Mục tiêu : 1- Kiến thức: HS hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương, biết rút ra các quy tắc khai phương tích, nhân các căn bậc hai..
Trang 1Giáo án Đại số 9 Bài 3
Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I Mục tiêu :
1- Kiến thức: HS hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép
nhân và phép khai phương, biết rút ra các quy tắc khai phương tích, nhân các căn bậc hai
2- Kỹ năng: HS biết dùng các quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc
hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Bảng phụ vẽ hình, thiết kế bài giảng, phấn màu
- HS: Ôn lại định nghĩa căn bậc hai số học ở bài 1
III Tiến trình bài học trên lớp:
Ổn định lớp
1 Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu hỏi kiểm tra đã ghi sẵn trên bảng phụ.
Tìm các câu đúng (Đ) sai (S) trong các câu sau:
A 3 2x xác định khi x 0
B 12
x xác định khi x 0
C 4 0,32 ,12
D - 2 2 4
E 1 22 2 1
GV cho HS khác nhận xét và nêu căn cứ
HS đứng tại chỗ trả lời
A (S)
B (Đ)
C (Đ)
D (S)
E (Đ)
Trang 2của khẳng định đó?
GV nhận xét chung
2 Bài mới:
Ở những tiết trước ta đã học định nghĩa CBHSH, CBH của 1 số không âm, căn thức bậc 2
và hằng đẳng thức A2 = A Hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu về định lí liên hệ giữa phép nhân
và phép khai phương và cách áp dụng định lí đó vào trong việc giải các bài tập liên quan
GV cho HS làm ?1
Tính: a) 16 25 b) 16 25
GV:Gọi 2 em lên bảng và làm 2 bài tập
trên
GV: Đây chỉ là 1 trường hợp cụ thể Để có
dạng tổng quát ta phải chứng minh định lí
sau: GV nêu nội dung định lí trên bảng
GV hướng dẫn HS chứng minh
+ Vì a 0; b 0 có nhận xét gì về
b a
b
a; ; ?
+ Em hãy tính 2
b a
GV: Vậy với a 0; b 0 => a b luôn
xác định và a b 0 ;
2
b
a = ( a)2.( b)2 = a.b
Ta có a b 2 ab
1 Định lý :
Với a 0 ;b 0 ta có a b a. b
Chứng minh: (sgk) Chú ý: Định lý trên được mở rộng cho nhiều số không âm
Trang 3Vậy a b là CBHSH của a.b
Hay a b a. b
Vậy định lí trên đã được chứng minh
+ Em hãy cho biết định lí trên chứng minh
dựa trên cơ sở nào?
HS: Định lí được chứng minh dựa trên
định nghĩa CBHSH của 1 số không âm
GV: Dựa vào nội dung định lí cho phép ta
suy theo 2 chiều ngược nhau cụ thể là 2
quy tắc sau:
+ Quy tắc khai phương 1 tích
(Chiều từ trái sang phải)
+ Quy tắc nhân các căn bậc 2
(Chiều từ phải sang trái)
GV: Em hãy dựa vào định lí để phát biểu
quy tắc nhân các căn bậc hai?
(Chiều từ phải sang trái)
GV giới thiệu quy tắc khai phương của
một tích, sau đó hướng dẫn cho HS làm ví
dụ 1 trong SGK
GV cho HS giải ?2
?2
a) 16 25 = 400= 20
2 Áp dụng:
a) Quy tắc khai phương một tích: (sgk)
Ví dụ 1: Tính:
a 0 , 16 0 , 64 225 0 , 16 0 , 64 225
8 , 4 15 8 , 0 4 ,
b 250 360 25 36 100
100 36 25
5.6.10300
b) Quy tắc nhân các căn bậc hai: (sgk)
Ví dụ 2: Tính
a 3 75 3 75 225 15
b 20 72 4 , 9 20 72 4 , 9 4 36 49
84 7 6
Chú ý:
1 A B, 0 A B A B.
2 A 0 ( A) 2 A2 A
Ví dụ 3: Rút gọn:
a Với a 0 ta có:
a a a
a 27 3 27
9a 2
| 9a 9| a (vì a0)
b 9a2b4 9 a2 b4 3 |a|b2
Trang 4b) 16 25= 4 5 = 20
vậy 16 25 16 25
Sau đó GV giới thiệu quy tắc nhân các
căn bậc hai, sau đó hướng dẫn cho HS làm
ví dụ 2 trong SGK:
Có những bài toán mà ban đầu các số đã
cho không là số có thể viết dưới dạng bình
phương của một số khác thì ta buộc phải
tìm cách tách các số trong tích để có được
các thừa số có thể viết dưới dạng bình
phương của một số khácmới có thể áp
dụng qui tắc trên
HS chia nhóm làm bài tập ?3 để củng cố
quy tắc trên
HS thực hiện làm bài theo nhóm bàn để
làm ?3
Chú ý: Từ định lý ta có công thức tổng
quát:
B A
AB với A, B là hai biểu thức
không âm
Đặc biệt: A 2 A2 A với A là biểu
thức không âm
GV hướng dẫn cho HS đọc lời giải ví dụ
3, chú ý bài b
GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để
?4:
a.) 3a3 12a 3a3 12a 36a4 = 6a2
b.) 2a 32ab2 64 a2 b2 = 8ab ( Vì a 0; b 0)
Bài tập ở lớp Bài 17 (SGK trang 14) Tính
b 24. 7 2 22 2 7 2
= 22 7 = 28
c 12 1 360 121 36 121 36
= 11 6 = 66
Bài 19 (SGK trang15): Rút gọn.
b a4.3a2 ( a 3)
Ta có a4.3a2 = 2 2 2
3
= a2 3a
= a2 ( a – 3) = a3– 3a2
Trang 5làm ?4
GV yêu cầu HS phát biểu lại:
+ Định lí liên hệ giữa phép nhân và phép
khai phương
+ Viết định lí dưới dạng tổng quát
+ Phát biểu quy tắc khai phương 1 tích và
quy tắc nhân các căn bậc hai
GV cho HS lên bảng làm bài tập:
Bài 17 (b; c) và bài 19 (b; d) ở (SGK
trang 14, 15)
HS làm bài theo nhóm bàn
GV lần lượt cho HS lên giải trên bảng
HS còn lại theo dõi nhận xét bổ sung
GV nhận xét chung và đánh giá
d 1 a4a b2
b
a ( Với a>b)
Ta có 1 a4a b2
b
= 2 2 2
.
b
b
a1 2 =
b
a
1 a2.(a – b) = a2
Trang 6Tiết 5: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về qui tắc khai phương một tích, nhân
hai căn thức bậc hai
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức
bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức Tập cho HS cách tính nhẩm, tính nhanh
3 Thái độ: Giáo dục cho HS cẩn thận trong tính toán và biến đổi căn thức.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Thước, MTBT, KHBH
HS: Ôn tâp quy tắc đã học ở tiết 4, làm bài tập về nhà
PP – KT dạy học chủ yếu: Thực hành luyện tập, vấn đáp, học hợp tác
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LỚP:
Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng giải các bài tập sau:
Tính: a) 12 1, 360 b) 2 , 5 30 48
c) Rút gọn: a4(3a)2 với a3 d) Rút gọn: 5a 45a 3a với a0
2 Bài mới
GV cho HS cả lớp làm bài 22
- Em dựa vào kiến thức nào để làm bài
tập này?
HS: Dựa vào HĐT hiệu hai bình phương
Bài 22: Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
a, 13 12 2 2 ; b, 17 8 2 2
c, 117 108 2 2 ; d, 313 312 2 2
Trang 7và quy tắc khai của một tích để giải quyết
các bài toán trên
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp theo
dõi nhận xét
GV chia lớp theo nhóm bàn để HS làm
bài theo nhóm bài tập 24 SGK trang 15
Kết quả bài 22
a 13 2 12 2 = ( 13 12 )( 13 12 )
= 25 1 = 5 2 = 5
b 17 2 8 2 = ( 17 8 )( 17 8 )
= 25 9
= (5.3)2 = 15
Bài 24: Rút gọn và tìm giá trị của các căn thức sau:
4 1 6 x 9x Tại x = - 2
b, 9 a b2 2 4 4b Tại a = -2, b = - 3 Giải
24a)
2 4
2
9 6 1 (
Thay x = - 2
Ta có Kq: 2 (1 -3 2)2
24b)
b, 9 a b2 2 4 4b= 3a b 2
Trang 8GV cho HS làm bài 25, làm bài cá nhân
HD: sử dung x = a x = a2 để giải các
bài tập này
HS làm bài sau ít phút và GV lần lượt gọi
HSlên bảng trình bày bài giải, các bạn
khác theo dõi, nhận xét
Bài tập mở rộng
3
x + 9 x 27 + 16 x 48= 16
Thay a=-2 và b= - 3, tính được KQ: |3 (-2)| | - 3-2|=6 3 12 Bài 25:
Bài 25: (SGK -16) Tìm x, biết
a 16x = 8 ĐKXĐ: x 0
16x =82
16 x = 64
x = 4 (TMĐKXĐ)
Vậy S = 4 Cách 2: 16x = 8 16 x = 8
4 x = 8
x = 2 x = 4 b) 4x 5
4x = 5
x = 1,25 c) 9x 1 21
3 x 1= 21
x 1 = 7
x – 1 = 49
x = 50
Trang 9ĐK: x 3
x 3 + 9 (x 3 ) + 16 (x 3 ) = 16
x 3 (1 + 9+ 16 ) =16
x 3(1 +3 + 4) = 16
x 3 =
8 16
x- 3 = 4
x = 7 (TMĐK)
BT nâng cao:(dành cho HS lớp 9b)
GV đưa đầu bài lên bảng yêu cầu HS suy
nghĩ và nêu cách làm
Tìm x, y sao cho:
2
y
x = x + y- 2 (1)
Gợi ý: - Tìm TXĐ
- Biến đổi 2 vế đều dương và bình
phương 2 vế
- Thu gọn rồi lại bình phương 2 vế
ĐKXĐ: x 0; y 0; x + y 2
Có (1) x y 2 + 2= x + y
x+y-2+2+2 2 (x y 2 )
=x+ y+ 2 xy
2 (x y 2 ) = xy
d) x1=-2; x2= 4
Trang 102(x+ y-2) = xy2x+2y–4- xy=0
2x–xy+2y-4 =0
x(2-y)-2(y-2)=0
(2-y)(x-2)=0
2 2
x y
Vậy x = 2 và y 0
hoặc x 0 và y = 2 là nghiệm của phương
trình
Kết quả nghiệm của phương trình ntn?
GV gọi HS nêu cách làm và trả lời bài tập
26
Qua bài tập em rút ra nhận xét gì?
Nêu trường hợp tổng quát
GV đưa ra phần b yêu cầu học sinh suy
nghĩ nêu cách làm GV gợi ý
áp dụng định lý a < b
a< b (a,b ≥ 0)
Bài 26 (SGK - 16)
a So sánh : 25 9 và 25 + 9
Có 25 9 = 34
25+ 9 = 5 + 3 = 8 = 64
mà 34 < 64 Nên 25 9< 25+ 9
b Với a > 0; b> 0 CMR:
b
a < a + b; a> 0, b> 0
2ab > 0
Khi đó: a + b + 2ab > a + b
( a+ b)2> ( a b)2
a+ b > a b
Trang 11Hay a b < a+ b
4 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà
Học bài theo tài liệu SGK
Chuẩn bị cho bài liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
HD Bài 23 (SGK - 15) CM 2 số: ( 2006 - 2005 ) và ( 2006 + 2005 )
Là hai số nghịch đảo của nhau?
Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau?
Nêu cách chứng minh?
Bài làm: Xét tích: ( 2006 - 2005 ) ( 2006 + 2005 )
= 2006 – 2005 = 1 Vậy haisố đã cholà nghịchđảo của nhau
Rút kinhnghiệm sau bài học:
………
………
………
………