Kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liêntưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân, học hỏi cách viết truyện ngắn củaThanh Tịnh.. -
Trang 1Mời các bạn mua Laptop Nguyễn văn Thọ nhé Cam kết chất lượng, máy hình thức đẹp, bảo hành dài và tốc độ nhanh, ship tận nhà, thu
tiền sau.
ĐT+ Zalo: Nguyễn Văn Thọ 0833703100
https://www.facebook.com/groups/800678207060929
(copy đường linh màu xanh dán vào trình duyệt google và nhấp vào
mục: tham gia nhóm là ok)
Tham khảo bộ đề luyên HSG 6,7,8,9+ Tài liệu dạy thêm 8,9
- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” trên đường đến trường trong buổi tựu trường đầu tiên
- Học sinh thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man máccủa Thanh Tịnh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liêntưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân, học hỏi cách viết truyện ngắn củaThanh Tịnh
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật trong ngày
đầu đi học
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung & nghệ thuật của văn bản
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng những rung động trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặcbiệt là ngày đầu tiên tới trường
4 Định hướng phát triển năng lực
- NL tư duy, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL đọc hiểu văn bản, NL cảmthụ thẩm mĩ
Trang 2B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo, ảnh chân dung Thanh Tịnh
- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chương trình Ngữ văn 7 Soạnbài trước ở nhà
* Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Giới thiệu bài mới
Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại mơn man những kỉ niệm của buổi tựu trường Cái ngày tựu
trường đầu tiên đầy ý nghĩa được Thanh Tịnh ghi lại đầy xúc cảm, để rồi mỗi khi ta đọclại những trang văn ấy ta lại thấy mình náo nức lạ thường Khoảnh khắc ngày ấy ùa vềtrong ta…Cái cảm xúc ấy được khơi gợi ấy là sự đồng cảm , là sự nối kết giữa tác giả
và bạn đọc nhiều thế hệ Hôm nay, trong tiết học Ngữ văn đầu tiên chương trình lớp 8,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh để cùng sống lại
cảm xúc của ngày đầu tiên đến trường đầy ý nghĩa này
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút)
Trang 3–
3
? Qua phần chú thích * em hãy giới
thiệu về nhà văn Thanh Tịnh
- HS trả lời-> Gv giới thiệu ảnh chân
dung nhà văn và cung cấp thêm một số
tư liệu về ông.
Mảnh đất quê hương với thiên nhiên
thơ mộng hữu tình,ngọt ngào sâu lắng
với những điệu Nam ai, Nam bình, mái
nhì,mái đẩy trên sông nước đã ảnh
hưởng sâu sắc đến tâm hồn thơ văn
Thanh Tịnh Ông là nhà văn tiêu biểu
của văn lãng mạn.
- Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,
mang dư vị vừa man mác buồn thương,
vừa ngọt ngào quyến luyến rất giống
với văn của Thạch Lam.
? Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh
được in trong tập truyện nào?Viết theo
? Căn cứ theo dòng hồi tưởng đó em
hãy chia bố cục cho Vb?
-Thanh Tịnh (1911-1988), quê ở Huế
- Đời văn gần 50 năm để lại một sự nghiệpkhá phong phú
- Một số tác phẩm chính: Hậu chiến trường (tập thơ, 1937); Quê mẹ (1941);
- Thơ văn của Thanh Tịnh đậm chất trữtình, đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo
2-Tác phẩm.
- In trong tập “Quê mẹ - 1941”
-Truyện ngắn mang đậm tính tự truyện
- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với biểucảm (giàu chất thơ)
II.Đọc -Hiểu văn bản.
3-Bố cục.
Truyện được viết theo dòng hồi tưởng củanhà văn về những ngày đầu tựu trường
- Đ1: Từ đầu rộn rã: Những cảnh cuối
thu đã khiến tác giả nhớ về buổi tựu trường
- Đ2:Tiếp trên ngọn núi: Tâm trạng của
nhân vật “tôi” trên con đường cùng mẹ tớitrường
- Đ3: Tiếp nào hết:Tâm trạng của nhân
vật “tôi” trên sân trường, trước khi bướcvào lớp học
-Đ4: Còn lại: Tâm trạng của nhân vật “tôi”khi vào trong lớp học
4-Phân tích.
Trang 4Tiết 2:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(tiếp)- 25 phút
HS đọc đoạn 2
? Khi đến trường, nhân vật "tôi" đã nhìn
thấy những gì?
? Lúc này trong suy nghĩ của tôi ngôi
trường Mỹ Lí có gì khác so với trước kia?
? Sự thay đổi trong suy nghĩ của tôi về ngôi
trường khi chính thức bước vào cánh cổng
trường với tư cách là một cậu HS của
trường có ý nghĩa gì?
=> Đình làng là nơi thờ cúng tế lễ, nơi
thiêng liêng cất giấu những điều bí ẩn,là
nơi sinh hoạt quan trọng của mọi người.
Cách so sánh này đó diễn tả cảm xúc trang
nghiêm của tác giả về mái trường, cũng
thể hiện sự cảm nhận hồn nhiên của Tôi
rằng trường học- nơi ấy là nơi để ta khám
phá nhiều điều
? Hãy tìm những từ ngữ miêu tả tâm trạng
nhân vật tôi khi đứng trên sân trường Mĩ
? Tìm những chi tiết miêu tả suy nghĩ và
cảm nhận của tôi khi bước vào lớp học?
? Theo em, lúc này nhân vật tôi có cảm
giác như thế nào ?
a Khơi nguồn nỗi nhớ.
b Tâm trạng của nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ tới trường.
c Tâm trạng của nhân vật "tôi" khi đến trường:
- Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người Người nào cũng áo quần sạch sẽ, gương mặt ai cũng vui tươi và sáng sủa.
- Trường Mĩ Lí vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm
- Sự nhận thức có phần khác nhau vềngôi trường Mỹ Lí thể hiện sự thayđổi trong tình cảm và nhận thức của
tôi Đặc biệt tôi nhìn thấy lớp học
như cái đình làng Phép so sánh trên
đó diễn tả cảm xúc trang nghiêm,thành kính của người học trò nhỏ vớingôi trường,Qua đó, tác giả đề cao trithức khẳng định vị trí quan trọng củatrường học trong đời sống nhân loại
-Lo sợ, vẩn vơ, ngập ngừng, rụt rè, thèm vụng và ước ao thầm.
-> Gần gũi với lớp học và bạn bè
- Một con chim liệng đến đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay đi
Hình ảnh so sánh diễn tả đúng tâm
Trang 5thế nào ?
?Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện có
ý nghĩa gì
?Những nhân vật : ông đốc, thầy giáo, cha
mẹ có hành động và thái độ như thế nào
với các em HS mới vào lớp Một ?
? Qua đó thể hiện điều gì?
?Nhận xét đặc sắc nghệ thuật của truyện
ngắn này?
? Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em,
được tạo nên từ đâu?
trạng nhân vật, vừa gợi cho người đọc liên tưởng về một thời tuổi nhỏ dưới mái trường thân yêu Mái trường đẹp rồi đây sẽ là ngôi nhà thứ hai,mỗi học trò ngây thơ hồn nhiên như một cánh chim non đầy khát vọng và biết bao bồi hồi lo lắng nhìn bầu trời rộng, nghĩ tới những chân trời học vấn mênh mang.Khát khao đấy nhưng không khỏi e sợ, ngập ngừng.
-> Vừa là hình ảnh của tự nhiên vừagợi liên tưởng đến tâm trạng rụt rè,
bỡ ngỡ của chú bé lần đầu đếntrường, vừa mở ra một niềm tin vàongày mai
- Dòng chữ “Tôi đi học” vừa khép
lại bài văn vừa mở ra một thế giớimới Gợi cho ta hồi nhớ lại buổi thiếuthời, thể hiện chủ đề truyện
e Những nhân vật khác
-Ông đốc: Từ tốn, bao dung
-Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình yêuthương
-Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng ngàykhai trường
-> Trách nhiệm, tấm lòng của gia đìnhnhà trường đối với thế hệ trẻ tươnglai
- Sức cuốn hút của tác phẩm
+ Tình huống truyện: nhẹ nhàng+Tình cảm ấm áp trìu mến của những
Trang 6người lớn đối với các em nhỏ lần đầutiên đến trường.
+ Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường
và cách so sánh giàu sức gợi cảm củatác giả
- Chất trữ tình thiết tha, êm dịu
Hoạt động 3 : Luyện tập (7 phút)
? Hãy tìm và phân tích để thấy rõ tác dụng của một số hình ảnh so sánh được nhà
văn vận dụng trong truyện ngắn này?
- HS tìm, phân tích
Gợi ý:
- 3 hình ảnh so sánh đáng chú ý nhất
+ Tôi quên …quang đãng
+ ý nghĩ ấy … trên ngọn núi
+ Họ như … rụt rè trong cảnh lạ
=> Các so sánh trên xuất hiện ở các thời điểm khác nhau để diễn tả tâm trạng, cảm xúccủa nhân vật tôi Đây là các so sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm được gắn vớinhững cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng, trữ tình Nhờ các hình ảnh so sánh như thế màcảm giác, ý nghĩ của nhân vật tôi được người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn Cũngnhờ chúng, truyện ngắn thêm man mác chất trữ tình trong trẻo
?Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của bản thân?
?Hãy nêu những cảm xúc của em khi đi tới trường trong ngày đầu tiên đó?
- HS trình bày
- Về nhà:
+ Nắm chắc giá trị của văn bản
+ Cảm nhận về những chi tiết đặc sắc trong VB
+ Tìm đọc truyện của Thanh Tịnh
+ Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường đầu tiên.
+ Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trang 7- HS có ý thức sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
4 Định hướng phát triển năng lực
- NL tư duy, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL sử dụng Tiếng Việt, NLthực hành
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, bảng phụ.
- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)
*.Ổn định
* Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
* Giới thiệu bài:
Tiếng Việt của chúng ta rất phong phú nên nghĩa của từ cũng rất đa dạng Một từ
có thể có nhiều nghĩa, hay lại có nhiều từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với một từ Khôngchỉ thế từ còn có từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp Để có thể sử dụng linh hoạt, phong phúvốn từ các em cần hiểu rõ về từ , về nghĩa của nó để vận dụng trong giao tiếp Hôm naychúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
?GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ:
voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá thu
I.Hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
1 Ví dụ
thú
động vật
chim cá
Trang 8? Các em quan sát sơ đồ sau để thấy rõ
hơn mối quan hệ đó! (Bảng phụ.)
Bài 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa của từ ngữ
GV yêu cầu HS vẽ nhanh sơ đồ => trình bày=> GV nhận xét
dụng cụ học tập
sách
Sách giáo khoa
sách tham khảo
Trang 9
b Vũ khí
súng bom
s.trường; đại bác ba càng; bom.bi
Bài 2: HS thi xác định từ nghĩa rộng thích hợp=> HS nhận xét=> Gv chốt kt
a.Chất đốt b Nghệ thuật c Thức ăn d Nhìn e Đánh
Bài 3: HS thi xác định từ nghĩa rộng thích hợp=> HS nhận xét=> Gv chốt kt
a Xe cộ: Xe đạp, xe máy, xe hơi
b Kim loại: Sắt, đồng, nhôm
c Hoa quả: Chanh, cam, ổi
d Họ hàng: Họ nội, họ ngoại, bác, cô, dì, chú
e Mang: Vác, xách, khiêng, gánh
Bài 4: HS thi xác định từ nghĩa rộng thích hợp=> HS nhận xét=> Gv chốt kt
a Thuốc lào b thủ quỹ C Bút điện d Hoa tai
Bài 5:
- Động từ có nghĩa rộng: khóc.
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.
Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát và cụ thể của các nhóm từ sau:
a Con người, giới tính, tuổi tác, đàn ông, đàn bà, nam, nữ, nhi đồng, thanh niên, thiếu niên, cụ già.
b Đồ vật, nhạc cụ, đồ dùng học tập, sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, bút, vở, thước
c Phương tiện vận tải, xe, thuyền, xe máy, xe hơi, thuyền thúng, thuyền buồm.
d Tính cách, hiền, ác, hiền lành, hiền hậu, ác tâm, ác ý.
- Tìm từ có ý nghĩa khái quát nhất trong các từ đã cho, sau đó đến các từ có mức độkhái quát nhỏ hơn Viết dưới dạng sơ đồ
Trang 10( Đàn ông ) ( Đàn bà)
HS làm các phần còn lại tương tự mẫu như phần a
Hoạt động 5: Mở rộng/ sáng tạo (4 phút)
Cho đoạn văn:
“ Xe chạy chầm chậm Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi , thì tôi oà khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo ”
Hãy tìm các động từ trong đoạn trích theo phạm vi nghĩa sau đây:
a Hoạt động tình cảm b Hoạt động của tay c Hoạt động dời chỗ.
* GV lưu ý HS:
- Chỉ tìm các động từ Các động từ này có cùng một phạm vi nghĩa ( cấp độ)
* Định hướng :
a Hoạt động tình cảm: xoa đầu, oà khóc, nức nở, sụt sùi.
b Hoạt động của tay: vẫy, kéo, cầm, xoa đầu.
c Hoạt động dời chỗ: chạy, đuổi, trèo.
Về nhà: - Học bài, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Giúp học sinh nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói , viết ) thống nhất về chủ đề
- HS có ý thức tích hợp với văn bản đã học, vận dụng trong thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực
- NL tư duy, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL sử dụng Tiếng Việt, NLcảm thụ thẩm mĩ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
- Học sinh: Ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới
C
Tổ chức các hoạt động dạy- học
Trang 11Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
*Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ: Không
*
Giới thiệu bài:
Bác Hồ đã dạy các văn nghệ sĩ khi cầm bút sáng tác cần phải hiểu rõ câu hỏi:viết gì? Viết cho ai? Viết như thế nào? Viết gì có nghĩa là cần quan tâm tới nội dungcủa văn bản ấy Khi ta xác định được nội dung ta mới biết ta cần viết như thế nào đểlàm sáng tỏ nội dung ấy Và bằng sự liên kết về nội dung và hình thức các ý, các phầntrong văn bản cùng hướng tới làm nổi bật chủ đề văn bản.Vậy chủ đề văn bản là gì?Làm thế nào để thống nhất, sắp xếp các ý tạo chủ đề cho văn bản -> bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(17 phút)
Hs đọc ví dụ
? Qua văn bản “Tôi đi học”, tác giả nhớ
lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời
GV: Văn bản chỉ tập trung đề cập đến đối
tượng và các vấn đề liên quan đến tâm
trạng của tác giả trong ngày tựu trường
đầu tiên Đó chính là chủ đề của văn bản
? Vậy chủ đề của văn bản là gì?
* GV chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 trả
lời câu hỏi 2a, nhóm 2 trả lời câu hỏi 2b.
+ 2a Tâm trạng hồi hộp in sâu trong lòng,
thể hiện:
- Hàng năm, cứ vào cuối thu… Lòng tôi
lại nao nức những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trường.
- Tôi quên thế nào được những cảm giác
trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi…
+ 2b Cảm giác bỡ ngỡ, mới lạ:
- Con đường quen đi lại lắm lần bỗng đổi
I.Chủ đề của văn bản
1 Ví dụ. VB “Tôi đi học”
2 Nhận xét
- Hồi tưởng lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Ấn tượng sâu sắc, khó quên
“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi…”.
3 Kết luận
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt
II,Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1 Ví dụ
2 Nhận xét
*Những căn cứ :
- Nhan đề: Tôi đi học
- Nội dung: Các từ ngữ, câu văn đềunói về buổi tựu trường đầu tiên
Những kỉ niệm mơn man lần đầu tiên đến trường… đi học hai quyển vở
Trang 12khác, mới mẻ.
- Lúc trước cũng chỉ thấy trường Mĩ Lí to
hơn các ngôi trường khác, giờ thì thấy oai
nghiêm như đình làng.
- Không đi bắt chim, nô đùa như trước
- Bỡ ngỡ đứng nép người thân
- Dúi đầu vào lòng mẹ, khóc nức nở
- Thấy mùi hương và hình gì trong lớp
cũng lạ nhưng lại thấy bàn ghế và các bạn
là gần gũi thân quen.
?Tâm trạng nhân vật tôi được tái hiện lại
GV chốt lại các nội dung chính của bài
mới… từ “ tôi” nhắc lại nhiều lần.
Các câu kể về buổi tựu trường đầu tiêntrong đời
+ Hôm nay tôi đi học + Hàng năm cứ vào cuối thu … tựu trường.
+ Tôi quên thế nào được.
+ Hai quyển vở mới … thấy nặng + Tôi bặm tay ghì, thật chật nhưng … chúi xuống đất.
Chi tiết+ khung cảnh hiện tại: “ Hàng năm…”+ Trên đường đi học:
- Cảm nhận về con đường: quen đi lại,thấy lạ Cảnh vật xung quanh đều thayđổi
- Thay đổi hành vi: Thả diều + Nô đùa + Trên sân trường:
- Ngôi trường cao ráo… khiến … lo sợvẩn vơ
- Bỡ ngỡ lúng túng khi xếp hàng vàolớp ( nép bên người thân, nhìn 1 nửa
… dám đi từng bước nhẹ muốn baynhưng còn ngập ngừng e sợ, tự nhiênthấy nặng nề 1 cách lạ, nức nở khóctheo)
- Trong lớp học: Bâng khuâng khi xamẹ
=> Như vậy từ nhan đề đến các từ ngữcâu, các hình ảnh, chi tiết nghệ thuậttrong văn bản đều tập trung khắc họa,
tô đậm những kỉ niệm, những cảm giáctrong sáng nảy nở trong lòng tôi.Đó làtính thống nhất về chủ đề văn bản
+ Là văn bản chỉ biểu đạt chủ đề đãxác định, không xa rời hay lạc sangchủ đề khác
+ Để đảm bảo tính thống nhất đó,trước hết ta phải xác định rõ chủ đềcủa VB.Sau đó, ta phải xác định nhan
đề, đề mục, và các từ ngữ trong vănbản: phải bám sát chủ đề
3 Kết luận:
Trang 13- H/s đọc ghi nhớ SGK/12
Hoạt động 3 : Luyện tập(15 phút)
?Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và
vấn đề theo một thứ tự như thế nào
? Chủ đề của văn bản trên là gì
Học sinh đọc, trả lời câu hỏi, giáo viên bổ
sung, kết luận
Học sinh trình bày, giáo viên chữa
Học sinh trình bày, giáo viên chữa
b Thứ tự:
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng
- Thân bài: triển khai từng khía cạnhvấn đề
+ Vẻ đẹp rừng cọ+ Sự gắn bó của rừng cọ với cuộc sốngcon người quê tôi
- Câu: Cuộc sống quê tôi gắn bó vớicây cọ, người sông Thao đi đâu cũngnhớ về …
Như vậy: Văn bản này có bố cục 3
phần rõ ràng Các ý lớn trong tác phẩmsắp xếp theo 1 trình tự hơp lí, cân đối,mạch lạc Tác giả đi từ cái cụ thể ( từcây cọ) đến sự gắn bó riêng của đốitượng với rừng cọ và đến cái rộng hơn
là sự gắn bó của rừng cọ với cuộcsống của quê hương => Đây là văn bản
Trang 14Bài 3 SGK
HS Thảo luận nhóm theo bàn (3 phút)
Đại diện nhóm trình bày
GV chốt kiến thức
+Lạc đề:c, d
+Diễn đạt chưa rõ:b, e
Sửa lại:
a, Cứ mùa thu xốn xang
b, Cảm thấy con đường, cảnh vật quen thay đổi
? Chỉ ra tính thống nhất văn bản: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương).
- Nội dung: chủ đề: Thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa: số phận bấp bênh,không được tự định đoạt cuộc đời nhưng có những phẩm chất đáng quý
- Hình thức:
+ Nhan đề: vịnh bánh trôi nước=> gợi suy nghĩ liên tưởng;
+ Từ ngữ, câu: từ thể hiện đặc điểm bánh trôi: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm,
nước, rắn nát, kẻ nặn, lòng son Từ thân em, lòng son là từ gợi liên tưởng số phận
người phụ nữ rõ nhất
+ Sự liên kết, mạch lạc thể thơ thất ngôn, hiệp vần,…
Về nhà :
- Học bài, hoàn thiện các bài tập SGK
- Chuẩn bị : Bố cục của văn bản
Trang 15- Thấy được sự thương cảm, trân trọng của nhà văn đối với người nông dân.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện ngắn, hồi kí của các tác giả
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ một tác phẩm truyện hiện đại
- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm
- Kĩ năng nhìn nhận, đánh giá vấn đề
- Kĩ năng tư duy phê phán, tự nhận thức
- Khả năng diễn xuất, hóa thân vào các nhân vật trong tác phẩm văn học đã được họctập
c Thái độ
Trang 16- Bồi dưỡng lòng thương cảm với những mảnh đời bất hạnh, căm ghét chế độ ngườibóc lột người.
- Có cái nhìn nhân văn hơn về cuộc sống
- Tình cảm yêu mến, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của con người và ý thức phấnđấu vươn lên dù cuộc sống còn nhiều khó khăn, bất hạnh
- Yêu mến, trân trọng giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam 1930 - 1945
- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn Lịch sử, Giáo dục công
dân, Mĩ thuật để giải quyết các vấn đề dự án dạy học đặt ra
d Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực giao tiếp, năng lực tư duy
- Năng lực chuyên biệt: năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lựctạo lập văn bản (môn Ngữ văn)
C LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐỀ
- Chỉ ra đặc điểmtính cách, phẩmchất của các nhânvật
- Từ cuộc đời, tínhcách của các nhânvật, khái quát giá trịnội dung của tácphẩm, ý nghĩa tưtưởng mà tác giảmuốn gửi đến bạnđọc
- Tìm điểm giốngnhau giữa các tácphẩm có cùng chủđề
- Sưu tầm những tácphẩm khác cùng
- Phát hiện và phântích những nét nghệthuật tiêu biểu trongcác truyện, đặc biệt
là nghệ thuật miêu
tả tâm lí nhân vật
- Từ cuộc đời và sốphận con ngườitrong 3 tác phẩm,khái quát về cuộcđời, số phận của trẻ
em, của người nôngdân trong xã hộiphong kiến nói
Trang 17viết về người nôngdân, về phụ nữ vàtrẻ em trước cáchmạng tháng 8.1945.
chung
- Tạo lập 1 văn bảnnêu cảm nhận của
em về nhân vậttrong văn bản
- Tưởng tượng raphần kết của câuchuyện sau đó đóngmột vở kịch
- Vẽ tranh minh họacho văn bản
D XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 Nhận biết
- Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố, Nam Cao?
- Chỉ ra nhân vật chính trong các văn bản?
2 Thông hiểu
- Chú bé Hồng là người như thế nào?
- Qua những chi tiết vừa phân tích, em thấy chị Dậu là người như thế nào?
- Nguyên nhân nào gây nên những bất hạnh của chị Dậu?
- Em hiểu như thế nào là Tức nước vỡ bờ?
- Em thấy lão Hạc là con người như thế nào?
3 Vận dụng thấp
- Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc?
- Em biết tác phẩm nào khác cùng viết về người nông dân trước Cách mạng tháng 8không?
- Tìm điểm giống nhau giữa 3 văn bản đã học?
4 Vận dụng cao
- Từ cuộc đời và số phận con người trong các truyện, khái quát về cuộc đời, số phậncủa con người thấp cổ bé họng trong xã hội phong kiến nói chung?
Trang 18- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng têncủa Nam Cao.
- Vẽ tranh minh họa cho văn bản
- Hãy tưởng tượng cảnh sau khi lão Hạc chết, con trai lão Hạc trở về, rồi đóng mộtđoạn kịch ngắn trong khoảng thời gian 10 phút tái hiện lại cảnh đó
E THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP
CHỦ ĐỀ : VĂN HỌC HIỆN THỰC PHÊ PHÁN VIỆT NAM
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 8
A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ:
- Trong dòng chảy bất tận của nền văn học Việt Nam, có một trào lưu văn học hìnhthành và phát triển trên văn đàn từ những năm 30 cho đến trước Cách mạng tháng támnăm 1945, đó là trào lưu văn học hiện thực phê phán
- Văn học hiện thực phê phán ra đời trong lòng xã hội Việt Nam vẫn đang tồn tại haimâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ với nông dân; mâu thuẫn giữa giữadân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
- Giai cấp địa chủ cầm cân nảy mực trong xã hội nhưng lại ôm chặt chân thực dân Pháp– là kẻ thù của nhân dân Thực dân Pháp đã đặt ra nhiều sưu thuế nặng làm cho đờisống nhân dân không thể ngóc đầu lên được, sống kiếp trâu ngựa, cảnh bán vợ đợ condiễn ra ở khắp nơi Họ phải sống cuộc đời bần cùng hoá Sự thật đó bước vào vănchương như một quy luật tất yếu bởi “nhà văn là thư kí trung thành của thời đại" Lúcnày, dòng văn học hiện thực phê phán với những cây bút vô cùng sâu sắc như Ngô Tất
Tố, Nam Cao, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nguyên Hồng… ra đời
+ Ngô Tất Tố với tác phẩm Tắt đèn, hai thiên phóng sự Tập án cái đình, Việc làng, tiểu thuyết Lều chõng.
+ Nam Cao với tác phẩm Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no, Trẻ con không được ăn thịt chó… + Vũ Trọng Phụng với tác phẩm Giông tố, Số đỏ, Làm đĩ, Kĩ nghệ lấy Tây
+ Nguyễn Công Hoan với tác phẩm Mất cái ví, Quan huyện, Đồng hào có ma…
+ Nguyên Hồng với tác phẩm Bỉ vỏ, Cửa biển, Những ngày thơ ấu…
Tất cả những tác phẩm trên đều phản ánh và phê phán hiện thực xã hội những năm
1930 – 1945 Các tác phẩm có khuynh hướng miêu tả chân thực đời sống, lên án chế
Trang 19độ thực dân phong kiến đương thời, phơi bày tình cảnh khốn khổ của quần chúng bị ápbức bóc lột Nhưng dù hoàn cảnh có như thế nào, thì họ vẫn luôn vươn lên, giữ vữngnhững phẩm chất tốt đẹp của mình (GV minh họa thêm).
Từ tiết học này, cô và các em cùng đi tìm hiểu chủ đề “Văn học hiện thực phê phánViệt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 8” với 3 văn bản cụ thể:
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được sự khô héo của tình cảm ruột rà máu mủ trong xã hội thực dânphong kiến, hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú béHồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Học sinh bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bútNguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyềncảm
2 Kĩ năng
- Bồi dưỡng kỹ năng phân tích cảm thụ tác phẩm hồi ký trữ tình.
- Kỹ năng khai thác, phân tích thủ pháp nghệ thuật của văn bản
- Kĩ năng tư duy phê phán, tự nhận thức
Trang 20- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực sửdụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực đọc- hiểu hồi kí đậm chất trữ tình, năng lực cảm thụ thẩm
mĩ, năng lực tạo lập văn bản
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu tham khảo, tác phẩm “Những ngày thơ ấu”, chân dungnhà văn Nguyên Hồng
- Học sinh: Soạn bài.
C Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, phân tích,
bình, tổng hợp
* Kĩ thuật: Động não.
D Tổ chức các hoạt động
1 Ổn định tổ chức (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
? Chủ đề của văn bản là gì? Tìm chủ đề của văn bản “ Trong lòng mẹ”?
- Chủ đề là vấn đề chính, là đối tượng mà văn bản biểu đạt
- Đoạn trích là bài ca cảm động về lòng mẹ dịu êm, tình con cháy bỏng, tình mẫu tửthiêng liêng, bất diệt, đồng thời khẳng định tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm khôngbao giờ vơi cạn trong tâm hồn con người
3 Tiến trình bài học (39 phút)
* Giới thiệu chung về chủ đề (10 phút).
* Giới thiệu bài:
Có nhà thơ đã khẳng định: “Nếu như không có mẹ
Trang 21Hoạt động 1: Giới thiệu chung
HS quan sát chân dung Nguyên Hồng
? Trình bày những hiểu biết của em về tác
giả?
Học sinh (HS) trả lời Giáo viên (GV) chốt
GV giới thiệu thêm: Ông sinh 5/11/1918
trong một gia đình tiểu tư sản ở Nam
Định -> gia đình sa sút, mồ côi cha (12
tuổi), học hết Tiểu học phải tự kiếm
sống Trước cách mạng, ông sống chủ
yếu ở Hải Phòng, trong một xóm lao
động nghèo
? Điều này có ảnh hưởng gì đến sự
nghiệp sáng tác của nhà văn không?
HS trả lời
GV: Điều này giúp ông hiểu hơn, thấm
thía hơn nỗi cực nhọc đắng cay của
những người nghèo, phản ánh vào trong
- Ông được mệnh danh là nhà văn củaphụ nữ và trẻ em
2 Tác phẩm
- Tác phẩm chính: Bỉ vỏ (tiểu thuyết, 1938), Những ngày thơ ấu (hồi kí,
Trang 22? Văn bản Trong lòng mẹ được trích từ
đâu? Em hãy giới thiệu về tác phẩm ấy?
HS quan sát hình ảnh hồi kí “Những
ngày thơ ấu”:
? Hồi ký là gì?
- Thể văn ghi chép, kể lại những biến cố
đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng
thời là người kể, người tham gia, người
chứng kiến
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.
GV hướng dẫn HS cách đọc: đọc chậm
rãi, tha thiết; chú ý những từ ngữ thể
hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật tôi
Lời nói ngọt ngào, giả dối của bà cô cần
đọc với giọng đay đả, kéo dài, thể hiện
rõ sắc thái châm biếm, cay nghiệt
? Em hiểu “rất kịch”, “hoài nghi”,
“ruồng rẫy” nghĩa là gì?
HS theo dõi chú thích sách giáo khoa để
1938), Cửa biển (bộ tiểu thuyết gồm 4
tập)…
- Trích từ hồi kí Những ngày thơ ấu
(1938) Đây là tập hồi kí kể về tuổi thơcay đắng của tác giả ( Hồi kí tự truyện)
- Tác phẩm gồm 9 chương
- Đoạn trích: Chương IV của tác phẩm
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
- Đọc
- Chú thích
Trang 23? Là người thân của Hồng nhưng bà cô
đã làm trái tim non nớt của Hồng rỉ máu
bằng cách nào? Tại sao?
? Tại sao bà cô lại cười hỏi mà không
phải là: lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi hay
âu yếm hỏi?
- Thái độ giả dối, ác ý, muốn gieo rắc
2 Bố cục
- 2 phần:
+ Từ đầu người ta hỏi đến chứ: cuộcđối thoại giữa bà cô và bé Hồng, suynghĩ, cảm xúc của bé về mẹ
+ Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
- Bé Hồng, bà cô, mẹ bé Hồng -> béHồng là nhân vật chính
- Nhân vật chính và tác giả chính là một– ghi lại chuyện đã xảy ra với mình
3 Phân tích:
a Nhân vật bà cô
- Cảnh ngộ của bé Hồng: Mồ côi cha,
mẹ đi tha phương cầu thực, 2 anh emsống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng
=> Bé Hồng cô độc, đau khổ, luôn khaokhát tình thương của mẹ
- Cười hỏi: + Mày có muốn vào ThanhHóa chơi với mẹ mày không?
+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài + Mày dại quá, cứ vào đi
Trang 24vào đầu óc non nớt của Hồng sự hoài
nghi khinh miệt mẹ
? Thấy Hồng cúi đầu trả lời không vào,
cuối năm mợ về, bà cô đã làm gì?
? Khi bé Hồng “cười dài trong tiếng
khóc” bà cô như thế nào?
? Tất cả việc làm trên, bộc lộ bản chất
của bà cô như thế nào?
? Cử chỉ và lời nói tiếp theo của bà cô
phải chăng là sự thay đổi đấu pháp tấn
công? Mục đích?
- Muốn cháu đau khổ hơn, thê thảm hơn
- Khi cháu đau đớn tột cùng -> bà cô tỏ
ra ngậm ngùi, thương xót người đã mất
-> giả dối, thâm hiểm đến trắng trợn
? Qua phân tích, em thấy bà cô là người
như thế nào?
- 2 HS phát biểu
* GV: Bà cô là hình ảnh mang ý nghĩa
tố cáo hạng người tàn nhẫn đến khô héo
cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực
dân nửa phong kiến Tác giả đã miêu tả
sống động, rất thực hình ảnh bà cô, kẻ
đã để lại một vết thương lòng ứa máu về
những ngày thơ ấu của tác giả
- Mắt long lanh nhòm cháu chằm chặp,giọng vẫn ngọt -> tiếp tục đóng kịch,trêu cợt, lôi cháu vào trò chơi tai quáicủa mình
- Đổi giọng, vỗ vai, nghiêm nghị, tỏ vẻthương xót bố bé Hồng
=>Thâm độc, giả dối, lạnh lùng, vô cảmtrước sự đau đớn xót xa đến phẫn uấtcủa bé Hồng, bất chấp cả tình máu mủ
- Bà cô là người lạnh lùng, độc ác, thâmhiểm
4 Củng cố: (2’)
? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô
? Em hiểu thế nào về thể hồi ký
Trang 255 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Kể tóm tắt văn bản, nắm được bản chất nhân vật bà cô
- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( Giặc bên Ngô không bằng bà cô bênchồng.)
- Soạn tiết 2 của bài
*********************************
TIẾT 6: VĂN BẢN:
TRONG LÒNG MẸ (TIẾP) (Trích “ Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)
- Bồi dưỡng kỹ năng phân tích cảm thụ tác phẩm hồi ký trữ tình.
- Kỹ năng khai thác, phân tích thủ pháp nghệ thuật của văn bản
- Kĩ năng tư duy phê phán, tự nhận thức
- Khả năng thực hành, vẽ tranh minh họa cho văn bản
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực sửdụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực đọc- hiểu hồi kí đậm chất trữ tình, năng lực cảm thụthẩm mĩ, năng lực tạo lập văn bản
Trang 26B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu tham khảo, tác phẩm “Những ngày thơ ấu
- Học sinh: Soạn bài
C
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, phân tích,
bình, tổng hợp
* Kĩ thuật: Động não.
D Tổ chức các hoạt động
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
? Đoạn trích phân tích ở tiết trước cho ta thấy một chân dung phản diện vô cùng xấu
xa, em hãy phân tích hình ảnh bức chân dung ấy?
- Bà cô là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn đến khô héo cả tình cảm
ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến Tác giả đã miêu tả sống động, rất thựchình ảnh bà cô, kẻ đã để lại một vết thương lòng ứa máu về những ngày thơ ấu của tácgiả (HS tự dẫn chứng) =>Bà cô là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
3 Tiến trình bài học (39 phút)
* Giới thiệu bài: Với mục đích gieo rắc sự hoài nghi, khinh miệt người mẹ, bà cô đã
không từ một thủ đoạn nào trong cuộc đối thoại với bé Hồng Vậy bé Hồng có tâmtrạng như thế nào? Hình ảnh người mẹ trong con mắt bé Hồng ra sao? Tiết học nàychúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhân vật chú bé
Hồng.
3 Phân tích (tiếp)
a Nhân vật bà cô
b Nhân vật chú bé Hồng b1 Cảm xúc, suy nghĩ của bé Hồng
Trang 27? Hãy tìm những chi tiết thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bé Hồng khi đối thoại
với bà cô? Tình cảm của bé Hồng với
- Phương thức biểu đạt nào? Tác dụng?
- Hình thức tăng tiến: đau đớn -> phẫn
uất -> phẫn uất đến cực điểm
- Phương thức biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp
? Qua đây, em thấy bé Hồng là người như
thế nào?
GV: Trong cuộc đối thoại này, tác giả đã
thành công khi sử dụng phép tương phản
làm nổi bật 2 nét tính cách trái ngược
trong cuộc đối thoại với bà cô
- Nhận ra những ý nghĩ cay độc tronggiọng nói và trên nét mặt khi cười rấtkịch của cô
- Có ý gieo rắc những hoài nghi để khinhmiệt và ruồng rẫy mẹ
- 2 tiếng “em bé” ngân dài -> Xoắn chặtlấy tâm can tôi
- “Giá những cổ tục nát vụn”
=> Suy nghĩ, cảm xúc của bé Hồng
- Nhận ra ý nghĩ cay độc: không đáp lại
- Lòng thắt lại, khóe mắt cay: đáp lại,lòng đau đớn
- Nước mắt ròng ròng -> Nỗi đau đớntăng lên
- Giận dữ vì những cổ tục đày đọa mẹ
=> Không nói được vì uất ức trước sựđộc ác của bà cô
=>Bé Hồng là người cô độc, bị hắt hủi,căm hờn cái xấu xa độc ác, những cổ tụcphong kiến Bé Hồng có trái tim nhânhậu, tâm hồn trong sáng tràn ngập tìnhyêu thương mẹ
Trang 28nhau giữa bà cô và bé Hồng để khẳng
định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của
bé Hồng Vậy mẹ bé Hồng là người như
thế nào mà bé Hồng tin yêu đến thế
? Thực ra người mẹ đã xuất hiện ngay từ
đầu tác phẩm Qua lời nói chuyện của bà
cô, người mẹ bé Hồng hiện lên như thế
nào?
? Hồng gặp mẹ vào thời điểm nào?
? Hãy phân tích những chi tiết miêu tả
suy nghĩ hành động, lời nói của bé Hồng
khi gặp mẹ?
? Phân tích giá trị của hình ảnh so sánh:
“ảo ảnh của dòng nước sa mạc”
- Diễn tả tình cảm yêu thương cháy bỏng,
b2 Niềm hạnh phúc vô bờ khi gặp mẹ
- Xấu xa vì bỏ gia đình, bỏ con, vi phạm
lễ giáo phong kiến
- Người mẹ yêu con, đẹp đẽ, can đảm,kiêu hãnh vượt qua tất cả =>Bé Hồng vẫntin yêu mẹ
- Vừa ở trường ra, giữa lúc trái tim đangkhát khao cháy bỏng được gặp mẹ
- Suy nghĩ: “ảo ảnh của dòng nước samạc”
- Hành động: Thở hồng hộc, đẫm mồ hôi,ríu cả chân -> òa khóc nức nở -> nướcmắt hờn dỗi mà hạnh phúc, tức tưởi màmãn nguyện
Ngôn ngữ: Mẹ ơi! Mẹ ơi! -> gọi thống
Trang 29? Tâm trạng của bé Hồng lúc này như thế
nào?
*GV: Hình ảnh người mẹ và tâm trạng
của bé Hồng khi gặp mẹ tạo nên một thế
giới diệu kỳ, tràn ngập ánh sáng, rực rỡ
màu sắc và đậm đà mùi hương – thế giới
của tình mẫu tử vừa dịu dàng, vừa mãnh
liệt Đây là bài ca chân thành và cảm
động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Tích hợp với môn Mĩ thuật:
Em hãy vẽ phác thảo bức tranh chú bé
Hồng trong lòng mẹ (có thể tham khảo
kênh hình trong sách giáo khoa) (10
phút)
- HS vẽ tranh, tô màu
- GV nhận xét Cho HS về nhà hoàn thiện
tiếp và nộp tranh vào tiết sau
? “Trong lòng mẹ” là đoạn trích hay, làm
xúc động lòng người Vì sao?
- 3 HS trình bày -> GV chốt
thiết, tràn đầy tình yêu thương
=> Vui sướng tột cùng, hạnh phúc lớn laokhi ở trong lòng mẹ
Trang 30? Hãy đánh giá thành công về nghệ thuật
mẹ dịu êm, tình con cháy bỏng, tình mẫu
tử thiêng liêng, bất diệt
- Khẳng định tình mẫu tử là mạch nguồntình cảm không bao giờ vơi cạn trong tâmhồn con người
b Nghệ thuật
- Đoạn trích sử dụng nhiều phương thứcbiểu đạt tạo nên những rung động mãnhliệt trong lòng người đọc, bố cục chặtchẽ, mạch chuyện, mạch cảm xúc chânthực, tự nhiên, nghệ thuật khắc họa hìnhtượng nhân vật thông qua lời nói, hànhđộng tâm trạng sinh động
III Luyện tập
Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em
về niềm hạnh phúc, cảm giác sung sướngđến tột cùng của bé Hồng khi ở tronglòng mẹ
Trang 31HS trả lời:
- Biết nhận thức đúng, sai
- Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với công lao sinh thành của cha mẹ
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học bài, làm bài tập 5 (trang 20 SGK)
* Tác giả viết nhiều về phụ nữ và trẻ em -> thấu hiểu nỗi khổ mà họ phải chịu Yêuthương, trân trọng họ
* Chứng minh: qua nhân vật bà cô, người mẹ, bé Hồng
- Soạn “Trường từ vựng” theo hệ thống câu hỏi và bài tập Nắm được trường từ vựng là
gì và phân biệt trường từ vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thấy được nét đặc sắc trong bút pháp hiện thực ở nghệ thuật viết truyện của tác giả:tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để đọc – hiểu văn bản
Cụ thể:
Môn Lịch sử để học sinh nắm được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Môn Giáo dục công dân giúp học sinh thấy được trách nhiệm của người công dântrong gia đình và tình yêu thương con người
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tóm tắt truyện
- Vận dụng kiến thức để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực
Trang 32- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật thông qua đối thoại, cử chỉ, hành động.
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực sửdụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực đọc- hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, nănglực tạo lập văn bản (môn Ngữ văn); năng lực tái hiện sự kiện lịch sử (liên môn Lịchsử); năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi (liên môn Giáo dục công dân)
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, phân tích,
bình, tổng hợp
* Kĩ thuật: Động não.
D Tổ chức các hoạt động
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ
HS trả lời Gọi HS nhận xét GV kết luận
3 Tiến trình bài học (39 phút)
* Giới thiệu bài:
Nhà thơ Tố Hữu đã từng nhắc nhở mọi người:
“Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm”
Trang 33Dù sống trong ấm no, hạnh phúc hôm nay, ta không thể quên kiếp sống cơ cực củanhân dân ta thuở trước:
“Ôi nhớ những năm nào thuở trước Xóm làng ta xơ xác, héo hon…
Sân đình máu chảy, đường thôn lính đầy”
Kiếp sống đó được Ngô Tất Tố ghi lại khá chi tiết trong tác phẩm “Tắt đèn” mà chúng ta sẽ tìm hiểu qua một đoạn trích
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Kĩ thuật: Động não
Hình thức: học theo cá nhân
HS quan sát chân dung Ngô Tất Tố
? Hãy nêu những nét chính về tác giả Ngô
Tất Tố?
- 1 HS nêu -> GV bổ sung -> chốt
- Tài năng của ông thể hiện ở những
phương diện:
+ Là nhà báo sắc sảo, là học giả có những
công trình khảo cứu có giá trị, 1 dịch giả
uy tín, là nhà văn của nông thôn
+ Là 1 trong những nhà văn hiện thực hàng
đầu của văn học nước nhà trước Cách
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954)
- Quê: Từ Sơn – Bắc Ninh
- Là nhà văn xuất sắc của trào lưu vănhọc hiện thực phê phán 30 – 45 và lànhà văn của nông dân
Trang 34mạng tháng Tám Ông tham gia các hoạt
GV: “Tắt đèn” là bức tranh thu nhỏ của
nông thôn Việt Nam trước cách mạng
tháng 8, là bản án đanh thép đối với xã hội
thực dân phong kiến
Tích hợp với môn Lịch sử:
? Em hiểu gì về tình hình lịch sử Việt Nam
năm 1939?
HS trả lời
GV nhận xét, bổ sung: Đây là lúc chiến
tranh thế giới thứ 2 bùng nổ Thực dân
Pháp ở Đông Dương suy yếu rõ rệt Nhật
tiếp tục lấn bước để biến Đông Dương
thành thuộc địa của chúng Mặc dù bị Nhật
ức hiếp, thực dân Pháp vẫn có nhiều thủ
-“Tức nước vỡ bờ”: trích trong
chương 18 của tác phẩm Tắt đèn Đây
là tiểu thuyết tiêu biểu nhất của NgôTất Tố
Trang 35đoạn để thu lợi nhuận cao nhất Chúng bóc
lột nhân dân, thu hàng loạt thứ thuế dã
man như thuế rượu, thuế muối, thuế diêm,
thuế gạo, thuế dầu…, đặc biệt là thuế thân
Điều này đã khiến đời sống nhân dân vô
cùng điêu đứng Thấu hiểu điều đó, nhà
văn Ngô Tất Tố đã phản ánh vào trong tác
phẩm của mình vô cùng chân thực và sâu
sắc Người nông dân như chị Dậu trong
Tắt đèn đã trở nên khốn cùng vì sưu thuế.
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản.
PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải
? Giải thích từ: cai lệ, lề bề lề bệt, sưu, lực
điền, hầu cận, làm tình làm tội
HS giải thích theo chú thích trong sách
Trang 36+ Từ đầu -> ngon miệng hay không: tình
cảnh của gia đình chị Dậu và cảnh chị Dậu
chăm sóc chồng
+ Còn lại: Tức nước vỡ bờ – chị Dậu đối
phó với tên cai lệ và người nhà lí trưởng
? Khi bọn cai lệ đến nhà, gia đình chị Dậu
rơi vào tình cảnh như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về tình cảnh gia đình
chị Dậu?
GV: Gia đình chị Dậu chỉ là một trong số
nhiều gia đình ở làng Đông Xá sống trong
hoàn cảnh như vậy
? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả về
quang cảnh, không khí trong buổi sáng
hôm thúc sưu của làng Đông Xá?
- Tiếng trống, tiếng tù và đã thổi inh ỏi
ở đầu làng
- Tiếng chó sủa vang khắp xóm
? Em cảm nhận không khí ở làng Đông Xá
trong buổi sáng hôm đó như thế nào?
- Căng thẳng trong âm vang hối thúc
đầy đe dọa của tiếng trống, tiếng tù và
? Trong tình thế căng thẳng có phần nguy
cấp đến vậy nhưng đối với chồng, con chị
Dậu vẫn có những cử chỉ, hành động như
thế nào?
2 Bố cục: 2 phần
3 Phân tích:
a Tình cảnh của gia đình chị Dậu
- Nhà nghèo, phải bán con mà vẫnkhông đủ tiền để nộp sưu cho emchồng
- Chồng bị đánh đập tàn nhẫn đếnmức hồn sắp lìa khỏi xác, con thì đóikhát
Sống trong cảnh thê thảm, đángthương và nguy cấp trước nạn sưuthuế
Trang 37? Việc đưa chi tiết bà lão hàng xóm sang
hỏi thăm vào lúc này có ý nghĩa gì?
Tích hợp với môn Giáo dục công dân:
Hình ảnh bà lão láng giềng đã thể hiện tình
cảm yêu thương con người Họ quan tâm,
đùm bọc, tối lửa tắt đèn có nhau, rất đáng
GV: Gia đình chị Dậu khốn khổ vì sưu
thuế, đây là thế tức nước đầu tiên bởi dồn
dập những bất công phi lí từ chính sách
thuế thân dã man của thực dân Pháp Chị
đã phải chạy vạy đóng sưu cho anh Dậu,
giờ lại thêm suất sưu của em chồng đã chết
từ năm ngoái Người đã chết cũng không
thoát được tiền sưu Kết quả của thế tức
nước là gì?
? Tên cai lệ hiện lên như thế nào? Bản
chất, tính cách của y ra sao? Tác giả miêu
tả về lời nói, cử chỉ, thái độ của y thế nào?
- HS thảo luận theo cặp trong thời gian 3 phút
- Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận
xét GV chốt kiến thức
- Chị Dậu hối hả múc cháo, quạt chochóng nguội; bê bát lớn đến chochồng, ngồi chờ xem chồng ăn cóngon miệng không=>yêu thươngchồng
- Bà lão láng giềng lật đật sang, vẻmặt băn khoăn lo lắng, giục chị đưaanh đi trốn
b Tức nước vỡ bờ b1 Nhân vật tên cai lệ
- Là tên tay sai mạt hạng tác oai tácquái
Trang 38? Trước lời van xin của chị Dậu, tiếng
khóc của lũ trẻ, tình trạng đau yếu của anh
Dậu, hắn đã làm gì? Nhận xét?
? Kết cục của chúng?
? Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu đẩy ngã mà
vẫn thét trói kẻ thiếu sưu gợi cho em suy
nghĩ gì?
- Chứng tỏ bản chất tàn ác “cà cuống chết
đến đít còn cay” của kẻ đại diện cho cường
quyền thực dân phong kiến
- Chứng tỏ bản chất: quen bắt nạt, đe dọa,
áp bức những người nhút nhát còn thực lực
thì yếu ớt, hèn kém
*GV: Tuy xuất hiện ít nhưng hình ảnh của
tên cai lệ và tên người nhà lí trưởng đã hiện
lên sinh động, sắc nét đậm chất hài dưới ngòi
bút hiện thực của Ngô Tất Tố
- Là kẻ hung dữ, độc ác, tàn nhẫn,táng tận lương tâm - đánh, trói, bắtngười là nghề của hắn:
+ Lời nói: quát, thét, chửi, mắng, hầmhè
+ Cử chỉ, hành động: sầm sập tiếnvào, trợn ngược hai mắt, giật phắt cáithừng, sầm sập chạy tới, bịch mấybịch, tát đánh bốp, sấn đến, nhảyvào
-> Sử dụng động từ mạnh, miêu tảnhân vật qua cử chỉ, hành động, lờinói
-> Là kẻ hống hách, thô bạo, vũ phu,hung dữ, độc ác đến táng tận lươngtâm
- Bắt, trói anh Dậu giải ra đình theolệnh quan
-> như một công cụ bằng sắt, vô tri,
vô giác
- Kết cục: Cai lệ ngã chỏng quèo trênmặt đất, miệng vẫn nham nhảm théttrói vợ chồng kẻ thiếu sưu
Trang 39? Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ
chồng như thế nào? Chị có hành vi, thái độ
ra sao đối với bọn tay sai?
? Tìm những chi tiết miêu tả chị Dậu quật
lại tên tay sai ?
? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh như
vậy?
Tích hợp với môn Giáo dục công dân:
Chị Dậu đã làm tròn trách nhiệm của một
người vợ đối với chồng, của một người mẹ
đối với các con, là làm tất cả những gì có
thể để bảo vệ hạnh phúc của gia đình ấy
Với sức khỏe của người đàn bà lực điền,
với sự bùng cháy của lòng uất hận, với tình
* Bọn cai lệ đánh chị: chị liều mạng
cự lại+ Thay đổi cách xưng hô: ông – tôi ->ngang hàng
+ quát lại: lời lẽ thách thức: “màytrói bà ”
-> Mày – bà: quan hệ dưới – bề trên+ đánh lại tên tay sai – thà ngồi tùkhông chịu nhục
- Chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa túm tóc lẳng cho một cái
- Vì yêu thương chồng, chị Dậu đãkiên cường, dũng cảm chống lại bọntay sai thực dân phong kiến
Trang 40yêu thương chồng mãnh liệt và sự tự vệ tất
yếu, chị Dậu đã vùng lên nhanh nhẹn, táo
tợn, ngang tàng, dũng cảm -> Chị Dậu là
điển hình sâu sắc của người phụ nữ nông
dân Việt Nam trong xã hội thực dân phong
kiến
? Đoạn trích cho thấy một quy luật tất yếu
Đó là quy luật nào?
- Tức nước vỡ bờ -> có áp bức, có đấu
tranh
? Đoạn trích thể hiện tài năng kể chuyện
của tác giả như thế nào? HS thảo luận theo
cặp
- Phương thức biểu đạt
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nghệ thuật tương phản
? Qua phân tích, hãy đánh giá, nhận xét về nội
dung đoạn trích? Thái độ của tác giả?
- Số phận, phẩm chất người nông dân?
- Bản chất của xã hội?
- Chân lí: có áp bức có đấu tranh
Hoạt động 3: Luyện tập
PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải
-> Chị Dậu là điển hình sâu sắc củangười phụ nữ nông dân Việt Namtrong xã hội thực dân phong kiến
4 Tổng kết
a Nghệ thuật
- Sử dụng phương thức tự sự kết hợpvới miêu tả và biểu cảm
- Cách xây dựng nhân vật điển hìnhbằng cử chỉ, lời nói, hành động
- Phép tương phản, nghệ thuật xâydựng tình huống giàu kịch tính
b Nội dung
Đoạn trích vạch trần, lên án xã hộithực dân phong kiến, thể hiện sự cảmthông của tác giả trước cuộc sống bếtắc, cực khổ của người nông dânnghèo Qua đó khẳng định lòng tinvào phẩm chất tốt đẹp và cổ vũ tư