Bước 1: Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập về cỏc kiến thức Tiếng Việt đã học trong HKI qua bài KT.
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt 1. Kiến thức:
Giúp HS biết vận dụng các kiến thức cơ bản đã học về tiếng Việt; Từ và cấu tạo từ tiếng Việt, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ và các kiến thức về danh từ, cụm danh từ vào làm bài kiểm tra.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vè tiếng Việt để làm bài kiểm tra trong thời gian 45 phút
3. Thái độ: Có ý thức chuẩn bị cho kiểm tra đánh giá và nghiêm túc trong kiểm tra đánh giá.
4.Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tạo lập văn bản…
II/ chuẩn bị:
1. Chuẩn bị về phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: tổng hợp các phương pháp.
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân.
2. Chuẩn bị về phương tiện dạy học:
- GV: sgk, sgv, giáo án.
- HS: trả lời các câu hỏi trong sgk, sách bài tập.
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1, Ổn định tổ chức lớp :1’
Lớp 6A tổng số 40 Vắng……….
2, Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3, Đề bài:
Bước 3: Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
- Nhận biết từ mượn - Chỉ ra các nghĩa của một từ, xác định nghĩa gốc
- Đặt câu và xác định chức vụ ngữ pháp
- Điền CDT vào mô hình
-Viết đoạn văn
*Hệ thống câu hỏi, bài tập minh họa theo bảng mô tả
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao - Thế nào là
từ mượn?
Cho ví dụ?
- Nêu nghĩa của từ mắt trong các trường hợp sau và cho biết dâu là nghĩa gốc
a, Cô ấy có đôi mắt rất đẹp.
b, Những quả na bắt đầu mở mắt.
c, Gốc bàng to quá, những cái mắt to hơn cái gáo dừa.
- Nêu nghĩa của từ đầu trong các trường hợp sau và cho biết dâu là nghĩa gốc
a, Tổ ong lơ lửng trên đầu.
b, Bạn Hoa là người đứng đầu hàng.
c, Hắn là kẻ cầm đầu.
- Đặt câu với danh từ:
học sinh ( giáo viên, bác sĩ…)
- Xác định chức vụ ngữ pháp của DT học sinh ( giáo viên, bác sĩ…)trong câu em vừa đặt.
- Điền CDT sau vào mô hình CDT: Tất cả học sinh lớp 6A đều ngoan.
- Điền CDT sau vào mô hình CDT: Những bông hoa này rất đẹp.
- Viết đoạn văn kể về bản thân mình, có sử dụng DT hoặc CDT.
- Viết đoạn văn kể về người thân của em, có sử dụng DT hoặc CDT.
Bước 4: Biên soạn đề A. Thiết lập ma trận đề:
Ma trận đề Chủ đề kiểm
tra
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao 1. Từ mượn. Thế nào là từ
mượn? Cho ví dụ?
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20%
2. Từ nhiều nghĩa và hiện
Chỉ ra các nghĩa của
tượng chuyển nghĩa cuả từ.
một từ, xác định nghĩa gốc
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20%
3.Danh từ. Đặt câu và
xác định chức vụ ngữ pháp Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 20 20%
1 20 20%
4. Cụm danh từ.
Điền CDT vào mô hình
Viết đoạn văn
Số câu Số điểm Tỉ lệ%
1/2 2 20%
1/2 2 20%
1 4 40%
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20%
1,1/2 40 40%
1/2 20 20%
4 10 100%
ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm)
- Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?
Câu 2: (2 điểm)
Nêu nghĩa của từ mắt trong các trường hợp sau, xác định nghĩa gốc của từ mắt nằm ở ý nào?
a, Cô ấy có đôi mắt rất đẹp.
b, Những quả na bắt đầu mở mắt.
Câu 3: (2.0 điểm)
- Đặt câu với danh từ: học sinh
- Xác định chức vụ ngữ pháp của DT học sinh trong câu em vừa đặt.
Câu 4: (4 điểm)
a. Điền CDT sau vào mô hình CDT: Tất cả học sinh lớp 6A đều ngoan.
b.Viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng kể về bản thân mình, có sử dụng DT hoặc CDT.
ĐÁP ÁN Câu 1: (2 điểm) Mỗi ý đúng được 1điểm
- Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm...mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Đó là các từ mượn.
- Ví dụ: Tráng sĩ, mét, ghi đông, xà phòng…
Câu 2: (2 điểm) Mỗi ý đúng được 0.5điểm
- Bộ phận trên cơ thể người hoặc động vật, dùng để nhìn.-> Nghĩa gốc - Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả.
Câu 3: (2.0 điểm) Mỗi ý đúng được 1điểm - Đặt câu đúng với danh từ: học sinh
- Xác định đúng chức vụ ngữ pháp của DT học sinh trong câu vừa đặt.
Câu 4: (4 điểm) Mỗi ý đúng được 2điểm
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
t2 t1 T1 T2 s1 s2
Tất cả học sinh lớp 6A đều ngoan
- Viết đoạn văn, đảm bảo hình thức, nội dung, có sử dụng DT oặc CDT.
4. Củng cố:
- Thu bài, dặn dò.
5. Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài viết số 2.
******************************************************
Ngày soạn: 7.11.2019 Ngày dạy: .11.2019