HD ĐTVăn bản: Lợn cưới, áo mới

Một phần của tài liệu ÔN TẬP THI VĂN 6 HỌC KỲ 2 (Trang 168 - 171)

Tiết 48 Văn bản: - TREO BIỂN

B. HD ĐTVăn bản: Lợn cưới, áo mới

I. Tìm hiểu chung.

II. Tìm hiểu chi tiết.

1, Nội dung:

- Khoe lợn cưới, khoe áo mới

2, ý nghĩa:

- Phê phán những người có tính khoe của.

* Ghi nhớ SGK/128.

* Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố, hệ thống kiến thức cơ bản

Phương pháp: Thực hành Thời gian: 5 phút

? Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về nội dung này ? - “ Lắm thầy nhiều mai ma

Lắm cha con khó lấy chồng".

- “ Rằm cũng ừ, mười tư cũng gật”;

-“ Đẽo cày giữa đường”

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 4 : Vận dụng Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm bài tập

Phương pháp: Thực hành Thời gian: 5 phút

? Tóm tắt lại câu chuyện.

* Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm bài tập, khắc sâu nội dung bài học Phương pháp: Thực hành

Thời gian: Ở nhà

? Sưu tầm thêm những câu chuyện cười có cùng nội dung?

4. Củng cố:

- Thế nào là truyện cười?

5. dặn dò:

- Học nội dung ghi nhớ.

- Soạn bài : Chuẩn bị viết bài văn số 3.

Ký duyệt từ tiết 45 đến tiết 48 Ngày 9.11.2019

TT Nguyễn Thị Mai

************************************************************

Ngày soạn: 15.11.2019 Ngày dạy: .11.2019

Tiết 49, 50: VIẾT BÀI VĂN SỐ 3 I. Mục tiêu cần đạt:

Bước 1: Mục đích kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập về văn tự sự - kể chuyện đời thường. Xác định được các mức độ năng lực của người học so với mục tiêu đề ra của môn học.

Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt 1. Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố phần tập làm văn đã học, đặc biệt là phần kể chuyện đời thường.

- Vận dụng được lí thuyết thể loại văn tự sự để làm bài đúng, bố cục đủ 3 phần.

2. Kỹ năng:

- Rèn luyện, đánh giá các kỹ năng ( diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp, sử dụng từ ngữ, viết câu, viết đoạn văn, làm bài văn…),

3. Thái độ: Có ý thức chuẩn bị cho kiểm tra đánh giá và nghiêm túc trong kiểm tra đánh giá.

4.Năng lực cần đạt:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…

- Năng lực riêng: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tạo lập văn bản…

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: Đề kiểm tra theo chuần KTKN 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị viết bài TLV.

III. Tổ chức các hoạt động dạy - học

1. ổn định: 1’ Lớp 6A TS 40 vắng…………

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: không 3. Bài kiểm tra

Bước 3: Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Nhớ khái niệm kể

chuyện đời thường

Kể lại được 1 văn bản tự sự

*Hệ thống câu hỏi, bài tập minh họa theo bảng mô tả Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao Nêu khái niệm

kể chuyện đời thường

Kể về thầy (cô) giáo mà em yêu quý nhất.

Kể về người bạn mà em yêu quý nhất.

Kể về một người thân của em.

Bước 4: Biên soạn đề I. Thiết lập ma trận

Ma trận đề

Chủ đề kiểm tra

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao Kể chuyện

đời thường

Thế nào là Kể chuyện đời thường

Viết bài văn kể về thầy (cô) giáo Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

1 2 20%

1 8 80%

2 10 100%

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

1 2 20%

1 8 80%

2 10 100%

ĐỀ BÀI

Câu 1( 2 điểm): Khái niệm kể chuyện đời thường ?

Câu 2 ( 8 điểm): Kể về thầy (cô) giáo mà em yêu quý nhất?

ĐÁP ÁN

Câu 1(2 điểm): Kể chuyện đời thường là kể những chuyện xảy ra hàng ngày…

sự việc, nhân vật chân thực, không bịa đặt.

Câu 2 ( 8 điểm):

a. Mở bài (1 điểm): : Giới thiệu về thầy(cô) giáo, cảm xúc của mình về thầy cô giáo đó.

b. Thân bài ( 6 điểm): :

- Ấn tượng của mình về thầy, cô giáo

- Những sự việc, hành động thể hiện sự quan tâm, lo lắng động viên em học tập, rèn luyện. Kết quả cuả sự động viên đó.

c. Kết bài (1 điểm) : Cảm nghĩ về thầy cô, lời hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi.

4. Củng cố: Thu bài, dặn dò.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà soạn bài: Số từ và lượng từ..

*****************************************************

Một phần của tài liệu ÔN TẬP THI VĂN 6 HỌC KỲ 2 (Trang 168 - 171)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(231 trang)
w