Đề cương ôn tập Ngữ văn 11 học kỳ 2, tài liệu bao gồm: Tóm tắt ngữ pháp (có thể sử dụng lên lớp 12, ôn tập thi đại học) Một vài đề đọc hiểu Một vài bài văn mẫu Bộ tài liệu có tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau. Chúc các bạn học tốt
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11 - HỌC KỲ II
Phân loại theo cấu tạo:
ĐN : Là câu chỉ có 1 cụm C - V
* Các kiểu câu đơn đặc biệt :
- Câu đơn đặc biệt xác định trạng thái
tồn tại của sự vật
VD : Còn đòi mày nữa (Ngô Tất Tố)
- Câu đơn đặc biệt biểu thị một sự đánh
giá về sự vật
VD : Giỏi lắm
- Câu đơn đặc biệt xác định thời gian,
nơi chốn, cảnh tượng, sự kiện
VD : Qua chiều rồi
- Câu đơn đặc biệt nêu sự xuất hiện của
• VD : Nếu tôi cố gắng, tôi sẽ đỗ đại học
• Đặc điểm : Sử dụng các quan hệ từ hoặc cặp quan
hệ từ
• Một vài cặp quan hệ từ :
o Nhân quả (Vì nên )
o Điều kiện giả thiết (Nếu thì )
- Câu ghép đẳng lập :
• Quan hệ giữa các vế : Không phụ thuộc với nhau
mà ngang bằng nhau về nghĩa
• VD : Tôi đi học, ba tôi đi làm, má tôi đi chợ nấucơm
• Đặc điểm : Không sử dụng quan hệ từ hay cặpquan hệ từ Sử dụng dấu ( , ) (phẩy)
Phân loại theo mục đích nói :
• Câu trần thuật (câu kể)
Trang 2- Câu trần thuật là kiểu câu dùng để miêu tả, kể hoặc nêu nhận định, đáng giá, phán đoán… vềngười, sự vật, sự việc, hiện tượng.
VD: Ngoài kia, bầu trời trong xanh như ngọc
- Dấu hiệu: Câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm ( ) và thường có các từ mang ý nghĩa khẳngđịnh hoặc phủ định (có, không, chưa…)
VD: Hoài không muốn các bạn lo lắng cho sức khỏe của cô
• Câu nghi vấn (câu hỏi)
- Câu nghi vấn là kiểu câu dùng để hỏi, tìm hiểu những thông tin chưa biết
- Dấu hiệu: Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi ( ? ) và có các từ để hỏi (mấy, bao nhiêu, ai,nào, đâu, sao, bao giờ, chưa, gì…)
VD: Bạn đã ăn cơm chưa?
• Câu cầu khiến
- Câu cầu khiến là kiểu câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, mệnh lệnh, …của người nói(người viết) với người khác
- Dấu hiệu: Câu nghi cầu khiến kết thúc bằng dấu chấm than ( ! ) hoặc dấu chấm ( ) và thường cócác từ ngữ thể hiện yêu cầu (hãy, đừng, chớ…)
VD: Chao ôi! Thế là mùa xuân mong ước đã về
* Cách trình bày đoạn văn : Diễn dịch - Quy nạp - Tổng phân hợp
Trang 3o Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.
o Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B
o Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.
• Tác dụng của ẩn dụ: Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau (thuyền – biển, mận - đào, thuyền – bến, biển – bờ) Cho nên một ẩn dụ
có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy
ra mới hiểu Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốnngười đọc người nghe
* Nhân hóa :
ĐN: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nêngần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
• Các kiểu nhân hoá
o Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người
o Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự vật.
o Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người
• Tác dụng của phép nhân hoá: Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh
động, gợi cảm ; là cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn
* Hoán dụ:
Trang 4ĐN: Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan hệgần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Các kiểu hoán dụ
o Lấy bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ lấy cây bút để chỉ nhà văn
o Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: làng xóm chỉ nông dân
o Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật: Hoa đào, hoa mai để chỉ mùa xuân
o Lấy cái cụ thể để gọi caí trừu tượng: Mồ hôi để chỉ sự vất vả
* Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả
để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
* Nói giảm, nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảmgiác đau buồn ghê sợ tránh thô tục, thiếu lịch sự
* Điệp từ / ngữ / cấu trúc:
• Lặp lai từ / ngữ / cấu trúc câu làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
• Điệp từ / ngữ / cấu trúc thường đi với biện pháp liệt kê.
* Liệt kê: Là việc liệt kê các sự vật, sự việc, hiện tưởng nhằm diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn vềmột vấn đề nào đó
* Chơi chữ :
ĐN: Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấpdẫn và thú vị
Các lối chơi chữ :
o Dùng từ đồng nghĩa, dùng từ trái nghĩa
o Dùng lối nói lái
o Dùng lối đồng âm:
o Chơ chữ điệp phụ âm đầu
c Những thông tin quan trọng của văn bản về:
* Thể thơ: Tùy thuộc vào văn bản
Vội vàng - Xuân Diệu Thể thơ tự do kết hợp thơ ngũ
ngôn và thơ mới tám tiếng
Tràng Giang - Huy Cận Thể thơ bảy chữ
Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử Thể thơ bảy chữ
Trang 5Từ ấy - Tố Hữu Thể thơ bảy chữ
Chiều tối - Hồ Chí Minh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
• Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau
• Ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lạinhững ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng
Phép thế:
Trang 6• Là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ
sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần vănbản chứa chúng
• Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu từ nếu chọnđược những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng
Phép nối:
• Là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từ ngữ chỉ quan hệ
cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kếtcác phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau
* Thao tác lập luận: Có 6 thao tác lập luận
Thao tác lập luận giải thích:
• Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề
• Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩmchất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tìnhcảm
• Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó Đặt ra hệ thống câu hỏi đểtrả lời
Thao tác lập luận phân tích:
• Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện
về nội dung, hình thức của đối tượng
• Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan
hệ nhất định
Thao tác lập luận chứng minh:
• Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng
• Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp Dẫnchứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫnchứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí
Thao tác lập luận so sánh:
• Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác
• Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõquan điểm, ý kiến của người viết
Thao tác lập luận bình luận:
• Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề
Trang 7• Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏđược ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng Thể hiện rõ chủ kiến của mình.
Thao tác lập luận bác bỏ:
• Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai
• Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từngphần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần
d Tìm hiểu thông tin thuộc về nội dung của văn bản ( Nhan đề, tu tưởng tác giả gửi gắm trong
văn bản; thông điệp rút ra từ văn bản; hoặc ý nghĩa, nội dung của văn bản )
HS tự thực hiện
2 Bài tập vận dụng
Bài 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Cuộc sống bộn bề tấp nập, ta thênh thang giữa cuộc đời…thấy sao cuộc đời này rộng lớn quá! Ai đó nói, hạnh phúc không phải là một đích đến mà là một cuộc hành trình Ta có còn đủ sức
để tiếp tục cuộc hành trình mang tên Hạnh phúc ấy không? Đôi lúc ta thấy thèm một sự sẻ chia, thèm một tâm hồn đồng điệu, thèm sự cảm thông, thấu hiểu từ ai đó, từ một trái tim chân thành.
Ta còn thiếu sót rất nhiều, còn chưa đủ mạnh mẽ Dường như ta đánh mất mình trong cái xô
bồ, trong tất bật, trong dòng chảy vô tận và không đích đến Ta thoáng nhìn về quá khứ: những việc
ta đã làm, những người ta đã gặp, những thành công ta đạt được, những thành công ta đã nếm trải…
Lâu lắm rồi ta không khóc, vì nước mắt đong đầy khóe mi chẳng thể rơi Ta ghét vị mặn của nước mắt Ta ghét phải tự mình lau khô Ta ghét khi ta khóc, xấu xí, nguệch ngoạc vô cùng Ta muốn hét thật to, muốn đi thật xa, muốn kêu kên rằng: Cuộc đời ơi, ta mệt mỏi quá!
Trưa nay ở cơ quan, đêm về ở xóm trọ, ta một mình ngồi lặng Bỗng ngân vang lên trong cõi lòng câu thơ của Bạch Cư Dị: Thử thời vô thanh thắng hữu thanh (Tiếng tơ lặng ngắt bây giờ càng hay) Trong “Tì bà hành”, ngoài những lời thơ miêu tả âm thanh sống động, thần tình vang lên từ ngón tay của người ca nữ, Bạch Cư Dị còn nắm được cả khoảnh khắc ngưng lặng kì diệu của tiếng đàn như thế!
(Nguồn Facebook)
1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?
2 Hãy giải thích ngắn gọn vì sao nói: hạnh phúc không phải là một đích đến mà là một cuộc hành
trình?
3 Anh/chị thích một cuộc sống như thế nào? Êm đềm , phẳng lặng hay đua chen, tranh đấu?
Bài 2: Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 8Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ, Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió, Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa
Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng,
Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra, Làm giật mình một cô nàng yếm thắm Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
(Chiều xuân– Anh Thơ, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2008, tr.51-52)
1 Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
2 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản
3 Các từ êm êm, im lìm, tơi bời, vu vơ, rập rờn, thong thả, chốc chốc thuộc loại từ gì?
4 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi? Tác
dụng của biện pháp tu từ đó?
5 Tìm những câu thơ có sử dụng từ chỉ màu sắc
Bài 3: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Dân số ngày càng tăng đã ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc cũng như toàn thể cộng đồng Những ảnh hưởng đó là: không có đủ lương thực, thực phẩm cung cấp cho bữa ăn hằng ngày, từ đó dẫn đến cảnh đói nghèo, tình trạng thiếu dinh dưỡng dẫn đến sự suy thoái sức khỏe, giống nòi không những không phát triển mà còn dễ dàng bị thoái hóa Dân số tăng, trong khi việc làm, cơ sở sản xuất có hạn dẫn đến thiếu việc làm, thất nghiệp ngày càng tăng, dân số tăng càng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, của gia đình và cá nhân sẽ giảm sút.
1 Nêu phong cách ngôn ngữ của đoạn văn ? Đặt tên cho đoạn văn
2 Nêu phương thức biểu đạt chủ đạo của đoạn văn ?
3 Chỉ ra câu văn thể hiện chủ đề của đoạn văn ?
4 Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên?
Bài 4: Cho đoạn thơ sau:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Trang 9Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
1 Nêu phong cách ngôn ngữ của văn bản ?
2 Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật ?
3 Em hiểu ý nghĩa 2 câu thơ đầu như thế nào ?
4 Xác định những phép liên kết trong bài thơ ?
Bài 5: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi
Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước Nước chiếm khoảng 58 - 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 - 75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người.
Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giải mất đi và cơ thể không thể hoạt động chính xác Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút…
(Trích Vai trò của nước sạch với sự sống của con người - Nanomic.com.vn)
1 Nêu nội dung của đoạn trích
2 Thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
3 Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của đoạn văn bản trên
Trang 10Xuân Diệu tinh tế, gợi cảm, độc đáo trong chất liệu cũng như trong bút pháp thi ca Vội vàng có thể coi là một thi phẩm đặc sắc nhất trong tập Thơ thơ - tập thơ đầu tay Xuân Diệu dâng tặng cho thế
gian Bài thơ vừa như một nguồn cảm xúc trào dâng, vừa là tuyên ngôn sống của một nhà thơ khátkhao yêu cuộc đời Đặc biệt, mười ba câu đầu là đoạn thơ hay nhất thể hiện tình yêu thiết tha, niềmsay đắm mãnh liệt của thi nhân với cuộc sống tươi đẹp nơi trần thế
Với Vội vàng, Xuân Diệu đã xây lầu thơ giữa vẻ đẹp cuộc đời Bài thơ hấp dẫn người đọc
không chỉ bởi sự kết hợp hài hòa giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lý sâu sắc trong mộtgiọng điệu sôi nổi, đắm say mà còn mang đến những trải nghiệm mới mẻ về sự cách tân nghệ thuậtđộc đáo của một hồn thơ mới
Mở đầu bài thơ, tác giả bày tỏ khát vọng kì lạ đến ngông cuồng - khát vọng đoạt quyền củatạo hóa, cưỡng lại quy luật của tự nhiên và những vận động của đất trời:
“Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi”
Khát khao, ước muốn của Xuân Diệu được thể hiện rất rõ ràng thông qua diệp ngữ “Tôi muốn…”kết hợp với thể thơ năm chữ cùng tiết tấu mạnh mẽ, quyết đoán Đó là ước muốn “tắt nắng” và
“buộc gió” Nhưng, nắng hay gió lại là những hiện tượng của tự nhiên, luôn trường tồn bất biếntheo quy luật của thời gian Do đó, nếu chỉ đọc qua, hẳn người đọc sẽ cảm thấy ước muốn của nhânvật “tôi” là những ước muốn phi lí, không tuân theo cơ sở khoa học và sự vận động của đất trời.Tuy vậy, “tắt nắng” - “buộc gió” hay cưỡng lại quy luật của tự nhiên có lẽ lại là phương thức duynhất để có thể lưu lại được hương sắc của thiên nhiên, của cuộc sống Đó mới chính là ước muốnchân chính thẳm sâu trong tâm hồn của tác giả Phải chăng, Xuân Diệu đang muốn níu giữ thời gian
Trang 11dừng lại ngay tại phút giây này để ông được ngắm mãi màu sắc và thưởng thức mãi hương thơmcủa cuộc đời, để mùa xuân của vạn vật được trường tồn theo năm tháng Và, đằng sau những khaokhát mãnh liệt ấy cũng chính là một tâm hồn nồng nhiệt với thái độ trân trọng, nâng niu, gìn giữ cáiđẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
Là một nhà thơ luôn khát khao được giao cảm với đời, sự mong muốn chiếm lĩnh vẻ đẹpthiên nhiên của Xuân Diệu phải chăng xuất phát từ bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, mơn mởn, non tơnơi thiên đường trần thế:
“Của ong bướm này đây tuần tháng mật Này đây hoa của đồng nội xanh rì Này đây lá của cành tơ phơ phất Của yến anh này đây khúc tình si
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa”.
Điệp từ “này đây” được lặp lại năm lần vừa diễn tả sự giàu có, phong phú bất tận của thiên nhiên;vừa thể hiện tâm trạng hân hoan, cảm xúc vui sướng của tác giả “Này đây” là sự hiện hữu củahương sắc cuộc đời, của thiên nhiên trần thế, không phải ở đâu xa xôi mà gần ngay trước mắt;chẳng phải ở tương lai hay quá khử mà chỉ đơn giản là ở ngay lúc này! “Ong bướm”, “hoa của đồngnội”, “lá của cành tơ” hay “yến anh” đều là những hình ảnh thực gợi lên một bức tranh vườn xuânsáng trong, ngập tràn ánh sáng, niềm vui; có màu sắc, có sức sống mơn mởn non tơ, có âm thanhrộn rã, có hương ngọt ngào Hình ảnh ẩn dụ “tuần tháng mật” thể hiện sự ngọt ngào của hạnh phúclứa đôi, sự si mê say đắm của tình yêu Có lẽ, trong mắt của Xuân Diệu, cái đẹp của cuộc đời thậtgiống với cái đẹp của người thiếu nữ đang trong độ xuân thì Quả thực, nhà thơ đã cho người đọcchiêm ngưỡng một thiên đường trên mặt đất Từ đó ta thấy rằng, ông là một người có tâm hồn yêuđời, yêu sống tha thiết, cuồng nhiệt, đắm say với quan niệm về cái đẹp gần gũi, bình dị Nó không ởnơi xa chốn lạc mà ở mặt đất, ngay giữa cuộc sống này!
Câu thơ “Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa” gợi một liên tưởng hết sức thú vị và độc đáo.Hình ảnh “thần vui gõ cửa” rất gần gũi với hình tượng mặt trời trong thần thoại Hy Lạp cổ Hay tacũng có thể hiểu đó là vị thần mang niềm vui, ban tặng cho thế gian vào mỗi buổi sớm, đánh thứcmọi người dậy để tận hưởng thiên nhiên, tận hưởng cuộc sống tươi đẹp Với Xuân Diệu, mỗi ngàyđược sống, được chiêm ngưỡng ánh dương, được tận hưởng hương sắc của vạn vật là một niềm vuisướng hân hoan
Và, trong niềm vui sướng hân hoan đó, ngòi bút của nhà thơ đã thực sự xuất thần khi tạo ramột câu thơ tuyệt bút:
“Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”.
Đây là câu thơ mới mẻ nhất, hiện đã nhất, khái quát được sự hấp dẫn của mùa xuân bằng cách sosánh vô cùng độc đáo Sự hấp dẫn của thiên nhiên hiện ra trong vẻ đẹp của người tình với “cặp môi
Trang 12gần” căng mọng, tươi trẻ, đầy mê đắm và quyến rũ Từ “ngon” được thốt lên chứa đầy khát khao.
“Tôi” đã sử dụng mọi giác quan: thị giác, thính giác, vị giác rồi đến cả xúc giác để tận hưởng thiênnhiên mùa xuân và cuộc đời “Tháng giêng” là một khái niệm thời gian, vốn là vô hình nhưng khiđặt trong phép so sánh, ta lại thấy hình ảnh đó hiện lên một cách hữu hình qua vẻ đẹp cặp môi củangười thiếu nữ đầy sâu sắc
Nhưng, đương lúc ngất ngây mê đắm vô cùng trong thiên đường nơi trần thế thì cũng chính
là một khắc người thi sĩ ngừng lặng:
“Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa”.
Câu thơ bị ngắt làm hai thể hiện một niềm vui không được trọn vẹn Bởi lẽ, Xuân Diệu nhận rarằng, niềm vui sướng ấy không kéo dài được lâu Dự cảm mơ hồ về sự mong manh, ngắn ngủi củakiếp người đã khiến cho thi nhân phải sống “vội vàng”
“Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
Câu thơ cuối tựa như một chiếc bản lề, khép mở tâm trạng vừa vội vàng đắm say vẻ đẹp hương sắccủa cuộc sống, vừa là linh cảm bất an, nỗi băn khoăn âu sầu của nhà thơ vì thời gian trôi qua mau,
vì tuổi trẻ một khi đã đi sẽ không quay trở lại Quả thực, Xuân Diệu là một nhà thơ có cảm quan rấttinh tế và nhạy cảm về thời gian
Trong các tác phẩm của Xuân Diệu thời điểm trước Cách mạng thì đây có lẽ là những vầnthơ “Xuân Diệu” nhất Bằng cách sử dụng các nghệ thuật; bằng sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảmxúc mong manh và mạch luân lý; bằng giọng điệu say mê, sôi nổi cùng với những sáng tạo độc đáo
về ngôn từ và hình ảnh thơ; Xuân Diệu đã đem đến một thông điệp mang ý nghĩa nhân văn tích cực.Trong thế gian này, đẹp đẽ nhất, quyến rũ nhất chính là khi còn người đang trong thời xuân thì vàtình yêu, thiên đường chính là cuộc sống tươi đẹp nơi trần thế Vì vậy, hãy sống với niềm yêu thathiết, hãy say đắm tận hưởng và tận hiến để mỗi ngày qua đi ta lại được sống trọn vẹn trong tìnhyêu và niềm hành phúc
Đề 2: Phân tích 16 câu giữa bài thơ “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu
Bài làmXuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới với hồn thơ tiêu biểu cho tiếng nóithiết tha, tình yêu cuộc sống - con người và luôn rạo rực khao khát được giao cảm với đời Thơ
Xuân Diệu tinh tế, gợi cảm, độc đáo trong chất liệu cũng như trong bút pháp thi ca Vội vàng có thể coi là một thi phẩm đặc sắc nhất trong tập Thơ thơ - tập thơ đầu tay Xuân Diệu dâng tặng cho thế
gian Bài thơ vừa như một nguồn cảm xúc trào dâng, vừa là tuyên ngôn sống của một nhà thơ khátkhao yêu cuộc đời Đặc biệt, từ câu thơ 14 đến câu tho 29 là đoạn thơ hay nhất thể hiện quan niệmnhân sinh mới mẻ của ông về thời gian và tuổi trẻ
Với Vội vàng, Xuân Diệu đã xây lầu thơ giữa vẻ đẹp cuộc đời Bài thơ hấp dẫn người đọc
không chỉ bởi sự kết hợp hài hòa giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lý sâu sắc trong một
Trang 13giọng điệu sôi nổi, đắm say mà còn mang đến những trải nghiệm mới mẻ về sự cách tân nghệ thuậtđộc đáo của một hồn thơ mới
Nếu như ở 13 câu đầu, thi sĩ đã tập trung thể hiện tình yêu thiên nhiên - cuộc sống tha thiếtđắm say thì ở đoạn thơ này, ông lại tập trung thể hiện những quan niệm mới mẻ về thời gian
Với ba câu thơ đầu, người đọc thấy được những cảm nhận rất đỗi tinh tế của Xuân Diệu vềbước đi của thời gian:
“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất”.
Ta thấy rằng, thời gian trong thơ ca trung đại là thời gian “tuần hoàn” Nghĩa là thời gian được hìnhdung như một vòng tròn liên tục tái diễn, hết một vòng lại quay về vị trí ban đầu, cứ trở đi trở lạimãi mãi Quan niệm này xuất phát từ cái nhìn “tĩnh”, lấy cả sinh mệnh vũ trụ để làm thước đo chothời gian Còn đối với Xuân Diệu, ông nhìn đời bằng cái nhìn “động” bởi với ông, thời gian là
“tuyến tính” Nghĩa là thời gian là một vòng chảy xuôi chiều, mỗi khoảnh khắc trôi qua là mất đivĩnh viễn Bằng các cặp từ đối lập “tới” - “qua”, “non” - “già” và từ “xuân” được lặp lại năm lần; tathấy từng bước đi rất rõ ràng của thời gian Nó như một dòng chảy không ngừng nghỉ, cái ta đang
có cũng đồng nghĩa với việc ta đang mất đi Thông qua đó, ta cảm nhận được một nỗi lo sợ, ám ảnh
về thời gian: “tuổi trẻ qua đi, tuổi già mau tới” Điệp ngữ “nghĩa là” được lặp lại ba lần khiến chomạch thơ trở nên chặt chẽ hơn, sâu sắc hơn, cho thấy một quan niệm nhân sinh tích cực Nếu cácnhà thơ xưa lấy sinh mệnh của vũ trụ làm thước đo cho cuộc đời thì Xuân Diệu lại lấy sinh mệnh cáthể để đo thời gian: “xuân hết” - “tôi mất”, Từ “xuân” không chỉ để nhắc tới một mùa của trời đấtcủa tự nhiên mà còn là tuổi trẻ của một con người Mùa xuân của thiên nhiên sẽ còn mãi nhưng mùaxuân của con người chỉ có một, nếu qua đi, sẽ không thể lấy lại được nữa!
Có lẽ, cũng chính vì điều đó mà 6 câu thơ tiếp theo, người đọc có thể cảm nhận được một sựtrách móc, hờn dỗi:
“Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời”.
Bằng một hệ thống từ ngữ, hình ảnh được đặt trong thế tương phản đối lập cao độ : “rộng”
-“chật”, “còn” - “chẳng còn”… tác giả đã làm nổi bật tâm trạng tiếc nuối khôn nguôi Vũ trụ là vĩnhhằng, nhưng đời người chỉ có một Rõ ràng, Xuân Diệu đã lấy sinh mệnh cá thể để làm thước đocho thời gian Vì vậy khi nghĩ về tính hạn chế của kiếp con người, ông lại đem đến một nỗi ngầmngùi thật mới mẻ