1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO án văn 6

125 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết - Nhận ra những sự việc chính của truyện - Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện 3.Thái độ: Giáo dục lòng tự

Trang 1

Mời các bạn mua Laptop Nguyễn văn Thọ nhé Cam kết chất lượng, máy hình thức đẹp, bảo hành dài và tốc độ nhanh, ship tận nhà, thu tiện sau

ĐT+ Zalo: Nguyễn Văn Thọ 0833703100

Linh tham gia nhóm: TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS

https://www.facebook.com/groups/800678207060929

(copy đường linh màu xanh dán vào trình duyệt google và nhấp vào mục:

tham gia nhóm là ok)

Tuần: 1

Tiết: 3

CON RỒNG CHÁU TIÊN

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Văn bản là gì? Giao tiếp là gì?

- Có mấy kiểu văn bản ứng và phương thức biểu đạt của văn bản? kể ra?

II MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức: Học sinh nắm được:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong tác phẩm văn học dân gian thời

kì dựng nước

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện

3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi

truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung

Trang 2

Truyện có nội dung gì, ý nghĩa ra sao? Vì sao nhân dân ta qua bao đời, rất tự hào và yêuthích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy.

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu tìm chi

tiết cơ bản diễn tả về

Lạc Long Quân và Âu

Hoạt động 2

Cả hai đều có nguồn gốc là thần, tiên

Hs trả lời

- Cùng đánh giá

mở rộng: Giống nhau về bản lĩnh, sức sống, nét đẹp của con người

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

1 Khái niệm truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử thời quá khứ

- Có nhiều yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Thể hiện thái độ, đánh giá củanhân dân về các nhân vật, sự kiệnlịch sử được kể

II ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Giới thiệu Lạc Long Quân và

a Âu Cơ sinh nở kì lạ

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở ra

Trang 3

Yêu cầu quan sát tranh

"con rồng cháu tiên"

? Tranh miêu tả điều

con như vậy lại phải

chia tay nhau?

- Yêu cầu HS theo dõi

đoạn cuối truyện

? Đoạn cuối cho ta

biết thêm điều gì về xã

hội phong tục tập quán

của người Việt cổ

-> Chi tiết kì lạ, mang tính chấthoang đường, kì ảo

b Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

- 50 người con theo cha xuống biển

- 50 nười con theo mẹ lên núi

- Cùng nhau cai quản các phương,xây dựng đất nước

-> Cuộc chia tay phản ánh nhu cầuphát triển dân tộc

-> Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất dân tộc

- Nghệ thuật: Sử dụng các chi tiếttưởng tượng kì ảo

3 Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

- Con trưởng theo Âu Cơ tôn lên làm vua, lấyhiệu là Hùng Vương

- Lập kinh đô ở Phong Châu

- Đặt tên nước là Văn Lang

=> Giải thích nguồn của dân tộc Việt Nam cócùng huyết thống, cùng chung cội nguồn tổtiên Cách kết thúc làm cho chúng ta tự hào

và thường xung là con Rồng, cháu Tiên

III Tổng kết

Ghi nhớ (SGK trang 8)

Trang 4

IV Luyện tập

Kể diễn cảm truyện

V Củng cố - Dặn dò

- Nhắc lại khái niệm truyền thuyết

- Nhắc lại nội dung chính và ý nghĩa củatruyện

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện

3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ và văn hóa của dân tộc.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Mỗi khi tết đến xuân về, người VN chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc rất

nổi tiếng :

Trang 5

Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏCây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh Bánh chưng cùng bánh giầy là hai thứ bánh rất nổi tiến, rất ngon không thể thiếu trongmân cỗ ngày tết của dân tộc VN mà còn bao ý nghĩa sâu xa, lý thú Bài học hôm nay sẽgiúp ta hiểu hơn về hai thứ bánh đó.

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào? Điều

lang và lang Liêu?

? Hãy đánh giá xem

các lang đua nhau tìm

lễ vật chứng tỏ điều

gì?

? Còn lang Liêu khác

các lang ở điểm nào?

Tại sao lang Liêu lại

Đ3: Kết quả cuộc thi

II ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 – Hùng Vương chọn người nối ngôi:

- Già yếu

- Giặc ngoài đã dẹp yên

- Ý vua không nhất thiết phải là con trưởng

- Đưa câu đố

=> Vua Hùng anh minh chú trọngtài năng, không phân biệt contrưởng, con thứ

2 Cuộc thi tài giữa các lang

- Các lang đua nhau tìm lễ vật thậtquý, thật hậu:

+ Sơn hào hải vị+ Nem công chả phượng

- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, chàng lớnlên gần gũi nhân dân, chăm lo đồng áng

- Lang Liêu hiểu và thực hiện được ý thần(thông minh biết lấy gạo làm bánh)

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn nối ngôi vua

Trang 6

+ Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Sản phẩmnghề nông-> quý trọng nghề nông và hạt gạo)+ Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượngtrung cho trời, đất)

+ Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ LangLiêu là người có tài đức, có thể nối chí vua

 Thông minh có lòng hiếu thảo, chânthành

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I KIỂM TRA BÀI CŨ

II MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

- Nắm các định nghĩa về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận diện phân loại được khái niệm các từ loại và phân tích cấu tạo từ

3.Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý và ham thích tìm hiểu tiếng Việt

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Ở tiểu học, các em đã học về tiếng và từ Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu sâu hơn về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếngViệt

Trang 7

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV: gọi hs đọc VD

Trong ví dụ, có tất cả

mấy từ? Mấy tiếng?

? Dựa vào đâu em

Hoạt động 2

-Cùng nhận xét đánh giá (vận dụng kiến thức

đã học ở tiểu học

để giải thích)

- Nêu ý kiến :

- Nêu ý kiến đánh giá về từ loại

Thực hành độc lập, ghi từ loại vào bảng phân loại

- Câu văn có 9 từ, 12 tiếng

+ Các từ có một tiếng gồm: Thần, dạy, dân,cách, và, cách

+ Các từ có hai tiếng gồm: Trồng trọt, chănnuôi, ăn ở

2 Ghi nhớ

- Tiếng là đơn vị dùng để cấu tạo nên từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặtcâu Từ được chia làm hai loại:

+ Từ đơn+ Từ phức

II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

1 Ví dụ

ta, chăm, nghề,

và, có, tục,ngày, tết, làm

- Từ ghép là từ phức có quan hệ nhau về nghĩa

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âmgiữa các tiếng

III LUYỆN TẬP (SGK trang 14, 15)

1 Bài tập 1

a “Nguồn gốc, con cháu” đều là từ ghép

b Đồng nghĩa từ “nguồn gốc”: cội nguồn, tổtiên, huyết thống…

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu

mợ, Cô dì, chú cháu

Trang 8

5 bài tập 5

a Tả tiếng cười: khúc khích, ha hả, hô hố…

b Tả tiếng nói: khàn khàn, thỏ thẻ, léo nhéo

c Tả dáng điệu: lả lướt, đủng đỉnh…

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Củng cố: Đặt câu có từ đơn và từ phức? Từ làgì? Phân biệt giữa từ đơn và từ phức? Phân biệtgiữa từ láy và từ ghép? Cho ví dụ minh hoạ?Dặn dò: Hoàn chỉnh các BT vào vở BT

- Đọc, tìm hiểu và soạn bài “Giao tiếpvăn bản và phương thức biểu đạt”

Trang 9

Tuần: 1

Tiết: 2

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Cho một câu văn gọi hs xác định có mấy từ, mấy tiếng? Đâu là từ đơn, từ phức?

- Nêu định nghĩa từ, tiếng, từ đơn, từ phức?

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học

này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Trang 10

GV: Yêu cầu HS thảo

luận 2 câu hỏi a,b -

? Khi muốn biểu đạt ta

phải làm như thế nào?

? Em hiểu như thế nào

- Các nhóm cùng nhận xét, nêu đánhgiá nhận xét bổ sung

Nêu khái quát ý hiểu

- Đọc ví dụ

- Còn lại theo dõi Trao đổi theo gợi ý SGK

- Đại diện nêu ý kiến trình bày

Nêu ý hiểu về một văn bản

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

- Đại diện trình bày

- Giải thích lý do -Đánh giá theo mục đích của giao tiếp và đặc điểm

PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

a Ví dụ SGK trang 15,16

a/a: Phải nói hoặc viết

a/b: Phải nói, viết có đầu có đuôi, mạch lạc,

có mục đích

a/c: Câu ca dao sáng tác nhằm để khuyên nhủchúng ta là không dao động khi người khácthay đổi chí hướng, chủ đề “giữ chí cho bền”,vần là yếu tố liên kết quan hệ giải thích củacâu sau đối với câu trước -> diễn đạt một ýtrọn vẹn-> đó là một văn bản

a/d: Là văn bản vì có chủ đề, có bố cục, cáchdiễn đạt phù hợp

a/đ: Là văn bảna/e: Là văn bản

b Ghi nhớ

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc,vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp

2/ Kiểu văn bản và phương thưc biểu đạt của văn bản.

Trang 11

? Dựa vào cơ sở nào ta

- Nêu: 6 kiểu văn bản

- Nêu cơ sở

Hoạt động 3

Hs làm theo yêu cầu của GV

- Nghị luận: nêu ý kiến đánh giá, bàn luận( Câu tục ngữ: “có chí thì nên” có hàm ý )

- Thuyết minh: giới thiệu đặc điểm, tính chất,phương pháp ( thuyết minh về đồ dùng )

- Hành chính – công vụ: trình bày ý muốn,quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, tráchnhiệm giữa người và người (đơn từ, báo cáo )-> Có 6 kiểu văn bản ứng với 6 phương thứcbiểu đạt

-> Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếpriêng

c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đề làm cho đấtnước giàu mạnh

d/ Biểu cảm:Tình cảm tự tin, tự hào của côgái

đ/ Thuyết minh: giới thiệu hướng quay củađịa cầu

2 Bài tập 2:

“ Con rồng cháu tiên”  Văn bản tự sự vì kểngười, việc, lời nói,hành động theo một diễnbiến nhất định

III CỦNG CỐ - DĂN DÒ

Củng cố: Sử dụng bài tập 2 để củng cố:

- Truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào? Dựa vào đâu ta xác định được điều đó? Hiểu như thế nào là văn bản, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của vănbản

Dặn dò: Đọc và soạn bài “Con Rồng, cháu Tiên”

Trang 12

Tuần: 2

Tiết: 5, 6

THÁNH GIÓNG

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu ý nghĩa truyện “Bánh chưng, bánh giầy”?

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

-Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc-hiểu văn bản truyền thuyết:

-Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản

-Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ:

Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc,lòng biết ơn đối với những anh hùng có công với đất nước

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Người con cả của Âu Cơ lên làm vua, truyền ngôi được mấy đời thì bỗng giặc Ân sangxâm chiếm Thế giặc mạnh lắm, Vua Hùng lo lắng cho sứ giả đi tìm người cứu nước, và sứgiả đã gặp một chuyện lạ

Đứa con trai nọ

Trang 13

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV: Thánh Gióng

được viết theo thể loại

nào? Và theo phương

khi Gióng cất tiếng

nói, tiếng nói đầu tiên

chi tiết cơ bản diễn tả

sự lớn lên của Gióng

? Em có nhận xét như

Hoạt động 1

HS: trả lời

HS: lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV

4 đoạn:

Đ1: Từ đầu “ nắm lấy”

Đ2 : Tiếp “chú

bé dặn”

Đ3 : Tiếp “ cứunước”

I.TÌM HIỂU CHUNG

1 Thể loại: Truyền thuyết

2 Phương thức biểu đạt: Tự sự

3.Bố cục: 4 đoạn

Đ1: Sự ra đời của Gióng

Đ2: Gióng đòi đi đánh giặc Đ3: Gióng được nuôi lớn để đánh giặcĐ4: Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 / Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mớisinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cười, đi;

 Chi tiết hoang đường kỳ ảo

=> Sự ra đời của Gióng thật khác thường lạkỳ

2 Gióng đòi đi đánh giặc

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếngnói đòi đánh giặc

-> Lòng yêu nước, niềm tin chiến thắng

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt.-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén

3 Gióng được nuôi lớn để đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi

+ Bà con góp gạo thóc nuôi chú bé

->Tình cảm yêu thương đùm bọc của nhândân, tinh thân đoàn kết sức mạnh của cộngđồng Gióng lớn lên trong sự đùm bọc củanhân dân

Trang 14

Trình bày ý kiến

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí

mà bằng cả cỏ cây của đất nước (nhổ bụi trengà đánh giặc)

- Gióng đánh giặc bằng sức mạnh kỳ diệu củanhân dân, của thiên nhiên, của đất nước

=> Thể hiện sức mạnh của người xưa trongcông cuộc chống giặc ngoại xâm

4 Thánh Gióng đánh thắng giặc và bay về trời:

+ Giặc tan Gióng lên đỉnh núi cởi giáp sắt bỏlại, một mình một ngựa bay lên trời

-> Hình tượng Gióng sống mãi, là vị thầngiúp dân đánh giặc

- Dấu tích của những chiến công còn mãi

5 Ý nghĩa của truyện :

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anhhùng đánh giặc

- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh

tự cường của dân tộc

- Đọc thêm thơ Tố Hữu

- Soạn bài : “Từ mượn”

Trang 15

Tuần: 2

Tiết: 7

TỪ MƯỢN

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Em hãy nêu sự ra đời của Gióng có gì khác thường?

- Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

-Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

-Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

-Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

-Nhận biết được các từ mượn trong văn bản.

-Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

-Viết đúng những từ mượn

-Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

-Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3.Thái độ:

Có thái độ đúng với từ mượn

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú Ngoài những từ thuần Việt, ông

cha ta còn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mượn là những từ như thế nào?Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì?Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu

rõ điều đó.

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Trang 16

- Nêu ý kiến đánhgiá

- Nêu ví dụ và cho biết nguồn gốc của các từ

Theo dõi

Đọc ví dụ và theo dõi

Nêu theo ý hiểu

- Đọc ghi nhớ

Đọc và quan sát đoạn văn

Thảo luận

- Nêu đánh giá -Cùng đánh giá

bổ sung Hiểu thêm về việc dùng từ

+ Các từ mượn ở ngôn ngữ khác là: ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, điện, ga, bơm,

xô viết, in-tơ-nét

-Cách viết:

+từ được Việt hoá: viết như tiếng Việt+từ chưa được Việt hoá: có gạch nối giữa cáctiếng

từ biểu thị

- Bộ phận mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là mượn tiếng Hán (gốc Hán và từ Hán Việt) Bên cạnh đó còn mượn của một số ngôn ngữ khác như tiếng: Pháp, Anh, Nga,

- Các từ được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt Những từ chưa được Việt hóa hoàn toàn,nhất là những từ trên hai tiếng, ta dùng dấu gạch nối để nối các tiếng lại với nhau

II Nguyên tắc mượn từ:

1 Ví dụ:

- Tích cực: làm phong phú vốn tiếng Việt

- Tiêu cực: lạm dụng tiếng nước ngoài

2 Ghi nhớ:

- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt

- Để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện

III luyện tập:

Bài 1 Ghi lại các từ mượn

a Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ

b Mượn từ Hán Việt: Gia nhân

Trang 17

- Cùng nhận xét đánh giá bổ sung

Nêu yêu cầu BT

- Nêu ý kiến đánhgiá

( yếu: quan trọng, điểm: điểm)

- Yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng (yếu: quan trọng , lược: tóm tắt)

- Yếu nhân: người quan trọng (yếu: quan trọng, nhân: người )

Bài 3: Hãy kể tên một số từ mượn

- Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, km,kg

- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: đông, pê-đan, gác đờ- bu

ghi Là tên một số đồ vật: raghi đighi ô, vighi ôghi lông Bài 4: Các trừ mượn: phôn, pan, nốc ao

- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật,viết tin trên báo

+ Ưu điểm: ngắn gọn+ Nhược điểm: không trang trọng

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là từ mượn ? Nêu ví dụ và cho biết nguồn gốc ?

- Theo em, mượn từ phải đảm bảo nguyên tắc nào ?

II MỤC TIÊU

Trang 18

1. Kiến thức:

Đặc điểm của văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

-Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3.Thái độ:

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Các em đã được nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan

tâm, yêu thích.Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự việc xảy ra trong truyện Đó

là một thể loại gọi là tự sự.Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phương thức tự sự như thế nào? Bàihọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

hợp như vậy, người

nghe muốn biết điều

Yêu cầu HS thảo

luận câu hỏi 2.1- SGK

việc chính của câu

chuyện, ta thấy truyện

Hoạt động 1

Theo dõi, quan sát

Thảo luận nhanh

- Đại diện nêu ý kiến

- Nhận xét đánh giá bổ sung Suy nghĩ trả lời

- Nêu đánh giá khái quát

- Đại diện trình bày

- Cùng nhận xét

bổ sung các chi tiết cơ bản theo trình tự cốt truyện

HS: Nêu ý kiến nhận xét cá nhân Nêu khái quát ý hiểu

VD2: Vb Thánh Gióng

- Kể về Thánh Gióng

- Thời Hùng Vương thứ 6

- Đánh giặc cứu nước

- Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

- Ý thức và sức mạnh bảo vệ tổ quốc, ước mơcủa nhân dân về người anh hùng cứu nướcchống giặc ngoại xâm

2 Ghi nhớ

- Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sựviệc kia, cuối cùng đến một kết thúc, thể hiệnmột ý nghĩa

-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm

Trang 19

Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông

gìa mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cùng hơn chết

Bài 2:

- Đây là bài thơ tự sự

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối,

có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn quá nên

đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Cho câu sau: Em là học sinh tiên tiến ở lớp năm.

+ Xác định có mấy từ, mấy tiếng? Và các từ loại trong câu trên?

+ Nêu định nghĩa từ, tiếng, từ đơn, từ phức?

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 20

- Giúp học sinh tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt và kiểu văn bản.

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS thảo

luận 2 câu hỏi a,b -

? Khi muốn biểu đạt ta

phải làm như thế nào?

? Em hiểu như thế nào

- Các nhóm cùng nhận xét, nêu đánhgiá nhận xét bổ sung

Nêu khái quát ý hiểu

- Đọc ví dụ

- Còn lại theo dõi Trao đổi theo gợi ý SGK

- Đại diện nêu ý kiến trình bày

Nêu ý hiểu về một văn bản

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

a Ví dụ SGK trang 15,16

a/a: Phải nói hoặc viết

a/b: Phải nói, viết có đầu có đuôi, mạch lạc,

có mục đích

a/c: Câu ca dao sáng tác nhằm để khuyên nhủchúng ta là không dao động khi người khácthay đổi chí hướng, chủ đề “giữ chí cho bền”,vần là yếu tố liên kết quan hệ giải thích củacâu sau đối với câu trước -> diễn đạt một ýtrọn vẹn-> đó là một văn bản

a/d: Là văn bản vì có chủ đề, có bố cục, cáchdiễn đạt phù hợp

a/đ: Là văn bảna/e: Là văn bản

b Ghi nhớ

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc,vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp

Trang 21

- Giải thích lý do -Đánh giá theo mục đích của giao tiếp và đặc điểm của kiểu VB

- Mục đích của mỗi loại khác nhau

- Nêu: 6 kiểu văn bản

- Nêu cơ sở

Hoạt động 3

Hs làm theo yêu cầu của GV

2/ Kiểu văn bản và phương thưc biểu đạt của văn bản.

-> Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếpriêng

c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đề làm cho đấtnước giàu mạnh

d/ Biểu cảm:Tình cảm tự tin, tự hào của cô

Tuần: 1

Tiết: 1

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I KIỂM TRA BÀI CŨ

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

- Nắm các định nghĩa về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận diện phân loại được khái niệm các từ loại và phân tích cấu tạo từ

3.Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý và ham thích tìm hiểu tiếng Việt

Trang 22

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Ở tiểu học, các em đã học về tiếng và từ Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu sâu hơn về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếngViệt

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV: gọi hs đọc VD

Trong ví dụ, có tất cả

mấy từ? Mấy tiếng?

? Dựa vào đâu em

Hoạt động 2

-Cùng nhận xét đánh giá (vận dụng kiến thức

đã học ở tiểu học

để giải thích)

- Nêu ý kiến :

- Nêu ý kiến đánh giá về từ loại

Thực hành độc lập, ghi từ loại vào bảng phân loại

I TỪ LÀ GÌ?

1 Ví dụ SGK trang 13

- Câu văn có 9 từ, 12 tiếng

+ Các từ có một tiếng gồm: Thần, dạy, dân,cách, và, cách

+ Các từ có hai tiếng gồm: Trồng trọt, chănnuôi, ăn ở

2 Ghi nhớ

- Tiếng là đơn vị dùng để cấu tạo nên từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặtcâu Từ được chia làm hai loại:

+ Từ đơn+ Từ phức

II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

1 Ví dụ

ta, chăm, nghề,

và, có, tục,ngày, tết, làm

Trang 23

- Từ ghép là từ phức có quan hệ nhau về nghĩa.

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âmgiữa các tiếng

III LUYỆN TẬP (SGK trang 14, 15)

1 Bài tập 1

a “Nguồn gốc, con cháu” đều là từ ghép

b Đồng nghĩa từ “nguồn gốc”: cội nguồn, tổtiên, huyết thống…

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu

5 bài tập 5

a Tả tiếng cười: khúc khích, ha hả, hô hố…

b Tả tiếng nói: khàn khàn, thỏ thẻ, léo nhéo

Giúp HS hiểu: - Thế nào liêm khiết

- Vì sao cần phải sống liêm thiết

- Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì

Trang 24

- Giúp HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân

có lối sống liêm khiết

2 Kiểm tra bài cũ:

* Tôn trọng lẽ phải là gì? ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1 : Giới thiệu bài mới:

GV kể một câu chuyện có liên quan

đến đức tính liêm khiết và dẫn dắt vào

bài

Hđ 2: GV gọi HS đọc tình huống 1,2 và

3 ( SGK, tr 5, 6, 7)

(?) Mỗi câu chuyện kể về vấn đề gì?

(?) Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của

Ma-ri Quy-ri và Dương Chấn trong câu

chuyện trên?

(?) Theo em, những cách cư xử đó có

điểm gì chung? Vì sao?

(?) Trong điều kiện nền kinh tế thị

trường như hiện nay, theo em, việc học

tập những tấm gương đó còn phù hợp

nữa không? Điều đó có ý nghĩa gì trong

cuộc sống?

- GV cho HS thảo luận nhóm

HS liên tưởng tạo tâm thế vào bài

I Đặt vấn đề

1 Tình huống1: Kể về tấm lòng cao cả của

nhà bác học Ma-ri Quy-ri

2 Tình huống 2: Kể về tấm lòng ngay

thẳng, cương trực của Dương Chấn

3 Lời cảm xúc của nhà báo Mĩ trước

tấm gương sáng của Người

=> Trong những trường hợp trên, cách cư

xử của Ma -ri Quy -ri, Dương Chấn và Bác

Hồ là những tấm gương đáng để học tập, noi theo, kính phục

- Đó là những cách xử đúng đắn thể hiện lối sống trong sạch, không thực dụng và tham lam

-> Những cách cư xử có điểm giống nhau sau:

+ Thể hiện lối sống thanh cao

+ Không vụ lợi, không hám danh

+ Làm việc một cách vô tư, có trách nhiệm

mà không đòi hỏi bất cứ một điều kiện vật chất nào

=> Đó là cách cư xử biểu hiện của tính liêm khiết

Giúp mọi người phân biệt được những hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặc không liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày

- Đồng tình, ủng hộ quý trọng người liêm

Trang 25

- GV gọi đại diện trả lời, HS khác bổ

sung, nhận xét

- GV đánh giá

HĐ 3 :

(?) Hãy kể một câu chuyện hoặc việc

làm cụ thể, thể hiện tính liêm khiết

(?) Hãy nêu một số việc làm, hành vi

thiếu tính liêm khiết trong đời sống

GV chốt lại vấn đề

HĐ 4:

(?) Thế nào là liêm khiết?

(?) Vai trò và ý nghĩa của đức tính liêm

khiết điối với đồi sống mỗi con người?

* GV gọi HS đứng tại chổ trả lời, HS

khác bổ sung

* GV đánh giá và chốt ý bằng đèn chiếu

hoặc bảng phụ

HĐ5:

(?) Đánh dấu (+) vào ô trống tương ứng

với những hành vi thể hiện tính không

khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm khiết: Tham ô, tham nhũng, hám danh, hámlợi

- Giúp mọi người có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bảnthân có lối sống liêm khiết

- Lấy tài sản Nhà nước về phục vụ gia đình

- Dùng tiền để mua chức, mua quyền cho bản thân

II Nội dung bài học

- Liêm khiết là lối sống trong sạch không hám danh, không tham lam làm giàu bất chính, không tham ô và không nhận tiền của hối lộ

- Sống liêm khiết làm cho con người thanh thản, yên tâm học tập, công tác, trau dồi tài năng và đạo đức; không bận tâm về những mưu toan nhỏ nhen, ích kỉ

- Sống liêm khiết sẽ nhận được sự quý trọng, tin cậy của mọi người, góp phần làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn

III bài tập

Bài 1 : ( SGK, tr 7,8) Những hành vi thể

hiện tính không liêm khiết là:

- Đạt được mục đích bằng bất cứ giá nào

- Sẵn sàng dùng tiền, quà nhằm đạt được mục đích của mình

- Chỉ làm việc gì khi có lợi cho bản thân

Bài 2 ( SGK, tr 7,8) :

Trang 26

liêm khiết.

* GV chuẩn bị vào bảng phụ hoặc đèn

chiếu, cho HS quan sát và thảo luận trả

(?) Hãy đọc một số câu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn nói về tính liêm khiết

- Em tán thành với cách cư xử ở tình huống

e Vì việc làm của chú Minh không phải biểu hiện của hành vi không liêm khiết: chúMinh mang quà đến thăm thầy là xuất phát

từ tình cảm chứ không phải vì mục đích cá nhân vụ lợi nào

- Không tán thành cách cư xử ở tình huống

a, b, c, d vì đó là biểu hiện các khía cạnh khác nhau của không liêm khiết

- Tình huống g: hành vi của Mai không phải là thể hiện tính không liêm khiết, songthái độ thiếu quan tâm của Mai rất có thể sẽdẫn đến hậu quả xấu đối với người chủ chiếc túi nếu nó vô tình lọt vào tay kẻ xấu (không liêm khiết)

Bài 5: ( SGK, tr 7,8) HS trả lời, HS

khác bổ sung

Hoạt động 6: HDHS củng cố

1 Thế nào là liêm khiết ? Nêu những biểu hiện của liêm khiết ?

2 GV khái quát nội dung bài học ?

HOẠT ĐỘNG 7: HDHS về nhà

2 Học ghi chép nghe giảng trên lớp ?

3 Sưu tầm ca dao , tục ngữ nói về liêm khiết ?

Đọc và chuẩn bị bài 3: “Tôn trọng người khác”.

Tuần: 3

Tiết: 9, 10

SƠN TINH, THỦY TINH

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là phương thức tự sự?

- Tác dụng của PTTS?

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của ngườiViệt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ hoang

đường

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

Trang 27

- Kể lại được truyện

3.Thái độ:

- Khơi gợi HS ước mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Sơn Tinh, Thủy Tinh là một thần thoại cổ đã được lịch sử hóa trở thành một

truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câuchuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nộidung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tácthơ ca

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

theo bố cục như thế nào?

Nội dung chính của mỗi

phần?

Hoạt động 2

GV: Vua Hùng đưa ra điều

kiện kén rể như thế nào?

GV: Yêu cầu xác định

những chi tiết cơ bản nói

về điều kiện kén rể của

vua?

H: Em có nhận xét gì về

điều kiện kén rể của vua?

GV: Bình mở rộng:

Dường như cách lựa chọn

sản vật do vua đưa ra có lợi

nhiều cho Sơn Tinh

- HS2: vai Sơn Tinh

- HS3: vai Thuỷ Tinh

- HS4: vai Mỵ Nương

- HS5: vai người dãn truyện

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

=> Lễ vật vừa giản dị vừa quý hiếm,

- Tài: Vẫy tay về phía đông …nổi cồnbãi …

*Thủy Tinh:

- Chúa miền nước thẳm

- Tài: Hô mưa gọi gió …

Trang 28

rộng :

+ Vì sao Thuỷ Tinh chủ

động đánh Sơn Tinh

trước ?

+ Cảnh Sơn Tinh dâng

nước giúp em có liên tưởng

gì đến cảnh tượng lũ lụt

hàng năm thường xảy ra?

+ Để đối phó với TT, Sơn

nội dung gì? Thể hiện ước

mơ gì của người dân?

HS: Theo dõi lắng nghe

HS: Theo dõi và quansát

- Hoạt động độc lập

- Cùng đánh giá bình phẩm về thiên tai lũ lụt xảy ra hàng năm HS: Thảo luận nhanh

- Đại diện nêu ý kiến

=>Hai thần giao tranh vô cùng gay

go, quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiệntượng thiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, chosức mạnh của nhân dân chống thiêntai

=> Cuối cùng Sơn Tinh chiến thắng,Thủy Tinh kiệt sức đành rút quân về

3 Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm.

- Đó là hiện tượng lũ lụt xảy ra hàngnăm

III/ Tổng kết Ghi nhớ: (SGK- 34) IV/ Luyện tập

Bài 2 : Nhà nước xây dựng, củng cố

đê điều, cấp phá rừng, trồng rừngthêm

V/ Củng cố - Dặn dò

- Truyện ST-TT giải thích hiện tượng

gì ở nước ta? Hãy nêu ý nghĩa truyện?

- Học bài, kể lại truyện

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ

Trang 29

Tuần: 3

Tiết: 11, 12

NGHĨA CỦA TỪ

I KIỂM TRA BÀI CŨ

Truyện ST-TT giải thích hiện tượng gì ở nước ta? Hãy nêu ý nghĩa truyện?

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Rèn khả năng giải thích nghĩa của từ, dùng từ đúng nghĩa

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng ham thích tìm hiểu và tích lũy vốn từ tiếng Việt

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Nội dung kiến thức

thích nêu lên nghĩa của từ ?

GV: Nghĩa của từ ứng với

- Nêu đánh giá : Nội dung

HS: Nêu khái quát ý hiểu

+ Sau dấu 2 chấm: Phần g.thích (Nộidung)

- Phần g.thích giúp ta hiểu được nghĩacủa từ

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà

II CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA

Trang 30

- Yêu cầu HS xét lại

VD1-P1

GV: Theo em, nghĩa của từ ở

mỗi chú thích được giải thích

bằng những cách nào?

GV: Hướng dẫn :

+ Từ “tập quán” được giải

thích nghĩa theo hướng nào?

(Nó được được giải thích

theo nghĩa của từ hay dùng

GV: Như vậy có mấy cách để

giải thích nghĩa của từ?

HS: Nêu theo ý hiểu vềcách giải thích nghĩa của từ

- Chú thích 2 Đưa ra những từ đồngnghĩa

- Chú thích 3: Đưa ra từ trái nghĩa với

- vd: ghẻ lạnh , Thờ ơ ( đồng nghĩa)

- Tráng sĩ : gt đồng nghĩa Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống chophù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hànhBài 3: Điền các từ theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niênBài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vàolòng đất để lấy nước

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹnhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm

IV/ Củng cố - Dặn dò

- Nghĩa của từ là gì?

- Cách giải thích nghĩa của từ?

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật

Trang 31

trong văn tự sự.

Tuần: 4

Tiết: 13

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I KIỂM TRA BÀI CŨ

II MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự.

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc nhân vật trong một bài cụ thể

3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc, tình yêu văn học.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự Hai yếu tố này có vai trò

quan trọng như thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV: Hãy chỉ ra đâu là sự

việc khởi đầu? Đâu là sự

việc phát triển ? Đâu là sự

việc cao trào? Đâu là sự

việc kết thúc?

H: Mối quan hệ giữa các

sự việc với nhau như thế

-Làm theo hướng dẫn

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác đánh giá nhận xét bổ sung

- Nêu ý kiến đánh giá

- Cùng bổ sung:

+ Cái trước là nguyên nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước và là kết quả của cái sau nữa

HS: Thảo luận nhóm

- Đại diện nêu ý kiến

- Cùng nhận xét đánh giá bổ sung

I Đặc điểm của s.việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

Trang 32

gian và địa điểm trong

truyện được không ?

H: Theo em, việc giới

thiệu ST có tài có cần thiết

không ? Vì sao?

H: Nếu bỏ chi tiết vua

Hùng ra điều kiện kén rể

có được không ? vì sao?

H: Truyện nêu chi tiết

Thuỷ Tinh nổi giận là có

lý không ? Vì sao?

H: Sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của người

kể với Sơn Tinh và vua

Hùng ?

H: Việc Sơn Tinh thắng

Thuỷ Tinh nhiều lần có ý

hàng năm TT lại dâng

nước không ? Vì sao?

H: Sự việc trong văn tự sự

được trình bày như thế nào

HS: Hoạt động độc lập

- Nêu đánh giá : Cần thiết => chống TTHS: Đánh giá: Nếu bỏ

=> 2 thần sẽ không có

lý do để tranh tài

HS: Hoạt động độc lập

- Đánh giá: TT rất kiêu ngạo, tính đố kỵ

HS: Thảo luận nhanh

- Đánh giá: Điều kiện kén rể có lợi cho ST HS: Nhận xét: Thể hiện

ý chí của con người vượt qua mọi khó khănchống thiên tai lũ lụt

HS: Suy nghĩ

- Nêu ý kiến

- Không thể, đó là hiện tượng xảy ra hàng năm

HS: Nêu khái quát

- Đọc ghi nhớ HS: Thảo luận nhanh

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm còn lại cùng nhận xét đành giáHS: Hoạt động độc lập

- Đành giá: Là kẻ được nói tới

- Nêu đánh giá cụ thể theo từng nhân vật trong truyện

HS: Nêu khái quát HS: Thảo luận

- Đại diện trình bày

- Cùng nhận xét, bổ

tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

- Sự việc trong văn tự sự phải được trìnhbày cụ thể,chi tiết

- Phải đảm bảo được 6 yếu tố: Địa điểm,thời gian, nhân vật thực hiện, nguyên nhân,diễn biến, kết quả

b Ghi nhớ

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày

một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thờigian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thểthực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kếtquả, Sự việc trong văn tự sự được sắp xếptheo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiệnđược tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

2 Nhân vật trong văn tự sự:

a Ví dụ

- Vai trò của nhân vật:

+ Là người làm ra sự việc+ Là người được thể hiện trong văn bản.+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện chủ đề tưởng của tácphẩm

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạtđộng

- Cách thể hiện của nhân vật:

- Được gọi tên

- Được giới thiệu lai lich, tính tình, tàinăng

Trang 33

yếu tố (tập trung sự việc

xung quanh nhân vật)

GV: Yêu cầu HS đánh giá

Hs làm theo yêu cầu của gv

- Được kể việc làm

- Được miêu tả

b Ghi nhớ

- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện

các sự việc và là kẻ được thể hiện trong vănbản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện tư tưởng của văn bản.Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạtđộng Nhân vật được thể hiện qua các mặt:tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việclàm,

II/ Luyện tập:

1/ Bài tập1:

+ Vua Hùng: Nhân vật phụ không thể thiếu

vì ông là người quyết định cuộc hôn nhânlịch sử

+ Mị Nương: Nhân vật phụ không thể thiếu

vì không có nàng thì không có truyện 2thần xung đột

+ Sơn Tinh: Nhân vật chính, người anhhùng chống lũ lụt của nhân vật việt cổ + Thủy Tinh: Nhân vật chính, được nói tớinhiều  h/ảnh thần thoại hoá sức mạnh củabão lũ ở vùng châu thổ Sông Hồng

* Tóm tắt truyện theo sự việc các nhân vậtchính:

- Sơn Tinh không hề nao núng bốc từngquả đồi, rời từng dãy núi…

- Thuỷ Tinh sức đã cạn kiệt đành rút lui

- Hàng năm Thủy Tinh vẫn đem quân đánhSơn Tinh, nhưng không được đành rút quânvề

* TP được đặt tên “ST - TT” Vì đó là têncủa 2 thần, 2 Nhân vật chính của truyện không thể đổi các tên khác

Vì: - Tên thứ 1: Chưa rõ ND chính

Trang 34

- Sự việc gì? Diễn ra ở đâu?

- Diễn biến của câu chuyện ra sao?

Kết thúc như thế nào?

* Xác định nhân vật:

- Những ai tham gia?

III Củng cố - Dặn dò

- Thế nào là sự việc trong văn tự sự?

- Thế nào là nhân vật trong văn tự sự?

- Soạn bài “Sự tích Hồ Gươm”

- Nhân vật sự kiện trong truyền thuyết hồ Gươm

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi

và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện Kể

lại được truyện

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh về lòng tự hào về danh lam thắng cảnh và truyền thống chống giặc

ngoại xâm của dân tộc ta

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Nhà thơ Trần Đăng Khoa có viết:

“Hà Nội có hồ Gươm Nước xanh như pha mực

Trang 35

Bên hồ ngon tháp Bút Viết thơ lên trời cao.”

Giữa thủ đô Hà Nội, hồ Gươm đẹp như một lãng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên

gọi đầu tiên của hồ này là Lục Thủy, Tả Vọng, Thủy Quân Đến thế kỉ XV, hồ mới mang

tên là hồ Gươm, gắn với sự tích nhận và trả gươm thần của người anh hùng đất Lam Sơn là

Lê Lợi Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu hơn về điều đó

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

đoạn Lê Thận bắt được lưỡi

gươm, gia nhập nghĩa quân

Lê lợi bắt được chuôi gươm

GV: Yêu cầu dùng vở bài tập

- Xác định những chi tiết cơ

H: Vì sao Long Quân quyết

định cho Lê Lợi mượn gươm

thần? Tại sao thần lại tách lưỡi

và chuôi như vậy?

H: Cách thần cho mượn gươm

có vai trò và ý nghĩa gì?

H: Long Quân đòi gươm trong

hoàn cảnh nào? Vì sao?

H: Cảnh đòi gươm và trả

gươm diễn ra như thế nào?

(Dùng BT4-vở BT hướng dẫn)

- Tại sao Lê Lợi nhận gươm ở

Thanh Hoá, nhưng khi trả

gươm lại ở Thăng Long?

- Việc trả gươm của Lê Lợi thể

hiện ý nghĩa gì?

Hoạt động 1

HS: Theo dõi, lắng nghe

HS: 2-3 HS đọc HS: Kể những sự việc chính

- Nhận xét bổ sungHS: Hoạt động độc lập

- Giải thích HS: - Thảo luận

- Cùng thống nhất cáchchia đoạn

HS:Hoạt động cá nhân

- Kể tóm tắt những sự việc chính

- Nhận xét bổ sung

HS: - Thảo luận

- Đại diện trình bày

- Các nhóm cùng nhận xét, đánh giá bổ sung

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu ý kiến bình giá

- Cùng thảo luận nhận xét bổ sung

HS: Hoạt động cá nhân

- Nêu ý kiến đánh giá

- Cùng bình giá mở rộng

HS: Hoạt động độc lập

- Nêu đánh giá

- Nhận xét bổ sung :+ Cảnh đòi gươm :

- Lê Lợi dạo chơi ở hồ

II ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần:

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Giặc Minh đô hộ

- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiềulần bị thua

- Lê Thận nhặt được lưỡi gươm dướinước

- Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trênrừng

- Gươm tra vào vừa như in

- Các chi tiết tưởng tượng đan xen(câu chuyện hấp dẫn)

- Đề cao vai trò minh chủ, chủ tướng

Lê Lợi

* Sức mạnh của gươm thần :

- Chuyển yếu -> mạnh bại -> thắng

- Nhuệ khí tăng -> chủ động tìm giặc

2 Lê lợi trả gươm

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nước thanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

-Đức LQ đòi gươm và vua trả ở hồ TảVọng

=>Hồ Tả Vọng có ý nghĩa lịch sử : hồHoàn Kiếm (hồ Gươm) gắn với sựkiện lịch sử

Trang 36

- Nêu ý kiến

- Cùng bình giá HS: Hoạt động cá nhân

- Đánh giá khái quát vènội dung và nghệ thuật của truyện

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA VĂN TỰ SỰ

I KIỂM TRA BÀI CŨ

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Yêu cầu thống nhất một chủ đề trong văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề sự việc trong văn tự sự

- Bố cục của bài văn tự sự

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, làm dàn bài và viết phần mở bài cho bài văn tự

sự

3 Thái độ: Học tập tích cực, yêu thích thể văn tự sự

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Muốn hiểu một bài văn tự sự trước hết người đọc nắm được chủ đề của bài sau

đó tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý không? Làm thế

nào để xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự? Bài học hôm nay sẽ giúp các em

trả lời câu hỏi đó

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Trang 37

H: Văn bản đề cập tới đối

tượng nào ?

H: Nội dung chính của bài

văn được thể hiện ở những

câu văn nào?

H: Sự việc chữa bệnh của

thầy Tuệ Tĩnh thể hiện như

thế nào ?

H: Theo em, tại sao Tuệ

Tĩnh lại chữa bệnh cho

người nông dân trước ?

Điều đó nêu lên phẩm chất

gì ?

H: Có thể đặt nhan đề cho

văn bản được không ?

GV: Nhan đề toát lên chủ

H: Tóm lại dàn bài của bài

văn tự sự có cấu trúc như

- Nêu ý kiến đánh giá

HS: Thảo luận nhanh

- Đại diện nêu ý kiến

- Cùng nhận xét bổ sung : Đó là ý chính, vấn đề chính, vấn đề chủ yếu của bài văn

Các câu đoạn sau là

sự tiếp tục triển khai

ý chính HS: Hoạt động độc lập

- Nêu ý kiến

- Chữa cho người bệnh trước

HS: Hoạt động độc lập

- Đánh giá: Ca ngợi phẩm chất hết lòng

vì người bệnh, khôngphân biệt sang -hèn HS: Nhận xét

- Lựa chọn tiêu đề (SGK)

- Giải thích lý do chọn

HS: Nêu đánh giá theo ý hiểu

- Đọc ghi nhớ

HS: Hoạt động độc lập

- Dùng vở BT để thực hành

 Đó là chủ đề của bài văn

- Chủ đề thường nằm ở phần đầu, phầngiữa, phần cuối hoặc toát lên từ nội dungcâu truyện

b Ghi nhớ

- Chủ đề: Là vấn đề chủ yếu mà ngườiviết muốn đặt ra trong truyện

2 Dàn bài của bài văn tự sự :

2

Ba phần của truyện:

- Mở bài: Câu đầu

Trang 38

GV: Chỉ rõ so sánh 2 bài

theo định hướng vở BT

GV: Đánh giá: Thể hiện sự

thông minh tự tin, hóm

hỉnh của người nông dân

- Đọc ghi nhớ

- Theo dõi sơ đồ

HS: Đọc và theo dõi truyện : phần thưởngHS: Thảo luận nhóm

- Ghi những ý cơ bản

- Đại diện trình bày

- Các nhóm còn lại cùng nhận xét đánh giá bổ sung

HS: Chỉ ra câu văn thể hiện rõ chủ đề

HS: Theo dõi HS: Quan sát và theodõi

HS: Nêu yêu cầu BT2

- Hoạt động độc lập

- Nêu ý kiến đánh giá

- Cùng nhận xét bổ sung

HS: Theo dõi

- Thân bài: Các câu tiếp theo

- Kết luận: Câu cuối

3 So sánh với truyện “Tuệ Tĩnh”

+ Sự việc trong bài thú vị ở chỗ:

- Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng và kếtthúc bất ngờ

2 Bài tập 2 : (Sgk- 46)

- STTT:

MB: Nêu tình huống dẫn vào

KB: Nêu sự việc tiếp diễn

TÌM HIỂU VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I KIỂM TRA BÀI CŨ

- Chủ đề trong văn tự sự là gì?

- Thế nào là dàn bài trong văn tự sự?

Trang 39

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kĩ năng:

- Rèn thói quen tìm hiểu đề, đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

3 Thái độ: Học tập tích cực, yêu thích thể văn tự sự

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2 Học sinh: đọc, soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới: Muốn viết được một bài văn tự sự hay, thể hiện được nội dung và ý muốn kể,

chúng ta phải có những thao tác nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năngđó

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

HS: Thảo luận

- Nêu những nhận xét khác nhau

- Cùng đánh giá nhận xét bổ sung

HS: Hoạt động độc lập

- Xác định : + Câu chuyện em thích

+ Chuyện người bạn tốt

+ Kỷ niệm ấu thơ+ Sinh nhật em

HS: Hoạt động độc lập

- Đánh giá nhận xét (dựa vào các từ trọngtâm của đề)

- Khi tìm hiểu về văn tự sự phải tìm hiểu

kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu cầucủa đề bài

Trang 40

H: Muốn thực hiện được

yêu cầu đề1, ta phải lựa

HS: Nêu đề tương tựHS: Nêu khái quát

- Đọc ghi nhớHS: đọc và theo dõi đề1

HS: Hoạt động cá nhân

- Nêu ý kiến đánh giá

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu ý kiến đánh giá

HS: Đánh giá khái quát theo yêu cầu: vềnhân vật, sự việc, ý nghĩa

HS: Nhắc lại cấu trúc của văn bản tự

sự HS: Thảo luận

- Xây dựng dàn ý HS: Dùng vở bài tập

- Tự thực hành

- Đọc minh hoạ HS: Nêu khái quát các bước tiến hành

HS: Đọc và quan sát

- Thảo luận

- Đại diện trình bày

- Cùng nhận xét bổ sung theo bố cục 3 phần

b Lập ý: - Lựa chọn câu chuyện

+ Chọn nhân vật+ Sự việc chính:

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định : nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện.

c Lập dàn ý: Truyện TGióng

* Mở bài: Giới thiệu nhân vật:

* Thân bài:

- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt

- TG ăn khoẻ, lớn nhanh

- Khi ngựa sắt và roi sắt được đem đến,

TG vươn vai

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay

về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là PhùĐổng thiên Vương và lập đền thờ ngay tạiquê nhà

- Lập dàn ý: là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết.

d Viết bài: bằng lời văn của mình

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng

có hai vợ chồng ông lão sinh được mộtđứa con trai đã lên 3 mà không biết nói,biết cười, biết đi

- Cách 2: Giới thiệu người anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng

Ngày đăng: 22/09/2020, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w