
Chuẩn mực phong cách chi phối các phương diện dùng từ, đặt câu, tổ chức văn bản và chữ viết, kí hiệu trong văn bản Chuẩn mực phong cách yêu cầu các phương diện trên phải phù hợp với từng phong cách chức năng
Trang 3phong cách.
- Đề nghị ban lãnh đạo
giải quyết cho tôi việc
này với! không thể
dùng với văn bản
hành chính
- “Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa
chín” (Thép Mới)
nhịp 2/2/4/4 ngắn,
dài; thanh bằng + trắc:
làng, nước, tranh, chín
ngợi ca sức mạnh, phẩm
chất cây tre và con
người VN
- “Ngày ngày mặt
trời…rất đỏ” (Viễn
Phương): nhân hoá, ẩn
dụ
- “Chị Sứ yêu biết bao
nhiêu cái chốn này,
nơi chị đã oa oa cất
tiếng khóc đầu tiên,
nơi quả ngọt, trái sai
đã thắm hồng da dẻ
chị” (Anh Đức).
từ cảm thán biết
bao nhiêu, ẩn dụ quả
ngọt, trái sai, từ tượng
thanh oa oa, màu sắc
thắm hồng… tính hình
tượng+biểu cảm
II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1 Đối với ngữ âm và chữ viết
- Những biện pháp sử dụng âm thanh, vần, nhịp điệu,… có thể tạo nên những âm hưởng thích hợp, nâng cao hiệu quả biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm, cảm xúc
- Việc viết hoa, dùng chữ in, dùng dấu câu theo mục đích tu từ… đều tạo nên những sắc thái biểu cảm tế nhị, có ấn tượng sâu sắc…
2 Đối với từ ngữ
Các biện pháp nghệ thuật (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, nói quá,…) được sử dụng để tăng cường hiệu quả biểu đạt Mỗi biện pháp cũng có những chuẩn mực sử dụng và đòi hỏi việc sử dụng phải phù hợp với nội dung tư tưởng tình cảm được biểu hiện và PCNN chung của VB
3 Đối với câu
Các phép tu từ (phép đảo, phép đối, phép điệp, phép song hành cú pháp, phép liệt kê,…) tuy không phải là thành phần quan trọng về kết cấu ngữ pháp của câu, nhưng có giá trị rất lớn để tạo tính hình tượng và tính biểu cảm cho câu
4 Đối với toàn văn bản
Để nâng cao hiệu quả biểu đạt của toàn VB, có thể dùng các biện pháp nghệ thuật như: thay đổi kết cấu của VB, pjối hợp các phương thức biểu đạt khác nhau, dùng những cách trình bày gây ấn tượng mạnh đến quá trình lĩnh hội VB
III Củng cố
* DẶN DÒ – CỦNG CỐ
- Nắm những lỗi hay gặp, cách thức sửa chữa
- Tiết sau: Những loại lỗi thường mắc khi sử dụng tiếng Việt.
****************************************************************************
Trang 4Tiết 2:
NHỮNG LOẠI LỖI THƯỜNG MẮC KHI SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV cho dẫn chứng cụ thể,
hướng dẫn HS sửa chữa
các lỗi
1 Lỗi về phát âm và chữ viết
- Lỗi do nói, viết theo sự phát âm của phương ngữ hoặc cá nhân
* Một số loại lỗi
+ lồng làn, chăng chối, dội dàng…
+ uống riệu, yêu tiên, tùi tàn, xiên tạc…
+ bác ngác, nhăng nhó, ngây ngấc, lần lược,… + rộng rải, trống trãi, bình tỉnh,…
+ ngắc ngải, chếnh cháng,…
- Lỗi do viết không đúng những qui định về chữ viết hiện hành
+ nghành nghề, ôm gì, thi sỹ, hoa quình,…
+ Quảng ninh, quận cầu Giấy, bà Thu yến,…
+ thủ đô Pa Ri, nước Bờ Ra Din, câylômét,…
2 Lỗi về từ
* Một số loại lỗi
+ Trình độ tư di của nó còn yếu lắm dùng sai
hình thức âm thanh của từ
+ Trong vấn đề này có nhiều phương tiện khác
nhau dùng sai nghĩa của từ
+ Tỉ lệ mắc bệnh truyền nhiễm không thanh toán
được.
+ Thế là nó ám hiệu cho tôi biết.
+ Nghe tiếng gõ cửa, lão thân chinh ra đón.
3 Lỗi về câu
* Một số loại lỗi
+ Qua tác phẩm đã cho ta thấy tinh thần anh dũng của giai cấp công nhân vùng mỏ.
- giữ qua, bỏ đã cho, thêm dấu phẩy.
- bỏ qua.
Trang 5+ Ngôi nhà này tôi đã ra đời và sống qua những ngày thơ ấu.
- Trong …
- Tại…
+ Trong xã hội phong kiến thối nát trước đây, cái xã hội làm cho con người chỉ biết tuân theo những lễ giáo hủ lậu.
Trong… hủ lậu, con người không thể sống tự chủ
+ Trong tác phẩm Nguyễn Du đã lên án xã hội phong kiến thối nát vì lúc bấy giờ Nguyễn Du cũng xuất thân ở một xã hội phong kiến suy tàn.
Trong tác phẩm, …thối nát vì vốn xuất thân từ một gia đình quan lại, ông thấu hiểu mọi biểu hiện suy tàn của chế độ ấy
* DẶN DÒ – CỦNG CỐ
- Chú ý những lỗi hay gặp, cách thức sửa chữa
- Tiết sau: Thực hành sửa lỗi.
****************************************************************************
Tiết 3:
THỰC HÀNH SỬA LỖI
BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV cung cấp cho HS bài
tập thực hành sửa lỗi
- Tổ chức cho HS thảo luận
theo nhóm, trình bày cách
sửa phù hợp nhất
Câu hỏi và bài tập
I Về chữ viết:
1 Phân tích và chữa các lỗi chính tả
a Khoanh tròn vào những chữ số đánh dấu từ ngữ viết đúng, chữa lại từ viết sai:
1 khuếch trương 1 bạc mạng
2 nguắt nguéo 2 lãn mạng
3 luạng chuạng 3 tàng ác
4 ngoằn ngoèo 4 lục lội
5 tranh dành 5 hoành hành
6 dọng điệu 6 đường hoàng
7 dao dịch 7 nhã nhặng
8 dận hờn 8 phú quới
Trang 69 giao dịch 9 kiêng quyếc
10 nguyếch ngoác 10 đả đời
11 cũng cố 11 nhân nghỉa
12 vẫn vơ 12 chặt chẽ
13 sĩ nhục 13 bẫn thĩu
14 vửng vàng 14 liêm sỉ
b Phân tích và chữa những lỗi chính tả trong các câu sau:
- Cụ già bé loắc choắc, noạng choạng đi vào ngôi nhà chanh, ngồi suống cái trõng che, vớ lấy trai nước ở trên lền đất nổ chổ, uống ừn ực, rồi đắp triếu dên ừ ừ
- Bác Tám đến chụ xở uỷ ban, chịnh chọng chình bày í kiến của mình nhằm thuyết phục chị em phụ lữ tham gia phong chào kế hoạch hoá da đình
2 Khoanh tròn vào những chữ số đánh dấu từ viết đúng, chữa lại từ viết sai:
1 Nguyễn Tri Phương 1 Nhật bản
2 Trần hoàng 2 In Đô Nê Xi A
3 Thị nở 3 Tôn Trung Sơn
4 nguyễn văn bé 4 Bin Clin-tơn
5 Sông Đồng nai 5 vải 100% cô-tông
6 Bà Đoàn thị Điểm 6 Ma-lay-xi-a
7 Thị Xã hội an 7 kờ-lô-mét
8 tản đà 8 Internet
9 Napôlêông bônapac 9 hi-đrô
10 An Giê Ri 10 Pờ-rô-tê-in
II Về từ
1 Phân tích và chữa các lỗi về hình thức cấu tạo từ:
a Chúng em đã quyên góp được nhiều tiền và vật dụng để ủng hộ đồng bào vùng bị bão lụt
b Các em học sinh ở đây thường được thưởng thức những vai điệu tuyệt vời của đoàn văn công
c Nếu không đoàn kết thì làm sao chống lại được những tên vũ trang bằng vô ngàn vũ khí?
* DẶN DÒ – CỦNG CỐ
- Chú ý những lỗi hay gặp, cách thức sửa chữa
- Tiết sau: Thực hành sửa lỗi.
Tiết 4 :
Trang 7THỰC HÀNH SỬA LỖI (tiếp theo)
BÀI GIẢNG
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
- GV cung cấp cho HS bài
tập thực hành sửa lỗi
- Tổ chức cho HS thảo luận
theo nhóm, trình bày cách
sửa phù hợp nhất
II Về từ (tiếp)
2 Phân tích và chữa các lỗi vềnghĩa của từ:
a Anh chú ý nghe ngóng lời giảng của thầy giáo
và ý kiến phát biểu của các bạn trong lớp
b Những chứng minh về một nền văn hoá cổ ở
vùng này còn rất nhiều
c Trứơc lối chơi phòng thủ của hàng phòng thủ
đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi bản được
3 Phân tích và chữa các lỗi vềkết hợp và về phong cách ngôn ngữ:
a Danh ngôn của các nhà vật lí học nổi tiếng của
nhân loại đã xúc tác trí óc của em mãnh liệt biết dường nào
b Trong những năm khôi phục kinh tế, mới có ít
ngày thôi mà đất nước đã thay lòng đổi dạ, những mái nhà rạ đã lùi dần cho nhà ngói mới
c Đến năm 2000 phải thanh toán hết các trang thiết
bị cũ kĩ, lạc hậu, phải đầu tư một số dụng cụ chuyên khoa cần thiết cho các trạm y tế xã như răng, mắt
III Về câu
* Phân tích và chữa các lỗi trong các nhóm câu sau:
a Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng
quê và bầu trời của Tổ quốc, đến những bà mẹ chèo đò anh dũng trên những dòng sông đầy bom đạn ác liệt của kẻ thù
b Sống trong cái xã hội đầy những bất công như
vậy đã giúp cho ông thấu hiểu nỗi thống khổ của quần chúng nhân dân
c Qua những tác phẩm văn học ở thế kỉ XVIII, bọn quan lại phong kiến ra sức hoành hành, không đảm bảo nổi đời sống cho người dân lương thiện
d Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh
Trang 8đuổi giặc Minh, giành lại nền độc lập cho Tổ quốc.
e Tác phẩm của ông rất hay về nội dung ý nghĩa , cho nên nó có giá trị tố cáo kẻ thù mạnh mẽ
f Cụ ấy già lắm rồi, không 80 tuổi thì cũng 75 tuổi là cùng
g Mặc dù có việc gì xảy ra, nhưng anh cũng cứ yên tâm
h Hễ anh trông thấy bất kì điều gì khả nghi, anh không bỏ qua, nhưng liền báo cho công an biết
* DẶN DÒ – CỦNG CỐ
- Chú ý những lỗi hay gặp, cách thức sửa chữa
- Tiết sau: Thực hành về các phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ (Tiết 5: PCNN sinh
hoạt và thực hành về PCNN sinh hoạt)
****************************************************************************
Chủ đề 2:
THỰC HÀNH VỀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
VÀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
(4 tiết)
Tiết 5:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT VÀ THỰC HÀNH VỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng xác định và phân tích các đặc điểm của ngôn ngữ nói – viết , phong cách chức năng ngôn ngữ và các phép tu từ qua một số ngữ liệu tiêu biểu
- Có ý thức hơn về cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ trong các phong cách chức năng, tăng cường kĩ năng tạo lập văn bản trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, kĩ năng cảm thụ ngôn ngữ nghệ thuật, cảm nhận được cái hay trong cách dùng phép tu từ đồng thời có thể bước đầu biết sử dụng các phép tu từ trong nói và viết
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGV, tài liệu chủ đề tự chọn bám sát và nâng cao 10
Trang 9C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm kết hợp với các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Ổn định tổ chức lớp
- Giới thiệu bài mới:
Khi nói và viết, việc sử dụng đúng và phù hợp các phong cách chức năng sẽ giúp nâng cao hiệu quả diễn đạt, bên cạnh đó, việc hiểu và dùng các biện pháp tu từ cũng là một phương cách tạo ra vẻ đẹp riêng của tiếng Việt Trong các tiết học này, chúng ta sẽ cùng củng cố và luyện tập thêm về các phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS sẽ được học kĩ trong
phần chính khoá, GV cung
cấp cho HS những kiến
thức bổ sung
I Các phạm vi hoạt động giao tiếp, giao tiếp hàng ngày, ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
1 Các phạm vi hoạt động giao tiếp, giao tiếp hàng
ngày Hoạt động giao tiếp của con người diễn ra trong vô vàn tình huống phong phú nhưng có thể khái quát một số phạm vi chủ yếu:
- Phạm vi đời sống sinh hoạt hằng ngày
- Phạm vi đời sống chính trị – xã hội
- Phạm vi hoạt động hành chính – công vụ
- Phạm vi hoạt động khoa học
- Phạm vi thông tấn – báo chí
2 Ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt
- Ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ sử dụng trong phạm vi giao tiếp hàng ngày nhằm mục đích trao đổi thông tin, biểu thị cảm xúc, tạo lập và củng cố các quan hệ đời sống
- PCNN sinh hoạt là một tập hợp những chuẩn mực chi phối sự lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ hợp với mục đích giao tiếp trong phạm vi giao tiếp hằng ngày
II Dạng lời nói, chức năng và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
1 Dạng lời nói: Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở hai
dạng:
- Dạng nói: dạng chủ yếu của ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 10Ví dụ: Hằng và Nam là
đôi bạn thân học cùng lớp
10C, câu chuyện của hai
bạn trên đường đến trường
được ghi lại như sau:
Hằng: Hôm nay kiểm tra
Toán đấy, ôn bài kĩ chưa?
Phần này khó nhằn thật
Trời ơi, lo quá!
Nam:Học kĩ rồi nhưng vẫn
thấy sợ Thôi, đừng lo, cậu
là cây toán, sợ gì.
Hằng: Cây kiếc gì, cậu
đừng có bơm nhé! Tớ
tưởng thật, nổ mũi ra bây
giờ.
- HS thảo luận và cho biết
các chức năng của PCNN
sinh hoạt được thể hiện cụ
thể trong đoạn hội thoại
trên
- Ví dụ: bài khó = khó
nhằn, rắn quá…, giỏi
Toán = cây toán siêu, hơi
bj giỏi toán…, kiêu ngạo =
phổng mũi, vỡ mũi, tinh
tướng……
(đối thoại, độc thoại)
- Dạng viết: được dùng khi người tham gia giao tiếp không có điều kiện vận dụng dạng nói hoặc vì một lí do nào đó mà không thích, không thể sử dụng lời nói trực tiếp (nhật kí, lưu bút, tin nhắn…)
2 Chức năng và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
a Chức năng
Ngôn ngữ trong phong cách sinh hoạt hằng ngày nhằm những mục đích cụ thể, nhưng đều hướng đến
ba chức năng:
- Chức năng thông báo: là chức năng trao đổi thông tin (thông báo về đối tượng, bộc lộ suy nghĩ…)
- Chức năng liên cá nhân: trong giao tiếp, con người dùng
ngôn ngữ để biểu thị quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp
- Chức năng cảm xúc: người nói sử dụng ngôn ngữ để bộc lộ trực tiếp cảm xúc với người nghe và với đối tượng được nói tới
b Đặc điểm
- Đặc điểm ngữ âm: có thể xuất hiện tất cả các bién thể ngữ âm của các từ địa phương
- Đặc điểm từ ngữ: từ ngữ thường cụ thể, giàu hình tượng, mang màu sắc cảm xúc rõ rệt
- Đặc điểm cú pháp:
+ Xét về mục đích sử dụng câu: sử dụng rộng rãi kiểu câu theo mục đích nói trực tiếp và gián tiếp + Xét về cấu tạo: thường dùng câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu có kết cấu đơn giản
III Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1 Tính cụ thể
- Người tham gia giao tiếp với tư cách, quan hệ xác định: Ai nói (viết)? Nói (viết) với ai? Nói (viết) với tư cách gì? Nói (viết) trong quan hệ như thế nào?
- Thời gian, không gian cụ thể
- Mục đích giao tiếp cụ thể
- Các yếu tố ngôn từ mang tính cụ thể, sinh động
2 Tính cá thể