Mục tiêu : 1- Kiến thức: HS hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương, biết rút ra các quy tắc khai phương tích, nhân các căn bậc hai..
Trang 1LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I Mục tiêu :
1- Kiến thức: HS hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa
phép nhân và phép khai phương, biết rút ra các quy tắc khai phương tích, nhân các căn bậc hai
2- Kỹ năng: HS biết dùng các quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các
căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: KHBH MTBT
- HS: ôn lại định nghĩa căn bậc hai số học ở bài 1 MTBT
III Tiến trình bài học trên lớp:
Ổn định lớp
1 Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu hỏi kiểm tra đã ghi sẵn trên bảng phụ.
Tìm các câu đúng (Đ) sai (S) trong các câu sau:
A 3 2x xác định khi x 0
B 12
x xác định khi x 0
C 4 0 , 3 2 1 , 2
D - 2 2 4
E 1 22 2 1
GV cho HS khác nhận xét và nêu căn
cứ của khẳng định đó?
GV nhận xét chung
HS đứng tại chỗ trả lời
A (S)
B (Đ)
C (Đ)
D (S)
E (Đ)
2 Bài mới:
ở những tiết trước ta đã học định nghĩa CBHSH , CBH của 1 số không âm, căn thức bậc 2 và hằng đẳng thức A2 = A Hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu về định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương và cách áp dụng định lí
đó vào trong việc giải các bài tập liên quan
GV cho HS làm ?1
Tính: a) 16 25 b) 16 25
GV:Gọi 2 em lên bảng và làm 2 bài tập
trên
GV: Đây chỉ là 1 trường hợp cụ thể Để
có dạng tổng quát ta phải chứng minh
định lí sau:GV nêu nội dung định lí
trên bảng
GV hướng dẫn HS chứng minh
1 Định lý :
Với a 0 ;b 0 ta có a b a. b
Trang 2+ Vì a0; b 0 có nhận xét gì về
b a
b
a; ; ?
+ Em hãy tính 2
b
a
GV: Vậy với a0; b 0 => a b
luôn xác định và a b 0 ;
2
b
a = ( a)2 .( b)2 = a.b
Ta có a b2 ab
Vậy a b là CBHSH của a.b
Hay a b a. b
Vậy định lí trên đã được chứng minh
+ Em hãy cho biết định lí trên chứng
minh dựa trên cơ sở nào ?
HS: Định líđược chứng minh dựa trên
định nghĩa CBHSH của 1 số không âm
GV: Dựa vào nội dung định lí cho phép
ta suy theo 2 chiều ngược nhau cụ thể
là 2 quy tắc sau:
+ Quy tắc khai phương 1 tích
( Chiều từ trái sang phải)
+ Quy tắc nhân các căn bậc 2
( Chiều từ phải sang trái)
GV: Em hãy dựa vào định lí để phát
biểu quy tắc nhân các căn bậc hai?
( chiều từ phải sang trái)
GV giới thiệu quy tắc khai phương của
một tích, sau đó hướng dẫn cho HS làm
ví dụ 1 trong SGK
GV cho HS giải ?2
?2
a) 16 25 = 400 = 20
b) 16 25= 4 5 = 20
vậy 16 25 16 25
Sau đó GV giới thiệu quy tắc nhân các
căn bậc hai, sau đó hướng dẫn cho HS
làm ví dụ 2 trong SGK:
Có những bài toán mà ban đầu các số
đã cho không là số có thể viết dưới
dạng bình phương của một số khác thì
ta buộc phải tìm cách tách các số trong
Chứng minh: (sgk)
Chú ý: Định lý trên được mở rộng cho nhiều số không âm
2 Áp dụng:
a) Quy tắc khai phương một tích: (sgk)
Ví dụ 1: Tính:
a 0 , 16 0 , 64 225 0 , 16 0 , 64 225
0 , 4 0 , 8 15 4 , 8
b 250 360 25 36 100
25 36 100
300 10 6
b) Quy tắc nhân các căn bậc hai: (sgk)
Ví dụ 2: Tính
a 3 75 3 75 225 15
b 20 72 4 , 9 20 72 4 , 9
49 36 4
2 6 7 84
Chú ý:
1 A B, 0 A B A B.
2 A 0 ( A) 2 A2 A
Ví dụ 3: Rút gọn:
a Với a 0 ta có:
3a 27a 3a 27a
9a 2 | 9a| 9a (vì a0)
9
9a b a b 3 |a|b2
Trang 3tích để có được các thừa số có thể viết
dưới dạng bình phương của một số
khácmới có thể áp dụng qui tắc trên
HS chia nhóm làm bài tập ?3 để củng
cố quy tắc trên
HS thực hiện làm bài theo nhóm bàn để
làm ?3
Chú ý: Từ định lý ta có công thức tổng
quát:
B A
AB với A, B là hai biểu thức
không âm
Đặc biệt: A2 A2 A với A là biểu
thức không âm
GV hướng dẫn cho HS đọc lời giải ví
dụ 3, chú ý bài b
GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
để làm ?4
GV yêu cầu HS phát biểu lại:
+ Định lí liên hệ giữa phép nhân và
phép khai phương
+ Viết định lí dưới dạng tổng quát
+ Phát biểu quy tắc khai phương 1 tích
và quy tắc nhân các căn bậc hai
GV cho HS lên bảng làm bài tập:
Bài 17 (b; c) và bài 19 (b; d) ở
(SGK trang 14, 15)
HS làm bài theo nhóm bàn
GV lần lượt cho HS lên giải trên bảng
HS còn laijtheo dõi nhận xét bổ sung
GV nhận xét chung và đánh giá
?4:
a.) 3a3 12a 3a3 12a 36a4 = 6a2
64 32
.
2a ab a b = 8ab ( Vì a0; b 0)
B
à i t ậ p ở l ớ p B
à i 17 (SGK trang 14) Tính
b 2 4 7 2 2 2 2 7 2
= 22 7 = 28
c 12 1 360 121 36 121 36
= 11 6 = 66
B
à i 19 (SGK trang15) : Rút gọn.
b a4 3 a 2 ( a 3)
Ta có a4 3 a 2 = 2 2 2
3
= a2 3 a
= a2 ( a – 3) = a3 – 3a2
d 1 4 2
b a a b
a ( Với a>b)
Ta có 1 4 2
b a a b
= 2 2 2
1
b a a
b
b
a1 2 =
b
a
1
a2.(a – b) = a2
Tiết 5: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về qui tắc khai phương một tích,
nhân hai căn thức bậc hai
Trang 42.Kĩ năng: Vận dụng thành thạo qui tắc khai phương một tích và nhân các căn
thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.Tập cho HS cách tính nhẩm, tính nhanh
3.Thái độ: : Giáo dục cho HS cẩn thận trong tính toán và biến đổi căn thức
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:Thước, MTBT, KHBH
HS: Ôn tâp quy tắc đã học ở tiết 4, làm bài tập về nhà MTBT
PP – KT dạy học chủ yếu: Thực hành luyện tập, vấn đáp, học hợp tác
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LỚP :
Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng giải các bài tập sau:
Tính: a) 12 , 1 360 b) 2 , 5 30 48
c) Rút gọn: a4 ( 3 a) 2 với a 3 d) Rút gọn: 5a 45a 3a với a 0
2 Bài mới
GV cho HS cả lớp làm bài 22
-Em dựa vào kiến thức nào để làm bài
tập này?
HS: Dựa vào HĐT hiệu hai bình
phương và quy tắc khai của một tích
để giải quyết các bài toán trên
_GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp
theo dõi nhận xét
GV chia lớp theo nhóm bàn để HS làm
bài theo nhóm bài tập 24 SGK trang 15
Bài 22: Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
a, 13 2 12 2 ; b, 17 2 8 2
117 108 ; d, 2 2
313 312 Kết quả bài 22
a 13 2 12 2 = ( 13 12 )( 13 12 )
= 25 1 = 2
5 = 5
b 17 2 8 2 = ( 17 8 )( 17 8 )
= 25 9
= ( 5 3 ) 2 = 15
Bài 24: Rút gọn và tìm giá trị của các căn thức sau:
a, 4 1 6 x 9x22 Tại x = - 2
b, 9 a b2 2 4 4b Tại a = -2, b = - 3 Giải
24a)
2 4
2
2 ) 4 ( 1 3 ) 2 ( 1 3 ) 9
6 1 (
4 x x x x
Thay x = - 2
Ta có Kq: 2 (1 -3 2)2
24b)
Trang 5GV cho HS làm bài 25, làm bài cá
nhân
HD: sử dung x = a x = a2 để giải
các bài tập này
HS làm bài sau ít phút và GV lần lượt
gọi HSlên bảng trình bày bài giải, các
bạn khác theo dõi, nhận xét
Bài tập mở rộng
x 3 + 9 x 27 + 16 x 48= 16
ĐK: x 3
x 3 + 9 (x 3 ) + 16 (x 3 ) =
16
x 3 (1 + 9+ 16) =16
x 3(1 +3 + 4) = 16
x 3 = 168
x- 3 = 4
x = 7 (TMĐK)
BT nâng cao:(dành cho HS lớp 9b)
GV đưa đầu bài lên bảng yêu cầu HS
b, 9 a b2 2 4 4b = 3a b 2
Thay a=-2 và b= - 3, tính được KQ: | 3 (-2)| | - 3-2|=6 3 12
Bài 25::
Bài 25: (SGK -16) Tìm x, biết
a 16x = 8 ĐKXĐ: x 0
16x =82
16 x = 64
x = 4 (TMĐKXĐ)
Vậy S = 4 Cách 2: 16x = 8 16 x = 8 4 x = 8 x = 2 x = 4 b) 4x 5
4x = 5 x = 1,25 c) 9x 1 21 3 x 1 = 21 x 1 = 7 x – 1 = 49 x = 50 d) x1 =-2; x2 = 4
Trang 6suy nghĩ và nêu cách làm.
Tìm x, y sao cho:
2
y
x = x + y- 2 (1)
Gợi ý: - Tìm TXĐ
- Biến đổi 2 vế đều dương và bình
phương 2 vế
- Thu gọn rồi lại bình phương 2 vế
ĐKXĐ: x 0; y 0; x + y 2
Có (1) xy 2 + 2= x + y
x +y - 2 + 2 + 2 2 (xy 2 )
= x + y + 2 xy
2 (xy 2 ) = xy
2 ( x + y - 2) = xy 2x + 2y – 4- xy = 0
2x – xy + 2y - 4 = 0
x (2 - y) - 2(y- 2) = 0
(2 - y) (x - 2) = 0
2
2
x y
Vậy x = 2 và y 0
hoặc x 0 và y = 2 là nghiệm của
phương trình
Kết quả nghiệm của phương trình ntn?
GV gọi HS nêu cách làm và trả lời bài
tập 26
Qua bài tập em rút ra nhận xét gì?
Nêu trường hợp tổng quát
GV đưa ra phần b yêu cầu học sinh suy
nghĩ nêu cách làm GV gợi ý
áp dụng định lý a < b
a< b (a,b ≥ 0)
Bài 26 (SGK - 16)
a So sánh : 25 9 và 25 + 9
Có 25 9 = 34
25+ 9 = 5 + 3 = 8 = 64
mà 34 < 64 Nên 25 9 < 25+ 9
b Với a > 0; b> 0 CMR:
b
a < a + b ; a> 0, b> 0 2ab > 0
Khi đó: a + b + 2ab > a + b
( a+ b )2 > ( a b)2
a+ b > a b
Hay a b < a+ b
Trang 74 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà
Học bài theo tài liệu SGK
Chuẩn bị cho bài liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
HD Bài 23 (SGK - 15) CM 2 số:( 2006 - 2005) và ( 2006 + 2005)
Là hai số nghịch đảo của nhau?
Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau?
Nêu cách chứng minh?
Bài làm: Xét tích: ( 2006 - 2005 ) ( 2006 + 2005)
= 2006 – 2005 = 1
Vậy hai số đã cho là nghịch đảo của nhau
Rút kinh nghiệm sau bài học:
………
………
………
………
Trang 8Tuần 3 – Ngày soạn: 02/9/2013 Tiết 6: §4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được định lí a a
b b a 0,b 0 và chứng minh định lí này, từ đó suy ra được qui tắc khai phương một thương và qui tắc chia hai căn bậc
2 Kĩ năng: Sử dụng qui tắc khai phương một thương ,chia hai căn bậc hai để tính
toánvà biến đổi biểu thức
3.Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập, linh hoạt, cẩn thận trong suy luận, biến
đổi, tính toán
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: KHBH, MTBT
HS: Ôn tập qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai, làm bài tập
về nhà theo HD trên lớp của GV
PP –KT dạy học chủ yếu: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành luyện tập,
Học hợp tác
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LỚP:
Ổn định tình hình lớp
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh
HS1:
+ Nêu qui tắc khai phương một
tích , qui tắc nhân các căn bậc
hai.
+ Áp dụng: Tính :
a4 (1 a) 2 với a 0
+ Các qui tắc ( Như phần ghi ở sgk )
+ Tính
a a a a a a a a a
-GV gọi HS nhận xét đánh giá - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV cho học sinh làm (?1) (SGK - 16)
Sau đó gọi HS trả lời
GV nói từ ví dụ cụ thể em hãy đưa ra
trường hợp tổng quát (nêu rõ đk)
HS:
b
a =
b
a
(a ≥ 0, b> 0)
GV: Đó chính là nội dung định lý
(?1)so sánh 16
9
1 Định lý:
Trang 9GV: Hãy chứng minh định lý.
GV yêu cầu học sinh làm, sau đó gọi HS
trả lời
Từ định lý trên ta có mấy quy tắc đó là
quy tắc nào?
- GV giới thiệu quy tắc khai phương 1
thương
- Gọi 1 HS đọc quy tắc
GV gọi 2 HS khác nhắc lại
- GV yêu cầu học sinh làm (?2) SGK
sau đó gọi HS trả lời
-Giáo viên giới thiệu chiều ngược lại của
định lý là quy tắc chia hai căn bậc 2
Yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc khai
phương một thương ?
HS trả lời
GV cho lớp bổ sung hoàn chỉnh
GV nhắc lại và cho HS ghi nhớ
Cho học sinh làm (? 3) và gọi học sinh
Với số a không âm và số b dương ta có:
b a =
b a
Chứng minh:
Vì a ≥ 0, b> 0 nên
b
a
XĐ và không âm
Ta có: (
b
a
)2 = 2
2
) (
) (
b
a
= b a
b
a
là CBHSH của b a
Mà
b
a là CBHSB của b a
b
a =
b a
2 áp dụng:
a Quy tắc khai phương một thương:
b
a =
b
a
(a ≥ 0, b > 0)
Quy tắc: (SGK) a)Quy tắc khai phương một thương:
Muốn khai phương một thương a/b trong
đó số a không âm và số b dương, ta có thể lần lượt khai phương số a và số b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
(?2) SGK Tính
a
256
225
=
256
16 15
b 0 , 0196 =
000 10
100 10.000
b Quy tắc chia hai căn thức bậc 2
Muốn chia hai căn bậc hai của số a
không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
Trang 10trả lời.
GV: Định lý trên vẫn đúng trong trường
hợp biểu thức A 0 và biểu thức B > 0,
sau đó đưa ra chú ý
Giáo viên đưa ra ví dụ hướng dẫn HS
làm
HS vận dụng quy tắc làm (? 4) SGK
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
?4: Rút gọn:
a, 2 2 2
50
a b =?
b, 2 2
162
ab
Với a 0
Luyện tập củng cố
Phát biểu định lý liên hệ giữa phép chia
và phép khai phương tổng quát (chú ý)
- HS: Phát biểu 2 quy tắc
Giáo viên cho học sinh làm bài 30
b
a
= b a (a ≥ 0, b > 0) (? 3)
Tính: a,
111
999
=
111
b
117
52
=
117
52
=
9
4
= 32
Chú ý: Với biểu thức A 0 và B > 0
Ta có: B A =
B A
VD: Rút gọn các biểu thức sau:
a
9
16a2 =
9
16a2
=
3
4 a
= a
3 4
b
a
a
2
a
a
2
72 = 36 = 6 (với a > 0)
3 Luyện tập:
Bài 30 Rút gọn:
a x y 4
2
y
x
với x> 0, y 0
= x y 4
2
y
x
= x y y2
x
= xy2
xy
= 1y
c 5xy 6
2 25
y
x
với x < 0, y > 0
= 5xy 2562
y
x
= 5xy 3
5
y
x
= 5xy y5x = - 5x2
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Ôn tập các bài học trên lớp từ bài 1 đến bài 4, hình thành SĐTD về các bài đã
học
- Vận dụng quy tắc làm các bài tập 28, 29, 30 tương tự như các ví dụ trong bài
- Bài tập về nhà: các bài còn lại trong phần bài tập trang18 Bài 36, 37 (SBT)
- Bài tập dành cho học sinh Khá–Giỏi Bài 31b
HD: Đưa về so sánh a với a b b Áp dụng kết quả bài tập 26 bvới hai số (a – b) và b, ta sẽ được a b b ( a b ) b hay a b b a.Từ đó suy
ra kết quả
Chuẩn bị cho tiết LUYỆN TẬP
Trang 11Rút kinh nghiệm sau bài học
Tiết 7: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS định lí về liên hệ giữa phép chia và phép khai
phương
2 Kỹ năng : Vận dụng thành thạo quy tắc khai phương một thương, chia hai căn
bậc hai trong biến đổi và tính toán và giải phương trình
3 Thái độ : Học tập tích cực, tính toán cẩn thận, làm việc hợp tác theo nhóm
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi trong bài kiểm tra
HS: Học thuộc quy tắc khai phương một tích, một thương Làm các bài tập đã được giao trên lớp
PP –KT dạy học chủ yếu: vấn đáp, thực hành luyện tập, học hợp tác
III Tiến trình bài học trên lớp:
Ổn định lớp
1: Ki ể m tra b à i c ũ
Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Phát biểu quy tắc khai phương
của một thương áp dụngl àm bài 28d
6
,
1
1
,
8
HS2: Phát biểu quy tắc chia hai căn bậc
hai Áp dụng làm bài
735 15
HS1: trả lời theo yêu cầu và làm bài 28d
8,1 8,1.10 81 9
1,6 1, 6.10 16 4
HS2:
735
15
= 73515 491 71
Hai HS lên bảng trả lời và làm bài, lớp theo dõi nhận xét và bổ sung
2 B à i m ớ i LUYỆN TẬP
GV nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên cho học sinh nêu cách làm
từng phần
GVCho HS làm bài theo nhóm
B
à i 32a : HD: Đổi các hỗn số về phân số,
sau đó áp dụng khai phương một tích 3
thừa số
B
à i 32c : HD: áp dụng HĐT phân tích tử
thành nhân tử sau đó rút gọn và áp dụng
khai phương của một thương
Dạng 1: bài tập về tính giá trị của biểu
thức chứa dấu căn B
à i 32 (a, d ) (SGK trang 19) Tính:
a 0 , 01
9
4 5 16
9
16
9
9
4
01 , 0
= 1625 499 1001