22.11 2 3 4 Chào cờ Tập đọc Mĩ thuật Tốn Chuỗi ngọc lam Chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên …..số TP 2 3 Tốn ơn Tập làmvănơn Tốn Chính tả LTVC Khoa học Kể chuyện Luyện tập Nghe - viết:
Trang 122.11
2 3 4
Chào cờ Tập đọc
Mĩ thuật Tốn
Chuỗi ngọc lam Chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên … số TP
2 3
Tốn (ơn) Tập làmvăn(ơn)
Tốn Chính tả LTVC Khoa học
Kể chuyện
Luyện tập Nghe - viết: Chuỗi ngọc lam
Ơn tập về từ loại Gốm xây dựng gạch ngĩi
Tập đọc Tốn Tập làm văn Địa lí
Hạt gạo làng ta Chia một số tự nhiên cho một số thập phân Làm biên bản cuộc họp.
Giao thơng vận tải
2 3
Đạo đức
Kĩ thuật Tốn(ơn)
Tơn trọng phụ nữ(t1) Cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn(tiết 3)
Ơn : Luyện tập– Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Thứ5
25.11
2 3 4 5
Anh văn Thể dục Tốn LTVC Lịch sử
Tốn TLV Anh văn Thể dục
Chia một số thập phân cho một số thập phân Luyện tập làm biên bản cuộc họp
2 3
Khoa học Tốn(ơn) LTVC (ơn)
Trang 2Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Chuỗi ngọc lam
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: SGV trang 204
- Kĩ năng : SGV trang 204
- Giáo dục cho hs con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm
vui cho người khác
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A.KIỂM TRA BÀI CŨ 3 em
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
-Hs đọc bài Trồng rừng ngập mặn
-
-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì hạnh
phúc con người
2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Có thể chia bài thành 2 đoạn : Đoạn 1 (Từ đầu đến
đã cướp mất người anh yêu quý – cuộc đối thoại giữa
Pi-e và cô bé); Đoạn 2 ( Còn lại – cuộc đối thoại
giữa Pi-e và chị cô bé )
-Truyện có mấy nhân vật ?
-Gv giúp hs phát âm đúng , đọc đúng các câu hỏi ;
kết hợp giúp hs hiểu nghĩa từ : lễ Nô-en
-Gv đọc mẫu
- 1 em đọc toàn bài
- Hs đọc nối tiếp (3 lượt)-Hs luyện đọc theo cặp
- 2 đọc bài trước lớp -3 nhân vật : chú Pi-e , cô bé và chị cô bé
b)Tìm hiểu bài
-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
-Chi tiết nào cho biết điều đó ?
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngườichị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay , đổ lên bàn một đống xu
Trang 3-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất cao để mua
chuỗi ngọc ?
-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện
này ?
Nội duno chính của bài?
và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất ChúPi-e trầm ngâm nhìn cô , lúi húi gỡ mảnh giấyghi giá tiền
–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệmcủa Pi-e không ? Chuỗi ngọc có phải ngọc thậtkhông ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé giá baonhiêu tiền ?
-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả sốtiền em dành dụm được Vì em bé đã lấy tất cảsố tiền mà em đập con lợn đất để mua món quàtặng chị
-Các nhân vật trong câu chuyện đều là nhữngngười tốt Ba nhân vật trong câu chuyện đều lànhững người nhân hậu , biết sống vì nhau , biếtđem lại niền vui , niềm hạnh phúc cho nhau
- Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những con người có tấmlòng nhân hậu , thương yêu người khác , biết đem lại niềm hạnh phúc , niềm vui cho người khác
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Nhận xét
-Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn
3.Củng cố , dặn dò :
-Nhắc lại nội dung câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học Nhắc hs hãy biết sống đẹp như
các nhân vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên
tươi đẹp hơn
Tiết 3: Mĩ thuật
Tiết 4 Toán
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân
I.MỤC TIÊU
- Kiến thức, kỹ năng : SGV trang 132
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học1.KIỂM TRA BÀI CŨ
23,7 : 10 = 2,37; 2,07 : 10 = 0,207
2,23 : 100 = 0,0223 ; 999,8 : 1000 = 0,9998
-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/66-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài
-Đưa phép tính 27 : 4 , yêu cầu HS thực hiện ( được 6
dư 3 ) Phép chia này có thể chia tiếp được hay
không ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b)Hướng dẫn thực hiện
a)Ví dụ 1
-GV hướng dẫn HS tiếp tục phần giới thiệu bài
-Làm thế nào để chia số dư 3 cho 4 ?
-Hs đọc đề bài và làm bài
-GV : Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6
rồi viết 0 vào bên phải 3 Tiếp tục chia
c)Quy tắc thực hiện phép chia
c)Luyện tập , thực hành
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-Cả lớp sửa bài
Bài 3: SGK trang 68
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-HS tiếp tục chia
27 4
30 6,75 20
0
-HS thực hiện phép chia 43 : 52 theo SGK -HS phát biểu ghi nhớ theo SGK
-Hs đọc đề , làm bài (có đặt tính)
-Hs làm bài vào bảng con theo dãy Dãy 1 phần
a, dãy 2 phần b
May 1 bộ quần áo hết :
70 : 25 = 2,8(m)May 6 bộ quần áo hết : 2,8 x 6 = 16,8(m)
Đáp số : 16,8m
4 , 0 5
-Hs giải thích cách thực hiện
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
Trang 5-Dặn hs về nhà làm BT 1/68 vào vở.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 Toán(ôn)
Ôn : Chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
I.MỤC TIÊU
- Củng cố cho học sinh vận dụng quy tắc chia một số thự nhiên cho một số thự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
- HS làm bài tập thành thạo
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới a) Giới thiệu bài: trực tiếp
b) Nội dung
- 2 em nhắc lại cách chia một số thự nhiên cho một
số thự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
Bài 2: Một ơ tơ chạy trong 4 giờ được 182
km Hỏi trong 6 giờ ơ tơ đĩ chạy được bao
45,5 x 6 = 273 (km)
Đáp số: 273 kmBài 3: Vở bài tập trang 82
Đáp số: 2,47km
Trang 63 CỦng cố dặn dò
- Gv hệ thống bài - liên hệ
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Tập làm văn (ôn)
Ôn: Luyện tập tả người(tả ngoại hình)
I.MỤC TIÊU
- Củng cố cho Hs nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bàivăn , đoạn văn mẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoạihình của nhân vật , giữa các chi tiết miêu tả ngọai hình với việc thể hiện tính cáchnhân vật
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp
- Yêu thích môn học
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV:- Nội dung ôn tập
- Các đoạn văn in sẵn đề 1 và đề2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới a) Giới thiệu bài: trực tiếp
b) Nội dung
- Đề 1: Ghi lại những từ ngữ tả người thợ rèn
trong đoạn văn sau Cách sử dụng từ ngữ và
biện pháp so sánh trong đoạn văn nhằm tả đặc
điểm gì về ngoại hình của bác thợ rèn?
- Yêu cầu HS trao đổi nhĩm bàn trả lời
- Bác thợ rèn cao lớn, cao lớn nhất vùng, vai cuộn khúc, cánh tay ám đen khĩi lửa lị và bụi búa sắt Bắc cĩ đơi mắt lọt trong khuơn mặt vuơng vức, dưới rừng tĩc rậm dày, đơi mắt to trẻ, xanh, trong ngời như ánh thép Quai hàm bạnh của bác rung lên với tràng cười Những tiếng thở rền vang như ngáy giống như nhịp thởphì phị của ống bễ
- Tả vĩc dáng chung, cánh tay, mắt, tĩc, cười,thở
- Nhằm tả ngoại hình của bác thợ rèn to khỏe
Đề 2: Đọc đoạn văn sau:
“ Một ơng già, miệng ngậm tẩu thuốc lá, mắt
nheo nheo vì khĩi thuốc bước ra Mặt ơng
phương phi, hồng hào,trán vuơng vức, tĩc bạc
trắng xõa xuống vai Đĩ là ơng Giàng Phủ…”
Bài Nguyên Nguyên Khiết
Trang 7Trích “ Người du kích trên núi chè tuyết”
- Dựa vào nội dung đoạn văn, em hãy hình dung
và viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình ơng
Giàng Phủ
- Gv chấm một số bài
đọi một chiếc khăn thổ cẩm
Ơng cụ thật đẹp lão! Mái tĩc dày, dài bạc trắng như cước, xõa xuống doi vai cân đối Mặt ơng lão phương phi, hồng hào, cái hồng hào khỏe khoắn cua rngười miền núi Khuơn mặt ơng vuơng chữ điền Vầng trán vuơng vức càng làm tăng thêm vẻ rắn rỏi của ơng Nhưng ấn tượng nhất vẫn là được nghe ơng nĩi Giộng nĩi của ơng sang sảng vọng như âm thanh cảu núi rừng
- GV nhận xét
3 CỦng cố dặn dò
- Gv hệ thống bài - liên hệ
- Chuẩn bị tiết sau: Lầm biên bản cuộc họp
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Aâm nhạc
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gv kiểm tra vở Hs
-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/68-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
b.Luyện tập thực hành
a) 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32b) 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,25 = 5,25c) 0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6
Bài giảiChiều rộng mảnh vườn :
24 x 52 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn : (24 + 9,6) x 2 = 67,2(m)Diện tích mảnh vườn :
103 : 2 = 51,5(km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy : 51,5 – 31 = 20,5(km)
Đáp số : 20,5km
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1b,c/68
Tiết 2: Chính tả (Nghe – viết)
Trang 9Chuỗi ngọc lam
I.MỤC TIÊU
1 Nghe – viết chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam
2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : ao/ au
3 Giáo dục cho HS tính cẩn thận
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ và giấy khổ to để kẻ bảng nội dung BT2 ; từ điển hs hoặc một
vài trang từ điển
- 2,3 tờ phiếu photo nội dung BT3
- Bài tập 2 :
b) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-Hs viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/xhoặc vần uôc/uôt
2.Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc đoạn văn cần viết
-Nêu nội dung đoạn đối thoại ?
Chú ý cách viết câu đối thoại , các câu hỏi , câu cảm ,
các từ ngữ dễ viết sai : trầm ngâm , lúi húi , rạng rỡ
-Hs theo dõi SGK -Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụmtừ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọcđã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bévui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị
-Đọc thầm đoạn văn -Hs gấp SGK
3.Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2b :
-Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp
tiếng trong bảng
-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Hs trao đổi nhanh trong nhóm 4 Hs
-4 nhóm hs thi tiếp sức mỗi em viết 1 từ -Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung
Con báo , tờ báo ,
báo chí , báo tin , Cây cao , lên cao ,cao vút , cao nhất , Lao động , lao khổ,lao công , lao lực , Chào mào , mào gà,mào đầu
Trang 10thiệp báo , báo oán ,
báo hại , ác giả ác
báo
cao ốc , cao kì , caokiến , cao lương mĩcao hứng , cao hổ cốt
lao đao , lao tâm …
Báu vật , kho báu ,
quý báu, châu báu
Cây cau , cau có ,cau mày , cau cảu
Lau nhà , lau sậy ,lau lách , lau nhau ,lau láu , lau chau
Bút màu , màu sắc,màu đỏ , màu mè ,màu mỡ , màu nhiệm, hoa màu
Bài tập 3 :
-Gv nhắc hs ghi nhớ điều kiện BT nêu
-Với BT3a , gv hướng dẫn hs nêu nhận xét , nêu kết
quả Với BT3b , gv phát phiếu cho hs làm việc theo
nhóm Các nhóm thi tìm từ láy , trình bày kết quả
-Dán lên bảng 2,3 tờ phiếu viết sẵn nội dung chứa mẩu
tin , mời 2,3 hs lên bảng làm bài nhanh
-Cả lớp và gv nhận xét
4.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Dặn hs ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở lớp Về
nhà tìm thêm 5 từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần
ao/au
Tiết 3: Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
I.MỤC TIÊU
1 Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại danh từ , đại từ ; quy tắc viết hoa
danh từ riêng
2 Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ , đại từ
3.Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ba tờ phiếu ( lưu giữ để dùng lâu dài như một ĐDDH ) : 1 tờ viết định
nghĩa danh từ chung và danh từ riêng ; 1 tờ viết quy tắc viết hoa danh từriêng ; 1 tờ viết khái niệm đại từ xưng hô
- Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1
- 4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b , c , d của bài tập
4
- Lời giải :
Trang 11Phiếu Bài tập 2 :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HO ÏC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
2.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: SGK Trang137
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
-Gv nhắc hs : bài có nhiều danh từ chung , mỗi
em cần tìm 3 danh từ chung
-Lời giải :
+Danh từ riêng trong đoạn : Nguyên
+Danh từ chung trong đoạn :
Chú ý : Các từ chị , chị gái in đậm là danh từ ,
còn các từ chị em được in nghiêng là đại từ xưng
- Nguyên giọng , chị gái , hàng , nước mắt , vệt , má , chị, tay, má , mặt , phía , ánh đèn , màu , tiếng đàn , tiếnghát , mùa xuân , năm
-Chị-Nguyên quay sang tôi , giọng nghẹn ngào
.-Chị -Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt , kéo vệt
trên má :
-Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Bài tập 2: SGK Trang137
-Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng?
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó
Nguyễn Huệ , Bế Văn Đàn , Võ Thị Sáu , Chợ Rẫy , Cửu Long
Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo
thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
Pa-ri , An-pơ , Đa-nuýp , Vích-to Huy –gô
Những tên riêng nước ngoài đựơc phiên âm theo âm Hán Việt
thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam
Quách Mạt Nhược , Bắc Kinh , Tây Ban Nha Bài tập 3 : SGK Trang137
-Gv nêu yêu cầu BT Hs đọc yêu cầu BT -Đại từ xưng hô là từ được người nói để tự chỉ mình
Trang 12-Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn BT , làm việc
cá nhân – gạch dưới các đại từ xưng hô vừa tìm
- Lời giải :-Chị , em , tôi , chúng tôi
-Hs đọc đề bài
Bài tập 4 : SGK Trang138
-Nhắc hs :
+Đọc từng câu trong đoạn văn , xác định câu đó
thụôc kiểu câu Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
+Tìm xem trong mỗi câu đó , chủ ngữ là danh dừ
hay đại từ ?
-Gv phát phiếu riêng cho 4 hs , mỗi em thực hiện 1
ý
-Gv nhận xét
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Hs làm bài cá nhân -Phát biểu ý kiến
Bài tập 4 :
a)Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
5)Chúng tôi (đại từ ) đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực
ánh đèn màu b)Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
thế nào ?
Một mùa xuân mới (cụm danh từ) bắt đầu
c) Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
là gì ?
1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé ! 2) Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi
d)Danh từ tham gia bộ
phận vị ngữ trong kiểu câu 1)Chị là chị gái của em nhé ! 2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Trang 13Ai là gì ? Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong hai câu trên ) phải đứng sau
từ là
3.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Nhắc hs nhớ những kiến thức đã học về động từ ,
tính từ , quan hệ từ để chuẩn bị Ôn tập về từ loại
Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Tiết 4 Khoa học
Gốm xây dựng: gạch, gói.
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kể được tên một số đồ gốm
- Phân biệt được gạch, ngói với đồ sành, sứ
- Nêu được một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Tự làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của gạch, ngói
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số lọ hoa bằng thủy tinh, gốm
- Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 3 em
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu : Trực tiếp
2 Nội dung
Hoạt động 1 : Một số đồ gốm
- Cho HS quan sát các đồ vật được làm bằng đất sét nung
không tráng men và yêu cầu HS kể tên các đồ gốm mà em
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, yêu cầu HS quan
sát tranh minh họa trang 56, 57 và trả lời câu hỏi:
+ Loại gạch nào dùng để xây tường?
+ Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân hoặc vỉa hè, ốp
Đá vôi
- Ly, chén, bát, đĩa,khay đựng hoa quả
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm từ
đất sét, được chạm khắc hoa văn tinh xão nên trông chúng rất đẹp và lạ mắt
- HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
- 4 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận