1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP THI VĂN 6 HỌC KỲ 2

231 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều đượchọc và ghi nhớ câu ca dao: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗ

Trang 1

- Đọc, kể diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

- Tích hợp tấm gương đạo đức HCM (mức độ: lồng ghép bộ phận: Bác luôn

đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồngốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)

- Lồng ghép GD quốc phòng và an ninh: Nêu lịch sử dụng nước và giữ nước

của cha, ông ta

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học: Tranh ảnh về LLQ và ÂC cùng 100người con lên rừng xuống biển, tranh ảnh về đền Hùng và đất Phong Châu

2 Học sinh:

+ Soạn bài

+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100người con chia tay lên rừng xuống biển

+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

- Tìm hiểu nguyên liệu và làm bánh chưng, bánh giầy

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức :1p

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ:3p

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

? Theo em, người Việt Nam ta có nguồn gốc từ đâu?

GV: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều đượchọc và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốccao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại saomuôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đếnrừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng,cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, vấn đáp

Thời gian: 32 phút

GV: gọi hs đọc phần chú thích (*)

? Em hãy cho biết thế nào là truyền thuyết

GV: Cốt lõi của truyền thuyết là sự thật, bên cạnh đó

có thêm các yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Truyền thuyết là một trong những thể loại thuộc

dòng văn học dân gian- dòng văn học đầu của nền văn

học dân tộc, ra đời khi chưa xuất hiện chữ viết

- Văn học dân gian do tập thể nhân dân sáng tác, được

lưu truyền bằng miệng nhằm phản ánh đ/s xh, phong

tục tập quán, cách ứng xử của con người với tự nhiên

và xã hội

- Văn học dân gian do tập thể nhân dân sáng tác nên

các em thấy các tp không ghi tên tác giả

* GV hướng dẫn hs đọc

- Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kì,

thuần tưởng tượng Giọng của LLQ: ân cần, chậm rãi

Giọng của ÂC: lo lắng, than thở

- GV gọi hs đọc bài – nhận xét cách đọc và sửa

? Em h·y gi¶i nghÜa c¸c tõ: ng tinh, méc

tinh, hå tinh vµ tËp qu¸n?

A Văn bản: Con Rồng, cháu Tiên:

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm truyền thuyết: sgk

- Sự thật lịch sử + yếu tốtưởng tượng kỳ ảo

2 §äc, kÓ:

Trang 3

HĐ cặp đôi: Truyện gồm những sự việc chính nào?

1/ Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ Sự gặp gỡ kỳ

lạ của họ

2/ LLQ và Âu Cơ nên vợ, nên chồng

3/ Sự sinh nở kỳ lạ của Âu Cơ: bọc trăm trứng

4/ Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu Cơ

5/ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang và triều đại Vua

Hùng

? Từ việc nắm được các sự kiện cơ bản của truyện, em

hãy kể tóm tắt lại câu truyện ?

? Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

*Tóm tắt

Xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi

Rồng, tên là Lạc Long Quân Trong một lần lên cạn

giúp dân diệt trừ yêu quái, Lạc Long Quân đã gặp và

kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn thuộc dòng họ Thần

Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc

Sau đó Âu Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một trăm

trứng; nở ra một trăm người con Vì Lạc Long Quân

không quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau

mỗi người mang năm mươi người con, người lên rừng,

kẻ xuống biển

Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm

vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu,

đặt tên nước là Văn Lang Khi vua cha chết thì truyền

ngôi cho con trưởng, từ đó về sau cứ cha truyền con

nối đến mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương

? PTBD chính?

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

a Từ đầu đến long trang ⇒ Giới thiệu Lạc Long

Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đường ⇒ Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và

LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu

Tiên

? LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế nào? (Nguồn

gốc, hình dáng, tài năng, công lao)

Lạc Long Quân

-Nguồn gốc: Thần

-Hình dáng: mình rồng ở dưới nước

-Tài năng: có nhiều phép lạ

- Công lao: diệt trừ yêu quái, dậy nhân dân trồng trọt,

3.PTBĐ chính: tự sự

4 Bố cục: 3 phần

II Tìm hiểu chi tiết

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Trang 4

chăn nuụi, cỏch ăn ở.

Âu Cơ

- Nguồn gốc: Tiờn

- Xinh đẹp tuyệt trần

- Dạy dõn cỏch trồng trọt, chăn nuụi

? Tại sao tỏc giả dõn gian khụng tưởng tượng LLQ và

Âu cơ cú nguồn gốc từ cỏc loài khỏc mà tưởng tượng

LLQ nũi rồng, Âu Cơ dũng dừi tiờn? Điều đú cú ý

nghĩa gỡ?

* GV bỡnh: Việc tưởng tượng LLQ và Âu Cơ dũng dừi

Tiờn - Rồng mang ý nghĩa thật sõu sắc Bởi rồng là 1

trong bốn con vật thuộc nhúm linh mà nhõn dõn ta tụn

sựng và thờ cỳng Cũn núi đến Tiờn là núi đến vẻ đẹp

toàn mĩ khụng gỡ sỏnh được Tưởng tượng LLQ nũi

Rồng, Âu Cơ nũi Tiờn phải chăng tỏc giả dõn gian

muốn ca ngợi nguồn gốc cao quớ của hai nhõn vật này

? Vậy qua cỏc chi tiết trờn, em thấy hỡnh tượng LLQ

và Âu Cơ hiện lờn như thế nào?

? Âu Cơ sinh nở ntn? Em cú nx gỡ về sự sinh nở đú?

- Sinh ra bọc trăm trứng, nở ra 100 con trai kỡ lạ

? Đàn con của ÂC đó trưởng thành ntn? Em cú suy

nghĩ gỡ về sự trưởng thành đú?

- Lớn nhanh như thổi, k cần bỳ mớm, hồng hào, đẹp

đẽ, khụi ngụ, khoẻ mạnh

- Trưởng thành kỳ lạ, khỏc thường, mang trong mỡnh

dũng mỏu thần tiờn

? Chi tiết này cú ý nghĩa gỡ?

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khụi ngụ,

khụng cần bỳ mớm, lớn nhanh như thổi

 Chi tiết tưởng tượng sỏng tạo diệu kỡ nhấn mạnh sự

gắn bú keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa cỏc

cộng đồng người Việt

* GV bỡnh: Chi tiết lạ mang tớnh chất hoang đường

nhưng rất thỳ vị và giàu ý nghĩa Nú bắt nguồn từ thực

tế rồng, rắn đẻ trứng Tiờn (chim) cũng đẻ trứng Tất

cả mọi người VN chỳng ta đều sinh ra từ trong cựng

một bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

chỳng ta vốn khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ,

phát triển nhanh

? Quan sỏt bức tranh Tranh minh hoạ cảnh gỡ?

? LLQ và Âu Cơ chia con ntn và để làm gỡ?

- Chia mỗi ng 50 con, để dễ bề sinh hoạt hợp cỏch

sống của mỗi ng và chia nhau để cai quản cỏc phương

- Là 2 vị thần cú hỡnhdạng kỳ lạ, lớn lao, đẹpđẽ; nguồn gốc cao quý,linh thiờng

2 Âu Cơ sinh nở và hai người chia con

- Âu Cơ sinh nở kỡ lạ

- Dõn tộc VN cựng chungnguồn gốc

- Âu Cơ và Lạc LongQuõn chia con:

+ 50 người con xuốngbiển;

Trang 5

? Chi tiết 50 ng con theo LQ xuống biển có ý nghĩa gì?

- Là những người đầu tiên sinh sống và phát triển

thành cư dân miền biển ( đồng bằng) của dt VN

? 50 ng con theo ÂC lên rừng đã cai quản đnước ntn?

- thành lập nhà nước đầu tiên trong lịch sử

? Theo em, chi tiết trên nhằm giải thích điều gì về ls?

- Lý giải sự phân bố dân cư ở nước ta

- Phản ánh mối quan hệ và thống nhất của các cư dân

người Việt thời xưa

? Khi chia tay LLQ căn dặn các con ntn? Ý nghĩa của

lời căn dặn đó?

? Bằng sự hiểu biết cuả em về ls chống ngoại xâm và

công cuộc dựng xây đất nước của dt, em thấy lời căn

dặn của LLQ sau này có được con cháu thần thực hiện

không?

HS thảo luận và tìm dẫn chứng để chứng minh

- Lồng ghép GD quốc phòng và an ninh: Nêu lịch sử

dụng nước và giữ nước của cha, ông ta

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước

của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi

khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ

miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến miền

rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy

diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch

hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để giúp

đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi

đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xưa kia bằng những việc làm thiết

thực

? Trong tuyện dân gian thường có chi tiết tưởng tượng

kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo?

- Là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo ra

nhằm mục đích nhất định

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu Cơ; việc

Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết tưởng tượng kì

ảo Vai trò của nó trong truyện này như thế nào?

- Tô tính đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các

- Con trưởng làm vua-> Hùng Vương-> Nước Văn

+ 50 Người con lên núi

-> Mở rộng và giữ đấtđai, phát triển dân tộc

->Đoàn kết giữa các cộngđồng người Việt

Trang 6

? Theo truyện này thì DT ta là con cháu của ai?

- Người Việt Nam là con cháu vua Hùng, có nguồn

gốc rồng, tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con

Rồng, cháu Tiên là có thật

? Mặc dù có các yếu tố kì ảo nhưng truyện phản ánh

sự thật lịch sử nào của nước ta trong quá khứ?

- Thời đại vua Hùng, đền thờ vua Hùng ở Phong Châu,

Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vương

* GV: Là 18 đời vua Hùng trị vì Khẳng định sự thật trên

đó là lăng tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã

trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân tộc

- Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào trên đất

nước ta? - Phú Thọ

GV: Nửa cuối của truyện cho ta biết thêm về xã hội,

phong tục, tập quán của người Việt cổ xưa:

- Tên nước đầu tiên: Văn Lang “Nghĩa là đất nước

tươi đẹp, sáng ngời, có văn hóa(Văn), đất nước của

những người đàn ông, những chàng trai khỏe mạnh

giàu có(Lang)

- kinh đô đầu tiên của Văn Lang đặt ở vùng Phong

Châu, Bạch Hạc

- Con trai gọi là Lang, con gái gọi là Mị Nương

- Người con trai trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

lên làm vua gọi là Hùng Vương (Pò khun )

- Có phong tục đời đời cha truyền con nối, tục truyền

ngôi cho con trai trưởng

Xã hội Văn Lang thời đại Hùng Vương đã là 1 xã hội

văn hóa dù còn sơ khai

HĐN: ý nghĩa truyện?

- Tích hợp tấm gương đạo đức HCM: Bác luôn đề

cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và

niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên

hệ)

? Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật

nào?

? Truyện thể hiện nội dung gì?

4 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích và suy tôn

nguồn gốc của ngườiViệt,

- Thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất dt

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Chi tiết tưởng tượng kì

Trang 7

* GV hướng dẫn hs đọc.

- Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kì,

thuần tưởng tượng

- GV gọi hs đọc bài – nhận xét cách đọc và sửa

? Truyện gồm những sự việc chính nào?

1/ Nhân lúc về già, Vua Hùng thứ 7 trong ngày lễ Tiên

Vương có ý định chọn người nối ngôi

2/ Các lang cố ý làm vừa lòng Vua bằng những mâm

cỗ thật hậu

3/ Riêng Lang Liêu được thần mách bảo dùng 2 loại

bánh dâng lễ Tiên Vương

4/ Vua Hùng chọn bánh để lễ Tiên Vương và tế trời đất

nhường ngôi báu cho chàng

5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7, nước ta có tập tục làm bánh

chưng, bánh giầy để đón tết

? Tóm tắt câu chuyện?- HV lúc về già muốn truyền

ngôi

- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào

làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang

Liêu được thần mách bảo, dùng gạo nếp làm hai thứ

bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng

Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình,

ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

? Ý định của vua ra sao?(quan điểm của vua về việc

* Ghi nhớ: SGK- t/3

B Bánh chưng, bánh giầy

- Hoàn cảnh: đất nướcthanh binh, ND no ấm,vua đã già

- Ý của vua: chọn người

Trang 8

chọn người nối ngôi)

- Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua,

không nhất thiết là con trưởng

? Vua đã chọn người nối ngôi bằng hình thức nào?

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu

đố để thử tài

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới và

tiến bộ so với đương thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong

những loại thử thách khó khăn đối với nhân vật, không

hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ

truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn

trưởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang Liêu đã làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là người thiệt

thòi nhất Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở

riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai

Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi

với dân thường

? Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường được thần, bụt

hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc.-> Đề cao việc bênh

vực kẻ yếu(Mô típ)

GV: yếu tố tưởng tượng kì ảo

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ vật

cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang

Liêu.-> Đề cao sự sáng tạo và công sức lao động

? Hãy nói ý nghĩa của hai loại bánh mà Lang Liêu làm

để dâng lễ?

- Bánh hình tròn- tượng trưng cho trời -> bánh giầy

- Bánh hình vuông- tượng trưng cho đất -> bánh

chưng

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang như thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua chọn để

tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn để

nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí

hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm

cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự

thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con

nối ngôi phải nối đc chívua, không nhất thiếtphải là con trưởng

- Hình thức: Mang tínhchất một câu đố để thửtài

- Vua chú trọng tài chí,hơn trưởng thứ-> Đây làmột vị vua anh minh

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhaulàm cỗ thật hậu, thậtngon

- Lang Liêu làm hai loại;Bánh hình tròn tượngtrưng cho trời (bánhgiầy); Bánh hình vuôngtượng trưng cho đất(bánh chưng)

=>Thể hiện sự thôngminh, tháo vát trong laođộng của chàng

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọnlàm người nối ngôi Vìchàng là người có tài, cóđức và hiếu thảo

-> Hai thứ bánh củaLang Liêu có ý nghĩa: quíhạt gạo, trọng nghề nông

Trang 9

người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất

của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng

Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài

năng, thông minh, hiếu thảo

2 Nội dung :

- Giải thích nguồn gốchai loại bánh cổ truyền vàphong tục làm bánhchưng, bánh giầy và tụcthờ cúng tổ tiên củangười Việt

- Đề cao nghề nôngtrồng lúa nước

- Ước mơ vua sáng, tôihiền, đất nước thái bình,nhân dân no ấm

* Ghi nhớ : T12/SGK

* Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 10

Mục tiêu: Củng cố, hệ thống kiến thức cơ bản

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

Trang 11

- NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, nănglực hợp tác, năng lực sáng tạo

- NL riờng: Năng lực cảm thụ văn chương, năng lực giao tiếp Tiếng Việt

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức

Mục tiờu: hs nắm khỏi niệm từ, từ đơn, từ phức

Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận, vấn đỏp

Thời gian: 20 phỳt

Họa động của thầy và trũ

* GV treo bảng phụ đó viết VD

? Cõu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trước mỗi gạch chộo là 1 từ, em hóy cho biết

cõu văn trờn cú mấy từ ? Và mỗi từ cú bao

nhiờu tiếng (mỗi một con chữ là một tiếng)?

? Khi nào một tiếng cú thể coi là một từ?

? 9 từ trong VD trờn khi kết hợp với nhau cú tỏc

dụng gỡ?(tạo ra cõu cú ý nghĩa)

? Từ nhận xột trờn em hóy rỳt ra khỏi niệm từ là gỡ?

Nội dung

I, Từ là gỡ?

1 Vớ dụ:

Thần /dạy/ dõn/ cỏch/ trồngtrọt/, chăn nuụi/và/ cỏch/ ănở/.( Con Rồng chỏu Tiờn)

- Một tiếng được coi là một từkhi nú tham gia tạo cõu

 Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏnhất dựng để tạo cõu

3 Ghi nhớ : T13/SGK

Trang 12

* GV nhấn mạnh khái niệm và cho hs đọc ghi nhớ

? Lấy VD từ có một tiếng, từ có 2 tiếng trở lên?

Dùng tiếng, từ đó đặt câu?

VD: Em/là/học sinh

* GV treo bảng phụ

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em hãy

điền các từ vào bảng phân loại?

* HS lần lượt lên bảng điền vào bảng phân loại

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta

+ Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về nghĩa

(hai tiếng đều có nghĩa ghép lại với nhau)

-> Từ ghép

+ Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy âm

(Tiếng sau láy lại âm tr của tiếng trước Chỉ có

tiếng trồng có nghĩa, còn tiếng trọt lấy lại thì

không có nghĩa)

-> Từ láy

? Qua vd vừa phân tích ta thấy từ phức chia làm

mấy loại? Nêu đặc điểm từng loại?

* HS đọc ghi nhớ

* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ đồ sau

( dùng sơ đồ tư duy)

II Từ đơn và từ phức:

1 Ví dụ:

Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và/có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánhchưng/, bánh giầy/

2 Nhận xét :

- Từ đơn là từ chỉ gồm có mộttiếng

- Từ phức gồm có 2 tiếng trởlên

+ Từ ghép: các tiếng có quan

hệ với nhau về mặt nghĩa

+ Từ láy: tiếng sau láy lại âmcủa tiếng trước

Trang 13

III Luyện tập

Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con chỏu thuộc kiểu từ ghộp.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gỏc

c Từ ghộp chỉ qua hệ thõn thuộc: cậu mợ, cụ dỡ, chỳ chỏu, anh em.

Bài 2: Cỏc khả năng sắp xếp:

- ễng bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bỏc chỏu, chị em, dỡ chỏu, cha anh

Bài 3:

- Nờu cỏch chế biến bỏnh: bỏnh rỏn, bỏnh nướng, bỏnh hấp, bỏnh nhỳng

- Nờu tờn chất liệu làm bỏnh: bỏnh nếp, bỏnh tẻ, bỏnh gai, bỏnh khoai, bỏnhngụ, bỏnh sắn, bỏnh đậu xanh

- Tớnh chất của bỏnh: bỏnh dẻo, bỏnh phồng, bỏnh xốp

- Hỡnh dỏng của bỏnh: bỏnh gối, bỏnh khỳc, bỏnh quấn thừng

Bài 4:

- Miờu tả tiếng khúc của người

- Những từ cú tỏc dụng miờu tả đú: nức nở, sụt sựi, rưng rức

* Thi tỡm nhanh cỏc từ lỏy

* GV cho đại diện cỏc tổ lờn tỡm

- Tả tiếng cười: khỳc khớch, sằng sặc, hụ hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng núi: khàn khàn, lố nhố, thỏ thẻ, lộo nhộo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dỏng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghờnh ngang, ngụng nghờnh, thướt tha

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

*********************************************

Trang 14

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Trang 15

? Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho

mẹ biết em làm thế nào ( dùng phương tiện

gì để cho mẹ biết)?- Nói

? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể

trò chuyện thì em làm thế nào?- Viết thư, gửi

thư điện tử(mail)

* GV: Các em nói và viết như vậy là các em

đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt

điều mình muốn nói Nhờ phương tiện ngôn

từ mà mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn

nhận được những tình cảm mà em gưỉ gắm

Đó chính là giao tiếp

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

người truyền đạt và người tiếp nhận

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm ấy

một cách trọn vẹn, đầy đủ cho người khác

hiểu , em làm ntn?

- Phải nói, viết có đầu, có cuối mạch lạc

- nói cách khác là phải tạo lập một VB( có

sự chbị)

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?- Có

?- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì (bài ca dao sáng

tác để làm gì)?

- Về nội dung bài ca dao: Khuyên chúng ta

phải có lập trường kiên định

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này

Đó chính là chủ đề của bài ca dao

? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào?

- Lục bát

? Hai câu lục và bát liên kết với nhau như thế

nào (về luật thơ, ý thơ)?

- Về hình thức: Vần ên

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thưc biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

b Tạo văn bản đầy đủ

* VD:

- Bài ca dao

Trang 16

GV: Bài ca dao là một văn bản, nó có chủ đề

thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt

một ý trọn vẹn

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có

phải là là văn bản không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói

có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo

cáo thành tích năm học trước, phương hướng

- VB đặc biệt: câu ca dao phần c

- Có thể gtiếp trực tiép: đối thoại ( nói)

- Có thể gtiếp gián tiếp: trên giáy tờ ( viết)

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

Hs đọc ghi nhớ

- GV treo bảng phụ

?Quan sát bảng trong sgk/16 cho biết có mấy

kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?- 6

? Hãy nêu mục đích giao tiếp của từng kiểu

văn bản? Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

-> Dạng văn bản viết (bằng thơ)

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu

trưởng-> là một dạng văn bản nói.

- Bức thư: -> là dạng văn bản viết (bằng văn xuôi).

* Văn bản: là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

TT Kiểu VB phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, conngười + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm

Trang 17

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,phương pháp.

Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minh thínghiệm

6 Hành chínhcông vụ

Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệmgiữa người và người

Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời

? Nhận xét về mục đích giao tiếp của từng

kiểu văn bản?

GV cho hs lầm bài tập trong sgk sau bảng

phân loại:

? Đọc các tình huống giao tiếp trong phần

bài tập Hãy lựa chọn kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt cho phù hợp?

+ Tình huống 1: Hành chính - công vụ: Đơn

+ Tình huống 2: Thuyết minh, Tường thuật

Trang 18

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

1 Kiến thức: Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại

truyền thuyết về đề tài giữ nước

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tỏc phõn tớch một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản

3.Thỏi độ: Tự hào và yờu thớch tinh thần dõn tộc.Ngưỡng mộ người anh hựng

chống giặc ngoại xõm

- Tớch hợp tấm gương đạo đức HCM: Liờn hệ tinh thần đoàn kết, tương thõn,

tương ỏi, yờu nước

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: + Soạn bài

+ Đọc sỏch giỏo viờn và sỏch bài soạn

+Tranh Thỏnh Giúng

2 Học sinh: Trả lời cõu hỏi sgk

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

? í nghĩa của truyền thuyết “Con rồng chỏu tiờn” và “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”.

TT “Con rồng chỏu tiờn” :

- Giải thớch và suy tụn nguồn gốc của người Việt,

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất dt

TT “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”.

Trang 19

- Giải thích tục làm “Bánh chưng, bánh giầy”.

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp: Thuyết trình

Thời gian: 3 phút

? Đọc 2 câu thơ sau và cho biết nhân vật được nhắc đến là ai? Em biết gì về nhân vậtđó?

Chữ Hán; Phá tặc đáng hiềm tam tuế vãn

Đằng vân do hận cửu thiên đê

Dịch thơ: Phá giặc lúc 3 tuổi ta vãn cho rằng thế là muộn,

Cưỡi lên 9 tầng mây ta vẫn nghĩ 9 tầng trời kia còn thấp, vẫn còn chưa thỏa với chíta

VËy Th¸nh Giãng lµ ai? Giãng lµ ngêi nh thÕ nµo? TiÕt häc h«m nay chóng ta sÏ râ qua truyÒn thuyÕt

- Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời

Lời Gióng trả lời sứ giả cần đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang

nghiêm Đoạn cả làng nuôi Gióng, đọc giọng háo hức, phấn

khởi Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắt đánh giặc cần đọc với

giọng khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp Đoạn Gióng bay

về trời đọc giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời, huyền

thoại…

? Em hãy kể tóm tắt những sự việc chính của truyện?

Những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt đi

đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và những dấu

tích còn lại của Thánh Gióng

Kể tóm tắt truyện?

- Thời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có cặp vợ chồng

ông lão tuy chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức nhưng

không có con Một hôm, bà vợ đang làm đồng thấy một vết

chân to liền ướm chân vào về nhà bà mang thai và sau

I Tìm hiểu chung:

1 §äc.

2 Tãm t¾t, thể loại.

Trang 20

mười hai tháng thì sinh ra một bé trai khôi ngô tuấn tú Điều

kì lạ là mãi lên ba tuổi, cậu bé vẫn chưa biết đi, chảng biết

nói, biết cười

- Khi giặc Ân xâm phạm bờ cõi, vua Hùng cho người đi tìm

nhân tài cứu nước Cậu bé cất tiếng đầu tiên và cũng là lời

xin được đi đánh giặc Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu vua

sắm cho cậu ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt Từ đó cậu lớn

nhanh như thổi Sau khi ăn hết bảy nong cơm, ba nong cà

do bà con hàng xóm gom góp, cậu bé vươn vai thành một

tráng sĩ, mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt xông ra

trận diệt giặc Trong lúc đánh giặc, roi sắt bị gãy, tráng sĩ

nhổ những bụi tre ven đường làm vũ khí đánh giặc

- Dẹp xong giặc Ân, tráng sĩ một mình một ngựa lên đỉnh

núi rồi bay lên trời Để’ tưởng nhớ công ơn tráng sĩ, nhân

dân lập đền thờ, hàng năm tổ chức hội làng để tưởng nhớ

Những dấu tích của trận đánh năm xưa vẫn còn lưu lại trên

mặt đất, trên những bụi tre nơi cậu bé diệt giặc

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích 1,2, ,18,19

? VB Th¸nh Giãng thuéc thÓ lo¹i nµo?

? Bố cục của văn bản?

3 phần:

- P1 “đầu giết giặc cứu nước”

Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng

-P2 “Tiếp từ từ bay lên trời.”

Thánh Gióng ra trận

-P3 Còn lại Những dấu tích LS về TG

? Trong truyện “Thánh Gióng” có những nhân vật nào? Ai

là nh/vật chính?

- Truyện có một số nhân vật: Bà mẹ Gióng, Gióng, dân làng,

sứ giả, giặc Ân… Nhân vật chủ chốt, trung tâm là Gióng

? Nêu hoàn cảnh gia đình Gióng ?

- Bố mẹ Gióng tuổi đã cao mà vẫn chưa có con

- Ăn ở phúc đức, chăm chỉ LĐ, nhân hậu

? Tác giả dân gian đã kể về Gióng theo trình tự nào?

- Không gian, thời gian

? Tìm những chi tiết kể về sự ra đời của TG?

- Bà mẹ ướm chân vào vết chân lớn - thụ thai 12 tháng mới sinh

- Ba tuổi vẫn không biết nói, biết cười, không biết đi, đặt

đâu nằm đấy

GV: thông thường phải có sự kết hợp giữa đàn ông và đàn

bà thì mới có thể thụ thai, mang thai 9 tháng 10 ngày sẽ

sinh nở Khi sinh ra ba tháng đứa trẻ biết lẫy (lật úp người),

bẩy tháng biết bò, chín tháng dò đi

Thế mà mẹ Gióng mang thai lại do ướm vết chân, 12

- Thể loại: Truyềnthuyết

3 Bố cục: 3 phần:

II Phân tích

1 Nhân vật Thánh Gióng

a Sự ra đời và tuổithơ của Gióng

- Thụ thai: Bà mẹướm chân vào vếtchân lớn

- QT mang thai:12tháng mới sinh

- Ba tuổi vẫn khôngbiết nói, biết cười,không biết đi, đặt

Trang 21

tháng

? Em nhận xét về sự ra đời và tuổi ấu thơ của TG?

? Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác thường này đã nhấn mạnh

điều gì về con người của cậu bé Gióng?

- Báo hịêu sự xuất hiện của một nhân vật tài năng, mạnh

mẽ, phi thường sẽ lập nhiều chiến công hiển hách giúp ích

cho đất nước

? Những yếu tố kì lạ có trong truyện nào mà ta đã tìm hiểu?

VD: CRCT, Bánh chưng bánh giày

Hoạt động cặp đôi :

? Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của một bà mẹ nông

dân chăm chỉ làm ăn và phúc đức Em nghĩ gì về nguồn gốc

đó của Gióng?

* Thảo luận trả lời

GV : Sự ra đời của Gióng rất khác với các câu truyện TT

khác mà các em đã học Nếu như những NV khác, thường

là họ mang trong mình dòng máu của các bậc tiên thánh

giống như LLQ và Âu Cơ Ngược lại Gióng là con của

người mẹ nông dân bình dị, dòng máu chảy trong huyết

quản của cậu bé có sự pha trộn dòng máu của ng nông dân

bình dị, chân chất gắn liền với ruộng đất quê nhà với dòng

máu của bậc thần thánh, thần linh tối cao

Chúng ta thấy vết chân to ở cánh đồng kia thực ra chính là

anh linh tú khí của đất trời hội tụ tronh hình hài máu thịt

của cậu bé Gióng chính là kết tinh của những gì cao quý,

tinh hoa nhất của nhân dân, của đất trời, của Dt, của giang

sơn đất nước mình Điểm thú vị, độc đáo chính là ở chỗ đó

Gióng không phải là thần linh từ trong nguồn gốc xuất xứ

mà Gióng được sinh ra từ bà mẹ nông dân, Gióng là hiện

thân của nhân dân, là ước vọng của nhân dân

- Gióng là con của người nông dân lương thiện

- Gióng gần gũi với mọi người

- Gióng là người anh hùng của nhân dân

GV Gọi HS đọc đoạn 2.

Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta, thế giặc

mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài

giỏi cứu nước

? Sứ giả là ai?

-HS : Trả lời theo chú thích 5 SGK

? Nghe sứ giả rao tìm người tài giỏi cứu nước Gióng cất tiếng

nói đầu tiên là tiếng nói gì? Với ai? Trong hoàn cảnh nào?

- Mẹ ra mời sứ giả vào đây

- Hoàn cảnh: đất nước có ngoại xâm muốn tìm người đánh

giặc cứu nước

GV: Từ khi sinh ra đến khi 3 tuổi đứa trẻ này không nói,

đâu nằm đấy

⇒ Khác thường, kì

lạ, hoang đường

Trang 22

không cười Thế mà khi nghe tin cậu bật ra tiếng nói.

? Em cã nhËn xÐt g× vÒ chi tiÕt trªn ? Câu nói

đầu tiên của cậu bé mang ý nghĩa gì?

- Chi tiÕt thÇn k×

- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng

Gióng (có ý thức bảo vệ đất nước từ khi còn nhỏ)

- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng

những khả năng, hành động khác thường, thần kì

? Để chuẩn bị ra trận Gióng có yêu cầu gì ?

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

? Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để

đánh giặc

-> Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén

để thắng giặc

- Tích hợp tấm gương đạo đức HCM: Liên hệ tinh thần

đoàn kết, tương thân, tương ái, yêu nước

- Tiếng nói đầu tiên:yêu nước, ý chíchiến đấu giết giặc,bảo vệ Tổ quốc, bảo

Trang 24

- NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,năng lực sáng tạo

- NL riờng: Năng lực cảm thụ văn chương, năng lực giao tiếp Tiếng Việt

5 Tích hợp, lồng ghép

- Tích hợp tấm gương đạo đức HCM: Liên hệ tinh thần đoàn kết, tương thân,

tương ái, yêu nước

- Lồng ghép GD quốc phòng và an ninh (Mức độ thấp): cách sử dụng vũ khísáng tạo của nd trong chiến tranh: gậy tre, chông tre

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+Tranh Thánh Gióng

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi sgk

III TiÕn tr×nh d¹y häc:

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác thường?

- Lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no,

áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ

GV: Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca về

sự ăn uống phi thường của Gióng:

Bảy nong cơm, ba nong càUống một hơi nước, cạn đà khúc sông

? Vì sao tg dân gian lại xd hình tượng Gióng lớn

nhanh như vậy?

- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc giữ nước

GV: Điều đó cũng là ước mong của nhân dân về

người anh hùng đánh giặc

? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai? Việc làm đó

b Quá trình trưởng thành của Gióng

- Trưởng thành nhanh

Trang 25

có ý nghĩa gì?

- Bà con góp gạo nuôi Gióng.-> sự đoàn kết

- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là tổng hợp sức mạnh của cả

cộng đồng

? Thánh Gióng ra trận được miêu tả qua các chi tiết nào?

- Thánh Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ, oai

phong lẫm liệt

- Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình

ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh

giặc chết như rạ

- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường

quật vào quân giặc

? Thế nào là tráng sĩ?

- Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay

làm việc lớn

GV: Các từ “sứ giả, tráng sĩ, trượng, phi…” là những

từ mượn của tiếng Trung Quốc Thế nào là từ mượn ta

sẽ tìm hiểu tiết học sau

? Nhận xét về tư thế ra trận của Gióng?

? Suy nghĩ của em về cái vươn vai thần kì của Gióng?

- Dồn sức trỗi dậy để đuổi giặc, giữ nước và dựng nước

GV: Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của

dân tộc ta, biết bao tấm gương tuổi trẻ mang khát

vọng “vươn vai” của Thánh Gióng đã xuất hiện: Trần

Quốc Toản bóp nát quả cam, hận vì mình chưa đến

tuổi tòng quân, về nhà tập hợp gia binh, gia tướng,

phất cờ đào đánh giặc

Những thanh niên thời chống Pháp, chống Mĩ giấu

gạch, giấu sắt trong người để đủ cân, khai tăng thêm

tuổi để đủ tuổi ghi tên nhập ngũ Truyền thống của

dân tộc ta là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là vậy! Trước giờ

phút Tổ quốc lâm nguy, nghe tiếng gọi cứu nước, thì

em bé ba tuổi đến mỗi người dân dù già, dù trẻ cũng

đều “vươn lên”

Sự vươn mình của Gióng là sự vươn mình của nhân

dân, DT cả về tầm vóc và tư thế để đối diện với kẻ

thù, với giặc mạnh

GV yêu cầu hs quan sát ảnh sgk/20

? Trong lúc đánh giặc bỗng roi sắt bị gãy, TG đã làm

thế nào?

- Nhổ cụm tre cạnh đường quật vào giặc Gặc tan vỡ

? Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm tre bên

chóng trong sự nuôidưỡng, chăm sóc củanhân dân

-> Gióng thuộc về nhândân, sức mạnh củaGióng là sức mạnh của

cả cộng đồng

c Hình ảnh Gióng ra trận:

- Tư thế: oai phong lẫm liệt.

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ

tre bên đường đánh giặc.->Thiên nhiên cùng ra

Trang 26

đường để quật vào giặc” khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì?

- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cây

cỏ của đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc

- Lồng ghép GD quốc phòng và an ninh : cách sử

dụng vũ khí sáng tạo của nd trong chiến tranh: gậy

tre, chông tre

GV: Đúng như lời Bác Hồ: “Ai có súng dùng súng, ai

có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc

thuổng, gậy gộc”

? Khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì?

- Đánh tan giặc, Gióng cởi áo giáp sắt rồi cỡi ngựa

bay lên trời

? Vì sao vậy? Qua đó cho thấy Gióng là người như

thế nào?

- Gióng đánh giặc với tinh thần tự nguyện cứu nước

chứ không nhằm mục đích được vinh hoa, phú quý

- Gióng đến lạ thường và ra đi cũng lạ thường Gióng

trở thành thần thánh và trở thành bất tử (sống mãi)

trong lòng dân tộc

? Nhân dân ta đã làm gì để ghi nhớ công ơn của TG?

- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ

-> Đây cũng là một trong những truyền thống tốt đẹp của

nhân dân ta: biết ơn, uống nước nhớ nguồn

? Truyền thuyết Thánh Gióng có liên quan đến

sự thật lịch sử nào?

- Khi ra đời và phát triển Nhà nước Văn Lang (tên

nước thời vua Hùng- xem lại vb CRCT) thường bị

các nước xâm lược Cư dân Việt cổ luôn kiên quyết

chống lại các đạo quân xâm lược đó

? Chỉ ra các chi tiết kì ảo trong truyện?

- Sự ra đời

- Vươn vai thành tráng sĩ

- Cỡi ngựa sắt đi đánh giặc, bay về trời

? Những yếu tố kỳ ảo có tác dụng gì trong việc xây

- Là hình tượng rực rỡ về người anh hùng đánh giặc

cứu nước Là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh và

quyết tâm đánh giặc ngoại xâm của dân tộc

GV: Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần

thưởng, không hề đòi hỏi công danh mà bay về trời

Dấu tích của chiến công Gióng vẫn để lại cho quê

trận đánh giặc

- Đánh tan giặc, Gióngcỡi ngựa bay lên trời.-> gióng hóa thân vàonon sông và trở thànhbất tử, sống mãi tronglòng dân tộc

- Vua phong là PhùĐổng Thiên Vương vàlập đền thờ ngay tại quênhà.-> lòng biết ơn, sựtrân trọng đối với vị anhhùng dân tộc

-> Gióng trở thànhngười anh hùng dân tộcthể hiện khí phách dântộc

2 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

- Gióng là biểu tượngcủa lòng yêu nước, khảnăng và sức mạnh quậtkhởi của dân tộc ta trongcuộc đấu tranh chống

Trang 27

hương xứ sở.

GV: Chú ý đoạn cuối?

? Những dấu vết nào còn lại đến nay?

- Làng Cháy, tre đằng ngà, hồ ao liên tiếp

Gv Hàng năm làng mở hội to lắm

Năm nào nhà nước ta cũng tổ chức hội khỏe Phù Đổng:

thi các môn thể thao cho hs Đó là hội thi biểu dương

sức khỏe, hội thi bắt nguồn từ truyền thuyết này

? Những dấu vết, sự kiện, Nv lịch sử này nhằm thể

hiện thái độ gì của nhân dân?

? Truyện được kể bằng những chi tiết như thế nào?

? Truyện phản ánh nội dung và ước mơ gì của nhân

dân lao động ?

HS đọc ghi nhớ: SGK

ngọai xâm

3 Những dấu tích còn lại

- Đền thờ

- Bụi tre đằng ngà

- Ao hồ liên tiếp

- Làng Cháy

-> Thể hiện lòng biết ơn,

sự trân trọng đối với vịanh hùng dân tộc

? Tại sao hội thi thể thao trong trường phổ thông lại mang tên HKPĐ?

- Lứa tuổi TN, rèn luyện sức khoẻ để học tập tốt, để xây dựng, bảo vệ Tổquốc Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt, góp phần vào sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc

(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đó trở thành hình tượng cho sức mạnh và lũng yêu nước của tuổi trẻ).

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng

Trang 28

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm bài tập, khắc sâu nội dung bài học

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì

- Sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì

5 Dặn dò

- Học bài và hoàn thiện các bài tập vào vở

- Soạn bài từ mượn

- Khái niệm về từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3.Thái độ : Hiểu biết và trân trọng lịch sử tiếng Việt và thêm yêu thương tiếng

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ ghi ví dụ

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy VD?

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Giáo viên kiểm tra bài cũ và dẫn luôn vào bài mới

GV đưa VD: Sứ giả, giang sơn

? Các từ trên mượn từ tiếng nước nào?

- Mượn từ tiếng Hán (Trung Quốc)

GV: Do sự tiếp xúc, mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau của

đời sống chính trị, văn hóa… giữa các quốc gia nên ngôn ngữ nào trên thế giớicũng có sự vay mượn các đơn vị từ vựng nước ngoài để làm giàu vốn ngôn ngữ Vậy từ mượn là những từ như thế nào? Khi mượn ta phải tuân thủ nhữngnguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: - Khái niệm về từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, vấn đáp

Thời gian: 25 phút

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung

GV: Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau

VD: Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến

thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng

GV: những từ này không cần giải thích ta cũng có thể

hiểu được ý nghĩa của chúng Vì đây là những từ do

nhân dân ta tự sáng tạo ra

? Dựa vào chú thích ở bài “Thánh Gióng” hãy giải

thích các từ “trượng”, “tráng sĩ” trong câu trên?

I Từ thuần Việt và từ mượn.

1 Ví dụ: (SGK-24)

2 Nhận xét:

- Những từ do nhân dân

ta tự sáng tạo ra.=>Từ thuần Việt

Trang 30

- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước cổ Trung

Quốc (tức 3,33m) ở đây hiểu là rất cao

- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh

mẽ, hay làm việc lớn

(Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: Người tri thức

thời xưa và những người được tôn trọng nói chung)

? Theo em, từ trượng, tráng sĩ dùng để biểu thị gì?

- Hai từ này dùng để bểu thị sự vật, hiện tượng, đặc

điểm: Thành Gióng có đặc điểm là cao lớn và có sức

mạnh phi thường

GV: hai từ này phải giải thích ý nghĩa mới hiểu đc,

chứng tỏ không phải do ông cha sáng tạo ra

? Vậy các từ này có nguồn gốc từ đâu?

- Từ tiếng Hán- TQ

GV KL: Mượn từ tiếng TQ cổ , được đọc theo cách phát

âm của người Việt nên gọi là từ Hán Việt.

? Vì sao ông cha ta không sử dụng từ do mình sáng

tạo ra mà lại đi mượn từ của nước ngoài?

- Vì chưa có hoặc chưa phù hợp để biểu thị nên phải

mượn

GV: Những từ mượn của nước ngoài nhằm biểu thị

những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, mà tiếng Việt

chưa có từ thật thích hợp để biểu thị, Những từ như

vậy được gọi là từ mượn.

? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là từ mượn?

- là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài

? Qua VD, em hiểu thế nào là từ thuần Việt và từ

mượn?

- HS nêu ý 1 phần ghi nhớ

GV: Các từ tráng sĩ, trượng mượn từ tiếng Trung

Quốc cổ, được đọc theo cách phát âm của người Việt

nên gọi là từ Hán Việt

Các từ còn lại trong ví dụ thuộc lớp từ thuần Việt

? Đọc dãy từ trong ý 3sgk/24?

? Trong số các từ đó, những từ nào được mượn từ

tiếng Hán? những từ nào được mượn từ các ngôn ngữ

khác?

- Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn,gan

- Từ mượn của ngôn ngữ khác: tivi, xà phòng, mít

tinh, ga, bơm, ra-đi-ô, in -tơ- nét

? Em có nhận xét gì về số lượng từ Hán Việt có trong

vốn từ thuần Việt?

- Chiếm số lượng lớn và là bộ phận quan trọng nhất

- Trượng: rất cao

- Tráng sĩ: người có sứclực cường tráng, chí khímạnh mẽ, hay làm việclớn

-> Có nguồn gốc từnước ngoài (tiếng Hán-Trung Quốc)

=> Từ mượn

- Nguồn gốc từ mượn:

+ Gốc Hán->rất nhiều

Trang 31

trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán

và từ Hán Việt)

? Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số

ngôn ngữ khác Đó là nước nào?

- tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga

? Em hãy quan sát và cho biết cách viết các từ mượn

giống hay khác nhau? Vì sao?

- Khác nhau: có từ viết như tiếng Việt, có từ có dấu

gạch ngang ở giữa các tiếng

? Qua tìm hiểu các VD em hiểu thế nào là từ thuần

Việt và từ mượn, nguồn gốc, cách viết từ mượn?

HS: Đọc ghi nhớ

? Lấy VD từ thuần việt và từ mượn?

- Từ thuần việt: ruộng, vườn, mình, đầu…

- Từ mượn: Hải cẩu, sứ giả, pi-a-nô…

? Đọc vd sgk/25?

? Qua đoạn văn , em hiểu ý kiến của CT HCM ntn?

- Từ nào ta chưa có thì mượn, từ nào ta đã có thì không

nên mượn

? Mượn từ nhằm mục đích gì?

- Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

? Mặc tích cực của việc mượn từ là gì?

? Khi mượn từ ta cần lưu ý điều gì?

- Không nên mượn tùy tiện làm mất sự trong sáng của

? Yêu cầu của bài tập là gì ?

- 2 việc: Tìm các từ mượn có trong bài tập và phân

loại?

? Xác định yêu cầu của BT2

HS: Thảo luận nhóm để làm bài tập

Bài tập 3: Kể một số từ mượn:

+ Ngôn ngữ khác: TiếngPháp, Anh…

- Cách viết:

+ Từ Hán Việt: viết như

từ thuần Việt

+ Từ mượn nước khác:dùng dấu gạch nối giữacác tiếng

- Không nên mượn tùytiện

3, Ghi nhớ: SGK/25

III Luyện tập Bài tập 1: Tìm các từ

mượn và phân loại?

a Hán Việt: vô cùng,ngạc nhiên, tự nhiên,sính lễ

b Hán Việt: gia nhân

Trang 32

- Là đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gam…

- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: Ghi-đông,

pê-đan, gác-đờ-bu…

- Là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô, vi-ô-lông…

Bài tập 4: Các từ mượn: phôn, fan, nốc ao

- Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân

mật, với bạn bè, người thân Cũng có thể viết trong

những tin trên báo

GV: Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn nhược điểm

của chúng là không trang trọng, không phù hợp trong

giao tiếp chính thức

độc: đọc, giả: người

b, Yếu điểm

+ yếu: quan trọng+ điểm: điểm

- Yếu lược: tóm tắt

những điều quan trọng+ Yếu: quan trọng+ Lược: tóm tắt

- Yếu nhân: người quan

trọng+ Yếu: quan trọng+ Nhân: người

- Về nhà học bài và làm bài tập 5 còn lại.

- Tra từ điển để xá định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng

- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự để hôm sau học”

Ký duyệt từ tiết 5 đến tiết 6Ngày 24.8.2019

Trang 33

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi sgk

III TiÕn tr×nh d¹y häc:

Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phương thức tự sự như thế nào? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của văn tự sự

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, vấn đáp

Thời gian: 28 phút

Gọi hs đọc 4 vd phần I1 tr 27/ SGK?

? Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường nghe

những yêu cầu, những câu hỏi như vậy Gặp trường

hợp như thế, người nghe muốn biết điều gì và người

kể phải làm gì?

- Người nghe: muốn biết nd câu chuyên cổ tích,

thong tin của bạn Lan (hình dáng, tính tình, sở

thích…), lí do An thôi học, câu chuyện hay

- Người kể: kể lại câu chuyện

I Tự sự và đặc điểm chung của phương thức tự sự

Trang 34

? Truyện “Thánh Gióng” mà em đã học là một văn bản

tự sự Văn bản tự sự này cho ta biết những điều gì?

- Truyện kể về TG thời vua hùng thứ 6 đã đứng lên

đánh đuổi giặc Ân, thắng giặc bay về trời

? Hãy liệt kê các chi tiết, sự việc chính của truyện

theo thứ tự trước sau (từ khi mở đầu đến diễn biến và

kết thúc)?

1 Sự ra đời

2 Gióng biết nói và nhận nhiệm vụ đánh giặc

3 Gióng lớn nhanh như thổi đánh giặc

4 Gióng đánh tan giặc bay về trời

5 Vua lập đền thờ phong danh hiệu

? Nếu trong khi kể các sự việc của truyện mà các em

kể sự việc 4,5 trước rồi mới kể sự việc 1,2 có được

? Nhân dân kể lại câu chuyện TG để làm gì?

- Ca ngợi lòng yêu nước, công lao đánh giặc giữ

nước của TG và thể hiện lòng biết ơn của dân tộc ta

với TG.-> đây chính là ý nghĩa câu chuyện

Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp mà người ta

có thể lựa chon, sắp xếp các sự việc thành chuỗi Sự

việc này liên quan đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến

kết thúc, thể hiện một ý nghĩa nào đó Đó chính là tự

sự

? Vậy em hiểu thế nào là tự sự (kể chuyện)?

? Nếu có người muốn biết vì sao bạn An nghỉ học,

em lại kể những chuyện khác không liên quan đến

việc nghỉ học của An có được không? Tại sao?

- Không! Điều người nghe không muốn nghe

? Để đáp ứng đúng yêu cầu của ng nghe thì người kể

phải làm gì?

- Thông báo, giải thích, cho biết thái độ của mình về

việc bạn An nghỉ học

-> Đó chính là yêu cầu của tự sự

? Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

+ Thể hiện một ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giảithích sự việc, tìm hiểu conngười, nêu vấn đề và bày tỏthái độ khen chê

Ghi nhí: SGK/ 28

Trang 35

- Yêu cầu thảo luận câu hỏi cuối truyện:

+ PTTS được thể hiện như thế nào ?

+ Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì ?

? Bài thơ có phải là 1 văn bản tự sự không ? Vì sao?

GV: Yêu cầu HS kể lại câu chuyện bằng miệng

- Kể lại câu chuyện bằng ngôn ngữ nói theo sự việc

diễn ra trong bài thơ

GV: Hướng HS vào một số sự việc chính => để HS

diễn đạt sáng tạo

GV: Yêu cầu HS theo dõi 2 văn bản SGK

? 2 văn bản có nội dung tự sự không ? Vì sao?

? Tự sự ở đây có vai trò như thế nào ?

? Hãy kể lại câu chuyện để giải thích vì sao người

Việt Nam tự xưng là con Rồng cháu Tiên?

- HS kể, HS khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

- HS đọc bài tập 5

- HS thảo luận bài tập 5 theo bàn

GV gọi lần lượt các nhóm trình bày

- ý nghĩa: Thể hiện sự thongminh, nhanh trí của ông già

BT2: Bài thơ: Sa bẫy

+ Thể hiện theo phương thức

tự sự Vì nội dung bài thơ kểlại một câu chuyện có thứ tựtrước sau, có kết thúc bất ngờ.+ Kể lại: bé Mây và mèo con

rủ nhau bẫy chuột Mồi là cánướng thơm ngon Cả 2 đềunghĩ đến cảnh bẫy được lũchuột Không ngờ mèo mới là

kẻ sa bẫy

+ ý nghĩa: Phải biết kiềm chếnhững ham muốn của bảnthân, nếu không, dễ gặp nguyhiểm

BT3:

- Hai văn bản này đều có nộidung tự sự

- Vì cả 2 vb đều trình bàydiễnbiến sự việc

- Tự sự có vai trò kể lại sựviệc một cách rõ ràng, hấp dẫn

Bài tập 5

Bạn Giang nên kể vắn tắt 1vài thành tích của Minh thì sứcthuyết phục cao hơn

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng

Trang 36

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm bài tập, khắc sâu nội dung bài học

Phương pháp: Thực hành

Thời gian: Ở nhà

? Hãy kể lại một câu chuyện em gặp trên đường cho mẹ nghe?

* Điều chỉnh, bổ sung:

4 Củng cố: - Em hiểu như thế nào là phương thức tự sự?

- Tự sự có đặc điểm gì ? Vai trò của nó ?

Tiết 8: SƠN TINH, THUỶ TINH

(Truyện truyền thuyết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Gióp HS hiÓu

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Những nội chính về ngthuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoangđường

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Kể lại được truyện

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi sgk

Trang 37

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nờu ý nghĩa của truyền thuyết Thỏnh Giúng? Trong truyện đú, em thớch hỡnhảnh, chi tiết nào nhất? Vỡ sao?

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS

Phương phỏp: Thuyết trỡnh

Thời gian: 2 phỳt

? Theo em vỡ sao hàng năm ở miền bắc nước ta từ thỏng 3 đến thỏng 7 hay cúmưa bóo, lũ lụt?

- Do sự chuyển động của trỏi đất, thời tiết…

GV: Thế nhưng nhõn dõn ta lại cú cỏch giải thớch khỏc Cụ thể ntn, ta cựng đitỡm hiểu vb…

Hoạt động của giỏo viờn và HS Nội dung

GV: Hướng dẫn đọc phõn vai

- Lựa chọn HS đúng vai nhõn vật để đọc

- Hướng dẫn ngụn ngữ, giọng điệu của từng nhõn vật:

Đọc chậm rói ở đoạn đầu, nhanh gấp ở đoạn sau Đoạn

cuối kể chậm, bỡnh tĩnh

- HS1: vai vua Hựng

- HS2: vai Sơn Tinh

- HS3: vai Thuỷ Tinh

- ST,TT đều cú tài phộp ngang nhau cựng đến cầu hụn,

điều kiện chọn rể của vua

- ST đến trước rước Mị Nương về nỳi TT nổi giạn

- Hai bờn giao chiến

- Nạn lũ lụt ở sụng Hồng

-> hs kể

I Tỡm hiểu chung :

1 Đọc, túm tắt

Trang 38

? Em hiểu cầu hôn, cồn, ván, nẹp nghĩa là gì?

- HS đọc chú thích

? Theo em, ST, TT thuộc lớp từ nào mà ta mới học?

- Từ mượn

? Phương thức biểu đạt của truyện là gì?

? Truyện có thể chia làm mấy phần Nội dung chính của

mỗi phần?

- Phần 1: Từ đầu…đáng: Vua Hùng kén rể

- Tiếp…Thần nước đành rút quân: ST,TT cầu hôn và

cuộc giao tranh giữa hai thần

- Còn lại: sự trả thù của Thủy Tinh và chiến thắng của

Sơn Tinh

? Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt Nam ?

- Truyện gắn với các thời đại vua Hùng – thời đại mở đầu

lịch sử VN (cách đây hơn 4000 năm và kéo dài 200 năm)

? Truyện có mấy nhân vật? nhân vật nào là nhân vật

chính? Vì sao?

- Truyện có 5 nhân vật: Hùng Vương, Mị Nương, Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh, Lạc hầu

- Nhân vật chính ST, TT: cả hai đều xuất hiện ở mọi sự

việc

? Nhân vật ST – TT được giới thiệu n.t.nào?

- Sơn Tinh: Thần núi Tản Viên

+Tài năng: vẫy tay nổi cồn bãi, mọc núi đồi

->Là chúa non cao

- Thuỷ Tinh: Thần nước sông Hồng (ë miÒn biÓn

c¶)

+Tài năng: gọi gió hô mưa

->Chúa vùng nước thẳm

? Em có nhận xét gì về tài năng 2 chàng?

GV: những phép lạ này chính là yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

? Bên cạnh tài phép khác lạ ấy, 2 vị thần này có gì gần

gũi với chúng ta?

- Cầu hôn

GV: Muốn cưới Mị Nương con vua Hùng thứ 18 về làm

vợ

2 Chú thích vàPTBĐ

- Phương thức biểuđạt: Tự sự

3 Bố cục: 3 phần

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh: Thần núiTản Viên

- Thuỷ Tinh: Thầnnước Sông Hồng

=> Cả 2 vị thần đều

có nhiều phép lạ

=> Có chung ướcnguyện là được cưới

Mị Nương làm vợ

Trang 39

Tiết 9: SƠN TINH, THUỶ TINH

(Truyện truyền thuyết)

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Cỏch giải thớch hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khỏt vọng củangười Việt cổ trong việc chế ngự thiờn tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mỡnhtrong một truyền thuyết

- Những nội chớnh về ngthuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỡ lạ, hoangđường

1 Giỏo viờn: + Soạn bài

+ Đọc sỏch giỏo viờn và sỏch bài soạn

2 Học sinh: Trả lời cõu hỏi sgk

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức.

Trang 40

6A 40

2 Kiểm tra bài cũ:

? Giới thiệu về nhân vật ST,TT?

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng củangười Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mìnhtrong một truyền thuyết

- Những nội chính về ngthuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoangđường

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, vấn đáp.

Thời gian: 35 phút

Hoạt động của giáo viên và HS Néi dung

GV: gọi hs đọc đoạn: hai chàng đều vừa ý ta một đôi

? Khi có 2 chàng trai đến cầu hôn, vua Hùng có thái độ

? Hãy nêu những sính lễ mà vua Hùng yêu cầu?

- Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao ai

mang đến sớm sẽ thắng cuộc

? Em có nhận xét gì về sính lễ mà vua Hùng yêu cầu 2

vị thần mang tới?

? Lễ vật Vua Hùng đưa ra có ở nơi Sơn Tinh hay Thủy

Tinh sống? Vua muốn đề cao điều gì?

- Lễ vật ở trên cạn, việc này có lợi cho Sơn Tinh hơn

→ Vua Hùng đề cao ngành sản xuất nông nghiệp

GV: Vua Hùng có sự thiên vị dành cho ST, có ý chọn

ST nhưng không muốn làm mất lòng TT

GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu

sống bằng nghề trồng lúa nước Núi và đất là nơi họ

xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hương, là ích

lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng

nước để cây lúa phát triển nhưng nếu nhiều nước quá

II Tìm hiểu văn bản

2 Hùng Vương kén rể

- Điều kiện: Thi tàidâng lễ vật

-> Lễ vật vừa giản dịvừa quý hiếm, kỳ lạ

Ngày đăng: 22/09/2020, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w