1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toán Đại số 9 chương 1 cực hay

19 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 595,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án toán Đại số 9 chương 1 cực hay giáo án toán Đại số 9 chương 1 cực hay giáo án toán Đại số 9 chương 1 cực haygiáo án toán Đại số 9 chương 1 cực haygiáo án toán Đại số 9 chương 1 cực hay giáo án toán Đại số 9 chương 1 cực hay giáo án toán Đại số 9 chương 1 cực haygiáo án toán Đại số 9 chương 1 cực hay

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 9: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu

căn

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh khả năng phân tích, vận dụng hai phép biến đổi trên để so sánh,

rút gọn các căn thức bâc hai

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tư duy tích cực, linh hoạt trong quá trình biến đổi

4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất

- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

- Năng lực chung: Năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán

- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thức, tự trọng, chí công vô tư Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật

II.CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi Bảng phụ bài tập 56,57 (SBT), Bài 45,47 (SGK

- Phương án tổ chức lớp học:Hoạt động cá nhân, nhóm Nêu và giải quyết vấn đề, pháp vấn

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị trước ở nhà: Nắm chắc hai phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn,đưa thừa số vào trong dấu căn, làm bài tập về nhà: Bài 45, 46, 47 trong SGK

- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp (1phút)

2 Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Kiểm tra các công thức tổng quát về đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số

vào trong dấu căn và khả năng vận dụng hai phép biến đổi trên vào bài tập so sánh, rút gọn các biểu thức chứa căn bậc hai đơn giản

Phương pháp: Hoạt động cá nhân, vấn đáp.

- Treo bảng phụ và gọi 1 học

sinh lên bảng trình bày

Câu hỏi kiểm tra:

1) Hãy viết công thức tổng

quát của phép đưa thừa số ra

ngoài dấu căn và đưa thừa số

vào trong dấu căn

2) Vận dụng 2 phép biến đổi

trên giải bài tập sau

a) Tính: 4 3 27 45 5

-1 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi đông thời chữa bài tập giáo viên yêu cầu

- Viết được dạng tổng quát

- Vận dụng công thức vào bài toán thực tế

Câu 1: Đưa thừa số ra ngoài

dáu căn: Với hai biểu thức A B,

B� 0 ta có A B2  A B, tức là:

Nếu A�0 và B�0 thì:

2

A BA B

Nếu A 0 và B� 0 thì:

2

A B  A B

* Đưa thừa số vào trong dấu căn:

Trang 2

- Yêu cầu học sinh nhận xét,

đánh giá

- Nhận xét, sửa sai, đánh giá

ghi điểm

- Đặt vấn đề vào bài mới: Ở

tiết trước các em đã được học

về phép đưa thừa số ra ngoài

dấu căn và đưa thừa số vào

trong dấu căn tiết học này cô

trò chúng ta sẽ vận dụng hai

phép biến đổi trên để rút gọn,

so sánh các biểu thức chứa

căn thức bậc hai

- Nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe giáo viên giảng bài

2

A BA B

Câu 2:

a) Tính:

4 3 3 3 3 5    5

7 3 2 5

b) So sánh:

Ta có: 3 3 3 32  27

Vì 27  12 nên 3 3> 12

B Hoạt động luyện tập (20 phút) Hoạt động 1: Dạng bài tập áp dụng công thức Mục tiêu: Khắc sâu những lưu ý cho học sinh khi sử dụng 2 phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài

dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn

+ Rèn cho học sinh khả năng phân tích, vận dụng hai phép biến đổi trên để so sánh, rút gọn các căn thức bâc hai

Phương pháp: Dạy học giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Treo bảng phụ bài 56 SBT

- Yêu cầu học sinh nêu yêu

cầu của bài tập

- Một thừa số đưa được ra

ngoài dấu căn cần có điều

kiện gì?

- Gọi học sinh lên bảng trình

bày

- Nhận xét, đánh giá, sửa chữa

- Treo bảng phụ bài 57 SBT

- Khi đưa một thừa số vào

trong dấu căn cần chú ý điều

gì?

- Gọi học sinh lên bảng thực

hiện, cả lớp cùng làm bài vào

vở

- Nhận xét, bổ sung và rút

kinh nhgiệm

- Đọc đề và nêu yêu cầu bài tập

- Đưa các thừa số ra ngoài dấu căn

- Thừa số đưa ra ngoài dấu căn phải ở dạng bình phương

- Lên bảng trình bày cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- 1 vài học sinh đọc đề bài

- Chỉ đưa giá trị tuyệt đối của số đó vào trong dấu căn

- Lên bảng trình bày bài toán

- Tiếp nhận kiến thức và rút kinh nghiệm cho bản thân

Dạng 1: Dạng bài tập áp dụng

công thức Bài 1: (Bài 56 SBT)

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn a) 7x2  7 xx 7x0

b) 8y2  2 22 y2  2 2y

y0 c) 25x3  5 2x x2 5x x

x 0

Bài 2: ( Bài 57 SBT)

Đưa thừa số vào trong dấu căn a) Ta có: x 5 5x2 x�0 d)

2

x

   

29x x 0

   

- Chiếu nội dung bài 45 SGK

lên màn hình

- Làm thế nào để so sánh các

căn bậc hai ?

- Đọc nội dung bài toán

- Đưa thừa số vào trong dấu căn, rồi sử dụng tính chất

Dạng 2: So sánh, sắp xếp Bài 3: (Bài 45 SGK)

b) 7 = 49 ;3 5= 9.5= 45

Trang 3

- Gọi 2 học sinh lên bảng trình

bày, cả lớp làm bài vào vở

- Nêu cách so sánh khác ?

*) Lưu ý 1: Có thể sử dụng

máy tính để kiểm tra và so

sánh trong trường hợp làm

bài trắc nghiệm

- Cho học sinh làm bài 56

SGK

- Làm thế nào để sắp xếp các

căn bậc hai đã cho?

- Gọi học sinh lên bảng so

sánh rồi sắp xếp

- Gọi học sinh nhận xét, bổ

sung và cho điểm

*) Lưu ý 2: Có thể sử dụng

các cách so sánh trên cho bài

tập này

a b � ab để so sánh

- 2 học sinh ên bảng trình bày 2 ý

- Có thể đưa thừa số ra ngoài dấu căn hoặc so sánh các bình phương của chúng

- Lắng nghe và tiếp thu

- Đọc, nghiên cứu đầu bài

- Ta cần so sánh chúng rồi sắp xếp

- Lên bảng thực hiện

- Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

- Lắng nghe và hiểu bài

vì 49> 45 �7 > 3 5

c)

51 51

150 150 6

Vậy

51 150

3 5

Bài 4: (Bài 56 SGK)

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: a) 3 5; 2 6; 29; 4 2

3 5  45; 2 6  24

4 2 32

Vì 24 29 32 45 Nên: 2 6 29 4 2 3 5 

C Hoạt động vận dụng (15 phút)

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng thành thạo 2 phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa

thừa số vào trong dấu căn có khả năng phân tích, vận dụng hai phép biến đổi trên để so sánh, rút gọn các căn thức bâc hai theo các dạng bài

-Phương pháp: Dạy học giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm trong 3 phút làm bài 46

SGK

- Yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày bài nhóm mình trên

giấy A3

- Các nhóm nhận xét chéo bài

của nhau

- Nhận xét cho điểm các nhóm

và chốt kiến thức: Cần biến

đổi các căn thức về đồng dạng

và cộng, trừ các căn thức đồng

dạng đó

- Treo bảng phụ nêu đề bài 47

SGK

- Yêu cầu đọc đề và nêu nhận

xét các biểu thức trong bài

47a

- Hoạt động nhóm theo sự phân công của giáo viên

- Đại diện các nhóm trình bày bài nhóm mình

- Các nhóm nhận xét chéo bài tập của nhau

- Sửa sai và rút kinh nghiệm giữa các thành viên trong nhóm

- 1 vài học sinh đọc nội dung bài toán

- Đọc đề và nêu nhận xét các biểu thức: Có dạng hằng đẳng thức

Dạng 3: Rút gọn Bài 5: (Bài 46 SGK)

a) Với x� 0, ta có”

2 3x4 3x27 3 3 x

5 3x 27

   b) Với x�0 thì 2x có nghĩa

3 2x5 8x7 18x28

3 2x 10 2x 21 2x 28

 

14 2x 28 14 2x 2

Bài 6: (Bài 47 SGK)

a) Với x�0;y�0;xy

Ta có:

2

2

x y

x y

Trang 4

- Làm thế nào để rút gọn ?

(Hướng dẫn nếu cần)

- Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm

- Nhận xét, đánh giá, bổ sung

biến đổi để rút gọn:

xy  x y x y

Và  2

x y  x y

- Hoạt động nhóm trong 4 phút, sau đó đại diện các nhóm trình bày và nhận xét lẫn nhau

- Tiếp thu và rút kinh nghiệm

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động àm các bài tập nâng cao và có khả năng phân tích, tư duy, sáng

tạo khi làm dạng bài so sánh các căn bậc hai

Phương pháp: Dạy học giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở.

- Nêu đề bài lên bảng:

Không dùng máy tính cầm tay

hãy so sánh:

13 12 với 12  11

- Gợi ý: Hãy tính

 13  12 13  12

Suy ra 13 12, 13 12

là hai số như thế nào của nhau

?

 12  11 12  11

Suy ra 12 11; 12  11 là

hai số như thế nào của nhau ?

- So sánh hai số nghịch đảo

của hai số đã cho rồi suy ra

kết quả

- Quan sát và tìm hướng giải

- Thực hiện phép tính

- Là 2 số nghịch đảo của nhau

- Là 2 số nghịch đảo của nhau

Nâng cao:

Không dùng máy tính cầm tay hãy so sánh :

13 12 với 12  11

Ta có:

 13  12 13  12 1

1

13 12

13 12

Và  12  11 12  11  1

1

12 11

12 11

13 12  12 11

Hay 13 12 12 11.

- Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài về nhà

- BTVN: Bài 53, 55, 56, 57 trong SGK và bài 75, 76, 77 trang 14, 15 SBT

- Chuẩn bị bài mới:

+ Ôn tập các kiến thức về đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn

+ Chuẩn bị dụng cụ: Thước và máy tính bỏ túi

+ Xem kỹ bài mới “Biến đổi đơn giản các biểu thức chứa căn thức bậc hai”

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10: BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết cách khử mẫu và trục căn thức ở mẫu.

2 Kĩ năng: Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.

3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và thực hành các qui tắc biến đổi.

4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.

- Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học; vận dụng các cách trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán

- Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường thiên nhiên Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỉ luật

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi, đọc trước bài.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Rút gọn một số biểu thức chứa căn bậc hai, giúp hs hình thành khái niệm biểu thức

liên hợp

Phương pháp: Hoạt động cá nhân

- Nêu qui tắc khai phương

một thương và qui tắc chia hai

căn bậc hai Tính 2

4

9a (với 0

a

- Tìm x biết: 25x 16x9

+ Nêu qui tắc như SGK +

0

9a  9a 3a 3a a Tacó: 25x 16x 9

(x�0)

5 x4 x 9 x 9

81

x

� (thỏa mãn) Vậy x81.

Bài tập:

a)

0

9a  9a 3a 3a a b) Tacó: 25x 16x 9 (x�0)

5 x4 x 9 x 9

81

x

� (thỏa mãn) Vậy x81.

Đặt vấn đề: Ta đã biết hai phép biến đổi Tiết này ta tiếp tục tìm hiểu tiếp hai phép biến đổi

đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai nữa, đó là khử mẫu biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu

Trang 6

B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khử mẫu biểu thức lấy căn (9 phút) Mục tiêu: Hiểu điều kiện và quy tắc khử mẫu của biểu thức lấy căn

Phương pháp: Hoạt động cá nhân

- Khi biến đổi biểu thức chứa

căn bậc hai, người ta có thể

khử mẫu biểu thức lấy căn

- Nêu ví dụ 1 lên bảng

- Với

2

3 có biểu thức lấy

căn là biểu thức nào? Mẫu là

bao nhiêu?

- Hướng dẫn: Nhân tử và mẫu

biểu thức lấy căn

2

3 với 3 để mẫu là 32 rồi khai phương

mẫu

- Tương tự làm thế nào để

khử mẫu (7b) của biểu thức

5

7

a

b

- Qua ví dụ trên em hãy nêu

rõ cách khử mẫu của biểu

thức lấy căn?

- Đưa công thức tổng quát lên

bảng (treo bảng phụ)

- Gọi học sinh đọc công thức

tổng quát

- Yêu cầu học sinh làm ?1

- Gọi 3 học sinh đồng thời lên

bảng trình bày

- Cả lớp nhận xét sửa sai

*) Lưu ý:

+ Câu b) có thể làm cách

khác

+ Khi mẫu của biểu thức có

thể phân tích thành tích các

thừa số và đưa được ra ngoài

dấu căn thì ta nên phân tích và

đưa ra để tính toán đơn giản

(như câu b, c)

- Lắng nghe và hiểu bài

- Quan sát trên màn hình

- Biểu thức lấy căn là

2

3 với mẫu là 3

- Cùng theo dõi và thực hiện

2

2 2.3 6

3  3  3

- Ta phải nhân tử và mẫu với

7b

- Ta biến đổi biểu thức sao cho mẫu đó trở thành bình phương của một biểu thức rồi đưa ra ngoài căn

- Vài học sinh nhắc lại công thức tổng quát

- Cả lớp làm ?1 vào vở

- Quan sát câu hỏi và lên ý tưởng

- Lên bảng làm trên bảng

- Nhận xét, sửa sai

1 Khử mẫu biểu thức lấy căn

a) Ví dụ 1

2 2.3 6

3  3  3

5 5 7

bb

b) Tổng quát:

Với A B, là biểu thức, 0, 0

A BB� , ta có:

2

BBB

?1 Khử mẫu của biểu thức lấy

căn:

.2 5 5

5  5 5 5

b)

2

3 3.125 3.5.5

125  125.125  125

5 15 15

125 25

3 3.5 15

125  25  25

aaa

Trang 7

Hoạt động 2: Trục căn thức ở mẫu (9 phút) Mục tiêu: Hiểu được cách trục căn ở mẫu và biết áp dụng vào bài toán thực tế

Phương pháp: Hoạt động nhóm kết hợp hoạt động cá nhân

- Việc biến đổi làm mất căn ở

mẫu gọi là trục căn thức ở

mẫu

- Đưa ví dụ 2 lên bảng

- Làm như thế nào để mẫu là

biểu thức không chứa dấu

- Gợi ý để học sinh thấy được

a a a a �

ab ab

a b a b

- Chú ý cho các em  ab

ab

là hai biểu thức

liên hợp với nhau

- Yêu cầu học sinh rút ra

trường hợp tổng quát

- Treo bảng phụ nêu tổng quát

- Lắng nghe và hiểu bài

- Suy nghĩ cách làm

- Học sinh thảo luận cách làm như thế nào để mẫu là biểu thức không chứa dấu

a)

6

2 3 2 3 3 

b)

10 3 1 10

3 1 3 1 3 1

c)

6 5 3 6

6 5 3

3 5 3

5 3

- Khá từ 3 ví dụ trên suy ra

B �� A B �� A B

- Đọc công thức tổng quát

2 Trục căn thức ở mẫu a) Ví dụ 2

a)

3 6

2 3   b)

10 5( 3 1)

3 1  

 c)

6

3( 5 3)

b) Tổng quát

a) Với các biểu thức A B,

B 0, ta có:

A A B

B

B  b) Với các biểu thức A B C, ,

A�0 và A B� 2, ta có:

2

A B

A B

� c) Với các biểu thức A B C, ,

A�0,B�0 và A B� , ta có:

A B

A B

m

C Hoạt động luyện tập (9 phút) Mục tiêu: Vận dụng các phép biến đổi đã học để khử mẫu biểu thức lấy căn và trục căn thức ở

mẫu

Phương pháp: Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm làm ?2

+ Nhóm 1, 2 làm câu a

+ Nhóm 3, 4 làm câu b

+ Nhóm 5, 6 làm câu c

- Sau 4 phút yêu cầu các

nhóm trình bày bài làm của

nhóm mình

- Hoạt động nhóm trong 4 phút

+ Cá nhân hoạt động độc lập trên phiếu học tập (2 phút)

+ Cả nhóm hoạt động tương

tác, chọn ý đúng nhất (1phút)

+ Đại diện nhóm trình bày (1

phút)

a)

2 2 b b

b

với b 0

?2 Trục các căn thức ở mẫu

a)

5 5 8 5.2 2 5 2 3.8 24 12

b)

5(5 2 3) 5

5 2 3 (5 2 3)(5 2 3)

2

25 10 3 25 10 3

13

25 (2 3)

 c)

4 4( 7 5)

7 5

7 5

Trang 8

- Đại diện các nhóm đánh giá

kết quả lẫn nhau

b)

2 2 (1 )

1 1

a a

 (Với a 0;a�1)

c)

4 2

a b

a b

 (Với a b 0)

- Nhận xét, đánh giá

4( 7 5)

2( 7 5) 2

D Hoạt động vận dụng (7 phút) Mục tiêu: Vận dụng các phép biến đổi đã học để giải bài tập.

Phương pháp: Hoạt động cá nhân, nhóm

Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập 1

lên bảng Yêu cầu cả lớp thức

hiện

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực

hiên

Bài 2:

Các kết quả sau đây đúng

sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho

đúng

1

2

2 5 

2

2 2 2 2 2

10

5 2

  

3

2

3 1

3 1 

4

(2 1)

4 1

p p p

p p

5

x y

x y

- Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm nhỏ (2 học sinh) rồi cho

biết kết quả

- Cả lớp làm bài tập 1

- Lên bảng trình bày + Học sinh 1: Câu a c, + Học sinh 2: Câu b d,

- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời bài 2

Kết quả:

1) Đ

2) S, sửa lại:

2 2 5

3) S, sửa lại: 3 1 4) Đ

5) Đ

Bài 1: Khử mấu của biểu thức

lấy căn:

6

600  100.6 60 b)

6

50  50.2 10

c)

2

(1 3) ( 3 1) 1

( 3 1) 3 9

bbb

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 phút) Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học để giải bài tập về nhà

Phương pháp: Hoạt động cá nhân

Bài tập: Khử mẫu biểu thức

lấy căn:

a)

5

98 b)

2

3xy xy

- Gọi học sinh nhận xét biểu

thức ở mẫu câu a và b Làm

- Đọc đề bài, suy nghĩ cách làm

- Nêu được nhận xét + Mẫu câu a là 98 49.2

Bài tập: Khử mẫu của biểu

thức lấy căn

a)

5

98 =

10 49.4

1 10 14

b)

Trang 9

thế nào để khử mẫu?

- Cho học sinh làm rồi lấy

điểm miệng 5 bạn nhanh nhất

+ Mẫu câu b là xy0

- Nhân cả tử và mẫu của biểu thức trong căn của câu

a với 2, của câu b với xy

- Học sinh làm rồi lấy điểm miệng 5 bạn nhanh nhất

2 2

3xy 3 xy xy 3 2xy

xyxy  với xy0

Hướng dẫn về nhà:

Làm các phần còn lại của bài 48, 49, 50, 51, 52, 53 trang 29, 30 trong SGK và bài 68, 69 trang

14 SBT

+ Ôn lại các kiến thức về cách khử mẩu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu

+ Chuẩn bị thước, máy tính bỏ túi

+ Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 11: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai: Đưa thừa số ra ngoài, vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.

3.Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và biến đổi, làm việc theo qui trình.

4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất

- Năng lực:

+ Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học

+ Năng lực chung: Năng lực tự học, tự quản lý, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán

- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực, tự trọng, chí công vô tư Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ các công thức về các phép biến đổi, các bài tập, máy tính bỏ túi.

- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, nhóm Nêu và giải quyết vấn đề, phát vấn

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức: Ôn các phép biến đổi đơn giản căn thức bậc hai và làm các bài tập về nhà

- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp (1 phút)

2 Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Học sinh tự kiểm tra bài tập về nhà, nhận biết các phép biến đổi biểu thức chứa căn

thức bậc hai

Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan

Câu hỏi kiểm tra

Học sinh 1

- Quan sát câu hỏi trên màn hình

- Một học sinh lên thực hiện yêu cầu

TQ:

A AB

Ngày đăng: 19/09/2020, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w