1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 13 lop4

30 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 13 Lớp 4
Trường học Trường Tiểu Học (Chưa rõ tên)
Chuyên ngành Toán, Khoa học
Thể loại Bài giảng môn học
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Ổn định tổ chức: - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1.Nêu vai trò của nước đối với đời sống của người, động vật, thực vật?. * Hoạt động1: Làm thí nghiệm: Nướ

Trang 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách nhân nhẩm số có

* GV hướng dẫn: Ta chỉ cần cộng hai chữ số của

27 ( 2+ 7) = 9 rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của

số 2 và số 7

+ Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau: 2

cộng 7 bằng 9; viết 9 vào giữa hai số của 27 được

297 Vậy 27×11 = 297

- GV yêu cầu HS nhân nhẩm 41×11

* GV nhận xét và nêu vấn đề: các số 27 và 41 đều

có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 Vậy trường hợp

tổng của hai chữ số lớn hơn 10 ta thực hiện như thế

nào? Chúng ta cùng thực hiện phép nhân 48×11

b.Phép nhân 48 ×11( tổng hai chữ số lớn hơn

- HS lắng nghe

- HS nhẩm: 4 cộng 1 bằng 5, viết 5 vào giữa hai chữ số của

Trang 2

H: Có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV chia lớp thành 2 nhóm cho HS thi làm tiếp sức

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- GV gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải

- Yêu cầu HS làm bài

- HS có thể làm theo 2 cách như sau :

Bài giải Bài giải

Số hàng cả hai khối lớp xếp được là: Số học sinh của khối lớp Bốn là:

17 + 15 = 32 (hàng) 11×17 = 187 (học sinh)

Số học sinh của cả hai khối lớp là : Số học sinh của khối lớp Năm là

11 × 32 = 352 (học sinh) 11×15 = 165 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh Số học sinh của cả hai khối lớp là

187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh

- ? Theo em trong hai cách làm trên cách nào làm

Trang 3

+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người.

+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1.Nêu vai trò của nước đối với đời sống của

người, động vật, thực vật?

2.Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông

nghiệp và công nghiệp?

- GV nhận xét và ghi điểm

- 2 HS lên bảng trả lời

3 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề - Nhắc lại đề

* Hoạt động1: Làm thí nghiệm: Nước sạch, nước

bị ô nhiễm

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm làm thực hành

thí nghiệm theo định hướng của GV

- Các nhóm làm thí nghiệm: dùng phễu lọc nước máy, giếng, nước ao hoặc nước đã sử dụng

- Yêu cầu HS đọc trước lớp thí nghiệm - Đại diện các nhóm lên trình

bày kết quả thí nghiệm

- Gọi 2 nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét,

* GV kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và có vi khuẩn

sinh sống Nước sông có nhiều phù sa nên có màu

đục, nước ao hồ có nhiều sinh vật sống như rong

rêu nên thường có màu xanh Nước mưa, nước máy

không bị lẫn nhiều đất, cát

- HS lắng nghe

* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm

- GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Nhận phiếu và hoàn thành phiếu

Trang 4

- Yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra các đặc điểm

của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đã đặt ra

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm…

Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục

Vi sinh vật Không có hoặc có ít không

đủ gây hại

Nhiều quá mức cho phép

Có chất hoà tan Không có các chất hoà tan

có hại cho sức khoẻ

Chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

- HS đọc mục Bạn cần biết SGK - HS đọc

Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai

- GV đưa kịch bản cho HS suy nghĩ

Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam chơi Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời khách Vội quá Nam liền rửa hoa quả vào ngay chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu

là Minh em sẽ nói gì với Nam

- Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì với bạn?

- Tuyên dương HS trả lời tốt

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki) , biết đọc phân biệt lời nhân vật và

lời dẫn câu chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền

bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao (trả lời được các CH trong SGK)

II.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki

+ Tranh ảnh vẽ khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 5

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 em lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ 1 em đọc cả bài và nêu đại ý

+ GV nhận xét và ghi điểm

3

Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và phần chú giải

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS luyện

phát âm

- Hướng dẫn HS đọc

- Cho HS đọc nối tiếp lần 2

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: Toàn bài đọc

với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi,

khâm phục

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm đoạn 1

H: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

H: Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay được?

H: Theo em, hình ảnh nào đã gọi ước muốn tìm

cách bay trong không trung của Xi-ô-cốp-xki?

H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?

H: Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì?

H: Chi tiết trên cho ta thấy điều gì?

H: Em hãy đặt tên khác cho truyện

- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 em đọc toàn bài, lớp theo dõi

- HS theo dõi cách đọc của GV

- HS đọc thầm đoạn 1 -Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời

- Ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim

-Hình ảnh quả bóng không có cánh vẫn bay được đã gợi cho ông tìm cách bay vào không trung

Ý1: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

- HS đọc thầm đoạn 2

- Ông sống kham khổ, chỉ ăn bánh

mì suông để dành tiền mua sách vở

Ý 3: Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki

- * Ước mơ của Xi-ô-cốp-xki

* Người chinh phục các ví sao

* Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

Trang 6

- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

để tìm ra giọng đọc hay

+ GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét và tuyên dương các em tham gia

thi đọc

4

Củng cố, dặn dò:

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

H: Em học được điều gì qua cách làm việc

- 4 em đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay

- HS theo dõi và yêu cầu 1 em đọc, lớp nhận xét giọng đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

+ châu báu, trâu bò, trân trọng, vườn tược,

thịnh vượng, lương tháng

+ Nhận xét về chữ viết và lỗi chính tả của HS

3

Bài mới: GV giới thiệu bài

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- 3 HS lên bảng viết

- HS theo dõi

- HS lắng nghe

Trang 7

+ Gọi HS đọc đoạn văn

H: Đoạn văn viết về ai?

H: Em biết gì về nhà bác học Xi- ôn-cốp-xki?

c) Nghe viết chính tả - soát lỗi- chấm bài

- Gv đọc mẫu bài viết

- Cho HS viết bài vào vở

- GV đọc cho HS soát lỗi

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a:

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

+ Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, nhóm nào

làm xong dán phiếu lên bảng

- Các từ: Xi-ôn-cốp-xki, dại dột, rủi

- HS làm việc theo nhóm, ghi vào phiếu

- Theo dõi và nhận xét, bổ sung

- lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng

lẽ, lững lờ, lấm láp Lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu

- nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi,

no nê, náo nức, nô nức

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả mức

- 3 HS lên bảng

Trang 8

độ khác nhau của đặc điểm sau: xanh, thấp sướng.

+ Gọi HS ở dưới lớp trả lời câu hỏi: Nêu một số

cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất

+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng và trả

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ GV chia nhóm và cho các nhóm thảo luận, hoàn

thành bài tập

+ Nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng

a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người

b) Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí,

nghị lực của con người

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS đọc câu - đặt câu với từ

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- Gv nhận xét, bổ sung

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Cho HS làm bài tập vào vở

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn trước lớp

- quyết chí, quyết tâm, …, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng

- quyết chí, quyết tâm…vững

b) Trong học tập, bạn An luôn vượt qua khó khăn để học thật tốt

- HS thảo luận nhóm đôi

Trang 9

+ Bảng phụ viết sẵn gợi ý 2.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS kể lại chuyện em đã nghe, đã

Bài mới: GV giới thiệu bài

+ Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài.

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Phân tích đề bài, đúng phấn màu gạch chân dưới

các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì vượt khó.

+ Gọi 3 HS đọc phần gợi ý

H: Thế nào là người có tinh thần vượt khó?

H: Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?

* Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK và

mô tả những gì em biết qua bức tranh

Hoạt động 2: Kể trong nhóm

+ Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ

+ Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp

đỡ các cặp còn yếu

Hoạt động 3: Kể trước lớp

+ GV tổ chức cho HS thi kể

+ Yêu cầu HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung và ý nghĩa truyện

+ Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

+ GV nhận xét và tuyên dương HS

4

Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên kể, lớp theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV

- 2HS

- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài

- 1 HS đọc đề bài

- HS chú ý các từ GV gạch chân

- 3 em đọc phần gợi ý và trả lời câu hỏi

- Không quản ngại khó khăn, vất

vả, luôn cố gắng để làm được công việc mà mình mong muốn

- Kể về 1 bạn gái có gia đình khó khăn Hằng ngày bạn phải làm việc nhiều để giúp đỡ gia đình Tối đến bạn vẫn chịu khó học bài

+ HS nối tiếp nhau trả lời

+Tranh 1 và tranh 4 + Tranh 2 và 3 kể về 1 bạn trai bị khuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì,

Trang 10

Tiết 62 NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

- Giúp HS biết cách nhân với số có 3 chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Tính nhẩm

46 × 11 29 × 11

73 × 11 96 × 11

- GV nhận xét và ghi điểm

3 B ài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách nhân

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân

- Lần lượt nhân từng chữ số của 123 với 164

theo thứ tự từ phải sang trái

- GV hướng dẫn cụ thể cách nhân

Hát

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi và nhận xét

Trang 11

* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 3 nhân 6 bằng 18, thêm 1

bằng 19, viết 9 nhớ 1; 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4

* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 (dưới 9); 2 nhân 6 bằng 12, viết 2

nhớ 1; 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3

* 1 nhân 4 bằng 4, viết 4 (dưới 2); 1 nhân 6 bằng 6, viết 6;

* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai

được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 328

chục, nếu viết đầy đủ phải là 3280

* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba

được viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164

trăm, nếu viết đầy đủ phải là 16 400

- Cho cả lớp đặt tính và nêu lại từng bước của

phép nhân

* Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành

Bài 1:

H: Bài tập yêu cầu gì?

+ Cho HS lần lượt lên bảng đặt tính và tính, lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS tìm hiểu, phân tích đề bài

- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vở

125 × 125 = 15 625 (m2) Đáp số: 15 625 ( m2)

Trang 12

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2009

Khoa học

NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I_MỤC TIÊU:

- HS nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước

- Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ của con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị

ô nhiễm

- Giáo dục HS có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

H: Thế nào là nước bị ô nhiễm?

- Nhận xét trả lời và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng

3.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề - Nhắc lại đề

Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô nhiễm nước

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS các nhóm quan sát các hình minh

hoạ 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 54 SGK, trả lời theo 2

câu hỏi sau:

- Các nhóm thảo luận nhóm

- HS quan sát và trả lời

1 Hãy mô tả những gì em thấy trong hình vẽ?

2 Theo em việc làm đó sẽ gây ra điều gì?

- HS tự phát biểu ý kiến

- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để nhận

xét, tổng hợp các ý kiến

*Kết luận : Có rất nhiều việc làm của con người

làm ô nhiễm nguồn nước Nước rất quan trọng

đối với đời sống con người, thực vật, động vật,

do đó chúng ta cần hạn chế những việc làm có

thể gây ô nhiễm nguồn nước

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế

- Các em ở nhà đã tìm hiểu hiện trạng nước ở địa

phương mình Theo em những nguyên nhân nào

dẫn đến nước ở nơi em bị ô nhiễm?

- HS tự do phát biểu ý kiến

- Trước tình trạng nước ơ địa phương như vậy

Theo em , mỗi người ở địa phương em phải làm gì?

- HS nêu

Hoạt đông 3: Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Tiến hành thảo luận nhóm

H: Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Trang 13

đời sống con người, thực vật, động vật?

- GV đi giúp đỡ các nhóm khó khăn

- Nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Đại diện trả lời, HS khác bổ sung

*Kết luận: Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho sức

khoẻ cho người, thực vật, động vật Đó là môi trường

để các vi sinh vật có hại sinh sống Chúng là nguyên

nhân gây bệnh và lây bệnh chủ yếu Trong thực tế cứ

100 người mắc bệnh thì có 80 người mắc các bệnh liên

quan đến nước Vì vậy chúng ta cần hạn chế những

việc làm liên quan đến việc làm ô nhiễm nguồn nước

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 em lên bảng làm bài

+ GV viết phép nhân 258×203 lên bảng

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính, cho lớp làm

203

774000516 258

Trang 14

H: Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của

phép nhân 258 × 203?

H: Vậy nó có ảnh hưởng gì đến việc cộng các

tích riêng không?

* GV hướng dẫn HS đặt tính như sau

- GV lưu ý cho HS khi viết tích riêng thứ ba 516

phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất

- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính 258 × 203 theo

- GV yêu cầu HS thực hiện phép nhân:

456×203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện

phép nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng,

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được CH trong SGK)

Trang 15

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài: Người

tìm đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu đại ý

+ GV nhận xét và ghi điểm

3

Bài mới: GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và phần chú giải

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS luyện

phát âm

- Hướng dẫn HS đọc

- Cho HS đọc nối tiếp lần 2

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài đọc

H: Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về

Cao Bá Quát có cảm giác như thế nào?

- 1 em đọc toàn bài, lớp theo dõi

- HS lắng theo dõi cách đọc của GV

- HS đọc thầm đoạn 1

- Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay

- Bà cụ nhờ ông viết lá đơn kêu quan

vì bà thấy mình bị oan uổng

- Ông rất vui vẻ và nói: “Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”

Ý 1: Cao Bá Quát thường bị

điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

- Lá đơn của ông vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan

+ Khi đó ông rất ân hận và dằn vặt mình Ông nghĩ ra dù văn hay đến đâu mà chữ không ra

Ngày đăng: 19/10/2013, 09:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   3a,3b,3c/SGK   để   trả   lời   câu   hỏi   trong - tuan 13 lop4
nh 3a,3b,3c/SGK để trả lời câu hỏi trong (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w