1.Kiến thức
- Giúp HS khắc sâu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ ngữ địa phương - Nhận biết, hiểu ngĩa một số từ ngữ địa phương.
2. Kĩ năng
- Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp với tình huống giao tiếp, tránh lạm dụng từ ngữ địa phương.
- Suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ, so sánh, phân tích các ví dụ về các từ ngữ được dùng trong giao tiếp ở địa phương.
- Giao tiếp: Sử dụng linh hoạt các từ ngữ được dùng trong giao tiếp ở địa phương.
3. Thái độ:
–
- Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương cho hiệu quả khi giao tiếp.
4. Năng lực chủ yếu cần hình thành
- Hợp tác, giao tiếp, giải quyết tình huống thực tiễn B. Chuẩn bị
- GV: giáo án,sưu tầm một số các từ ngữ địa phương ,ca dao,hò,vè…, bảng phụ - HS : sưu tầm tìm hiểu một số đoạn thơ, ca dao, hò, vè có sử dụng từ địa phương, lập bảng thống kê theo cột.
C.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, phân tích, bình, tổng hợp.
* Kĩ thuật: Động não.
C
.Tổ chức các hoạt động I. Hoạt động khởi động 1.
Ổn định lớp(1’) 2. Kiểm tra bài cũ : (2’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. GT bài(1’)
Tiếng việt của chúng ta rất giàu và đẹp, ngày một phát triển và hiện đại hóa theo đà đổi mới của XH . Ngoài từ ngữ toàn dân , mỗi một vùng quê , mỗi một địa phương lại có những từ ngữ mang đậm sắc thái vùng quê mình . Trong lớp từ ngữ địa phương, có nhiều từ trùng hoặc không trùng từ ngữ toàn dân. Việc tìm các từ ngữ trong bảng thống kê mà em đã chuẩn bị đã cho thấy điều này
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Gọi học sinh đọc ví dụ , chú ý các từ in
đậm
?Bắp và bẹ ở đây có nghĩa chung là gì?
?Trong 3 từ: Bắp, bẹ ,ngô từ nào là từ địa phương? Từ nào được dùng phổ biến trong toàn dân?
HS đọc ghi nhớ.
? Em có thể kể thêm một số từ ngữ địa phương ?
I. Từ ngữ địa phương (5’) 1.Ví dụ
SGK
2. Nhận xét:
- bắp,bẹ = ngô
- Từ "ngô" là từ toàn dân được sử dụng rộng rãi.
- Từ "bắp, bẹ" là từ địa phương, sử dụng ở một số vùng.
=> Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
- Từ ngữ toàn dân là lớp từ ngữ văn hoá chuẩn mực được sử dụng rộng rãi trong cả nước .
3. Kết luận Ghi nhớ (SGK)
VD:Heo ( lợn ), nhang ( hương ), đèn cầy
–
HS tự bộc lộ ( nến ), ...
II. Một số từ ngữ địa phương Hải Dương (8’)
Gv hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm ( chia lớp làm 3 nhóm) căn cứ vào phần đã chuẩn bị lập bảng thống kê điền thông tin theo bảng phụ đã kẻ sẵn-> Gọi nhóm khác nhận xét, giáo viên đánh giá chốt.
-Nhóm 1: từ số thứ tự 1 đến số 6.
-Nhóm 2:từ số thứ tự 7 đến số 12.
-Nhóm 3: từ số thứ tự 13 đến số 18 STT
Từ ngữ được dùng ở địa phương em
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ được dùng ở địa phương em
Từ ngữ toàn dân
1 Quả ủi ổi Hở Nhỉ
2 Bòng Bưởi Thui Thôi
3 Cái chủi Chổi Dày Nay
4 Đẩy quả Hái quả Bu Mẹ
5 Xời Xào Bá Bố
6 ỏi Rán mỡ Bắt chiếc Chước
7 Mì chấng Mì chính Chậy Chạy
8 Hớt Bốc phét Đeo tất Đi
9 Bỉ Bảy U Mẹ
10 Đống ấy Chỗ ấy Củng Cổng
11 Rổ răng Nhổ răng Chóe Xuyến
12 Ông răng Ông trăng Con giai Trai
13 Gà sống Trống Bửi Bưởi
14 Nhuốt Nuốt Ông giời Trời
15 ồi Rồi Bửn Bẩn
16 thây Thôi Nhớn Lớn
17 Trăm rưởi Rưỡi Nhời nói Lời
18 Dấn nhanh
? Từ những vd trên, e hãy nêu hoàn cảnh, mục đích giao tiếp, nguyên nhân, lí do không sử dụng từ toàn dân tương ứng
GV KL:
+ SD từ ngữ đp thể hiện sắc thái vùng, miền
+ Sd từ ngữ đp phải phù hợp với tình huống giao tiếp + lạm dụng từ ngữ đp sẽ làm mất đi sự trong sáng của TV
? Khi sd từ ngữ đp cần phải lưu ý điều gì - HS trả lời
- Ghi nhớ - SGK
III. Hoạt động Luyện tập(10’)
Bài tập 1: GV cho HS thi tìm hiểu từ ngữ đp nơi em ở hoặc vùng khác trong tỉnh HD - HS tham gia thi theo nhóm.
- GV tổng kết và giới thiệu bổ sung
–
Bài tập 2:
- HS đọc bài tập
- Tìm các từ ngữ đp? Diễn đạt lại bằng các từ ngữ toàn dân a. ủa, hè – hư từ đc dùng ở phía Nam
b. giò: chân c. bận- mặc d. mang – đi e. sầu đâu – xoan f. con giai
g. gà sống h. thìa là
IV. Hoạt động vận dụng (4’) Bài tập 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Thời gian 3 phút - 3 nhóm
- Nhóm nào tìm đc nhiều từ ngữ đp sẽ chiến thắng V. Hoạt động mở rộng (10’)
Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ địa phương em hoặc địa phương khác - Tổ chức thi giữa các nhóm
- Mỗi nhóm chuẩn bị cho một số câu (Từ 1- 5 câu) trình bày trước lớp.
- Cho học sinh nhóm khác nhận xét bài của các nhóm đã trình bày
- Giáo viên nhận xét và có thể đánh giá điểm. Tuyên dương nhóm có đáp án hay.Ví dụ
1 Anh em như thể tay chân 13 “Tu hú là chú bồ các Bồ các là bác chim ri, Chim ri là dì sáo sậu, Sáo sậu là cậu sáo đen, Sáo đen là em tu hú…”
2 Chị ngã em nâng 14 Thật thà như thể lái trâu
Thương nhau như thể nàng dâu, mẹ chồng 3 Anh em như khúc ruột trên,
khúc ruột dưới
15 Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như ... nguồn chảy ra 4 Anh em đánh nhau đằng cán
chứ không đánh nhau đằng lưỡi
16 Sẩy cha ăn cơm với cá, sẩy mẹ gặm lá đứng đường
5 Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú gì. 17 Con không cha như nhà không nóc 6 Chú cũng như cha 18 Có cha có mẹ thì hơn
Không cha không mẹ như đờn đứt dây 7 Con chị nó đi, con dì nó lớn 19 Người dưng có ngãi, ta đãi người dưng
Chị em bất ngãi, ta đừng chị em 8 Nó lú nhưng chú nó khôn 20 Bán anh em xa, mua láng giềng gần 9 Quyền huynh thế huỵch 21 Mấy đời bánh đúc có xương
Mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng 10 Phúc đức tại mẫu 22 “ Ai về thăm mẹ quê ta
–
Chiều nay có đứa con xa nhớ bầm?
Bầm ơi có rét ko bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non…”
11 Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con 12 Cha mẹ nuôi con bằng giời, bằng bể Con nuôi cha mẹ con kể từng ngày
* Củng cố (3’)
Xây dựng một tình huống hội thoại có sử dụng từ ngữ đp
* HDVN(1’)
- Ôn lại từ địa phương, điểm khác với từ toàn dân, sưu tầm tiếp từ địa phương trong thơ văn.
- Xem trước bài ''Nói quá''; đọc văn bản và trả lời (?) tiết lập dàn ý cho bài văn tự sự .
- Chuẩn bị: Tập làm văn: lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Viết TLV số 2