1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực hay

71 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực hay giáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực hay giáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực hay giáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực haygiáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực haygiáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực haygiáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực haygiáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực haygiáo án ĐẠI số 9 CHƯƠNG 3 (1) cực hay

Trang 1

Ngày soạn: 01/12/2019

Ngày dạy: 04/12/2019

TIẾT 30: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm

của nó Hiểu được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó

2 Kĩ năng: Biết tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của

phương trình

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận và giúp học sinh yêu thích toán học.

4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.

- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học;

sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực

tính toán

- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực,

tự trọng, chí công vô tư Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, máy tính

+ Bảng phụ 1: Ghi nội dung bài toán cổ

+ Bảng phụ 2: Ghi nội dung ?3

+ Bảng phụ 3: Ghi nội dung tổng quát

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức: Đọc trước bài: “ Phương trình bậc nhất 2 ẩn” Ôn lại Phương trình bậc nhấtmột ẩn

- Dụng cụ học tập: SGK, SBT, vở ghi, thước thẳng, máy tính bỏ túi, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)

Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú vào tiết học và tò mò với chương mới.

Phương pháp: Thuyết trình, liên hệ kiến thức.

Ví dụ: Trong bài toán cổ "Vừa

gà vừa chó Một trăm chân

Trang 2

Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu

chó?

Nếu ta ký hiệu số gà là x, số

chó là y thì:

- Giả thiết có 36 con vừa gà

vừa chó được mô tả bởi hệ thức

36

 

x y

- Giả thiết có tất cả 100 chân

được mô tả bởi hệ thức

2x4y 100

Đó là các ví dụ về phương trình

bậc nhất có hai ẩn số

+ Giới thiệu nội dung chương 3

cho học sinh nắm được

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn và tập nghiệm của

Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động cá nhân, vấn đáp, thảo luận.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn (16 phút)

Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học;

sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực

- Gọi học sinh nhắc lại định

nghĩa phương trình bậc nhất hai

ax by c

Trong đó: a, b, c là các số đãbiết

(a0 hoặc b0)

- Vài học sinh nhắc lại địnhnghĩa phương trình bậc nhấthai ẩn và đọc ví dụ 1 tr 5SGK

- Vài học sinh lấy ví dụ vềphương trình bậc nhất hai ẩn

- Trả lời:

a Là phương trình bậc nhấthai ẩn

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn

a Phương trình bậc nhất hai

ẩn x và y là hệ thức códạng : ax by c 

Trong đó a, b và c là các số

đã biết (a0 hoặc b0)

b Ví dụ: Phương trình bậcnhất hai ẩn:

a) 2x y 1b) 0x 2y4c) 8x 0y2

Trang 3

ta thấy với x = 2; y = 34 thì giá

trị của vế trái bằng vế phải, ta

- Vậy khi nào cặp số x y0; 0

được gọi là một nghiệm của

phương trình?

- Yêu cầu học sinh đọc khái

niệm nghiệm của phương trình

bậc 1 hai ẩn và cách viết trang

b Không là phương trình bậc nhất hai ẩn

c Là phương trình bậc nhấthai ẩn

d Là phương trình bậc nhấthai ẩn

e Không là phương trình bậc nhất hai ẩn

f Không là phương trình bậc nhất hai ẩn

- Lắng nghe giáo viên giảngbài

- Học sinh có thể chỉ ranghiệm của phương trình là

1;35 và

6;30

- Nếu tại x x y y 0;  0 màgiá trị hai vế của phương trìnhbằng nhau thì cặp số x y0; 0

được gọi là một nghiệm củaphương trình

- Vài học sinh đọc nội dungSGK

- Ta thay x3;y 5 vào vếtrái phương trình ta có2.3 5 1  Vậy 3;5

là 1nghiệm của phương trình

- Lắng nghe và hiểu bài

- 1 vài học sinh đọc bài

- kiểm tra cặp số 1;1

Ta thay x1;y1 vào vếtrái phương trình 2x y 1,

c Nghiệm của phương trình:

ax by c , với , ,  a b c R

(a0 hoặc b0)Nếu tại x x y y 0;  0 giá trị

vế phải bằng giá trị vế tráithì cặp số x y0; 0 được gọi

là một nghiệm của phươngtrình

c Chú ý: SGK

Trong mặt phẳng tọa độ, mỗinghiệm cuả phương trìnhbậc nhất hai ẩn được biểudiễn bởi một điểm

Nghiệm x y0; 0

được biểu

Trang 4

- Đối với phương trình bậc nhất

hai ẩn, khi biến đổi phương

+ Phát biểu quy tắc chuyển vế,

quy tắc nhân khi biến đổi

phương trình

được: 2.1 1 1   Cặp số

1;1

là một nghiệm củaphương trình

- Kiểm tra cặp số 0,5;0

tương tự  cặp số 0,5;0

làmột nghiệm của phương trình

- Lắng nghe và hiểu bài

- Vài học sinh phát biểu:

+ Định nghĩa hai phương trìnhtương đương

+ Quy tắc chuyển vế

+ Quy tắc nhân

diễn bởi điểm x y0; 0

Hoạt động 2: Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn ( 16 phút)

Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học;

sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực

tính toán

- Ta đã biết, phương trình bậc

nhất hai ẩn có vô số nghiệm số,

vậy làm thế nào để biểu diễn

tập nghiệm của phương trình?

x -1 0 0,5 1 2 2,5

y x -3 -1 0 1 3 4

Trang 5

- Hãy viết tập nghiệm của

phương trình (2)

- Hướng dẫn nếu học sinh

không trả lời được

- Ta có  d :y2x1

Đườngthẳng (d) còn gọi là đường

- Đường thẳng y = 2 song song

với trục hoành, cắt trục tung tại

điểm có tung độ bằng 2

- Yêu cầu học sinh vẽ đường

thẳng y2

- Lần lượt hướng dẫn, trình bày

và làm tương tự đối với các

- Lắng nghe và tiếp thu

- Học sinh đọc mục tổng quátSGK

- Lắng nghe và hiểu bài

- Cả lớp lắng nghe, ghi chépbài

* Xét phương trình:

 

0x2y 4 y2 3Nghiệm tổng quát của PT là:

2

x R y

32

x R y ; 0

- Đường thẳng biểu diễn tậpnghiệm của phương trình làđường thẳng y0, trùngvới trục hoành

* Xét PT: x0y 0

- Nghiệm TQ x0;y R 

- Đường thẳng biểu diễn tậpnghiệm của phương trình làđường thẳng trùng với trục

Trang 6

và biểu diễn nghiệm của

Phương pháp: Giao nhiệm vụ, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

- Học sinh nghe hỏi, suy nghĩ

và xung phong trả lời câu hỏicủa giáo viên

- Các nhóm thảo luận thốngnhất kết quả

- Lên bảng trình bày

- Cả lớp thực hiện bài vào vở+ Biểu diễn tập nghiệm lênmặt phẳng tọa độ

- Nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe và tiếp thu

Bài 1: SGK – Trang 7

a) Ta có (0; 2) và (4; -3) làcác nghiệm của phương trình(a)

b) và (-1; 0) và (4; -3) là cácnghiệm của phương trình (b)

Bài 2: SGK – Trang 7

Phương trình: 3x y 2 cónghiệm tổng quát là:

Phương pháp: Giao nhiệm vụ.

- Ra bài tập về nhà :

+ Làm các bài tập: 2, 3 trang 7

SGK

+ Bài 1, 2, 3, 4 tr 3, 4 SBT

- Chuẩn bị bài mới:

+ Ôn lại các kiến thức khái

niệm cách viết và biểu diễn tập

nghiệm phương trình bậc 1 hai

+ Nhận nhiệm vụ được giao

Về nhà thực hiện yêu cầu

Trang 7

y 2

1 Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh nắm được:

- Khái niệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

2 Kĩ năng: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

3 Thái độ: Học sinh có tính cẩn thận khi xác định tọa độ điểm và vẽ đồ thị, suy luận chặt chẽ

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

* Năng lực:

- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học;

sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ

* Phẩm chất: Tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật.

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, máy tính

+ Bảng phụ 1: Ghi nội dung bài tập 4

+ Bảng phụ 1: Ghi nội dung ví dụ 1 và hình vẽ 4

- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức: Làm các bài tập quy định, nắm vững kiến thức về phương trình bậc nhất 2

ẩn

- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi, bảng nhóm

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt vào bài mới

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm

Cho hai phương trình

 

2 4 1

x yx y 1 2 

- Vẽ hai đường thẳng biểu diễn

tập nghiệm của hai phương

Trang 8

toạ độ

- Xác định toạ độ giao điểm

của hai đường thẳng và cho

biết toạ độ của nó là nghiệm

của các phương trình nào

- Viết đúng phương trình hoành độ giao điểm

- Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là: M2;1

- Tọa độ giao điểm: M2;1 đều là nghiệm của haiphương trình

22

2Trong bài tập trên hai phương trình x2y4 và x y 1 2 

có cặp số 2;1

vừa lànghiệm của phương trình thứ nhất vừa là nghiệm của phương trình thứ hai Ta nói rằng cặp số

Phương pháp: Quan sát, gợi mở vấn đề

- Yêu cầu học sinh thực hiện

[?1]

Xét hai phương trình:

2x y 3 và x 2y4

kiểm tra xem cặp số (2; -1) có

phải là nghiệm của hai

phương trình trên không ?

- Ta nói cặp số 2; 1 

là mộtnghiệm của hệ phương trình

đã cho

- Gọi học sinh đọc phần “Tổng

quát” đến hết mục I SGK trang

9

- Đặt vấn đề: Nghi m của hệm của hệ ệm của hệ

phương trình được minh họa

thế nào?

- Một học sinh lên bảng kiểmtra

Thay x 2 và y 1 vào vếtrái của PT: 2x y 3 tađược: 2.2  1 3

Thay x2;y1 vào vếtrái của phương trình ta được

 

2 2 1  4

- Lắng nghe và tiếp thu

- Vài học sinh đọc: Tổng quát

- Lắng nghe giáo viên giảngbài

1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

*) Tổng quát: SGK – Trang 9Cho hai phương trình b cậcnhất hai ẩn: ax by c và  

'a x b y c  '  'khi đó ta có h phương trìnhệm của hệ

bậc nhất hai ẩn

Phương pháp: Quan sát, đánh giá, gợi mở, trực quan.

Trang 9

- Từ hình vẽ kiểm tra của học

sinh thứ 2 hãy cho biết: Mỗi

điểm thuộc đường thẳng

x y có toạ độ như thế

nào với PT x2y4?

- Yêu cầu học sinh làm ?2

Tìm từ thích hợp điền vào

chỗ (…) trong câu sau:

Nếu điểm M thuộc đường

- Hãy xác định toạ độ giao

điểm của hai đường thẳng

-Thử lại xem cặp số 2;1

là nghiệm của của hệ phương

trình đã cho hay không?

- Nêu ví dụ 2: Xét hệ phương

- Mỗi điểm thuộc đườngthẳng x2y4 có toạ độthoả mãn phương trình

- 1 vài học sinh đọc nội dung

2 Minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình

 

 

33

Trang 10

- Hai đường thẳng biểu diễn

tập nghiệm của hai phương

trình như thế nào?

- Vậy hệ phương trình trên có

bao nhiêu nghiệm? Vì sao?

- Một cách tổng quát, một hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn

có thể có bao nhiêu nghiệm?

Ứng với vị trí tương đối nào

của hai đường thẳng ?

- Lên bảng vẽ hình

y

x -3

2 2

3

1 O

- Hệ phương trình vô nghiệm

- Hệ phươg trình vô sốnghiệm, vì bất kì điểm nàotrên đường thẳng đó cũng cótoạ độ là nghiệm của hệphương trình

- Tóm tắt nêu phần tổng quátSGK

- Bằng cách cách xét vị trítương đối của hai đườngthẳng

a x b y c d

- Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) cómột nghiệm duy nhất

- Nếu (d) // (d’) thì hệ (I)không có nghiệm ( vônghiệm )

- Nếu (d)(d’) thì hệ (I) có vô

số nghiệm

Trang 11

- Gọi học sinh đọc phần chú ý

SGK

Hoạt động 3: Hệ phương trình tương đương (5 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm được thế nào là hệ phương trình tương đương

Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại.

- Thế nào là hai phương trình

tương đương?

- Tương tự, hãy định nghĩa hai

hệ phương trình tương đương

- Giới thiệu kí hiệu hai hệ

phương trình tương đương

- Lưu ý mỗi nghiệm của một

hệ phương trình là một cặp số

- Vận dụng kiến thức trên vào

bài tập như thế nào?

- Hai phương trình được gọi

là tương đương nếu chúng cócùng một tập nghiệm

- Vài học sinh nêu định nghĩatrang 11 SGK

- Quan sát và ghi bài vào vở

- Lắng nghe và ghi bài

3 Hệ phương trình tương đương

- Hệ hai phương trình đượcgọi là tương đương nếu chúng

có cùng một tập nghiệm

- Hệ hai phương trình tươngđương kí hiệu “ ”

C Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục tiêu: Luyện các bài tập liên quan đến kiến thức bài

Phương pháp: Hoạt động cá nhân

Bài 4: SGK Trang 11

- Đưa đề lên bảng phụ

- Yêu cầu học sinh không cần

vẽ hình cho biết số nghiệm

của mỗi hệ phương trình và

a Hai đường thẳng cắt nhau

vì có hệ số góc khác nhau

 hệ phương trình có duynhất một nghiệm

b Hai đường thẳng song song

 Hệ phương trình vô nghiệm

c Hai đường thẳng cắt nhautại gốc toạ độ  Hệ phươngtrình có một nghiệm (0; 0)

d Hai đường thẳng trùngnhau hệ phương trình có vô

số nghiệm

- Vài học sinh nêu định nghĩahai hệ phương trình tươngđương

a) Đúng vì tập nghiệm của hệhai phương trình đều là tập b) Sai vì tuy có cùng số nghiệm nhưng nghiệm của hệ phương trình này chưa chắc

là nghiệm của hệ của phương

Bài 4: SGK - Trang 11

Không cần vẽ hình cho biết sốnghiệm của mỗi hệ phương trình và giải thích?

a H có 1 nghi mệm của hệ ệm của hệ

b H vô nghi mệm của hệ ệm của hệ

c H có vô số nghi mệm của hệ ệm của hệ

Trang 12

nhất cùng có vô số nghiệm thì

tương đương

trình kia

D Hoạt động vận dụng (4 phút) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào bài tập

Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập

Bài 1 ( Bài 9: SBT trang 45 )

Hãy biếu diễn y qua x ở mỗi

phương trình rồi đoán nh nậc

số nghi ệm của hệm của mỗi hệm của hệ

phương trình sau đây và giải

- Nh n xét h số a và a’ậc ệm của hệ

- Tương tự như bài t p a yêuậc

cầu học sinh làm câu d

- Đọc đề bài suy nghĩ

- Lên bảng thực hiệna)

Bài 1 ( Bài 9 SBT trang 45 )

hệ phương trình có 1 nghiệmduy nhất

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giao nhiệm vụ để học sinh về nhà tìm tòi, mở rộng

Phương pháp: Giao nhiệm vụ.

Trang 13

+ Ôn lại các kiến thức quan hệ giữa nghiệm của hệ và nghiệm của phương trình

+ Chuẩn bị thước, máy tính bỏ túi

Ngày soạn: 08/11/2019

Ngày dạy: 11/12/2019

TIẾT 32: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.

2 Kỹ năng: Học sinh cần nắm vững kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương

pháp thế

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, không bị lúng túng khi gặp các trrường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm

hoặc vô số nghiệm)

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp

toán học; tranh luận về các nội dung toán học

- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực, tự trọng, chí

công vô tư

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (4 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức cũ: Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, tương

giao giữa hai đường thẳng

Phương pháp: Đặt câu hỏi vấn đáp, nêu vấn đề.

Kiểm tra bài cũ Treo bảng phụ câu hỏi:

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm

? Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ

phương trình sau, giải thích vì sao

Trang 14

- Giáo viên đặt vấn đề cho bài mới (1 1 2)

abc  

hoặc vì  d1 / /d2Hôm nay chúng ta sẽ học một phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, đó là “Giải hệphương trình bằng phương pháp thế”

B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu quy tắc thế (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được quy tắc thế.

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề.

- Giới thiệu quy tắc thế gồm

hai bước thông qua ví dụ 1:

+ Từ (1) hãy biểu diễn x theo

y

- Lấy kết quả (1’) thế vào chỗ

của x trong phương trình (2)

ta có phương trình nào?

- Dùng (1’) thay cho (1) và

dùng (2’) thay thế cho (2) ta

được hệ nào?

- Hệ phương trình này như

thế nào với hệ phương trình

(I)

- Hãy giải hệ phương trình

mới thu được và kết luận

nghiệm của hệ

- Giới thiệu quy tắc thế và

cho học sinh tìm hiểu lĩnh

- Tương đương với hệ (I)

- Lên bảng giải hệ phươngtrình

- Lắng nghe và hiểu bài

- Lắng nghe và tiếp thu

1 Quy tắc thế a) Ví dụ 1: Xét hệ phương trình:

3 2(1)( )

y y

Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất

13; 5 

b) Quy tắc: SGk – Trang 13

Hoạt động 2: Áp dụng (15 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng quy tắc thế vào giải hệ phương trình.

Phương pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.

- Nên biểu diễn y theo x hay

- Biểu diễn y theo x

Trang 15

x theo y.

- Hãy so sánh cách giải này

với cách giải minh họa đồ thị

hệ (IV) vô nghiệm

- Hướng dẫn học sinh hoạt

động nhóm làm ra phiếu học

tập: Chia lớp thành hai nửa:

một nửa làm bằng minh họa

- y2x3, thế vào  0x0Phương trình này nghiệmđúng với mọi x R Vậy hệ

(III) có vô số nghiệm:

- Lên bảng làm bài

- Suy nghĩ làm bài

- Có 2 cách: Minh họa vàphương pháp thế

- Học sinh thảo luận nhóm chứng minh hệ IV vô nghiệm

* Chú ý: SGK – Trang 14

C Hoạt động luyện tập (7 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố việc giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

Phương pháp: Giao nhiệm vụ giúp học sinh tự chủ trong việc làm bài tập luyện tập.

- Nêu các bước giải hệ

phương trình bằng phương

pháp thế

- Yêu cầu hai học sinh lên

bảng giải bài 12(a, b) Trang

Trang 16

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

Phương pháp: Quy lạ về quen.

Treo bảng phụ bài tập vận

dụng: Biết rằng một đa thức

P(x) chia hết cho đa thức

x a khi và chỉ khi P a   0

Hãy tìm giá trị của m và n

sao cho đa thức sau đồng

thời chia hết cho x 1 và

m n

x 

Trang 17

sinh (nếu cần)

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh thành thạo giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

Phương pháp: Giao nhiệm vụ giúp học sinh chủ động trong việc làm bài tập luyện tập.

- Ra bài tập về nhà:

+ BTVN: 12c, 13, 14, 15

Trang 15 SGK

- Chuẩn bị bài mới:

+ Tiết sau học bài giải hệ

1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai, căn bậc ba, các phép biến đổi đơn

giản các biểu thức chứa căn bậc hai và các bài toán tổng hợp về căn bậc hai

2 Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng kiến thức liên quan vào giải toán Rèn luyện kĩ năng tính

toán, tính giá trị biểu thức, biến đổi linh hoạt thành thạo các biểu thức số, chữ

3 Thái độ: Học sinh tự hệ thống được nội dung, các kiến thức đã học Rèn cho học sinh óc tổng

hợp, tổng quát, hệ thống logic các kiến thức Thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo trong giải bài tập

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp

toán học; tranh luận về các nội dung toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toánhọc

- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất

nước, nhân loại và môi trường thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm.

Trang 18

- Ôn tập học kì được chia

Xét xem các câu sau đúng hay

sai? Giải thích Nếu sai hãy

sửa lại Qua đó nhắc lại các

kiến thức cơ bản về căn bậc

hai, căn bậc ba: Định nghĩa,

tính chất, phép khai phương,

các phép biến đổi đơn giản

biểu thức chứa căn bậc hai

1 Căn bậc hai của

4

25 là

2 5

A B

5 Sai, sửa là:

0 0

A B

Trang 19

- Cho học sinh thảo luận nhóm

5 phút vẽ bản đồ tư duy theo

chủ đề căn bậc hai

- Gọi đại diện một nhóm lên

thuyết trình ý tưởng bản đồ tư

duy của nhóm mình

- Gọi học sinh nhận xét

- Treo bản đồ tư duy đã chuẩn

bị và hướng dẫn học sinh ôn

thuộc như rút gọn, tính toán, tìm x

Phương pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.

- Đưa thừa số ra ngoài dấucăn rồi thực hiện phép tính

- Cả lớp cùng làm bài tập, bốn học sinh lên bảng làm

- Nhận xét, bổ sung bài làmcủa bạn

II Bài tập Dạng 1: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức

Trang 20

- Yêu cầu học sinh nhận xét,

bổ sung bài làm của bạn

x  

, giá trị biểuthức đó bằng bao nhiêu?

- Thay giá trị

2 5

x 

rồi thựchiện phép tính

- Tại

2 5

- Đại diện 2 nhóm lên trình bày

x x

x  

vào A ta có:

2

8 5 10 5

Dạng 2: Giải phương trình Bài 3 :

Trang 21

Dạng 3 Bài tập tổng hợp

- Treo bảng phụ bài 4

3 3

1 1 1

- Yêu cầu học sinh quan sát

thừa số thứ nhất trước: Mẫu

x x

 có gìđặc biệt?

- Yêu cầu học sinh thực hiện

câu a trong 4 phút, sau đó gọi

Với x0,x1

3 3

1 1 1

Phương pháp: Gợi mở, quy lạ về quen.

Trang 22

Sau đó tìm Max biểu thức

trong căn rồi suy ra MaxA

Bài 2: Chia tử cho mẫu được:

(Nếu còn thời gian thì cho học

sinh lên bảng trình bày)

- Nghe, ghi chép và làm theohướng dẫn

x   x   x(Thỏa mãn điều kiện)Vậy với x 4 thì B  

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức chương 1 và chuẩn bị cho ôn tập tiết 2.

Phương pháp: Giao nhiệm vụ.

Nhắc học sinh:

- Xem lại các công thức biến

đổi căn thức bậc hai Làm các

bài tập trong đề cương

- Làm bài tập trong đề cương

- Ôn lại chương 2

- Nghe yêu cầu của giáo viên

Bài tập về nhà: Bài tập trong

đề cương

Phụ lục: Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 1

Trang 24

Ngày soạn: 22/12/2019

Ngày dạy: 25/12/2019

TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Ôn tập cho học sinh các kiến thức cơ bản về căn bậc hai và hàm số bậc nhất.

2 Kỹ năng: Luyện tập các kĩ năng tính giá trị biểu thức, biến đổi biểu thức có chứa căn bậc hai,

kĩ năng nhận biết và thực hiện các dạng toán liên quan đến hàm số bậc nhất

3 Thái độ: Cẩn thận trong trong tính toán, suy luận chặt chẽ, sáng tạo.

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực:

+ Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán

học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học; vận dụng các cách trình bày toánhọc; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩsáng tạo, năng lực tính toán

- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực, tự trọng, chí

công vô tư Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó Có trách nhiệm với bản thân, cộngđồng, đất nước, nhân loại và môi trường thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.

- Phương án tổ chức tiết dạy: Ôn luyện, hợp tác nhóm.

2 Học sinh:

- Kiến thức có liên quan: Ôn tập câu hỏi và làm bài tập giáo viên yêu cầu.

- Đồ dùng: Bảng nhóm, phấn màu, máy tính bỏ túi, thước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

- Đưa đề bài lên bảng phụ và

yêu cầu lần lượt học sinh trả

lời câu hỏi, có giải thích,

thông qua đó ôn lại

- Định nghĩa căn bậc hai của

một số

- Căn bậc hai số học của một

- Học sinh lần lượt trả lời

Trang 25

số không âm.

- Hằng đẳng thức A2 A

- Khai phương một tích và

khai phương một thương

- Khử mẫu của biểu thức lấy

căn, trục căn thức ở mẫu

- Điều kiện để biểu thức chứa

x x

toán học; tranh luận về các nội dung toán học; vận dụng các cách trình bày toán học; sử dụngcác ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, thuyết trình, vấn đáp, hợp tác nhóm.

a)

75 48 300 25.3 16.3100.3

Trang 26

- Nghiệm của phương trình ?

Bài 5: Cho biểu thức:

không còn a, vậy khi A có

nghĩa, giá trị của A không phụ

thuộc a

- Đưa đề bài lên bảng phụ yêu

cầu học sinh thực hiện

Bài 6: Cho đường thẳng

- Các mẫu thức khác 0 khi0; 0;

- Quan sát đầu bài trên mànhình

- Lắng nghe và hiểu bài

Trang 27

có hoành độ bằng –2

- Lưu ý một số kiến thức cần

sử dụng trong bài tập này

- Yêu cầu học sinh hoạt động

- Hãy áp dụng giải bài 7

Bài 7: Cho hai đường thẳng

Tìm điều kiện để hai đường

thẳng cắt nhau, song song

nhau và trùng nhau

- Nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Hoạt động nhóm + Nhóm 1, 3, 5 làm câu a, b+ Nhóm 2, 4, 6 làm câu c, d

- Đại diện 2 nhóm lần lượtlên bảng trình bày

- Nêu điều kiện theo trí nhớ

- Lắng nghe, tiếp thu và hiểubài

- 1 học sinh lên bảng trìnhbày bào toán

- Lắng nghe và tiếp thu

c) (d) cắt trục tung tại điểm B

2

k   kk

b)    

5 / / '

c)

5 '

D Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu: Học sinh hệ thống lại được kiến thức đã học và các dạng bài tập.

Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm.

- Hãy nêu các dạng bài tập cơ

bản của chương I và cách giải

chung cho từng dạng bài tập?

- Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm trong 4 phút để vẽ sơ đồ

tư duy hệ thống hoá kiến thức

của chương II

- Các dạng bài tập gồm:

+ Rút gọn biểu thức + Giải phương trình vô tỷ

+ Tổng hợp

- Sử dụng các pháp biến đổiđơn giản căn thức để tínhtoán, rút gọn

- Học sinh hoạt động nhóm

vẽ sơ đồ tư duy hệ thốnghóa kiến thức chương II

Trang 28

- Thu kết quả các nhóm, nhận

xét đánh giá phần trình bày

các nhóm

- Giáo viên treo sơ đồ tư duy

mẫu lên cho học sinh tham

khảo

và nhận xét bổ sung hoàn

chỉnh

- Hãy nêu các dạng bài tập cơ

bản của chương II

 

d) Tìm giá trị nhỏ nhất của P

- Chuẩn bị bài mới:

+ Chuẩn bị thước, máy tính bỏ túi

+ Chuẩn bị tiết sau kiểm tra HKI

Trang 30

Ngày soạn: 15/12/2019

Ngày dạy: 18/12/2019

TIẾT 35 + 36: KIỂM TRA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh trong học kì 1

2 Kỹ năng: Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập

3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận

4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.

- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; vận dụng các cách

trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử

dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán

- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực,

tự trọng, chí công vô tư Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :

+ Ra đề và hướng dẫn chấm, Phô tô đề cho học sinh

+ Đổi tiết trong thời khóa biểu với môn khác để được hai tiết liên tiếp để có đủ 90 phút cho học sinh làm bài

2 Học sinh: Ôn tập chương các kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Phát đề kiểm tra:

3 Coi lớp: Nhắc nhở những học sinh có thái độ không nghiêm túc

4 Thu bài: Khi hết giờ yêu cầu học sinh trật tự, dừng bút và nộp bài theo từng bàn

5 Hướng dẫn về nhà: Về trình bày lại các bài tự luận vào vở bài tập, tiết sau chữa bài kiểm tra

Thực hiện đượccác phép toán vềcăn bậc hai; biếnđổi đơn giản vềcăn bậc hai

- Tìm được hệ sốgóc của một đườngthẳng

- Chỉ ra được tínhđồng biến hay

Biết cách vẽ và

vẽ đúng đồ thịcủa hàm số bậcnhất

y = ax + b

Chứng minh

đồ thị hàm sốluôn đi quamột điểm cốđịnh

Trang 31

nghịch biến củaHSBN

Vận dụng đượccác hệ thức trongtam giác vuông

và giải bài tập

Số câu

Số điểm

10,25

10,25

11,5

32

4 Đường

tròn

(15 tiết)

Nhận biếtđường tròn qua

ba điểm chotrước

Chỉ ra được vị trítương đối của haiđường tròn qua các

hệ thức tương ứng

Vận dụng cáctính chất tiếptuyến vào giảibài tập

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng và viết vào bài làm.

Câu 1: (0,25 điểm) Biểu thức 5 x có nghĩa khi và chỉ khi

Câu 5: (0,25 điểm) Cho tam giác vuông có độ dài các cạnh góc vuông là 6 cm và 8 cm Độ dài

đường cao ứng với cạnh huyền là

A 4,8 cm B.3,6 cm C 4,5 cm D 5 cm

Câu 6: (0,25 điểm) Cho hình vẽ Ta có CosB bằng

3 A

Trang 32

Câu 7: (0,25 điểm) Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng?

A Một B Hai C Vô số D Không có

Câu 8: (0,25 điểm) Cho đường thẳng a và điểm O cách a một khoảng 2,5 cm

Vẽ đường tròn tâm O bán kính 5 cm Khi đó đường thẳng a

A không cắt đường tròn B tiếp xúc với đường tròn

C cắt đường tròn D đi qua tâm đường tròn

II TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 9: (2 điểm) Thực hiện phép tính:

c) Chứng minh với mọi m thì đồ thị hàm số luôn đi qua một điểm cố định

Câu 11: (1,5 điểm) Giải tam giác vuông ABC, biết A = 900; AB = 5cm; C= 340

Câu 12: (2 điểm) Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB Vẽ các tiếp tuyến Ax, By về nửa mặt

phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn Trên Ax và By theo thứ tự lấy M và N sao cho  0

MON90 Gọi I là trung điểm của MN Chứng minh rằng:

a) AB là tiếp tuyến của đường tròn (I; IO)

b) MO là tia phân giác của góc AMN

Trang 33

10 a) Hàm số (1) là hàm số đồng biến khi m 1 0   m 1

b) Khi m = 2 hàm số có dạng y = x + 2

Đồ thị là đường thẳng đi qua A(0; 2) và B (-2; 0)

Vẽ đúng

c) Giả sử với mọi m thì đồ thị hàm số luôn đi qua điểm x y0 ; 0

Với mọi m ta luôn có: y0 m 1x0  2

Biến đổi được thành x m x0  0 y0  2

Tìm được x0  0 và y0  2

Kết luận: Với mọi m thì đồ thị hàm số luôn đi qua điểm (0; 2)

0,50,250,250,50,250,250,250,25

11 Xét tam giác vuông ABC Ta có:

0,5

12 Ghi GT + KL và vẽ hình đúng

a) Tứ giác ABNM có AM // BN (vì cùng

vuông góc với AB)  ABNM là hình thang

Hình thang ABNM có: OA = OB; IM = IN nên

IO là đường trung bình của hình thang ABNM

Do đó: IO // AM // BN

Mặt khác: AMAB suy ra IOAB tại O

Vậy AB là tiếp tuyến của đường tròn (I; IO)

b) Ta có: IO // AM =>AMO = MOI (so le trong) (1)

Lại có: I là trung điểm của MN và MON vuông tại O (gt) ;

nên MIO cân tại I Hay OMN = MOI (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AMO =OMN Vây MO là tia phân giác của AMN

0,25

0,250,250,250,25

0,25

0,250,25

O

M

N I

y x

B A

Trang 34

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SBT, giáo án, máy tính

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi các bài tập, phấn màu, thước thẳng

- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức : Làm bài tập về nhà và học kiến thức bài trước

- Dụng cụ học tập: SGK, SBT, vở ghi, thước thẳng, máy tính bỏ túi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm

- Phát biểu quy tắc giải hệ

4

- Yêu cầu học sinh nhận xét

Trang 35

câu trả lời của bạn, bài giải

- Từ đó giáo viêb hướng dẫn

học sinh lập hệ mới tương

đương với hệ đã cho

- Kiểm tra các đối tượng học

- Thực hành làm và trả lời

- Lập được hệ mới, nắm đượccác bước áp dụng quy tắc cộngđại số để biến đổi hệ phươngtrình

- Hoạt động cá nhân làm ?1 và trả lời

12

y x

y x I

Bước1: Cộng từng vế haiphương trình của hệ ta đượcphương trình:

333)()2( xyxy   xBước2: Lập hệ phương trìnhmới:

33

y x

12

x

y x

Hoạt động 2: Áp dụng quy tắc cộng đại số để giải hệ phương trình (12 phút)

Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách vận dụng qui tắc cộng vào giải hệ phương trình.

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết minh, trình bày, hoạt động nhóm.

- Giáo viên chú ý hướng dẫn

cho học sinh yếu kém

- Sau 3 phút, giáo viên thu

bảng phụ 2 nhóm, hướng dẫn

- Chú ý theo dõi trên bảng

- Quan sát ví dụ 2, trả lời ?2SGK

- Chú ý, trả lời câu hỏi và nắmcách giải

- Đọc ví dụ 3 SGK, hoạt độngtheo nhóm làm ?3 vào bảngphụ nhóm, trong 3 phút

- Theo dõi, tham gia nhận xétbài làm của nhóm bạn, nắm bàigiải mẫu và sửa sai cho nhómmình

6

32

y x

y x y x y

x

y x

93

y

x y

x x

Vậy phương trình có nghiệmduy nhất 3; 3 

Ví dụ 3: Xét hệ phương trình

Ngày đăng: 19/09/2020, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w