Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực cơ bản cần hìnhthành cho người học mà nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đang hướng tới.Theo quan điểm dạy học giải quyết v
Trang 1Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực cơ bản cần hìnhthành cho người học mà nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đang hướng tới.Theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề, người học vừa nắm được tri thức mới,vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó phát triển tư duy tích cực, sáng tạo,kết hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, hứng thú để phát hiện kịp thời và giải quyếthợp lí một vấn đề nảy sinh trong thực tế Tình huống có vấn đề phản ánh một cáchlogic và biện chứng quan hệ bên trong giữa tri thức cũ, kinh nghiệm cũ, kĩ năng cũđối với yêu cầu giải thích một sự kiện mới hoặc đổi mới tình thế Theo Rubinstein
một tình huống có vấn đề luôn là nguồn gốc cho sự sáng tạo khi tìm ra các cách giải quyết mới, đó cũng chính là nguồn gốc của tư duy sáng tạo Như vậy năng lực
giải quyết vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của người học,đặc biệt tư duy độc lập của người học, là một trong những hành trang quan trọngcủa con người thành công
Cũng như nhiều chủ đề khác của môn Ngữ văn, Truyện dân gian việt Nam
là chủ đề đầu tiên, đặt nền tảng cho việc tiến hành các phương pháp dạy học tíchcực nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học Chủ đề này gópphần quan trọng trong việc hình thành các năng lực cơ bản cho học sinh về mônNgữ văn, gồm các năng lực chung như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; năng lựcriêng như năng lực giao tiếp tiêng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực sửdụng ngôn ngữ…Đặc biệt, năng lực giải quyết vấn đề Những thế mạnh riêng củanăng lực này chưa thật sự được nghiên cứu kĩ lưỡng, toàn diện và có hệ thống ởchủ đề văn học dân gian Việt nam trong chương trình Ngữ văn lớp 10 Giải quyếtđược những vấn đề ấy, chúng ta sẽ có một hệ thống phương pháp dạy học tích cực
Trang 2phát huy tính năng động của người học Như vậy, dạy học chủ đề này sẽ tạo tiền đề
để hình thành ngay từ đầu cho người học tư duy sáng tạo, khả năng phát hiện vàgiải quyết các vấn đề trong học tập cũng như trong cuộc sống, giúp ích cho giáoviên rất nhiều trong việc đổi mới phương pháp dạy học
Với mong muốn phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo phát triển
và nâng cao năng lực học tập, năng lực vận dụng kiến thức vào các tình huống vàohọc tập, vào thực tiễn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội đối với con
người thời đại mới, tôi chọn nghiên cứu đề tài Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh lớp 10 qua dạy học chủ đề Truyện dân gian Việt Nam.
2 2
Mục đích, phương pháp nghiên cứu của đề tài 1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học Ngữ văntheo định hướng phát triển năng lực, chúng tôi đề xuất một số nguyên tắc và biệnpháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 qua dạy học chủ đề
Truyện dân gian Việt Nam
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứuthuộc hai nhóm:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phương pháp thu thập tài liệu vàđặt giả thuyết; Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp thống kê
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát; Phươngpháp điều tra; Phương pháp thực nghiệm
3 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh lớp 10 qua dạy học chủ đề Truyện dân gian việt Nam
Thiết kế được kế hoạch bài dạy, tổ chức thực nghiệm và đưa ra những đềxuất về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1
1 .1 Dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực 1.1 Đỏi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nóichung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của con người Dạy học phát triểnphẩm chất, năng lực là sự “tích tụ” dần dần các yếu tố của phẩm chất, năng lựcngười học để chuyển hóa và góp phần hình thành, phát triển nhân cách Giáo dụcphổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cậnnội dung sang tiếp cận phẩm chất, năng lực người học, từ chỗ quan tâm tới việc HShọc được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS làm được gì qua việc học Có thể thấy,dạy học phát triển phẩm chất, năng lực có vai trò quan trọng trong việc nâng caochất lượng đào tạo trong giáo dục phổ thông nói riêng và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực cho quốc gia nói chung
Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của conngười; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 đã xác định các ph ꢀ m ch ꢁ t ch ꢂ y ꢃ u cần hình thành và phát triển cho
HS phổ thông bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tốchất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp cáckinh nghiệm, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ýchí thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể Chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho
HS các năng l ꢄ c cốt lõi bao gồm các năng l ꢄ c chung và các năng l ꢄ c đặc thù.
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng chomọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Năng lựcđặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lựcchung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, côngviệc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyênbiệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thểthao
Để đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động dạy học cần cần quan tâm đến cá nhânmỗi HS, bao gồm năng khiếu, phong cách học tập, các loại hình trí thông minh,tiềm lực và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triểngần nhất) của mỗi HS… để thiết kế các hoạt động học hiệu quả Đồng thời, cần
chú trọng phát triển năng lực tự chủ, tự học vì yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
của mỗi HS Như vậy, việc tổ chức các hoạt động học của người học phải là trọngđiểm của quá trình dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất,
Trang 4năng lực HS Vì vậy, việc đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩmchất, năng lực người học cần đảm bảo 6 nguyên tắc sau:
- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ b ꢅ n, thi ꢃ t th ꢄ c, hiện đại.
Việc giúp HS tiếp cận các nội dung kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại cùng vớiphương pháp tư duy và học tập tích cực chính là nhằm tạo cơ hội giúp họ rèn luyện
kĩ năng, từng bước hình thành, phát triển năng lực giải quyết các tình huống và vấn
đề thực tiễn; có cơ hội hoà nhập, hội nhập quốc tế để cùng tồn tại, phát triển …Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng bởi nội dung dạy học mà HS sở hữu sẽ đượcvận dụng thích ứng với bối cảnh hiện đại và không ngừng đổi mới
- Đảm bảo tính tích c ꢄ c của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Tính tích cực của người học được biểu hiện thông qua hứng thú, sự tự giác học tập, khát vọng thông hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập là việc đảm bảo việc tạo ra
hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tậpcủa người học Đây là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển phẩmchất, năng lực
- Tăng cường những hoạt động th ꢄ c h ꢆ nh, tr ꢅ i nghiệm cho học sinh Thông
qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, HS có cơ hội để huy động và vận dụngkiến thức, kĩ năng trong môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các tìnhhuống có thực trong học tập và cuộc sống, từ đó người học hình thành, phát triểncác phẩm chất và năng lực Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS
là một nguyên tắc không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất,năng lực đòi hỏi từng môn học, hoạt động giáo dục phải khai thác, thực hiện mộtcách cụ thể, có đầu tư
- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp Dạy học, giáo dục phân hóa là quá
trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sởtrường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó người học được tạo điều kiện đểlựa chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tập phù hợp với bản thân Cơ sởcủa dạy học phân hóa là sự công nhận những khác biệt giữa các cá nhân người họcnhư phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, nhu cầu và điều kiện họctập… Dạy học phân hóa sẽ giúp HS phát triển tối đa năng lực của từng HS, đặcbiệt là năng lực đặc thù Vì thế, nguyên tắc dạy học phân hóa là phân hóa sâu dầnqua các cấp học để đảm bảo phù hợp với các biểu hiện hay mức độ biểu hiện củaphẩm chất, năng lực hiện có của người học và phát triển ở tầm cao mới sao chophù hợp
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển ph ꢀ m chất, năng lực Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là không lấy việc kiểm
tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.Kiểm tra, đánh giá theo năng lực chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong nhữngtình huống cụ thể Trong chương trình giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực, bêncạnh mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức
Trang 5độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình, cần chú trọng mục tiêu đánh giá sựtiến bộ của HS Đây là cơ sở để để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh cáchoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng
HS và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, GV cần đánh giá thường xuyên trongquá trình dạy học để xác định mức độ tiến bộ so với chính bản thân HS về nănglực Các thông tin về năng lực người học được thu thập trong suốt quá trình học tậpthông qua một loạt các phương pháp khác nhau như: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp;phản hồi thường xuyên; tự đánh giá và đánh giá giữa các HS với nhau; giám sát sựphát triển qua sử dụng năng lực, sử dụng bảng danh sách các hành vi cụ thể củatừng thành tố năng lực; đánh giá tình huống; đánh giá qua dự án, hồ sơ học tập …
1.1.2 Dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng l ꢄ c.
Trong chương trình phổ thông 2018, môn Ngữ văn được coi là môn họccông cụ Theo đó, dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực là yêu cầucấp thiết đối với môn học Cho nên, hình thành năng lực trong môn Ngữ văn đóngvai trò vô cùng quan trọng Trong các năng lực cần rèn luyện cho học sinh thì giaotiếp tiếng Việt và năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ là các năng lựcmang tính đặc thù của môn học; ngoài ra, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sángtạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân (là cácnăng lực chung) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nội dung dạyhọc của môn học
Đặc biệt, trong quá trình dạy học, môn Ngữ văn chú trọng hình thành nhữngnăng lực sau cho người học:
Năng l ꢄ c gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ : GQVĐ là một NL chung, thể hiện khả năng
của mỗi người trong việc nhận thức, khám phá được những tình huống có vấn đềtrong học tập và cuộc sống mà không có định hướng trước về kết quả, và tìm cácgiải pháp để giải quyết những vấn đề đặt ra trong tình huống đó, qua đó thể hiệnkhả năng tư duy, hợp tác trong việc lựa chọn và quyết định giải pháp tối ưu
Năng l ꢄ c sáng tạo Năng lực sáng tạo được hiểu là sự thể hiện khả năng của
học sinh trong việc suy nghĩ và tìm tòi, phát hiện những ý tưởng mới nảy sinhtrong học tập và cuộc sống, từ đó đề xuất được các giải pháp mới một cách thiếtthực, hiệu quả để thực hiện ý tưởng Trong việc đề xuất và thực hiện ý tưởng, họcsinh bộc lộ óc tò mò, niềm say mê tìm hiểu khám phá
Năng l ꢄ c hợp tác Học hợp tác là hình thức học sinh làm việc cùng nhau
trong nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung và các thành viên trong nhóm cóquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn củanhau Khi làm việc cùng nhau, học sinh học cách làm việc chung, cho và nhận sựgiúp đỡ, lắng nghe người khác, hoà giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướngdân chủ Đây là hình thức học tập giúp học sinh ở mọi cấp học phát triển cả vềquan hệ xã hội lẫn thành tích học tập
Trang 6Năng l ꢄ c t ꢄ qu ꢅ n b ꢅ n thân Năng lực này thể hiện ở khả năng của mỗi con
người trong việc kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân trong các tình huống củacuộc sống, ở việc biết lập kế hoạch và làm việc theo kế hoạch, ở khả năng nhận ra
và tự điều chỉnh hành vi của cá nhân trong các bối cảnh khác nhau Khả năng tựquản bản thân giúp mỗi người luôn chủ động và có trách nhiệm đối với những suynghĩ, việc làm của mình, sống có kỉ luật, biết tôn trọng người khác và tôn trọngchính bản thân mình
Năng l ꢄ c giao ti ꢃ p ti ꢃ ng Việt Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin giữa
người nói và người nghe, nhằm đạt được một mục đích nào đó Việc trao đổi thôngtin được thực hiện bằng nhiều phương tiện, tuy nhiên, phương tiện sử dụng quantrọng nhất trong giao tiếp là ngôn ngữ Năng lực giao tiếp do đó được hiểu là khảnăng sử dụng các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ để chuyển tải, trao đổi thông tin
về các phương diện của đời sống xã hội, trong từng bối cảnh/ngữ cảnh cụ thể,nhằm đạt đến một mục đích nhất định trong việc thiết lập mối quan hệ giữa nhữngcon người với nhau trong xã hội Năng lực giao tiếp bao gồm các thành tố: sự hiểubiết và khả năng sử dụng ngôn ngữ, sự hiểu biết về các tri thức của đời sống xãhội, sự vận dụng phù hợp những hiểu biết trên vào các tình huống phù hợp để đạtđược mục đích
Trong môn học Ngữ văn, việc hình thành và phát triển cho HS năng lực giaotiếp ngôn ngữ là một mục tiêu quan trọng, cũng là mục tiêu thế mạnh mang tínhđặc thù của môn học Thông qua những bài học về sử dụng tiếng Việt, HS đượchiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp, hiệu quảtrong các tình huống giao tiếp cụ thể, HS được luyện tập những tình huống hộithoại theo nghi thức và không nghi thức, các phương châm hội thoại, từng bướclàm chủ tiếng Việt trong các hoạt động giao tiếp Các bài đọc hiểu văn bản cũngtạo môi trường, bối cảnh để HS được giao tiếp cùng tác giả và môi trường sốngxung quanh, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt văn hóa, văn học.Đây cũng là mục tiêu chi phối trong việc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn làdạy học theo quan điểm giao tiếp, coi trọng khả năng thực hành, vận dụng nhữngkiến thức tiếng Việt trong những bối cảnh giao tiếp đa dạng của cuộc sống
Năng lực giao tiếp trong các nội dung dạy học tiếng Việt được thể hiện ở 4
kĩ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết và khả năng ứng dụng các kiến thức và kĩ năng
ấy vào các tình huống giao tiếp khác nhau trong cuộc sống
Năng l ꢄ c thư ꢈ ng th ꢉ c văn học/c ꢅ m th ꢊ th ꢀ m m ꢋ Năng lực cảm thụ thẩm
mĩ thể hiện khả năng của mỗi cá nhân trong việc nhận ra được các giá trị thẩm mĩcủa sự vật, hiện tượng, con người và cuộc sống, thông qua những cảm nhận, rungđộng trước cái đꢀp và cái thiện, từ đó biết hướng những suy nghĩ, hành vi của mìnhtheo cái đꢀp, cái thiện Như vậy, năng lực cảm thụ (hay năng lực trí tuệ xúc cảm)thường dùng với hàm nghĩa nói về các chỉ số cảm xúc của mỗi cá nhân Chỉ số này
mô tả khả năng tự nhận thức để xác định, đánh giá và điều tiết cảm xúc của chínhmỗi người, của người khác, của các nhóm cảm xúc
Trang 7Như vậy, quá trình dạy học Ngữ văn đồng thời giúp HS hình thành và pháttriển các năng lực đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội, thông qua việc rènluyện và phát triển các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói Với đặc trưng của môn học,môn Ngữ văn triển khai các mạch nội dung bao gồm các phân môn Văn học, TiếngViệt, Làm văn nhằm hướng dẫn HS đọc hiểu các văn bản và tạo lập được các vănbản theo các kiểu loại khác nhau Trong quá trình hướng dẫn HS tiếp xúc với vănbản, môn Ngữ văn giúp HS từng bước hình thành và nâng cao các năng lực học tập
của môn học, cụ thể là năng lực tiếp nhận văn bản (gồm kĩ năng nghe và đọc) và năng lực tạo lập văn bản (gồm kĩ năng nói và viết) Năng lực đọc – hiểu văn bản
của HS thể hiện ở khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức về tiếng Việt, về cácloại hình văn bản và kĩ năng, phương pháp đọc, khả năng thu thập các thông tin,cảm thụ cái đꢀp và các giá trị của tác phẩm văn chương nghệ thuật Năng lực tạolập văn bản của HS thể hiện ở khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức về các kiểuvăn bản, với ý thức và tình yêu tiếng Việt, văn học cùng kĩ năng thực hành tạo lậpvăn bản theo các phương thức biểu đạt khác nhau, theo hình thức trình bày miệnghoặc viết
Đặc biệt, thông qua các năng lực gải quyết vấn đề, của bộ môn để hướng tớicác năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn học như đã nêu trên
1 1
1
.2 Khái quát về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề 2.1 Năng lực giải quyết vấn đề
.2.1.1 Khái niệm.
Theo quan niệm dạy học hiện đại “Năng lực GQVĐ là khả năng của một
cá nhân “huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực”.
Như vậy, năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết
tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵnsàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó - thể hiện tiềm năng là công
dân tích cực và xây dựng (Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012).
Với môn học Ngữ văn, năng lực này cũng cần được hướng đến khi triển khaicác nội dung dạy học của bộ môn, do tính ứng dụng thực tiễn và quy trình hìnhthành năng lực có thể gắn với các bối cảnh học tập (tiếp nhận và tạo lập văn bản)của môn học, khi nảy sinh những tình huống có vấn đề Với một số nội dung dạyhọc trong môn Ngữ văn như: xây dựng kế hoạch cho một hoạt động tập thể, tiếpnhận một thể loại văn học mới, viết một kiểu loại văn bản, lí giải các hiện tượngđời sống được thể hiện qua văn bản, thể hiện quan điểm của cá nhân khi đánh giácác hiện tượng văn học,… quá trình học tập các nội dung trên là quá trình giảiquyết vấn đề theo quy trình đã xác định Quá trình giải quyết vấn đề trong mônNgữ văn có thể được vận dụng trong một tình huống dạy học cụ thể hoặc trongmột chủ đề dạy học
Trang 81.2.1.2 C ꢁ u trúc c ꢂ a năng l ꢄ c gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ
Năng lực GQVĐ là sự tổng hòa của các năng lực sau:
- Năng lực nhận thức, học tập bộ môn giúp người học nắm vững các khái niệm,
qui luật, các mối quan hệ và các kỹ năng bộ môn
- Năng lực tư duy độc lập giúp người học có được các phương pháp nhận thức
chung và năng lực nhận thức chuyên biệt, biết phân tích, thu thập xử lí, đánh giá,trình bày thông tin
- Năng lực hợp tác làm việc nhóm, giúp người học biết phân tích đánh giá, lựa
chọn và thực hiện các phương pháp học tập, giải pháp GQVĐ và từ đó học đượccách ứng xử, quan hệ xã hội và tích lũy kinh nghiệm GQVĐ cho mình
- Năng lực tự học giúp người học có khả năng tự học, tự trải nghiệm, tự đánh giá
và điều chỉnh được kế hoạch GQVĐ, vận dụng linh hoạt vào các tình huống khácnhau
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, giúp người học có khả
năng phân tích, tổng hợp kiến thức trong việc phát hiện vấn đề và vận dụng nó đểGQVĐ học tập có liên quan đến thực tiễn cuộc sống
Như vậy, năng lực GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hòa của các năng lựctrên, đồng thời nó còn là sự bổ trợ của một số kỹ năng thuộc các năng lực chung vànăng lực chuyên biệt khác
1.2.1.3 Biểu hiện năng l ꢄ c gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ
Dự thảo Chương trình giáo dục tổng thể trong chương trình giáo dục phổthông mới đã mô tả năng lực GQVĐ bao gồm 5 năng lực thành phần với các biểuhiện của năng lực GQVĐ như sau:
Bảng 1 Bảng mô tả năng lực GQVĐ
NL thành phần Biểu hiện của năng lực
Phát hiện và làm rõ vấn đề Phân tích được tình huống trong học tập, trong
cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống cóvấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Đề xuất, lựa chọn giải pháp Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan
đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một sốgiải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giảipháp phù hợp nhất
Thực hiện và đánh giá giảipháp giải quyết vấn đề Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấnđề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải
quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bốicảnh mới
Trang 9Nhận ra ý tưởng mới Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phântích các nguồn thông tin độc lập để thấy đượckhuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.Hình thành và triển khai ý
tưởng mới Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập vàcuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra
yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau;hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu đểthay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bốicảnh; đánh giá rủi do và có dự phòng
1.2.1.4 Các phương pháp đánh giá năng l ꢄ c gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ
Theo đánh giá năng lực GQVĐ của người học cũng như đánh giá các nănglực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọngtâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huốngsáng tạo khác nhau
Đánh giá năng lực thông qua các sản phẩm học tập và quá trình học tập củangười học, đánh giá năng lực người học được thực hiện bằng một số phương pháp(công cụ) sau:
Đánh giá qua quan sát: Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà
đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhậnthức, như là cách GQVĐ trong một tình huống cụ thể Để đánh giá qua quan sát,
GV cần tiến hành các hoạt động:
- Xây dựng mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cần quan sát
- Đưa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát (thông qua các biểu hiệncủa các năng lực cần đánh giá)
-Thiết lập bảng kiểm phiếu quan sát
Ghi chú những thông tin chính vào phiếu quan sát
Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát được vào phiếu quansát và đánh giá
Đánh giá qua hồ sơ học tập: Hồ sơ học tập (HSHT) là tài liệu minh chứng
cho sự tiến bộ của cá nhân, trong đó mỗi cá nhân tự đánh giá về bản thân, nêunhững điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi kết quả học tập, tự đánh giáđối chiếu với mục tiêu định ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ của mình,tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới HSHT có ý nghĩa quantrọng đối với mỗi cá nhân, giúp người học tìm hiểu về bản thân, khuyến khíchhứng thú học tập và hoạt động tự đánh giá Từ đó thúc đẩy mỗi cá nhân chú tâm và
có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập của mình Đồng thời HSHT còn là cầu nối
Trang 10giữa người học - người dạy, người học - người học, người học - người dạy - phụhuynh HSHT có các loại sau:
- Hồ sơ tiến bộ: gồm những bài tập, sản phẩm mà cá nhân thực hiện trongquá trình học tập để minh chứng cho sự tiến bộ của mình
- Hồ sơ quá trình: người học ghi lại những điều đã được học về kiến thức, kỹnăng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh
- Hồ sơ mục tiêu: người học tự xây dựng mục tiêu học tập cho bản thân trên
cơ sở tự đánh giá về năng lực của mình và xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêuđó
- Hồ sơ thành tích: người học tự đánh giá các thành tích nổi trội trong quátrình học tập, từ đó tự khám phá bản thân về các năng lực tiềm ẩn của mình, thúcđẩy hứng thú trong học tập và rèn luyện
Tự đánh giá: Tự đánh giá là một hình thức mà người học tự liên hệ phần
nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học, người học sẽ học cáchđánh giá các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điềucần thay đổi để hoàn thiện bản thân
Đánh giá qua bài kiểm tra: Đánh giá qua bài kiểm tra là một hình thức GV
đánh giá năng lực HS bằng cách GV cho đề kiểm tra trong một thời gian nhất định
để HS hoàn thành, sau đó GV chấm bài và cho điểm Qua bài kiểm tra, GV đánhgiá được ở HS những kĩ năng và kiến thức, qua đó GV có thể điều chỉnh các hoạtđộng DH và giúp đỡ đến từng HS
Đánh giá về đồng đẳng: Là một quá trình trong đó các nhóm người học
trong lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau dựa theo tiêu chí đã định sẵn Đánh giáđồng đẳng giúp người học làm việc hợp tác, cho phép người học tham gia nhiềuhơn vào quá trình học tập đánh giá
Qua đó phản ánh được năng lực của người đánh giá về sự trung thực, linhhoạt, trí tưởng tượng, sự đồng cảm Như vậy, trong việc đánh giá năng lực GQVĐcũng như các năng lực khác GV cần sử dụng đồng bộ các công cụ đánh giá trêncùng với bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng Khi xây dựng các công cụ đánh cần xácđịnh rõ mục tiêu, biểu hiện của năng lực cần đánh giá để từ đó xây dựng các tiêuchí một cách cụ thể, rõ ràng
1.2.1.5 Vị trí c ꢂ a năng l ꢄ c gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ trong Chương trình môn Ngữ văn (2018)
Năng lực GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước nhữngvấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao đòi hỏi phảihuy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề.Năng lực GQVĐ có thể được hiểu là khả năng của con người phát hiện ra vấn đềcần giải quyết và biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bảnthân, sẵn sàng hành động để giải quyết tốt vấn đề đặt ra Năng lực GQVĐ là tổ hợp
Trang 11các năng lực thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạt động) trong hoạt độngnhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của vấn đề.
Như vậy, năng lực giải quyết vấn đề (năng lực GQVĐ) là năng lực cốt lõi,
có vai trò quan trọng nhất trong hệ thống năng lực cốt lõi chung, cũng như nănglực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn Tất cả cácnăng lực khác đều có chứa thành tố của năng lực này Chỉ có thể giải quyết đượccác vấn đề của yêu cầu một cách hứng thú và toàn tâm toàn ý khi có năng lực giảiquyết vấn đề
Để tạo hứng thú học tập và sự say mê, yêu mến đối với môn Ngữ văn, thìviệc hình thành năng lực GQVĐ là điều tất yếu mà giáo viên không nên bỏ qua.Khát vọng khám phá và giải quyết các tình huống đặt ra yêu câu học sinh huy độngnhiều kiến thức, kĩ năng, thái độ cũng như ngôn ngữ đồng nghĩa với việc nâng caonăng lực và vốn sống trong việc cảm thụ các văn bản văn học một cách tinh tếnhất
Chương trình môn học cũng với mục tiêu hình thành các năng lực và phẩmchất cho học sinh Hình thành năng lực này giúp học sinh có thể linh hoạt và dễdàng để hình thành các năng lực khác của bộ môn nói riêng cũng như của chươngtrình giáo dục THPT nói chung
1.2.2 Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Phương pháp này thường được áp dụng với những nội dung hoặc nhiệm vụhọc tập phức hợp, đòi hỏi HS phải phân tích, giải thích, chứng minh, thực hiệnnhiệm vụ
1.2.2.2 Quy trình tổ ch ꢉ c dạy học gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ
Dạy học GQVĐ được thực hiện linh hoạt theo 4 bước chính và trong mỗibước có các hoạt động cụ thể gồm:
Bước 1 Nhận biết vấn đề - Đưa ra vấn đề
-
Trang 12Bước 2 Nghiên cứu lập kế hoạch tìm các phương án giải quyết
- Phân tích vấn đề, làm rõ những mối liên hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm.Xây dựng các giả thuyết về vấn đề đặt ra theo các hướng khác nhau
Lập kế hoạch GQVĐ
-
Đề xuất các hướng giải quyết, có thể điều chỉnh, thậm chí bác bỏ vàchuyển hướng khi cần thiết
Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
- Thực hiện kế hoạch GQVĐ Kiểm tra các giả thuyết bằng các phương phápkhác nhau Kiểm tra sự đúng đắn và phù hợp thực tế của lời giải
Bước 4: Kết luận
-
-Thảo luận về các kết quả thu được và đánh giá
Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát , lậtngược vấn đề và giải quyết nếu có thể
- Kết luận và vận dụng vào tình huống mới
Quy trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tính phức của vấn đề nghiêncứu trình độ kiến thức và năng lực nhận thức của học sinh Do đó quá trình vậndụng có thể thay đổi đơn giản hơn hoặc phức tạp hơn Trong dạy học, quá trìnhthực hiện dạy học GQVĐ cũng không nhất thiết phải tuân thủ theo trình tự cácbước mà có thể vận dụng linh hoạt cho phù hợp
1.2.2.3 Các m ꢉ c độ c ꢂ a dạy học gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ
Tuỳ theo năng lực của học sinh, mức độ phức tạp của nhiệm vụ học tập, điềukiện học tập mà giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia vào các bước đặt vấn đề,nêu giả thuyết, lập kế hoạch, GQVĐ và kết luận quá trình của dạy học GQVĐ theocác mức độ khác nhau
Bảng 2 Các mức độ của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
Các mức Đặt vấn đề
độ Nêu giả thuyết Lập kế hoạch Giải quyết vấn đề Kết luận
12345
HSHSHSHS
GV
HSHSHS
HSHSHSHS
HS+GVHS+GVHS+GVHS
GV+HSHSHSBảng trên cho thấy tính tích cực của HS tăng dần từ mức độ 1 đến mức độ 5.Đối với những HS chưa quen với việc học tập bằng phương pháp dạy học giải
Trang 13quyết vấn đề, GV nên áp dụng mức độ 1 Mức độ 2 thường được sử dụng trongtrường hợp HS tương đối tích cực Mức độ 3 và 4 thường được áp dụng trongtrường hợp HS đã rất quen thuộc với PPDH giải quyết vấn đề.
Để rèn luyện NL GQVĐ cho HS, chúng ta cần chú ý tới hai yếu tố của nănglực này là: phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề yêu cầu HS cần có sự phân tích vấn đề, tìm điểm mâuthuẫn chính, xây dựng các hướng GQVĐ, thử GQVĐ theo các hướng khác nhau,
so sánh các hướng giải quyết và tìm ra hướng giải quyết hiệu quả nhất
1.2.2.4 Ưu điểm v ꢆ nhược điểm c ꢂ a dạy học gi ꢅ i quy ꢃ t v ꢁ n đ ꢇ
Về ưu điểm của dạy học giải quyết vấn đề.
Phương pháp này góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư duy phê phán, tư duysáng tạo cho HS Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có HS sẽxem xét, đánh giá, thấy được vấn đề cần giải quyết
Đây là phương pháp phát triển được khả năng tìm tòi, xem xét dưới nhiều góc
độ khác nhau Trong khi phát hiện và giải quyết vấn đề, HS sẽ huy động được trithức và khả năng cá nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm
Dạy học GQVĐ giúp phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS,phát triển năng lực nhận thức, năng lực GQVĐ cho HS Người học có thể thườngxuyên hơn giải thích được các sự sai khác giữa lí thuyết và thực tiễn, những mâuthuẫn nhận thức được tìm thấy Tạo động cơ trong học tập Phát triển năng lực giaotiếp xã hội, năng lực giải quyết vấn đề
Hạn chế của dạy học giải quyết vấn đề.
Phương pháp này đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều thời gian và công sức, phải
có năng lực sư phạm tốt mới suy nghĩ để tạo ra được nhiều tình huống gợi vấn đề
và hướng dẫn tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề
Việc tổ chức tiết học hoặc một phần của tiết học theo phương pháp phát hiện
và giải quyết vấn đề đòi hỏi phải có nhiều thời gian hơn so với các phương pháp
thông thường Hơn nữa, theo Lecne "Chỉ có một số tri thức và phương pháp hoạt động nhất định, được lựa chọn khéo léo và có cơ sở mới trở thành đối tượng của dạy học nêu vấn đề".
GV khó xây dựng được tình huống có vấn đề, phải thiết kế rất công phu vàcần có nội dung phù hợp Về phía HS cần có khả năng tự học và học tập tích cực
Trang 14thì mới đạt hiệu quả cao Trong một số trường hợp cần có thiết bị dạy học cơ sở vậtchất cần thiết thì việc GQVĐ mới thành công Khó đánh giá sự tham gia của từng
cá nhân
1.3 Dạy học chủ đề.
1.3.1 Khái niệm cơ b ꢅ n v ꢇ dạy học ch ꢂ đ ꢇ
Theo tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội: Dạy học theo chủ đề chuyên đề (Themes - Based Learning) là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kế cácchủ đề để dạy học và tổ chức dạy học chủ đề đó GV sử dụng các phương pháp dạyhọc tích cực, không chỉ truyền thụ kiến thức mà tập trung vào việc hướng dẫn họcsinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ học tập
-Chủ đề dạy học có thể xem như một nội dung học tập/đơn vị kiến thức tươngđối trọn vꢀn nhằm trang bị cho học sinh một số kiến thức, kĩ năng, năng lực nhất địnhtrong quá trình học tập Về bản chất thì dạy học theo chủ đề là con đường tích hợpnhững nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau làm thành nộidung học tập trong một chủ đề, làm cho nội dung chủ đề học tập trở nên ý nghĩa hơn,thực tế hơn, qua đó học sinh có thể tự hoạt động học tập nhiều hơn để tìm ra kiến thức
và vận dụng vào thực tiễn
1.3.2 Những nét đặc trưng c ꢂ a dạy học theo ch ꢂ đ ꢇ
+++++++
Dạy học theo chủ đề mang tính tích hợp
Dạy học theo chủ đề mang tính định hướng hành động, tự học và sáng tạo.Dạy học theo chủ đề mang tính cộng tác làm việc
Dạy học theo chủ đề nhấn mạnh được các đặc trưng của PPDH tích cực
Dạy học theo chủ đề định hướng vào hứng thú của người học
Dạy học theo chủ đề định hướng thực tiễn cuộc sống
Dạy học theo chủ đề định hướng đến đối tượng người học khác nhau
1.3.3 Quy trình xây d ꢄ ng 1 ch ꢂ đ ꢇ dạy học
Mỗi bài học theo chủ đề phải giải quyết trọng vꢀn một vấn đề học tập Trên
cơ sở nội dung Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, tài liệu tập huấnchuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm vàhướng dẫn học sinh tự học và tài liệu dạy học theo định hướng hình thành và pháttriển năng lực người học, tôi đề xuất quy trình xây dựng 1 chủ đề dạy học để rènluyện và phát triển năng lực tự học cho HS như sau:
Bước 1: Xác định tên chủ đề và thời lượng chủ đề dạy học
Bước đầu tiên là phân tích nội dung của chương trình để xác định chủ đềtrọn vꢀn, từ chủ đề lớn có thể phân chia thành các chủ đề nhỏ hơn phù hợp choviệc dạy học trên lớp
Về thời lượng của 1 chủ đề dạy học: số lượng tiết cho một chủ đề nên códung lượng vừa phải (khoảng 2 đến 5 tiết) để việc biên soạn và tổ chức thực hiệnkhả thi, đảm bảo tổng số tiết của chương trình của từng môn sau khi biên soạn lại
Trang 15có chủ đề không vượt hoặc thiếu so với thời lượng quy định trong chương trìnhhiện hành.
Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
Để xác định mục tiêu dạy học của chủ đề, giáo viên cần dựa vào yêu cầu cầnđạt về phẩm chất chủ yếu của học sinh, năng lực chung (từ chương trình GDPTtổng thể), năng lực ngữ văn và yêu cầu cần đạt của chủ đề Trong bước này, chúng
ta thực hiện theo các bước nhỏ sau:
Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề: yêu cầu cần đạt về năng lực ngữ văn;yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung; lập bảng ma trận yêu cầu cần đạtvới các năng lực, phẩm chất góp phần phát triển để xác định mục tiêu
Viết mục tiêu dạy học của chủ đề: Cấu trúc mỗi mục tiêu gồm 3 thành phầnlà: + động từ chỉ hành động + từ chỉ khả năng thực hiện (được, ) + một đơn vịphẩm chất hoặc năng lực; việc xác định và diễn đạt mục tiêu chủ đề cần cụ thể, rõràng, đánh giá được, đảm bảo tính khả thi
Bước 3: Lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học
Để xác định mạch nội dung kiến thức của chủ đề, GV cần nghiên cứu SGK
và từ các bài học, căn cứ yêu cầu cần đạt để xác định những nội dung người họccần được học trong mỗi chủ đề Mạch nội dung kiến thức thường sẽ có 2 nhóm vấn
đề chính là nhóm kiến thức cơ sở khoa học và nhóm kiến thức vận dụng kiến thức
cơ sở vào trong thực tiễn cuộc sống
Nội dung dạy học của chủ đề cần đảm bảo tính cơ bản, hệ thống, chính xác,hiện đại, phù hợp với thực tiễn Các nội dung được sắp xếp theo trình tự logic nhấtđịnh, đảm bảo tính hệ thống của khoa học ngữ văn và tính vừa sức trong nhận thứccủa học sinh Để lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học phù hợp, đảm bảo pháttriển năng lực học sinh, giáo viên thực hiện theo các bước nhỏ sau: Xác định cấutrúc nội dung chủ đề gồm các nội dung cơ bản, trọng tâm của chủ đề và sắp xếp nótheo một trật tự nhất định; Tìm kiếm, chọn lọc nội dung từ các nguồn tài liệu thamkhảo đáng tin cậy, chứa các nội dung học thuật khoa học, chính xác GV có thể tìmkiếm các thông tin kênh chữ, kênh hình, kênh phim, từ các trang website uy tín(có cập nhật ngày đăng, tác giả) để nhằm minh hoạ thêm cho nội dung chủ đề; Từnguồn tài liệu đã chọn lọc, GV xây dựng thành nội dung dạy học chi tiết, cụ thểcho từng chủ đề
Bước 4: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy học của một chủ đề.
Để lựa chọn phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy học của một chủ đề,
ta thực hiện theo các bước sau:
- Giáo viên dựa vào mối quan hệ giữa mục tiêu với năng lực và phẩm chất,
từ đó, lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương tiện, thiết bị dạy họcphù hợp
- Giáo viên dựa vào nội dung chủ đề thuộc loại kiến thức nào trong các loạisau: cấu trúc, chức năng (khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò, ); cơ chế sinh
lí, quá trình; quy luật, học thuyết; vận dụng Từ đó, giáo viên lựa chọn các PPDH,
Trang 16KTDH và phương tiện dạy học phù hợp.
Giáo viên cần căn cứ vào sở thích, hứng thú của HS; điều kiện cơ sở vật
chất của nhà trường (phòng thực hành, thiết bị dụng cụ thực hành, thí nghiệm,vườn trường, ); thực tiễn ở địa phương (các mẫu vật, thực trạng môi trường tựnhiên, ) để lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương tiện, thiết bị dạyhọc cho phù hợp với hoàn cảnh
-Bước 5: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một chủ đề.
Tiến trình dạy học là trình tự tổ chức các hoạt động dạy học nhằm đạt đượcmục tiêu dạy học đề ra Các hoạt động này phải đảm bảo theo một trình tự logicnhất định, mỗi hoạt động ứng với một thời gian dự kiến hợp lí
Để hình thành phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, giáo viên cầnphải tổ chức các hoạt động cơ bản sau:
12345
đó Hoạt động học tập được thiết kế gồm 4 bước sau:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rỏ ràng và phù hợp với
khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoànthành khi thực hiện nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và cóbiện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"
3 Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung họctập và kỷ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi,thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinhmột cách hợp lí
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thựchiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm
1.4 Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 qua
dạy học chủ đề Truyện dân gian Việt Nam
1.4.1 Mạch ki ꢃ n th ꢉ c “Truyện dân gian Việt Nam” trong Chương trình Ngữ văn lớp 10.
Chương trình Ngữ văn 10 bao gồm các kiến thức về văn học dân gian (ViệtNam và nước ngoài), văn học trung đại Việt Nam, các kiến thức về tạo lập văn bản
Trang 17thuyết minh, tự sự, nghị luận, các kiến thức về phong cách ngôn ngữ, các kiến thức
về tiếng Việt Chủ đề Truyện dân gian Việt Nam nằm ở phần đầu chương trình
môn Ngữ Văn lớp 10 và cũng là chủ đề đầu tiên trong môn học Ngữ văn THPT.Chủ đề này gồm có 1 đoạn trích sử thi, 1 tác phẩm truyền thuyết, 1 tác phẩm cổtích
Chủ đề này có vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng cách thứctiếp cận văn bản văn học ở chương trình Ngữ văn THPT Chủ đề này giúp học sinhban đầu hình thành các kĩ năng học văn theo yêu cầu của THPT theo định hướngphát triển năng lực ở lứa tuổi mới, cấp học mới Hơn nữa văn học dân gian vàvườn ươm của văn học viết nên càng thấy rõ ý nghĩa của chủ đề này Mặc dù chỉ
có 6 tiết trong tổng thể chương trình của năm học nhưng nó có vai trò quyết địnhđến tinh thần, thái độ học tập của học sinh sau này Nếu chương trình Ngữ văn
THPT như một bài dạy thì chủ đề Truyện dân gian Việt Nam như phần khởi động
ban đấu, nó góp phần tạo nên hứng thú và sự hấp dẫn cho toàn bộ tiết học
1.4.2 Th ꢄ c trạng nhận th ꢉ c và tổ ch ꢉ c dạy học phát triển năng l ꢄ c gi ꢅ i quy ꢃ t
v ꢁ n đ ꢇ cho học sinh lớp 10 qua ch ꢂ đ ꢇ Truyện dân gian Việt Nam.
Để có kết luận chính xác về thực trạng nói trên chúng tôi đã tiến hành khảosát học sinh lớp 10 và giáo viên các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An bằng
hệ thống phiếu hỏi (nội dung phiếu hỏi tại Phụ lục) Qua kết quả điều tra, chúng tôithu được kết quả sau:
K ꢃ t qu ꢅ kh ꢅ o sát học sinh:
Văn học dân gian có nhiều vấn đề yêu thích không?
Trang 18K ꢃ t qu ꢅ kh ꢅ o sát giáo viên:
Số lượng GV trường THPT
Nguồn câu hỏi v ꢆ tình huống có vꢁn đꢇ
(17/30) 53,3% (11/30) 36,7% (3/30) 10%
Tâm th ꢃ khi xây dꢄng ch ꢂ đꢇ Truyện dân gian hướng đꢃn
năng l ꢄ c giꢅi quyꢃt vꢁn đꢇ cho học sinh
Thông qua kết qua khảo sát cho thấy một thực trạng là cả giáo viên và học
sinh đều có những khó khăn nhất định khi dạy học chủ đề Truyện dân gian Việt Nam để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Về phía giáo viên chủ
yếu là do tính chịu khó tìm tòi để sưu tầm hệ thống câu hỏi và bài tập chưa cao chonên ý tưởng hình thành một phương pháp dạy học theo định hướng phát triển nănglực giải quyết vấn đề có hiệu quả còn hạn chế
Nhiều giáo viên đã tổ chức theo phương pháp dạy học mới nhưng chưa thật chú
ý đến năng lực giải quyết vấn đề mặc dù nó là chìa khóa của tư duy Một số giáo viênchú ý nhưng không thường xuyên, chưa thấy rõ được sức hấp dẫn học sinh và ý nghĩasâu sắc của năng lực GQVĐ của chủ đề này Có lúc, giáo viên dạy chủ đề cũng tiếnhành giống như khi dạy tác phẩm riêng lẻ, không có sự liên kết nên hiệu quả và chấtlượng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của dạy học bộ môn
Về phía học sinh, do ít được tiếp cận bài tập tình huống nên phần lớn cáchọc sinh đều yếu về khả năng giải quyết các tình huống thực tế và trong bài học
Học sinh chưa thật yêu thích văn học dân gian và chưa sẵn sàng giải quyếtcác vấn đề cũng như đặt ra các vấn đề để cùng nhau giải quyết trong môn học vàtrong cuộc sống
Như vậy để giải quyết vấn đề trên, trước hết giáo viên phải tìm tòi hệ thốngcâu hỏi và bài bài tập phù hợp thông qua tài liệu tham khảo, sưu tầm bài viết củacác trường và mạng internet Từ đó hình thành phương pháp giải quyết tình huống
có vấn đề trong cuộc sống cũng như trong học tập Mỗi khi học sinh đã có hệ thốngcách giải quyết vấn đề sẽ tạo được hứng thú cho học sinh và đạt kết quả tốt chohoạt động dạy học
Trang 19dạy học chủ đề Truyện dân gian Việt Nam
2.1.1 Bám sát mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chủ đề
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được
giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sửthi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về mộtcuộc sống hoà hợp và hạnh phúc
2 3 4 5 6
Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểuđúng ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết
Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật qua mâu thuẫn, xungđột trong truyện cổ tích thần kì
Chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự
7 8
Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học (hoặc tựsự)
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ Cảm nhận được những vẻ đꢀp củavăn học dân gian nói riêng và biêt cảm thụ văn học
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ,
TỰ HỌC
9 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
10 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn
Trang 20STT MỤC TIÊU
đề
11 - Có ý thức tìm tòi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự
tin tiếp thu, khám phá tri thức
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụhọc tập
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, NHÂN ÁI, YÊU NƯỚC
- Coi trọng việc đọc hiểu văn bản văn học dân gian
12
- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương,nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,đất nước
- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miềntrên đất nước
- Yêu quê hương đất nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù và xử
lí đúng đắn mối quan hệ giữa nhà với nước, giữa cá nhân vớicộng đồng
- Luôn có tình yêu đối với người lao động, biết sống yêuthương, nhân ái, khoan dung
- Luôn có niềm tin và cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chínhnghĩa trong cuộc sống và trong xã hội
- Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội
- Coi trọng việc chon sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết hoặc
tóm tắt một văn bản tự sự
Có ý thức tự học, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộngđồng
-2.1.2 Đảm bảo cấu trúc chủ đề Truyện dân gian Việt Nam
Chủ đề Truyện dân gian Việt Nam gồm 6 tiết, bao gồm những văn bản và
Bài 1 Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
10-11 Chủ đề: Truyện dân gian Việt Nam
Trang 21Bài 2 Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu-Trọng Thuỷ
Chủ đề: Truyện dân gian Việt Nam
Bài 3 Truyện Tấm Cám.
12-13
2.2 Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 qua
dạy học chủ đề Truyện dân gian Việt Nam.
2.2.1 Tích hợp nội dung môn học và liên môn tạo tình huống có vấn đề
Tình huống có vấn đề là trở ngại về trí tuệ của con người, xuất hiện khi tachưa biết cách giải thích các hiện tượng, sự việc hay một quá trình nào đó củathực tế Là tình huống mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thứcđược HS chấp nhận như một vấn đề học tập các HS cần và có thể giải quyết được
Dạy học tích hợp tạo mối quan hệ giữa các nội dung môn học với nhau vàvới kiến thức thực tiễn Tránh trùng lặp nội dung các môn học khác nhau và tậndụng vốn kinh nghiệm của người học Dạy học tích hợp là con đường dạy họcnhằm cơ hội để hình thành và phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyếtcác vấn đề thực tiễn của học sinh Trong quá trình nghiên cứu tôi thấy chủ đề cóliên quan đến các bài sau:
-Truyện cổ tích Sọ dừa, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốtTruyện truyền thuyết về Rùa vàng
Sử thi Tây Nguyên: Xinh NhãLịch sử - xã hội Việt NamCách kể Khan của người dân Tây Nguyên
Ví dụ: So sánh với kết thúc của Lí Thông trong truyện Thạch Sanh với kết thúc truyện Tấm Cám Từ đó, đưa ra những kiến giải
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên sẽ Dựa vào yêu cầu cần đạt về nộidung các chủ đề, chọn nội dung kiến thức để sử dụng phương pháp dạy họcGQVĐ, đảm bải các yêu cầu sau:
––Có sự liên hệ với kiến thức HS đã biết.Có chứa đựng tình huống có vấn đề hoặc có nhiều cách hiểu, nhiều cách lý giảikhác nhau hoặc gắn với kiến thức thực tiễn, thu thập nhiều ý tưởng sáng tạo, nhiềukinh nghiệm hiểu biết
– Phải có khó khăn nhất định mà một HS không tự mình giải quyết, đòi hỏi có sựgiải quyết của nhóm
– Quan tâm đến khối lượng kiến thức và thời gian thực hiện
2.2.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao tính tích cực trong dạy và học.Công nghệ thông tin đã hỗ trợ giáo viên mô tả hiện tượng chính xác, có tính thuyếtphục cao, những phương pháp dạy học phương pháp dạy học theo dự án, dạy họcphát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Nhờ
Trang 22có sử dụng các phần mềm dạy học mà học sinh có điều kiện phát triển năng lựcsáng tạo, năng lực tự học, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể tự tìm hiểuđược các vấn đề về tóm tắt văn bản, các đoạn phim về tác phẩm, sơ đồ tư duy vềtác phẩm , học sinh có thể trao đổi các nội dung dự án qua hòm thư điện tử Nhờ
có máy tính, các phần mềm dạy học mà giúp giáo viên cung cấp cho học sinhnhiều nguồn tư liệu khác nhau về tác phẩm: hình ảnh, bản ráp …
Ví dụ cho học sinh xem một đoạn về trận chiến giữa Đăm Săn và Mxây Từ đó nêu câu hỏi: Cảnh nào em tâm đắc nhất trong đoạn phim, lí giải vìsao? Hoặc cho HS xem những hình ảnh văn hóa các vùng miền và yêu cầu xácđịnh những vùng miền nào thuộc văn hóa Tây Nguyên?
Mtao-2.2.3 Phối hợp linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.
Không có một phương pháp dạy học nào toàn năng phù hợp với mọi mụctiêu và nội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu,nhựơc điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phươngpháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quantrọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy và học Để phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong quá trình dạy học cần có sự kết hợplinh hoạt kỹ thuật dạy học (phối hợp kĩ thuật dạy học XYZ với KWL và khăn trảibàn, phối hợp kĩ thuật phòng tranh và mãnh ghép cải tiến, kĩ thuật sơ đồ tư duyvới mảnh ghép cải tiến), phương pháp dạy học (dạy học dự án, giải quyết vấn đề vàdạy học tích hợp Dạy học dựa dự án tạo cơ hội cho học sinh trong việc xây dựngkiến thức, đặc biệt là kiến thức liên môn và phát triển kĩ năng hợp tác làm việc củahọc sinh Đây là một phương pháp dạy học hướng người học đến việc tiếp thu kiếnthức và kỹ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn môitrường mà người học đang sống và sinh hoạt Tuy nhiên dạy học dự án cần nhiềuthời gian để chuẩn bị các vấn đề liên quan đến dự án học tập, học sinh cần nhiềuthời gian để nghiên cứu, tìm hiểu và hoàn thành dự án học tập, cần có công cụ máytính, mạng internet, kĩ năng tin học tốt
Ví dụ: Hoạt động tổng kết bài học, dùng kĩ thuật KWL để HS viết nhữngđiều các em thu nhận được(K), những vấn đề gì các em còn muốn biết, muốn đặtra(W), các em trả lời được những vấn đề nào đặt ra từ nhóm bạn(L)
2.2.4 Sử dụng các bài tập gắn với bối cảnh thực tiễn và tình huống có vấn đề
Sử dụng bài tập đã là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, là phương tiện đểtích cực hoạt động của học sinh trong các bài dạy Các bài tập giải quyết vấn đề,các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn là các bài tập này đòi hỏi sự phântích, tổng hợp, đánh giá vận dụng kiến thức vào những bối cảnh và tình hướng thựctiễn Đó là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều cách giảiquyết khác nhau góp phần hình thành cho học sinh các năng lực như: Năng lực xử
lý thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực
Trang 23tiễn Các dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ sẽ góp phần hình thành cho HSnăng lực quan sát, năng lực tư duy.
Phương pháp này, yêu cầu giáo viên phải xây dựng được Bài tập sáng tạo Theo V.G Razumopxki thì “bài tập sáng tạo (tình huống vấn đề xuất phát)
là phần giả thiết có thể thiếu hay thừa, hay vừa thiếu vừa thừa, phần kết luận nêu mục đích chung, không rõ ràng, không chỉ ra cụ thể tìm cái gì, không gợi ý các công thức hay định luật cần sử dụng qua các giả thuyết cho trước”.
Tác giả Phạm Thị Phương cho rằng bài tập sáng tạo là “bài tập mà các điều kiện cho trong đầu bài không chỉ dẫn trực tiếp hay gián tiếp cách giải bài tập”.
Với bài tập sáng tạo, người giải phải vận dụng kiến thức linh hoạt trong những tìnhhuống mới, phát hiện điều mới (về kiến thức, kỹ năng hoạt động hoặc thái độ ứng
xử mới) và từ đó việc giải các bài tập sáng tạo đòi hỏi HS tính nhạy bén trong tưduy, khả năng tưởng tượng (bản chất của hoạt động sáng tạo), sáng tạo để giảiquyết vấn đề trong những tình huống mới, hoàn cảnh mới; HS phát hiện ra nhữngđiều chưa biết, chưa có Đặc biệt, bài tập sáng tạo yêu cầu khả năng đề xuất, đánhgiá ý kiến riêng và là một phương tiện dùng cho việc bồi dưỡng các phẩm chất của
tư duy sáng tạo (linh hoạt, mềm dẻo) cho học sinh
Bài tập sáng tạo cần đi tìm phương pháp giải; Vận dụng linh hoạt, sáng tạo
từ những kiến thức cũ; Không theo khuôn mẫu nhất định; Tình huống mới; Có tínhphát hiện; Yêu cầu khả năng đề xuất, đánh giá
theo V.G Razumopxki, bài tập sáng tạo được chia thành hai loại: bài tậpnghiên cứu (trả lời câu hỏi “Tại sao?”) và bài tập thiết kế (trả lời câu hỏi “Làm thếnào?”)
Ví dụ: Tại sao An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc đi xuống biển, cònThánh Gióng đánh xong giặc Ân thì bay về trời?
Hay có người nói hành động trả thù của Tấm ở cuối tác phẩm Tấm Cám là
ác quá, không chấp nhận được Ý kiến của anh/chị như thế nào?
2.2.5 Tổ chức trò chơi và hoạt động ngoại khóa
Tổ chức hoạt động ngoại khóa là một hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dụctoàn diện của nhà trường, nâng cao hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn và tiếptục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực họcsinh với các nội dung tích hợp liên môn Giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dụchướng nghiệp, chú trọng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tổ chức trò chơi giúphọc sinh có thêm hứng thú, niềm vui trong học tập nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩnăng sống, phát triển tính sáng tạo, trí thông minh của học sinh trong việc giảiquyết các tình huống thực tiễn
Qua dạy học chủ đề Truyện dân gian Việt Nam tôi cùng tập thể tổ chuyên
môn hướng dẫn học sinh cách thức tổ chức hoạt động tập thể, vận dụng kiến thức
các môn học để xây dựng nội dung chủ đề ngoại khóa Câu lạc bộ văn học dân
Trang 24gian Học sinh có thể tập làm quen với các vai diễn, kĩ năng viết kịch, diễn kịch, kĩ
năng dẫn chương trình, kĩ năng giải quyết nhanh các tình huống thực tiễn rất thôngminh sáng tạo của học sinh Trong các giờ học các em học sinh được giảm bớtcăng thẳng qua các trò chơi: tìm ô chữ với từ khóa, trò chơi đoán từ có liên quanđến các nội dung chủ yếu của bài
2.2.6 Vận dụng dạy học theo nhóm nhỏ
HS được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nghiệm vềmột mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từngngười Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhaunhằm thực hiện một mục tiêu chung Dạy học theo nhóm nhỏ tạo ra một môitrường trong đó HS sẵn sàng đối mặt với thử thách để chiếm lĩnh với kiến thức vàhợp tác, đồng cảm với người khác Điều này đặt nền tảng cho sự phát triểnNLGQVĐ cho HS với tư cách là những cá nhân Nó thúc đẩy HS trở thành mộtcông dân có trách nhiệm, tôn trọng, biết cống hiến Giúp học sinh sẵn sàng đối mặtvới thử thách để chiếm lĩnh kiến thức và giải quyết vấn đề
Trong quá trình dạy học theo nhóm nhỏ, khuyến khích học sinh phát hiện các tình huống có vấn đề Sau khi giáo viên cho học sinh làm quen với các tình
huống có vấn đề trong bài học, khuyến khích học sinh cung cấp những tình huống
có mâu thuẫn nãy sinh trong quá trình dạy học chủ đề Từ đó, yêu cầu học sinh tựtìm phương án giải quyết vấn đề Giáo viên chỉ là người hướng dẫn, định hướng
Ví dụ HS tiến hành hoạt động nhóm tìm hiểu nhân vật Đăm Săn trong đoạn
trích Chiến thắng Mtao-Mxây , có 1 HS đặt câu hỏi cho nhóm 4: Tại sao Đăm Săn không tha chết cho Mtao- M xây để tỏ lòng bao dung, độ lượng mà lại giết hắn?
2.2.7 Sử dụng sơ đồ tư duy.
Sơ đồ tư duy là một phương pháp giảng dạy đơn giản mà hữu hiệu, giúpngười học có thể liên hệ và nắm bắt hệ thống kiến thức nhanh chóng Sơ đồ tư duy(mind map) là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, do Tony Buzan (sinh năm1942), chuyên gia hàng đầu thế giới về nghiên cứu hoạt động não bộ sáng tạo ra.Phương pháp tư duy của ông được trên 500 tập đoàn, đơn vị trường học khắp thếgiới tiếp nhận thành chương trình chính thức, với hơn 250 triệu người áp dụng
Thực chất, đây lại là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để
mở rộng và đào sâu các ý tưởng Kỹ thuật sơ đồ tư duy do Tony Buzan phát triểnxuất phát từ cơ sở sinh lý thần kinh về quá trình tư duy: não trái đóng vai trò xử lý
dữ liệu logic (con số, phép tính), não phải làm nhiệm vụ xử lý dữ liệu trực quan(hình ảnh, màu sắc)
Sơ đồ tư duy không chỉ cho thấy thông tin mà còn phản ánh cấu trúc tổngthể của một chủ đề và mức độ quan trọng của các thành phần riêng lẻ Ví dụ, hoàntoàn có thể sử dụng sơ đồ tư duy để khái quát giá trị của tác phẩm trong chủ đề:
Tấm Cám, An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy v.v
Trang 25Có nhiều cách tổ chức thông tin theo sơ đồ chuỗi, mạng, thứ bậc…, giáoviên chỉ cần nêu ra câu hỏi triển khai ý, sau đó để thành viên trong nhóm tự thựchiện, trên tinh thần khuyến khích việc sử dụng tối đa các ký hiệu, biểu tượng, keyword, hình ảnh Đặc biệt, các ký tự, biểu tượng ngộ nghĩnh, độc đáo và hài hướcnên được ưu tiên lựa chọn.
Điều cần lưu ý cuối cùng là sơ đồ tư duy không hề có bất kỳ khuôn mẫu nào,mỗi cá nhân, mỗi nhóm có thể tự sáng tạo ra hình thức sơ đồ sao cho phù hợp vớinội dung mà tư duy mong muốn biểu đạt
Việc sáng tạo ra sơ đồ tư duy phù hợp với từng nội dung bài học sẽ đặt họcsinnh vào tình huống có vấn đề Giải quyết được yêu cầu này, học sinh sẽ pháttriển tư duy và ghi nhớ kiến thức bài học tốt hơn
Và cuối mỗi đơn vị kiến thức, chúng tôi đều yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy đơn
vị kiến thức đó
2.3 Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề Truyện dân gian Việt Nam nhằm phát
triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 2.3.1 Thiết kế kế hoạch bài dạy tiết 8-9.
BÀI 1 CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đam Săn- Sử thi Tây Nguyên)
A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT
ĐỘNG HỌC
Mục tiêu Nội dung dạy PP/KTDH chủ Phương án
tâm
HOẠT - Tạo tâm thế cho - Học sinh Tư duy nhanh, Đánh giá
ĐỘNG HS chuẩn bị tiếp cận huy HỌC 1: với nội dung bài học được những KHỞI mới kiến thức đã
động trình bày 1 phút qua câu trả
lời của cánhân
HOẠT Hiểu được các kiến 1 Tìm hiểu Phát phiếu học - GV sử ĐỘNG thức chung của tác chung về thể tập.
HỌC phẩm loại, tác phẩm - Dạy học nêu và đánhdụng rubicgiá
Trang 262: - Nhận biết được 2 Tìm hiểu 2 giải quyết vấn đề sản phẩm
HÌNH những đơn vị kiến nhân vật qua - Dạy học hợp tác học tập của THÀNH thức trọng tâm cần bố cục 3 phần - Dạy học tích học sinh KIẾN nắm vững: cuộc của
THỨC chiến giữa 2 tù trích. đoạn hợp- Kĩ thuật: KWL, giá- HS đánhlẫn
trường; cảnh cùng 3 Tìm hiểu sơ đồ tư duy, đọc nhau
nô lệ ra về, cảnh ăn khát vọng của tích cực, thảo - Đánh giámừng chiến thắng người dân luận nhóm, đàm qua quanBiết thảo luận Tây Nguyên thoại gợi mở, sát thái độ
nhóm để tìm hiểu 4 Rút ra nội tranh luận, trình của HS khithông tin cơ bản của dung và nghệ bày một phút, thảo luận
-sử thiRút ra được giá trị đoạn trích
nội dung và nghệ 5 Liên hệ bài …thuật của đoạn trích học của bản - Hình thức đóngRút ra được bài thân vai
học đối với bản thânđối với quê hương,đất nước
-HOẠT - Học sinh đưa ra ĐỘNG được những bình + Hiểu khát Thảo luận nhó Đánh giávọng của (có sử dụng máy qua quan sát
người Ê Đê tính và thái độ của+ Hiểu thêm smartphone nối học sinh
3: luận, đánh giá của
LUYỆN mình về khát vọng TẬP của người Ê Đê? nét văn hóa mạng)
của vùng đất Đánh giákết quả của
từng HS
Tây Nguyên
HOẠT - HS lập được dàn ý, -HS nắm HS tìm ý và trình - Thái độ
ĐỘNG viết bài cảm nhận về được Vẻ đꢀp bày
: VẬN nhân vật Đăm Săn nhân vật Đăm
DỤNG -Rèn kĩ năng tạo lập Săn qua
tích cực vàhợp tác của
đoạn trích - Sản phẩm:bài viết của
HS
- Củng cố, mở rộng - HS chuyển Sân khấu hóa một - Cách HS
HOẠT kiến thức bài học.
ĐỘNG thể được kịch đoạn trong đoạnbản sân khấu trích/ đóng vai
từ tác phẩm
diễn trensân khấu
- Thái độ, ýthức, tráchnhiệm củaHS
5:MỞ
Trang 272 GV nhận xét và dẫn vào bài mới:
Địa danh Tây Nguyên khá quen thuộc đối với mỗi chúng ta Chúng ta biết đến Tây Nguyên với di sản Cồng Chiêng đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có thế Tây Nguyên còn được biết đến với tư cách là cái nôi của những trường ca - sử thi anh hùng của dân tộc Việt Nam Và trong đó “sử thi Đăm Săn” của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu hơn cả Đối với đồng bào các dân tộc Tây Nguyên, sử thi Đăm Săn thể hiện bức tranh về con người và thiên nhiên hùng vĩ, bức tranh về những biến cố dữ dội trong cuộc sống của đồng bào Ê đê, thể hiện khát vọng lớn lao của họ trong buổi đầu lịch sử Bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu sử thi này qua một đoạn trích tiêu biểu nhất –
“Chiến thắng Mtao Mxây”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Hiểu được các kiến thức chung của đoạn trích
Nhận biết được những đơn vị kiến thức trọng tâm cần nắm vững: vẻ đꢀp nhân vậtĐăm Săn, khát vọng của người dân Tây Nguyên
-Biết thảo luận nhóm để tìm hiểu thông tin cơ bản của đoạn tríchRút ra được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Rút ra được bài học đối với bản thân đối với quê hương, đất nước
Phương tiện: Máy chiếu, sách giáo khoa, giấy A4
Trang 28Phương pháp kỹ thuật:
+ Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
+ Kĩ thuật: đọc tích cực, thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, tranh luận, trình bàymột phút, động não, đóng vai, XYZ, KWL
Các bước tiến hành
Yêu cầu cần đạt và k ꢃ t
I TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ THỂ LOẠI SỬ THI.
-Học sinh trả lời các câu GV giao nhiệm vụ:
hỏi và vẽ sơ đồ tư duy Phát phiếu học tập số 1
- Đọc tiểu dẫn, gạch chân những thông tin chính và -Kết quả dự kiến: Học vẽ sơ đồ tư duy để giới thiệu chung về tác ph ꢀ m sử sinh nắm được những thi Đăm Săn
thông tin về khái niệm, 2.2 Học sinh đọc 1 phút, gạch chân thông tinđặc điểm, phân loại sử thi
và sử thi Đăm Săn chính và trình bày sơ đồ tư duy
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (kĩ thuật đọc tích cực) sau đó dán sơ đồ tư duy ý chính về sử thi và sử thi Đăm Săn rồi trình bày ( theo kỹ thuật trình bày một phút).
-
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC VĂN BẢN
- Yêu cầu học sinh đọc đúng giọng điệu của các nhânvật
Phân vai để đọc đoạntrích
1 Đọc - hiểu khái quát - GV sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy bằng cách giao
nhiệm vụ cho từng HS yêu cầu học sinh hoàn thiện
sơ đồ về vị trí, bố cục đoạn trích trên phiếu học tập:
- Yêu cầu cần đạt:
Nhớ lại các hướng tiếpcận tác phẩm sử thi
Tìm ra hướng tiếp cậnthích hợp với đoạn trích
- Kết quả dự kiến:
Học sinh đề xuất được
Trang 29Nội dung:….
Phần 1:
Phần 2:
ĐOẠN
Nội dung:….
CỤC
Nội dung:… Phần 3:
- GV yêu cầu Hs trình bày những cách tiếp cận vớimột đoạn trích sử thi (GV dẫn dắt, đặt câu hỏi)Sau khi hs trả lời, gv gợi mở hướng tiếp cận theo bố cục:-
-
-Trận đánh của hai tù trưởng
Đăm Săn cùng các nô lệ trở về
nhận được cuộc chiến - Gv giao phiếu học tập số 2: Chia lớp thành 4 nhóm,
đấu của hai tù trưởng yêu cầu thảo luận nhóm và thuyết trình theo các câu
hỏi học tập
Nhóm 1: Chỉ ra những hành động và lời nói của Đăm
Săn và Mtao- Mxây trong hiệp 1, từ đó nêu nhận xét
-Kết quả dự kiến:
+ Học sinh tìm hiểu các
Nhóm 2: Chỉ ra những hành động và lời nói của Đăm
Săn và Mtao- Mxây trong hiệp 2, từ đó nêu nhận xét
nhân vật Đăm Săn vàMtao- Mxây
Nhóm 3: Chỉ ra những hành động và lời nói của Đăm
Săn và Mtao- Mxây trong hiệp 3, từ đó nêu nhận xét
+ Học sinh nhận diệnđược những đặc điểm của
sử thi anh hùng Nhóm 4: Chỉ ra những hành động và lời nói của Đăm
Săn và Mtao- Mxây trong hiệp 4? từ đó nêu nhận xét?
- Các nhóm thảo luận 5 phút và trình bày kết quảthảo luận Các nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét và
bổ sung ý
Trang 30Yêu cầu cần đạt và k ꢃ t
GV nhận xét và chuẩn kiển thức-
2 -
.2 Phần 2 Phát phiếu học tập số 3
Yêu cầu cần đạt: - Cảm Câu 1 Phân tích những câu nói và hành động Đămnhận được cảnh Đăm Săn Săn để thuyết phục dân làng
cùng nô lệ Mtao- Mxây Câu 2 Phân tích những câu nói và hành động của
ra về đông đảo dân làng đối với việc thắng thua của hai tù
trưởng để chỉ ra thái độ và tình cảm của cộng đồng E
đê với mục đích của cuộc chiến nói chung, đối vớingười anh hùng sử thi nói riêng
cử đại diện lên tình bày
+ Học sinh hiểu đượckhát vọng của người dân - HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, và bổ sung
Ê -Đê - GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Vẻ đꢀp của Đăm SănƯớc mơ của nhân dân 2, Không khíTây Nguyên
tham dự
Ấn tượng của tôi
cử chỉ, hành hành động của
5, Giọng điệu của từ trưởng Đăm Săn
Trang 31dung và nghệ thuật của - Yêu cầu học sinh nêu cách đọc hiểu tác phẩm sử thi
Học sinh chia sẻ trước lớp
đối với cộng đồng: Từ nôi dung bài học, em thấy
mình cần có trách nhiệm như thế nào đối với cộngđồng, đất nước, Tổ quốc?
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
- Yêu cầu cần đạt: Học Thảo luận nhóm (có sử dụng máy tính và smartphonesinh đưa ra được những nối mạng)
bình luận, đánh giá của Nhóm 1,3: Liên hệ đến một số tác phẩm sử thi Tây
Nguyên, từ đó nêu lý giải và đánh giá của bản thân
về khát vọng của người dân Ê -Đê
mình về khát vọng củangười dân Ê Đê?
- Kết quả dự kiến:
+ Học sinh hiểu đây là Nhóm 2,4: Liên hệ đến những câu nói, ca dao, thơ thể
hiện tinh thần đoàn kết của dân tộc Từ đó, nêu lờibình luận đánh giá
một khát vọng chínhđáng của người dân TâyNguyên
+ Học sinh hiểu và biếttrân trọng tinh thần đoànkết dân tộc
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Rèn kĩ năng tạo lập văn bản: - Giáo viên sử dụng Kĩ thuật 4 ô vuông để cácCác đoạn mở bài, thân bài, nhóm thảo luận về nội dung sau:
kết luận Vẻ đẹp nhân vật Đăm săn qua đoạn trích?
- HS độc lập viết bài ở nhà - HS lập được dàn ý, viết bài cảm nhận về vẻ đꢀp
Trang 32nhân vật Đăm Săn qua đoạn trích
Hãy viết thành bản Ráp về nội dung của đoạn trích
- Học sinh trả lời câu hỏi trong 1 phút
2.3.2 Thiết kế kế hoạch bài dạy tiết 10-11.
Bài 2 TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
(TRUYỀN THUYẾT)
A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT
ĐỘNG HỌC
Mục tiêu Nội dung dạy
học trọng tâm PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giá
HOẠT ĐỘNG HỌC 1:
- Tạo tâm thế - Học sinh huy Trò chơi ô Đánh giá qua cho HS chuẩn động được những chữ
bị tiếp cận với kiến thức đã họcnội dung bài để tìm các mật
câu trả lời của
cá nhân
KHỞI ĐỘNG học mới. mã theo yêu cầu.
- Phát huy năng - Kết quả dự kiến:
lực HS qua Học sinh củng cốviệc
quyền giao các tri thức vềchủ truyền thuyết,động cho HS chuẩn bị tốt tâm
thế để học bài mớiHiểu được các 1 Tìm hiểu Phát phiếu - GV sử dụng
kiến thức chung về thể loại, học tập Trả rubic đánh giá
chung của tác tác phẩmphẩm 2 Tìm hiểu 3 lời câu hỏi sản phẩm họctrắc nghiệm tập của học
và điền sinh
- Nhận biết nhân vật: An
thôngthiếuchỗ trống
tinvào
được những Dương Vương, - HS đánh giá
HOẠT ĐỘNG HỌC 2:
đơn vị kiến Mị Châu, Trọngthức trọng tâm Thủy
cần nắm vững:
lẫn nhau
Đánh giá quaquan sát thái độ
Dạy học
3 Tìm hiểu thái
Trang 33các nhân vật độ của nhân dân nêu và giải của HS khi
quyết vấn đề thảo luận do
GV đánh giá
HÌNH THÀNH KIẾN
AnVương,Châu, TrọngThủy; bài họclịch sử
- Biết thảo
- Kĩ thuật :đọc tích cực,thảo luậnnhóm, đàm
luận nhóm đểtìm hiểu thôngtin cơ bản củatruyện truyền
mở, tranhgợi
bày mộtphút, độngnão
giá trị nội dung
và nghệ thuậtcủa truyện
ng)…
bài học đối vớibản thân đốivới quê hương,đất nước
- Hình thứcđóng vai
HOẠT - Học sinh đưa + Hiểu đây ý Khăn trải Đánh giá qua
ĐỘNG 3: ra được những nghĩa
bình luận, đánh tiếtgiá của mình về
của chi bàn (có sử quan sát thái độ
dụngtính máy của học sinh.và Đánh giá kết
LUYỆN
chi tiết Ngọc trai-giếng nước?
smartphone quả của từngnối mạng) học sinh
của nhân dân
HOẠT - HS lập được Cầm sừng tê bảy - Kĩ thuật 4 - Thái độ hợp
ĐỘNG 4: dàn ý, viết bài tấc cùng Rùa
cảm nhận về Vàng xuống biểnhành động cầm của An Dương
ô vuông tác nhóm của
HS khi trìnhbày sản phẩmtrên ô vuông
VẬN DỤNG
sừng tê bảy tấc Vương thực sựcùng Rùa
Vàng xuốngbiển của An
nghĩ gì và cảmthấy như thếnào? Hãy tưởng
- Sản phẩm:phiếu 4 ôvuông và bàiviết của HS
Dương Vương tượng và phát
biểu về điều đó?
- Rèn kĩ năngtạo lập văn