giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 2
Trang 11 Kiến thức: Hiểu được định nghĩa đường tròn, cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại
tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn Biết được hình tròn có một tâm đối xứng và có vô
số trục đối xứng
2 Kĩ năng: Biết tìm tâm của một vật hình tròn Biết dựng đường tròn đi qua ba điểm không
thẳng hàng Biết chứng minh một điểm nằm trong, nằm ngoài, nằm trên đường tròn
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong vẽ hình, tư duy, sáng tạo và vận dụng các kiến thức vào thực
tế
4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học, mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học, tranh luận về các nội dung toán học
- Năng lực chung: Năng lực tự học, nlực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực,
tự trọng, chí công vô tư Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, compa, thước kẻ
- Bảng phụ 1: Ghi nội dung bài 3: SGK – Trang 100
- Bảng phụ 2: Hình vẽ 53 trong SGK
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập, chuẩn bị trước ở nhà, đọc trước bài ở nhà
- Dụng cụ học tập: Compa và các loại thước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp
2 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (2 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh khi bắt đầu học chương mới.
Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình.
- Qua ba điểm không thẳng
hàng ta có xác định được một
tam giác không?
- Qua ba điểm không thẳng
- Lắng nghe và hiểu bài
1
Trang 2K O
Xác định đường tròn như thế
nào? Chúng ta cùng vào bài
học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Hình thành cho học sinh khái niệm đường tròn, đường kính, bán kính, điểm nằm
trên, điểm nằm trong, điểm nằm ngoài đường tròn Biết các cách xác định đường tròn Biết được tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.
Hoạt động 1: Nhắc lại về đường tròn (8 phút) Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học, mô hình hóa toán học,
giao tiếp toán học, tranh luận về các nội dung toán học
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán
- Vẽ và yêu cầu học sinh vẽ lại
- Treo bảng phụ giới thiệu 3 vị
trí điểm M đối với đường tròn
(O; R)
- Hãy cho biết hệ thức liên hệ
giữa độ dài đoạn OM và bán
kính R của đườg tròn O trong
mỗi trường hợp? Ghi hệ thức
- Lắng nghe và ghi bài
- Kí hiệu (O; R) hoặc (O)b) Vị trí tương đối của điểm M đối với (O)
Trang 3học, giao tiếp toán học, tranh luận về các nội dung toán học.
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán
- Theo định nghĩa đường tròn,
một đường tròn được xác định
khi biết những yếu tố nào?
- Hoặc biết yếu tố nào khác mà
Cho hai điểm A và B
a) Hãy vẽ đ tròn đi qua 2 điểm
đó
b) Có bao nhiêu đường tròn
như vậy? Tâm của chúng nằm
trên đường nào?
- Như vậy nếu biết 1 hoặc 2
điểm của đường tròn ta đều
đi qua 3 điểm đó
- Yêu cầu học sinh hoạt động
- Hoặc biết một đoạn thẳng
là đường kính của đường tròn
- Cả lớp tự thực hiện trong
vở nháp, suy nghĩ vài phút rồi xung phong trả lời :a) Vẽ hình đường tròn đi qua hai điểm A và B
b) Có vô số đường tròn (O) như vậy Tâm của chúng nằm trên đường trung trực của AB vì ta luôn có OA = OB
- Học sinh hoạt động nhóm dựng đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng
(Tâm của đường tròn là giao điểm các đường trung trực các đoạn thẳng AB,
2 Cách xác định đường tròn
tròn đi qua hai điểm
b) Đường tròn đi qua ba điểm không thảng hàng
Qua ba điểm không thẳng hàng
ta vẽ được một và chỉ một đường tròn
3
Trang 4- Chốt cách dựng đường tròn
qua 3 điểm không thẳng hàng
- Ta vẽ được bao nhiêu đường
tròn như vậy? Vì sao?
- Vậy qua bao nhiêu điểm xác
- Giới thiệu: Đường tròn đi qua
3 đỉnh A, B, C của tam giác
ABC gọi là đường tròn ngoại
tiếp tam giác ABC Khi đó tam
giác ABC gọi là tam giác nội
- Qua 3điểm không thẳng hàng ta chỉ vẽ được một và chỉ một đường tròn
- Không vẽ được đường tròn nào đi qua 3 điểm thẳng hàng Vì đường trungtrực của các đoạn thẳng A’B’, A’C’, B’C’ không giao nhau
- Lắng nghe và hiểu bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu tâm đối xứng của đường tròn (5 phút) Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học, mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học, tranh luận về các nội dung toán học
Năng lực chung: Năng lực tự học, nlực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán
- Có phải đường tròn là hình
có tâm đối xứng không? Để trả
lời câu hỏi này chúng ta thực
hiện ?4
- Cho học sinh tìm hiểu và trả
lời
- Nhận xét trả lời của học sinh
Giới thiệu về tâm đối xứng của
- Lắng nghe giáo viên giảngbài
3 Tâm đối xứng
O A' A
Mỗi đường tròn chỉ có 1 tâm đối xứng Tâm của đường tròn chính là tâm đối xứng của đg tròn đó
Hoạt động 4: Tìm hiểu trục đối xứng của đường tròn (6 phút) Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học; mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học, tranh luận về các nội dung toán học
Năng lực chung: Năng lực tự học, nlực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn
Trang 5đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán.
- Yêu cầu học sinh lấy miếng
bìa hình tròn đã chuẩn bị ở
nhà, thực hiện như sau:
+ Vẽ một đường thẳng đi qua
tâm của miếng bìa hình tròn
theo một vài đường kính khác
- Đường tròn có bao nhiêu trục
là hình có trục đối xứng, trục đối xứng của đường tròn là đường kính của đường tròn
- Đường tròn có vô số trục đối xứng, là bất kì đường kính nào
- Cả lớp thực hiện ?5
- Học sinh đọc lại kết luận
4 Trục đối xứng
O C' B
C
A
Ta có C và C’ đối xứng nhau qua AB nên AB là trung trực của CC’
Ta lại có O AB�Suy ra OC'OC R
Do đó C' �O;R
Vậy: Mỗi đường tròn có vô số trục đối xứng Mỗi đường kính của đường tròn là một trục đối xứng của đường tròn đó
C Hoạt đông luyện tập (5 phút) Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức được học trong tiết học, làm được bài 2 trong SGK trang 100 Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân.
- Bài học hôm nay chúng ta đã
được học những kiến thức nào
- Có mấy cách xác định một
đường tròn?
- Được nhắc lại về đường tròn, biết các cách xác định một đường tròn, biết được tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn
- Có 3 cách: Biết tâm và bán kính, biết một đoạn thẳng là đường kính và biết
ba điểm không thẳng hàng thuộc đường tròn
5 Luyện tập Bài 2: SGK - Trang 100
Nối (1) với (5)Nối (2) với (6)Nối (3) với (4)
- Cho học sinh hoạt động cá
nhân làm bài 2 trong SGK
- Phát biểu theo suy nghĩ
- Nhận xét phát biểu của bạn
- Lắng nghe và lĩnh hội
5
Trang 6D Hoạt đông vận dụng ( 5 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống kiến thức bài học và biết áp dụng các kiến thức để làm bài
tập
Phương pháp: Đặt vấn đề, thuyết trình, củng cố
- Cho học sinh làm bài 3: SGK
- Với bài tập phát biểu dưới
dạng định lý, đề bài không cho
tên các đối tượng hình học,
chúng ta cần vẽ hình, ghi giả
thiết kết luận cho bài tập
- Hướng dẫn cách làm và giao
học sinh về nhà trình bày
+ Với ý a, gọi O’ là trung điểm
BC, chứng minh O’ là tâm
đường tròn ngoại tiếp ABC,
do đó O’trùng với O và suy ra
O’ là trung điểm của BC
+ Với ý b, chứng minh tam
giác ABC có đường trung
tuyến bằng nửa cạnh tương
ứng, suy ra ABC vuông tại A.
Bài 3: SGK – Tang 100
a)
G T
ABC
vuông tại
A (O) là đường tròn ngoại tiếp
K L
O là trung điểm BCb)
G T
ABC
(O) là đường tròn ngoại tiếp, có đường kính là BC
K L
ABC
vuông tại A
E Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh có cách hệ thống kiến thức một cách khoa học, nắm bắt được các yêu
cầu giáo viên giao về nhà
Phương pháp: Thuyết trình, củng cố
- Ra bài tập về nhà: Làm bài tập 3, 4, 6, 7, 8 trang 100 và 101 trong SGK.
- Bài tập bổ sung: Cho ABC có Aˆ 90 0, AM là trung tuyến Cho biết AB6 ,m AC8cm.
a) CMR các điểm A, B, C cùng thuộc đường tròn tâm M
b) Trên tia đối tia MA lấy các điểm D, E, F sao cho MD4cm ME, 6cm MF, 5cm Hãy xác
định vị trí của mỗi điểm D, E, F với đường tròn tròn (M)
- Chuẩn bị bài mới:
+ Ôn tập các kiến thức: Một đường tròn xác định được khi nào? Dựng đường tròn tâm O đi qua
ba đỉnh của tam giác ABC
+ Tiết sau luyện tập
Ngày soạn: 04/11/2019
Ngày dạy: 07/11/2019
TIẾT 20: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Trang 71 Kiến thức: Củng cố khái niệm đường tròn, các cách xác định đường tròn, tâm đối xứng và trục
đối xứng của đường tròn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng định nghĩa đường tròn để chứng minh các điểm cùng nằm trên một
đường tròn, biết tìm tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn, dựng đường tròn đi qua 2 điểm,
3 điểm không thẳng hàng Giải được một số dạng toán liên quan đến thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện cho học sinh óc quan sát, nhận xét �kết luận vấn đề, làm việc khoa học
4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học, mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học, sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực,
tự trọng, chí công vô tư
II.CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, compa, thước kẻ
+ Bảng phụ 1: Ghi nội dung bài 6 trong SGK trang 100
+ Bảng phụ 2: Ghi nội dung đáp án bài 7 trong SGK trang 100
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm nhỏ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập, chuẩn bị trước ở nhà: Cách xác định đường tròn
- Dụng cụ học tập: SGK, SBT, vở ghi, tấm bìa cứng hình tròn, compa và các loại thước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Kiểm tra việc học ở nhà của học sinh thông qua câu hỏi.
Phương pháp: Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Biểu
điểm
1) Một đường tròn được xác
định khi nào?
2) Dựng đường tròn tâm O đi
qua ba đỉnh của tam giác ABC
1) Một đường tròn xác định khi biết tâm và bán kính hoặc biết đường kính hoặc qua ba điểm không thẳng hàng
2 )Bước 1: Dựng đường trung trực của 2 cạnh của tam giác
Bước 2: Tìm giao điểm của hai đường trung trực
là tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác
- Gọi học sinh nhận xét, đánh giá phần trình bày của bạn
Đặt vấn đề: Chúng ta tiếp tục khắc sâu thêm kiến thức của bài học trước thông qua tiết học hôm
7
Trang 88 6 M F E D
C B
A
nay là tiết Luyện tập
B Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Chữa các bài tập cơ bản để củng cố kiến thức.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, bản đồ tư duy.
Hoạt đông 1: Chữa bài tập (9 phút)
- Treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập đã cho từ tiết trước
Bài tập: Cho ABC,có A 90� 0
, trung tuyến AM,AB6cm,
8
a) CMR các điểm A, B, C cùng
thuộc đường tròn tâm M
b) Trên tia đối tia MA lấy các
điểm D, E, F sao cho:
MD cm ME cm MF cm.
Hãy xác định vị trí của mỗi
điểm D, E, F với đường tròn
- Giáo viên thu vở bài tập của
một số học sinh kiểm tra bài về
- Lắng nghe và tiếp thu
Ta có MD 4 cm �R Dnằm
bên trong (M)Lại có ME 6 cm �R E
nằm ngoài (M)
Và MF 5 cm �R F nằm
trên (M)
Hoạt động 2: Luyện tập (26 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng thành thạo hơn nữa các kiến thức liên quan đến đường tròn
để giải các dạng bài toán liên quan
Phương pháp: Thuyế trình, củng cố, hoạt động nhóm nhỏ
Dạng 1: Dạng chứng minh
- Cho học sinh chứng minh bài
toán 3 trong SGK trang 100
Chứng minh định lý: Tâm của
đường tròn ngoại tiếp tam giác
vuông là trung điểm của cạnh
- 1 vài học sinh đọc yêu cầu của bài toán
II Luyện tập Dạng 1: Dạng chứng minh Bài 1 (Bài 3: SGK – Trang 100)
Trang 9- Nếu gọi O là trung điểm của
BC thì để chứng minh định lí ta
phải chứng minh điều gì:
- Nêu giả thiết, kết luận của định
- Tại sao
1 2
thế nào?
- Gọi học sinh lên bảng trình
KL ABC nội tiếp đường tròn (O)
- Học sinh cùng giáo viên xây dựng sơ đồ chứng minh định lí
- Vì O là trung điểm của BC
- Áp dụng tính chất trung tuyến của tam giác vuông
- Học sinh lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm cho bản thân
Lời giải
Gọi O là trung điểm BC
1 2
OB OC BC
�
Vì O là trung điểm BC nên AO
là đường trung tuyến của
ABC
Mà ABC vuông tại A
1 2
Dạng 2: Nhận biết hình có tâm đối xứng, trục đối xứng
- Cho học sinh làm bài 6 trong
+ Biển nào có tâm đối xứng?
+ Biển nào có trục đối xứng?
+ Biển nào vừa có tâm đối xứng
vừa có trục đối xứng?
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm đối với bài 7 trong SGK
- Yêu cầu các nhóm nhận xét
chéo lẫn nhau
- Treo bảng phụ đáp án bài tập 7
- Đọc, tìm hiểu và nghiên cứu bài toán
a) Hình biển cấm đi ngược chiều là hình vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng
b) Biển cấm ô tô là hình cótrục đối xứng
- Hoạt động nhóm nhỏ theo
sự phân công
- Các nhóm đưa ra quan điểm của nhóm minh
- Đối chiếu với kết quả củagiáo viên và ghi nhớ
Dạng 2: Nhận biết hình có tâm đối xứng, trục đối xứng Bài 2 (Bài 6: SGK – Tr 100 )
- Hình có tâm đố xứng là hình 58
- Hình có trục đối xứng là hình59
- Hình vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng là hình 58
Bài 3 (Bài 7: SGK – Tr 101 )
1 - 4; 2 - 6; 3 - 5
9
Trang 10cho học sinh đối chiếu.
phải thuộc gì của BC ?
+ Vậy điểm O giao điểm của
hai đường nào ?
- Yêu cầu một học sinh khá lên
bảng thực hiện, cả lớp làm bài
vào vở
- Nhận xét, đánh giá
- Chốt lại: Muốn dựng đường
tròn đi qua 2 điểm thì dựng
đường trung trực của đoạn thẳng
nối hai điểm đó
- Yêu cẩu học sinh vẽ bản đồ tư
duy củng cố kiến thức cho học
sinh đối chiếu (phụ lục kèm
+ Điểm O là giao điểm của đường trung trực của BC
a) Cách dựng:
- Dựng đường trung trực BC cắt Ay tại O
- Dựng đường tròn tâm O bán kính OB hoặc CO
- Ta được đường tròn tâm O có tâm nằm trên Ay phải dựng
C Hoạt động tìm tòi mở rộng: (3 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh củng có kiến thức toàn bài học thông qua sơ đồ tư duy có hệ thống
lôgic
Phương pháp: Thuyết trình, củng cố thông qua hình ảnh.
Ra bài tập về nhà: Làm bài tập 8, 9, 10 trang 129 trong SBT.
- Giới thiệu mục có thể em chưa biết
Chuẩn bị bài mới:
- Ôn tập các kiến thức: Cách xác định đường tròn
- Chuẩn bị thước eke, compa
- Chuẩn bị tiết sau tiếp tục học §2 Đường kính và dây của đường tròn
BẢN ĐỒ TƯ DUY CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trang 121 Kiến thức: Nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai
định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
2 Kỹ năng: Biết vận dụng các định lý trên để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một
dây, đường kính vuông góc với dây
3 Thái độ: Cận thận, vẽ chính xác khi vẽ hình và trong tính toán.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực suy
nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán
+ Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học, giao tiếp toán học,
tranh luận về các nội dung toán học, sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học
- Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần giúp đỡ bạn bè, thực hiện nghĩa vụ được
giao, chấp hành kỉ luật
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: , SGK, SBT, giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu: Biết sử dụng định lí để chứng minh 4 điểm thuộc một đường tròn, xác định đường
- Giáo viên nhận xét, sửa sai,
đánh giá, ghi điểm
- Quan sát hình vẽ (hình kiểm
tra bài cũ) so sánh AD, AB,
BC, DC với AC ?
Đặt vấn đề vào bài mới:
- Nếu gọi AD, AB, BC, DC là
các dây cung và AC, BD là
đường kính thì chúng có mối
- Một học sinh lên vẽ hình, nêu cách giải
(nếu học sinh nêu đúng cho trình bày bài giải, nếu chưa tìm cách làm có thể mời học sinh khác trình bày bài giải)
- So sánh AD, AB, BC, DC đều nhỏ hơn AC
- Theo dõi và ghi bài
a Gọi O AC DB � của hình chữ nhật ABCD suy ra:
OA = OB = OC = ODHay bốn điểm A, B, C, D cùng cách O cố định.một khoảng không đổi 2
AC
Vậy A, B, C, D cùng nằm trên đưòng tròn (O; OA)
b Ta có AC AD2DC2
2 2
Trang 13quan hệ với nhau như thế
nào? Chúng ta cùng nghiên
cứu bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu định lý 1 ( 8 phút) Mục tiêu: So sánh, phân tích để đưa ra kết luận Từ đó hình thành năng lực tư duy và lập luận
toán học
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
- Treo bảng phụ nêu bài toán 1
Gọi AB là một dây bất kỳ của
giữa các cạnh của tam giác
như thế nào với nhau ?
- Vậy giữa dây và đường kính
có quan hệ với nhau như thế
nào?
- Đọc, ghi đề bài trên bảng phụ và suy nghĩ tìm cách chứng minh
- Xét AOB
Ta có: OA OB AB Hay R R AB
Vậy AB2R
- Đường kính là dây lớn nhất trong tất cả các dây
1 So sánh độ dài của đường kính và dây
Định lý 1: Trong các dây của
một đường tròn, dây lớn nhất làđường kính
Hoạt động 2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây (10 phút)
Mục tiêu: Nêu được mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây Từ đó hình thành năng
lực giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề phát huy năng lực làm chủ bản than, diễn đạt bằng
ngôn ngữ
- Nêu bài toán 2: Cho đường
tròn (O) có đường kính AB
vuông góc với dây CD Chứng
minh AB đi qua trung điểm I
của CD ?
- Yêu cầu học sinh nêu giả
thiết và kết luận của bài toán ?
- Chú ý : Xét cả hai trường
hợp
+ Nếu CD là đường kính thì
chứng minh như thế nào?
+ Nếu CD không là đường
+ Cách1: COP cân tại O, đường cao OI là trung tuyến
ấy
13
Trang 14- Vậy, trong một đường tròn,
đường kính vuông góc với
một dây thì điều gì xảy ra ?
- Khẳng định đó là nội dung
của định lý 2
- Gọi học sinh trình bày bảng
- Ngược lại: Trong một đường
tròn, đường kính đi qua trung
điểm của dây thì vuông góc
với một dây ấy có đúng
- Vài học sinh nhắc lại định
lý 2
Hs chứng minh trên bảng
- Không đúng, cho ví dụ minh họa
Định lý 3:
Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của mộtdây không đi qua tâm thì vuônggóc với dây ấy
C Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào bài tập cụ thể.
Phương pháp: Thảo luận nhóm phát huy năng lực làm chủ bản thân, năng lực hợp tác.
- Cho hình vẽ, hãy tính độ dài
dây AB, biết OA = 13cm,
- Đọc nội dung bài toán
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thảo luận nhóm và tìm được kết quả
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
Bài 1:
2 2 13 2 5 2
169 25 144 12
mô hình hóa toán học, tranh luận về các nội dung toán học
Phương pháp: Vấn đáp, trình bày lập luận chứng minh hình học.
- Cho học sinh làm bài 10
trong SGK
- Hướng dẫn:
4 điểm B, E, D, C cùng thuộc
- Đọc nội dung bài toán
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
Bài 2 (Bài 10: SGK – Tr 104 )
Trang 15�
OB = OE = OC = OD
�
Dựa vào tam giác vuông BED,
tam giác vuông BDC
Tính chất đường trung tuyến
- Yêu cầu học sinh lên bảng
trình bày
- Treo bảng phụ yêu cầu học
sinh đối chiếu đáp án
- Mặt khác trong COD cân
tại O, OM đồng thời là đường
cao, đường trung tuyến nên
suy ra?
- Lên bảng trình bày ý a
- Đối chiếu đáp án
- ED EO DO ED OB OC ;
- Trong (O); BC đường kính,
ED là dây theo định lý 1 suy
ra
ED BC
- 1 vài học sinh đọc bài
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- O là trung điểm của AB (1)
- Suy ra: AH // OM // DB (2)
- Từ (1) và (2) có M là trung điểm HK � MH MK 3
�CM MD�HC DK
Chứng minh
a) Dựng các trung tuyến OE,
OD của các tam giác BEC, BDC Theo tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông Ta có:
Trang 16- Nhận xét bài làm của học
sinh và rút kinh nghiệm
- Lắng nghe và rút ra kinh nghiệm cho bản thân
Từ (1) và (2) có M là trung điểm HK � MH MK 3
Mặt khác trong COD cân tại
O thì đường cao OM cũng là đường trung tuyến nên
năng lực tự quản lý, tìm tòi kiến thức
Phương pháp: Hoạt động cá nhân hoặc nhóm nhỏ.
Bài tập về nhà:
- Làm các bài 16, 17, 18 trong SBT trang 130
- Xem lại các bài tập đã chữa trên lớp
Chuẩn bị bài mới:
- Ôn lại các định lý quan hệ của đường kính và dây, quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
- Chuẩn bị thước thẳng, eeke, compa, đồ dùng học tập
- Tiết sau: Luyện tập
Trang 17Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 22: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố lý thuyết để học sinh vận dụng lý thuyết vào giải bài tập.
2 Kỹ năng: Học sinh có kĩ năng vận dụng lý thuyết để chứng minh các điểm cố định cùng nằm
trên một đường tròn, vận dụng định lý 1 để so sánh độ dài cung, chứng minh các đoạn thẳng bằngnhau, vuông góc Giải được một số dạng toán liên quan, nâng cao
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận Rèn cho học sinh óc suy luận, tính toán cẩn thận,
làm việc khoa học
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học;
sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực
tính toán
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực,
tự trọng, chí công vô tư Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập, đọc trước bài, các định lý quan hệ của đường
kính và dây; quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút).
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Củng cố lý thuyết để học sinh vận dụng lý thuyết vào giải bài tập
Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành.
1 Nêu định lý về đường kính
và dây của đường tròn
2 Cho ABC cân tại A nội
tiếp đường tròn (O) (hình vẽ)
Đường cao AH cắt đường
vào bài học hôm nay
1 Nêu đúng 3 nội dung định
lý như SGK
2 Vì ABC cân nên đường
cao AH đồng thời là đường trung trực Mà OB = OC nên
O thuộc đường trung trực của BC
� O thuộc AH, hay thuộc AD
Vậy AD phải là đường kính
Vì ABC cân nên đường cao
AH đồng thời là đường trung trực Mà OB = OC nên O thuộc đường trung trực của BC
� O thuộc AH, hay thuộc ADVậy AD phải là đường kính
Vì AD là đường kính và BC là dây nên theo định lý 1, ta có:
AD BC
17
Trang 18B Hệ thống hoá kiến thức (10 phút) Mục tiêu: Củng cố lý thuyết để học sinh vận dụng lý thuyết vào giải bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
đoạn thẳng bằng nhau hoặc
chứng minh trung điểm của
C Trong các dây của đường
tròn, dây đi qua tâm là lớn
nhất
D Đường kính đi qua trung
điểm của dây thì vuông góc
với dây ấy
E Đường kính đi qua trung
điểm của dây (không là
đường kính) thì vuông góc
với dây
F Đường kính vuông góc với
dây thì hai đầu mút của dây
đối xứng qua đường kính này
- Nhắc lại các định lí đã học
- Học sinh thấy được các ứng dụng của các định lí vào giải toán như: So sánh đoạn thẳng,chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, vuông góc nhau
- Thực hiện hoạt động nhóm bằng cách tổ chức trò chơi
“chạy tiếp sức” giữa 2 đội.
C Hoạt động luyện tập (20 phút) Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào giải bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ phát huy năng lực làm chủ bản thân, năng lực hợp tác.
- Treo bảng phụ ghi nội dung - 1 vài học sinh đọc bài 2 Luyện tập
Trang 19- Yêu cầu học sinh vẽ hình
- Yêu cầu học sinh nêu cách
chứng minh bốn điểm A, B, C,
D cùng thuộc một đường tròn
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày, cả lớp làm bài vào vở
- Tứ giác đó là hình gì nếu hai
đường chéo bằng nhau và có
- Trình bày bảng, còn lại trìnhbày vào vở
- Quan sát và đối chiếu
- Vẽ trung tuyến BO và DO của 2 tam giác vuông ABC vàADC
Vậy bốn điểm A, B, C, D, cùng nằm trên một đường tròn
- Lên bảng trình bày bài toán
- AC là đường kính, BD là dây � BD AC
- Ta có: AC, BD là hai đường chéo
- Là hình chữ nhật
- Quan sát đầu bài và lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Nêu cách chứng minh
Bài 1 (Bài 15: SBT trang 130)
Kẻ trung tuyến KO, HO của haitam giác vuông BKC và HBC,
b) Trong đường (O) ta có:
BC là đường kính, KH là dây.Suy ra KH BC (định lý 1)
Bài 2 (Bài 16: SBT trang 130)
a) Vẽ trung tuyến BO và DO của 2 tam giác vuông ABC và ADC
Vậy bốn điểm A, B, C, D, cùng nằm trên một đường tròn
b) Trong (O; OB) thì AC là đường kính; BD là dây
� BD AC (định lý 1)
Nếu BD AC thì tứ giác ABCD
là hình chữ nhật
Bài 3 (Bài 18: SBT trang 130)
Đường kính AD vuông góc vớidây BC nên suy ra AD đi qua
19
Trang 20- Nếu hóc sinh nêu được thì
học sinh chứng minh Nếu
- Trả lời nếu có
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm cho bản thân
trung điểm của BC
Phương pháp: Thảo luận nhóm phát huy năng lực làm chủ bản thân, năng lực hợp tác
- Yêu cầu học sinh vẽ bản đồ
tư duy củng cố kiến thức trong
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- Quan sát trên bảng phụ
D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào các bài tập tương tự phát huy năng lực tự
học
Phương pháp: Tự tìm tòi phát huy năng lực làm chủ bản thân.
- Làm các bài 17, 19 trong SBT trang 130, 131
- Nắm chắc các kiến thức đã học, chú ý một số dạng bài tập thường gặp như: chứng minh nhiềuđiểm nằm trên đường tròn, chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, vuông góc
- Chuẩn bị thước thẳng, compa, êke
- Đọc trước bài: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Trang 22dây Học sinh có thể vận dụng thành thạo để giải toán ứng dụng, giải toán liên quan.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tính chính xác trong suy luận và chứng minh.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Vận dụng các cách trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố
toán học
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung Trung thực, tự trọng, chí
công vô tư
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, máy tính, phấn màu, bảng phụ, thước thẳng,
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được vấn đề mình sắp nghiên cứu.
Phương pháp: Đặt câu hỏi vấn đáp.
Kiểm tra bài cũ (7 phút) Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh
1 Phát biểu định lý quan hệ vuông góc giữa
đường kính và dây của đường tròn
B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Bài toán (6phút) Mục tiêu: Giúp học sinh xây dựng cách giải bài toán,hiểu được ý nghĩa bài toán.
Phương pháp: Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Treo bảng phụ nêu nội dung - Học sinh đọc to, rõ nội dung 1 Bài toán
Trang 23bài toán, yêu cầu học sinh
đọc và tìm hiểu: Cho AB và
CD là hai dây (khác đường
kính) của (O; R) Gọi OH,
- Kết luận trên có đúng khi
một dây hay 2 dây là đường
kính
- Nêu chú ý cho học sinh
- Vậy giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây có mối
quan hệ gì?
bài toán
- Biến đổi cả 2 vế cùng bằng lượng trung gian
- Định lí Pitago
- Lên bảng trình bày lời giải
- Nhận xét phần trình bày củabạn
- Kết quả trên vẫn đúng cả trường hợp nếu một dây hoặc hai dây là đường kính
- Lắng nghe và hiểu bài
- Trả lời câu hỏi theo ý hiểu
Áp dụng định lí Pitago vào hai tam giác vuông OBH và OKD có:
Hoạt động 2: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được mối liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.
Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Yêu cầu học sinh sử dụng
2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Trang 24- Vận dụng hai nội dung định
lý yêu cầu học sinh làm ?3
- Treo bảng phụ nêu nội dung
?3 yêu cầu học sinh tự làm
Phương pháp: Phương pháp nhóm,đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
12 SGK
- Đọc và phân tích đề bài
- Học sinh nêu được lược đồ
Bài 12: SGK – Trang 106
Trang 25- Gọi học sinh nêu cách tính
- Nghe gợi ý và biết cách chứng minh
- Trình bày bảng, cả lớp trình bày vở
- Nhận xét bổ sung bài làm của bạn
- Lắng nghe và hiểu bài
a) Tính OH
Vì
1 2
Theo định lý 1 � AB CD
D Hoạt động vận dụng (9 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh giải bài toán bằng kiến thức vừa học.
Phương pháp: Phương pháp nhóm, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
- Cho học sinh đọc nội dung
bài 13 SGK
- Yêu cầu học sinh vẽ hình
của bài toán
Trang 26- Vẽ sơ đồ tư duy cho các
kiến thức của bài này
- Treo bảng phụ vẽ sơ đồ tư
duy cho học sinh tham khảo
- Học sinh thảo luận nhóm bàn vẽ sơ đồ tư duy
- Quan sát sơ đồ trên bảng
Mặt khác ta có:
12
Và
12
Phương pháp: Phương pháp đặt vấn đề.
- Ra bài tập về nhà:
+ Làm bài tập 14, 15,16 SGK trang 106
+ Bài tập dành cho học sinh Khá – Giỏi: Bài tập 32, 33, 34 trang 132 SBT Toán 9 – Tập I
- Chuẩn bị bài mới:
+ Ôn các các các định lý liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
+ Chuẩn bị thước, êke, compa
+ Tiết sau học bài § 4 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Ngày soạn: 25/11/2019
Ngày dạy: 28/11/2019
TIẾT 25: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
Trang 27I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm
tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lý tiếp tuyến, các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
2 Kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức để nhận xét các vị trí tương đối của đường thẳng và
đường tròn
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học.Thấy được một số hình
ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất
- Năng lực chuyên biệt: Tranh luận về các nội dung toán học, vận dụng các cách trình bày toán
học, sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học
- Năng lực chung: Năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán.
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng, đất nước, nhân loại và môi trường thiên nhiên Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấphành kỉ luật
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, compa
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (4 phút) Mục tiêu: Nhắc lại kiển thức cũ Tạo cho học sinh suy nghĩ, dự đoán về vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn
Phương pháp: Vấn đáp
1 Nêu các vị trí tương đối
của hai đường thẳng
2 Giữa một điểm và một
đường tròn có mấy vị trí
tương đối
1 Có 3 vị trí tương đối:
- Hai đường thẳng song song
- Hai đường thẳng cắt nhau
- Hai đường thẳng trùng nhau
Mục tiêu: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm
tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lý tiếp tuyến
Phương pháp: Hỏi đáp, giới thiệu, hoạt động nhóm, tự nghiên cứu
- Một đường thẳng và đường - Có 3 vị trí tương đối giữa 1 Ba vị trí tương đối của
27
Trang 28R O
A a
B A
tròn có mấy vị trí tương đối?
Mỗi vị trí tương đối có mấy
điểm chung?
- Vẽ một đường tròn lên
bảng, dùng thước thẳng làm
hình ảnh đường thẳng, di
chuyển cho học sinh thấy
được các vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn
- Giới thiệu: Vì sao một
đường thẳng và một đường
tròn không thể có nhiều hơn
hai điểm chung?
- Căn cứ vào số điểm chung
của đường thẳng và đường
- Nếu đường thẳng a không
đi qua tâm O thì OH so với
R như thế nào? Nêu cách
tính AH, HB theo R và OH
- Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng (điều này vô lí)
- Lắng nghe và hiểu bài
- Khi đường thẳng a và đườngtròn (O) có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau
- Học sinh cả lớp vẽ hình và trả lời:
- Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung A và
B ta nói đường thẳng a và đườngtròn (O) cắt nhau
Đường thẳng a còn gọi là cát tuyến của (O)
- Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có một điểm chung C
Ta nói + Đường tròn (O) và đường thẳng tiếp xúc nhau
+ Đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O)
+ Điểm C gọi là tiếp điểm
Trang 29- Nếu đường thẳng a đi qua
- Khi nào ta nói đường thẳng
a và đường tròn (O; R) tiếp
xúc nhau?
- Lúc đó đường thẳng a gọi
là tiếp tuyến của đường tròn
Điểm chung duy nhất gọi là
- Gọi học sinh phát biểu định
lí bằng lời Gọi học sinh tóm
tắt giả thiết và kết luận của
- Khi AB0�OH R
- Có một điểm chung
- Khi đường thẳng a và đườngtròn (O; R) chỉ có một điểm chung thì ta nói đường thẳng
a và đường tròn (O) tiếp xúc nhau
- Lắng nghe và hiểu bài
OC a H C OH R , � ;
c Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
29
Trang 30như thế nào?
- Vậy đường tròn (O) và
đường thẳng a có hai điểm
chung C và D điều này mâu
thuẫn với giả thiết Vậy H
- Khi đó ta nói đường thẳng
a và đường tròn (O) không
- Ta có OH R
Hoạt động 2: Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính
của đường tròn (8 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng
và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Phương pháp: Đọc hiểu, hoạt động nhóm, vấn đáp
- Gọi học sinh đọc SGK trang
Vị trí tương đối của đường thẳng và
đường tròn
Số điểm chung
Hệ thức giữa d và R
- Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
- Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
- Đường thẳng và đường tròn không giao
nhau
210
d < R
d = R
d > R
C Hoạt động luyện tập (4 phút) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức trong bài, rèn khả năng tư duy, trình bày bài
như thế nào đối với đường
- Đọc nội dung câu hỏi
- Vẽ hình theo hướng dẫn
- Trả lời miệng:
a Đường thẳng a cắt đường
?
Trang 31- Treo sơ đồ tư duy lên cho
- Đọc nội dung bài toán trên màn hình
- Hoạt động theo sự phân công của giáo viên
- Các nhóm đổi chéo bài nhau và chấm, đánh giá kết quả của nhóm khác
- Xét hệ thức giữa d và R �kết luận
- Ta so sánh khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng đó
- Học sinh phát biểu tóm tắt lạikiến thức
- Dựa vào sơ đồ tư duy học sinh khắc sâu kiến thức của tiết học
31
Trang 32học sinh quan sát để khắc
ghi kiến thức
E Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút)
- Ra bài tập về nhà:
- Làm các bài tập 18, 19, 20 trong SGK trang 110
- Bài tập dành cho học sinh Khá – Giỏi: Bài 41 trang 133 SBT
- Chuẩn bị bài mới:
+ Ôn các các các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
+ Chuẩn bị thước,êke, compa
+ Tiết sau học bài § 5 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Trang 332 Kỹ năng: Biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết
tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán, chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận và chính xác khi vẽ hình.
4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.
- Năng lực: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học Năng lực tự học, năng lực suy
nghĩ sáng tạo
- Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, máy tính, compa, êke, đồ dùng dạy học
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, thước kẻ, compa, đọc trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu: Kiểm tra và nắm bắt việc học sinh tiếp thu và học bài cũ như thế nào đồng thời giúp
học sinh tái hiện lại kiến thức thức cũ và qua đó tạo tình huống có vấn đề để vào bài mới
Phương pháp:Vấn đáp trực tiếp
- Nêu khái niệm về tiếp tuyến
của đường tròn? Tiếp tuyến
của đường tròn có tính chất
gì? Nêu cách vẽ tiếp tuyến
Vậy một đường thẳng như thế
nào thì là tiếp tuyến của một
đường tròn? Có bao nhiêu
dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
Phương pháp: Dạy học giải quyết vấn đề, vấn đáp…
- Ở tiết trước các em đã biết
được khái niệm về tiếp tuyến
+ Nếu khoảng cách từ tâm của một đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính
1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
a Nếu đường thẳng a và đườngtròn (O) có một điểm chung thìđường thẳng a là tiếp tuyến củađường tròn (O)
b Nếu khoảng cách từ tâm (O) của một đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính thì đường
33
Trang 34- Giáo viên vẽ hình và hỏi:
Cho đường tròn (O) và lấy
điểm C thuộc đường tròn (O)
Qua C vẽ đường thẳng a
vuông góc với bán kính OC
Hỏi đưởng thẳng a có là tiếp
tuyến của đường tròn (O)
không? Vì sao?
- Giới thiệu nội dung bài toán
trên chính là một định lí, vậy
em nào có thể phát biểu được
nội dung định lí này?
- Giáo viên chốt lại và yêu cầu
một học sinh đọc nội dung
định lí trong sách giáo khoa và
yêu cầu học sinh cả lớp vẽ
hình và ghi GT và KL của
định lí
- Để chứng minh một đường
thẳng là tiếp tuyến của một
đường tròn theo định lí này thì
ta cần chứng minh điều gì?
của đường tròn thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
- Có OC a , vậy OC chính
là khoảng cách từ O đến đường thẳng a hay d OC
- Có C�O R; �OC R
Vậy d R � đường thẳng a
là tiếp tuyến của (O).HS phátbiểu
- Phát biểu theo ý hiểu
- Thực hiện nhiệm vụ vào vở
- Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn
một đường thẳng là tiếp tyến của một đường tròn
Phương pháp: Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu học sinh làm ?1
Cho ABC, đường cao AH
Chứng minh BC là tiếp tuyến
của đường tròn A AH;
- Nhận xét, sửa sai và rút kinh
nghiệm cho học sinh
+ Học sinh 1: Khoảng cách
từ A đến BC bằng bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
+ Học sinh 2: BCAH H ,
AH là bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến củađường tròn
cụ thể
Trang 35O M
C
B A
5
4 3
C B
A
Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ.
- Chiếu nội dung bài toán lên
màn hình: Qua điểm A nằm
ngoài đường tròn (O), dựng
tiếp tuyến của đường tròn
- Bài toán cho những gì và hỏi
A dựng tiếp tuyến của đường tròn
- Vẽ các đường thẳng AB và
AC ta được tiếp tuyến cần dựng
b Chứng minh: Theo cách dựng
- Gọi học sinh nhắc lại các
dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
của đường tròn, cách vẽ tiếp
tuyến của đường tròn
- Giới thiệu bài tập 21 trang
- Cho học sinh hoạt động cá
nhân sau đó yêu cầu học sinh
lên bảng trình bày
-Vài học sinh nhắc lại các
dấu hiệu nhận biết tiếp tuyếncủa đường tròn:
- Đọc đề và vẽ hình theo hướng dẫn
- Tam giác ABC là tam giác vuông tại A theo định lí Pitago đảo vì
Trang 36E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu: Học sinh biết về nhà học những gì và làm những gì.
a) Gọi H là giao điểm của OC và AB
CMR: OBC OAC cgc � OBC OAC� � �90 Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn (O).
b) Vận dụng hệ thức OA2OH OC� �OC25cm.
Trang 372 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn Hiểu
rõ vận dụng thành thạo tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để giải một số dạng toán liên quan
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, óc tư duy của học sinh.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học,
sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp
hành kỉ luật, pháp luật
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, êke, phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
2 Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (7 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, tính chất tiếp tuyến.
Củng cố kỹ năng sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông
Phương pháp:
- Gọi học sinh nhắc lại tính chất
và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
của đường tròn ?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
cho hoàn chỉnh
- Ghi vào góc bảng dấu hiệu
nhận biết tiếp tuyến của đường
tròn
- Áp dụng tính chất và dấu hiệu
nhận biết tiếp tuyến của đường
tròn để giải bài tập sau:
- Cho đường tròn tâm O đường
kính 5cm, đường thẳng a cách
đường tròn 2,5cm Hỏi đường
thẳng a có vị trí tương đối như
- Học sinh lần lượt nhắc lại tính chất và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của của đường tròn
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
- Ghi bài vào vở
- Đọc nội dung bài toán
- Đường tròn (O) đường kính 5cm � bán kính R = 2,5cm
Vậy khoảng cách từ tâm O
1 Củng cố lý thuyết Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
a Nếu đường thẳng a và đường tròn (O) chỉ có một điểm chung thì đường thẳng a
là tiếp tuyến của đường tròn (O)
b Nếu khoảng cách từ tâm O của đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính thì đườngthẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn
c Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn
và vuông góc với bán kính đi
37
Trang 38thế nào với đường tròn của đường tròn đến đường
thẳng a bằng bán kính do đó đường thẳng a tiếp xúc với đường tròn (O) (tiếp tuyến của đường tròn.)
qua điểm đó thì đường thẳng
ấy là một tiếp tuyến của đường tròn
B Hoạt động luyện tập (30 phút) Hoạt động 1: Các ví dụ (15phút) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích đi lên.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài 24
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày bài giải, cả lớp làm bài vào
2
OA OH OC
2
OA OC OH
�
- Áp dụng định lý Pitago
2 Luyện tập Bài 1 (Bài 24: SGK trang 111)
a) Chứng minh BC là tiếp tuyến của O .
Gọi H giao điểm cảu AB và
OC Ta có: OABcân tại O và
OH là đường cao đồng thời làđường phân giác �Oˆ 1 Oˆ 2Xét OAC và OBC
� OAC OBC� � 90o
Hay OBBC B
Vậy BC là tiếp tuyến của O
.b) Tính OC
Vì OA OB 5cm, OH AB
�
1
12 2
HA HB AB cm
Mặt khác: OHA vuông tại
H Nên: OH2 OA2–HA2
Trang 39.Ta phải tính OH như thế nào? trong tam giác vuông OAH.
Vậy OC25 cm
Hoạt động 2: Áp dụng (15 phút) Mục tiêu: Người học vận dụng thành thạo tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để giải một
số dạng toán liên quan
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở.
- Ngoài ra để chứng minh một
điểm thuộc đường tròn ta cần
chứng minh như thế nào?
- Đưa đề bài 45 trong SBT trên
tuyến của đường tròn O .
- Chứng minh DE là tiếp tuyến
của O ta cần chứng minh điều
- Đọc đề trên bảng phụ
- Cả lớp vẽ hình vào vở, một học sinh lên bảng vẽ hình
- Chứng minh E� O thì ta chứng minh OE là bán kính
- Tam giác AEH vuông tại
Ta có AEH vuông tại E
Vậy BEC vuông tại E có:
ED là trung tuyến ứng với cạnh BC.
�
1 2
Trang 40là tiếp tuyến của O ta cần
Phương pháp: Thuyết trình, hội thoại.
- Bài toán thực tế: Một người
đứng tên ngọn hải đăng có tầm
nhìn xa nhất trên biển khoảng
bao nhiêu? Biết bán kính trái
đất là R, chiều cao ngọn hải
đăng là h
- Giáo viên vẽ hình trên bảng,
hướng dẫn học sinh tìm câu trả
lời cho bài toán
+ Tâm trái đất là điểm A, mắt
của người quan sát đặt ở điểm
GB là tiếp tuyến của đường tròn
- GB là tiếp tuyến của đường tròn tâm A, nên tam giác BAG vuông tại B. Áp dụng định lý pitago trong tam giác vuông ta có:
BG AB AG
Trong đó: AB R AG R h ; �
- Tầm mắt người đó nhìn xa nhất đến điểm B, sao cho GB
là tiếp tuyến của đường tròn tâm A.
Do đó tam giác BAG vuông tại B.
Áp dụng định lý pitago trong tam giác vuông ta có:
BG AB AG
Trong đó: AB R AG R h ; �
D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đường tiếp tuyến, rèn luyện khả năng liên hệ kiên thức toán
- Ra bài tập về nhà:
+ Làm các bài tập sau: Bài 25 SGK, Bài 55 SBT