Tiết 55: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu ÔN TẬP THI VĂN 6 HỌC KỲ 2 (Trang 183 - 186)

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh nhận ra được những ưu điểm ,nhược điểm về nội dung và hình thức trình bày trong bài viết của mình .

- Khắc phục các nhược điểm ở bài viết ,thành thục hơn kĩ năng làm bài - Củng cố các kiến thức về TV đã học

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tự sửa lỗi 3. Thái độ

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi 4. Định hướng PTNL:

- NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác...

- NL riờng: Năng lực cảm thụ văn chương, năng lực giao tiếp Tiếng Việt.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy : chấm bài, nhận xét, đánh giá 2. Trò : ôn tập kiểu bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. ổn định tổ chức.

Lớp 6A: TS 40 Vắng:...

2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới:

Chúng ta đã có một bài kiểm tra tiếng Viêt. Hôm nay cô sẽ thông báo thành quả khổ luyện cho chúng ta.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

VÀ TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* GV gọi hs đọc đề bài kiểm tra.

* GV nêu yêu cầu mục đích bài kiểm tra:

kiểm tra tổng hợp kiến thức tiếng Việt từ đầu năm học.

- Gv hướng dẫn hs trả lời từng câu hỏi trong đề.

I. Đề bài.

Câu 1: (2 điểm)

- Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?

Câu 2: (1.5 điểm)

Nêu nghĩa của từ mắt trong các trường hợp sau:

- Cô ấy có đôi mắt rất đẹp.

- Những quả na bắt đầu mở mắt.

- Gốc bàng to quá, những cái mắt to hơn cái gáo dừa.

Câu 3: (2.0 điểm)

- Đặt câu với danh từ: học sinh

- Xác định chức vụ ngữ pháp của DT học sinh trong câu em vừa đặt.

Câu 4: (4 điểm)

a. Điền CDT sau vào mô hình CDT: Tất cả học sinh lớp 6A đều ngoan.

b.Viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng kể về bản thân mình, có sử dụng DT hoặc CDT.

II. Đáp án.

Câu 1:

- Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm...mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Đó là các từ mượn.

- Ví dụ: Tráng sĩ, mét, ghi đông, xà phòng…

Câu 2:

- Bộ phận trên cơ thể người hoặc động vật, dùng để nhìn.

-> Nghĩa gốc

- Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả.

- Chỗ lồi lõm giống hình một con mắt ở thân cây.

Câu 3:

- Đặt câu đúng với danh từ: học sinh

- Xác định đúng chức vụ ngữ pháp của DT học sinh trong câu vừa đặt.

Câu 4:

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

t2 t1 T1 T2 s1 s2

Tất cả học sinh lớp 6A đều ngoan

- Viết đoạn văn, đảm bảo hình thức, nội dung, có sử dụng DT hoặc CDT.

Nhận xét ưu khuyết điểm

GV nhận xét về các ưu điểm: Nhìn chung đa số các em ôn bài và làm bài tương đối tốt: Hiệp, My, Ngọc, Thảo, Uyên, Quỳnh, Ánh, Dương…

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số em chưa nắm được yêu cầu của đề, lười học, không nắm được kiến thức cơ bản trong bài, dẫn đến làm bài sai, thậm chí làm sai toàn bộ; phần tự luận một số em diễn đạt lủng củng, câu cú rườm rà, mắc nhiều lỗi: Vũ, Minh, Trung, Đề, Độ, Nam, Tấn Hưng…

Một số em trình bày sạch, đẹp, khoa học: Hiệp, Thảo, Ngọc, Quỳnh…

Nhưng bên cạnh đó còn nhiều em trình bày chưa sạch đẹp, bài làm còn tẩy xoá nhiều, chữ viết ẩu rất khó đọc. viết đoạn văn còn chưa biết xác định câu, đặt dấu câu bừa bãi, chưa xác định được DT hoặc CDT trong đoạn văn mình viết như : Vũ, Minh, Trung, Đề, Độ, Nam, Tấn Hưng, Việt…

GV tuyên dưong những bài được điểm tốt, động viên nhắc nhở những em bị điểm kém.

Chữa lỗi tiêu biểu

GV: Yêu cầu hs tự chữa lỗi vào bài của mình theo nhận xét và chỉ dẫn của GV

HS tự sửa chữa

GV kiểm tra sửa lỗi của hs, gọi một số hs đọc lại bài của mình đã được sửa chữa

3. Nhận xét : a. Nội dung :

* Ưu điểm:

* Nhược điểm:

b. Hình thức :

* Ưu điểm:

* Nhược điểm:

4. Trả bài

5. Chữa lỗi

4. Củng cố: GV gọi điểm.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Làm lại đề bài trên - Soạn bài: Chỉ từ.

**************************************************

Ngày soạn: 22.11.2019 Ngày dạy: .11.2019

Một phần của tài liệu ÔN TẬP THI VĂN 6 HỌC KỲ 2 (Trang 183 - 186)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(231 trang)
w