III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A-MỞ ĐẦU Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nề nếp học tập của học sinh.. b Tìm hiểu bài Cách tổ ch
Trang 101 01 01 9
Thư gửi các học sinh
Ôn tập khái niệm về phân số
Sự sinh sản
Em là học sinh lớp 5 (tiết 1) Thứ 3
Kể chuyện Thể dục
02 01 01 01 01
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số Nghe – viết: Việt Nam thân yêu
Kĩ thuật
Âm nhạc Tập làm văn
02 03 01 01 01
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Ôn tập so sánh hai phân số Đính khuy hai lỗ (tiết 1)
Cấu tạo của bài văn tả cảnh Thứ 5
Mĩ thuật Thể dục
04 01
01 02
Ôn tập so sánh hai phân số (tt) Bình Tây đại nguyên soái Trương Định Nam hay nữ( t1)
TTMT: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
Tập làm văn SHTT
05 02 01 02 01
Phân số thập phân Luyện tập vè từ đồng nghĩa Việt nam đất nước chúng ta Luyện tập tả cảnh
Trang 2Thứ hai ngày 24 tháng 08 năm 2009
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Học thuộc lòng một đoạn thư
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-MỞ ĐẦU
Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của giờ tập đọc
lớp 5, chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nề nếp
học tập của học sinh
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em : Yêu
cầu học sinh xem và nói những điều các em thấy
trong bức tranh minh họa chủ điểm: Hình ảnh bác
Hồ và học sinh các dân tộc trên nền lá cờ Tổ quốc
bay thành hình chữ S – gợi dáng hình đất nước ta.
Giới thiệu : Trực tiếp
2-Tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Có thể chia lá thư làm 2 đoạn như sau :
Đọan 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?
Đoạn 2 : Phần còn lại
Khi hs đọc, GV kết hợp :
+ Khen những em đọc đúng, xem đó như là mẫu
cho cả lớp noi theo; kết hợp sửa lỗi cho hs nếu có
em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc
-2 HS đọc nối tiếp nhau đọc một lượt toàn bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
Trang 3giọng đọc không phù hợp
+ Lượt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ ngữ mới
và khó.
-Đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha,
đầy thân ái, hi vọng, tin tưởng).
HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở
cuối bài đọc ( 80 năm giời nô lệ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu ), giải
nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu với các từ cơ đồ, hoàn cầu để hiểu đúng hơn nghĩa của từ.
HS luyện đọc theo cặp.
-1 HS đọc cả bài.
b) Tìm hiểu bài
Cách tổ chức hoạt động lớp học :
+ Chia lớp thành các nhóm để HS cùng nhau đọc
(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt) và trả lời các câu hỏi.
- GV điều khiển lớp đối thoại, nêu nhận xét, thảo
luận, tổng kết.
+ Chỉ định 1,2 HS điều khiển lớp, trao đổi về bài
đọc dựa theo các câu hỏi SGK
GV điều chỉnh, khắc sâu, gây ấn tượng về những
gì HS đã trao đổi, thu lượm được.
- Yêu cầu đọc thầm phải gắn với những nhiệm vụ
cụ thể.
Các hoạt động cụ thể :
- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác ?
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
- HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc
kiến thiết đất nước ?
- Sau đó đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS điều khiển lớp có thể bổ sung câu hỏi
+Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?)
-Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ -Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
+ Đọc thầm đoạn 2 :
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
-HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu.
c) Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS -HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp
Trang 4- GV theo dõi, uốn nắn.
* Chú ý :
- Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân ái, trìu
mến và niềm tin của Bác vào HS– những người sẽ
kế tục sự nghiệp cha ông.
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng.
-Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
-Nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định
HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời làm nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em).
-HS thi đọc thuộc lòng.
3-Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng những câu đã chỉ định;
đọc trước bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Hs trả lời câu hỏi SGK
Tiết 3: TOÁN
TIẾT 1 ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I-MỤC TIÊU
Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số.
Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
Giao dục cho HS lịng ham học
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài
Trong tiết học toán đầu tiên của năm học, các
em sẽ được củng cố về khái niệm phân số và
cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng
phân số.
2-Dạy bài mới
2-1-Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số
-Gv treo miếng bìa I (biểu diễn phân số 23 ) rồi
nói : Đã tô màu mấy phần băng giấy ?
-Yêu cầu hs giải thích ?
-Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân số thể
hiện phần đã đựơc tô màu của băng giấy Hs
dưới lớp viết vào giấy nháp.
-Gv tiến hành tương tự với các hình còn lại.-Gv
viết lên bảng cả 4 phân số
-Đã tô màu băng giấy
-Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế Vậy đã tô màu 32băng giấy.
-Hs viết và đọc 32 đọc là hai phần ba
-Hs quan sát hình , tìm phân số thể hiện phần tô màu của mỗi hình Sau đó đọc và viết các
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3
2
3 2
Trang 5- Sau đó yêu cầu hs đọc
phân số đó.
-Hs đọc lại các phân số trên
2-2-Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2 số tự
nhiên , cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
a)Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số
-Gv viết lên bảng các phép chia sau
1:3 ; 4:10 ; 9:2
-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các phép
chia dưới dạng phân số
-Hs nhận xét bài làm trên bảng
-Gv kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai
-Gv hỏi :31 có thể coi là thương của phép chia
nào ?
-Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại
-Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú ý 1
-Hỏi : Khi dùng phân số để viết kết quả của
phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 thì phân số đó có dạng như thế nào ?
b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
-Hs viết lên bảng các số tự nhiên 5,12,2001
và nêu yêu cầu : hãy viết mỗi số tự nhiên thành
phân số có mẫu s là 1
-Hs nhận xét bài làm cùa hs , hỏi : Khi muốn
viết một số tự nhiên thành phân số có mẫu số là
1 ta làm như thế nào ?
-Hỏi hs khá giỏi : Em hãy giải thích vì sao mỗi số
tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số
chính là số đó và mẫu số là 1 Giải thích bằng
VD
-Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
phân số có mẫu số là 1
-Nêu vấn đề : hãy tìm cách viết 1 thành phân
số ?
-1 có thể viết thành phân số như thế nào?
-Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết thành
phân số có tử số và mẫu số bằng nhau ? Giải
thích bằng VD
-3 hs lên bảng thực hiện
2
9 2 : 9
; 10
4 10 : 4
; 3
1 3 :
-Hs lần lượt nêu : Là thương của phép chia 4 :10 Là thương của phép chia 9 : 2
-Phân số chỉ kết quả của phép chia một số thiên nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là số
bị chia và mẫu số là số chia của phép chia đó
-Cả lớp làm vào giấy nháp
1
2001 2001
; 1
12 12
; 1
3
; 10
5
; 3 2
3 3
Trang 6-Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số.
-Có thể viết thành phân số như thế nào?
Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 = -VD : 0 = ; 0 = ; 0 = ;
-0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0 và mẫu khác 0
2-3-Luyện tập – thực hành
-Hs đọc đề bài.
-Hs nối tiếp nhau làm bài trước lớp -2 hs lên bảng làm bài cả lớp làm vào VBT.
3 : 5 = ; 75 : 100 = ; 9 : 17 = -Hs làm bài
32= ; 105 = ; 1000 = a) 1 = b) 0 =
-Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng -Hs giải thích cách điền số của mình
3 Củng cố – Dặn dò
-Gv tổng kết tiết học.
-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
Tiết 4:
KHOA HỌC BÀI 1: SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Nhận ra mọi trẻ em đều là do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống
với bố mẹ của mình.
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các hình minh họa trang 4- 5 (SGK)
- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động : Khởi động
- Giới thiệu chương trình học.
6
6
5 0
Trang 7- Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên các em
học có tên là “Sự sinh sản”.
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ (tranh
ảnh) và phổ biến cách chơi.
- Chia lớp làm 4 nhóm, phát đồ dùng phục
vụ trò chơi cho từng nhóm, hướng dẫn- giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng.
- Yêu cầu đại diện của nhóm khác lên kiểm
tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho đây là hai
- Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhóm làm sai
ghép lại cho đúng.
- GV hỏi và tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố (mẹ) cho
từng em bé?
+ Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ em
và bố mẹ của chúng?
* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống với bố mẹ của
mình.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở
người
- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa
trang 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp:
- Treo các trách nhiệm minh họa Yêu cầu
HS giới thiệu về các thành viên trong gia
đình bạn Liên.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia
đình?
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ được duy trì
kế tiếp nhau
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế: Gia đình của
em
- Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về gia đình
- HS nhắc lại, ghi tựa.
- Lắng nghe.
- Nhận ĐDHT và thảo luận nhóm HS thảo luận, tìm bố mẹ của từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng.
- HS hỏi – HS trả lời.
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
+ Nhờ em bé có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
+ Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em có những đặc điểm giống với bố mẹ cuả mình.
- Lắng nghe.
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát + HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung tranh cho HS
2 trả lời.
+ Khi HS 2 trả lời HS 1 khẳng định bạn nêu đúng hay sai.
- 2 HS nối tiếp nhau giới thiệu.
+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn Liên.
+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình.
- Lắng nghe.
Trang 8của mình và giới thiệu với mọi người.
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ đẹp và
có lời giới thiệu hay.
Hoạt động : Kết thúc
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi củng
cố bài và kết luận.
- Nhận xét, tuyên dương lớp.
- Dặn về nhà ghi vào vở, học thuộc mục Bạn
cần biết; vẽ 1 bức tranh có 1 bạn trai và 1
bạn gái vào cùng 1 tờ giấy A4.
- Vẽ vào giấy khổ A4.
3 – 5 HS dán hình minh họa về gia đình của mình.
- HS đọc mục Bạn cần biết.
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước.
- Bước đầu cĩ kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Cĩ ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to.
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm.
- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em.
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động 1: Vị thế của HS lớp 5
- Treo tranh ảnh minh họa các tình huống trong
SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu
nội dung của từng tình huống.
+ Gợi ý tìm hiểu nhanh.
Câu hỏi gợi ý:
1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
2 Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?
3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?
4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?
5 Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?
6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?
7 Bố của bạn HS đã nói gì với bạn?
8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì để được bố
Trang 99 Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
trong phiếu bài tập.
Phiếu bài tập
Em hãy trả lời các câu hỏi và ghi ra giấy câu trả
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm trước
lớp.
+ Yêu cầu HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5- lớp
đàn anh, chị trong trường Cô mong rằng các em sẽ
gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS lớp dưới
học tập và noi theo.
* Hoạt động 2: Em tự hào là HS lớp 5
- Nêu câu hỏi yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ và
trả lời:
+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về mình?
+ Hãy nêu những điểm em thấy mình còn phải cố
gắng để xứng đáng là HS lớp 5?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau trả lời.
- Nhận xét và kết luận.
* Hoạt động 3: Trò chơi “MC và HS lớp 5”
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm.
- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào mừng năm
học mới và hướng dẫn cách chơi, đưa ra câu hỏi
gợi ý cho MC.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi.
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi.
- Mời 1 HS lên làm MC dẫn chương trình cho cả
lớp cùng chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ.
- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp 5, các em cần
cố gắng học thật giỏi, thật ngoan, không ngừng tu
dưỡng trau dồi bản thân Các em cần phát huy
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập.
- HS thực hiện.
+ HS các nhóm trình bày.
+ HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tiến hành chia nhóm.
- HS nghe và nắm được cách chơi.
- Các nhóm thực hiện trò chơi.
- HS thực hiện trò chơi dưới sự tổ chức, điều khiển của MC.
Trang 10những điểm mạnh, những điểm đáng tự hào, đồng
thời khắc phục những điểm yếu của mình để xứng
đáng là HS lớp 5 – lớp đàn anh trong trường.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành
- GV nhắc nhở HS một số công việc ở nhà.
3 Củng cố, dặn dò :
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau LT thực
hành
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm cho những trò chơi sau.
- HS đọc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này.
- Sưu tầm các câu chuyện, các tấm gương về
HS lớp (trong trường, trên báo, đài).
- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trường em.
Thứ ba ngày 25 tháng 08 năm 2009
Tiết 1: TOÁN
TIẾT 2 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I-MỤC TIÊU
Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
Giao dục cho HS lịng ham học tốn
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
Trong tiết học này, các em sẽ cùng nhớ lại tính
chất cơ bảng của phân số, sau đó áp dụng tính
chất này để rút gọn và quy đồng mẫu số các
-Gv nhận xét bài làm của hs.
-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số
với một số tự nhiên khác 0 ta được gì ?
-Cả lớp làm vào giấy nháp
VD 65 65 44 2420
x x
-Lưu ý : Hai ô trống ở
phải điền cùng một số -Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số
5 x
6 x
Trang 11VD 2 :Viết số thích hợp vào ô trống:
20 20 :
24 24 :
-Gv nhận xét bài làm của hs Gọi một hs dưới
lớp đọc bài.
-Khi chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự
nhiên khác 0 ta được gì ?
2-3- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số tính
chất cơ bản của phân số
a)Rút gọn phân số
-Thế nào là rút gọn phân số ?
-Gv viết phân số 12090 lên bảng, yêu cầu cả lớp
rút gọn phân số trên
-Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì ?
b)VD2
-Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số ?
-Gv viết các phân số 52 và 74 lên bảng Hs quy
đồng 2 phân số trên
-Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân số ?
-Gv viết tiếp các phân số 53 và 109 lên bảng,
yêu cầu hs quy đồng mẫu số 2 phân số trên.
-Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có gì khác ?
-GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết các em
phải tính tích của các mẫu số, nên chọn MSC là
số nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu số.
với một số tự nhiên khác 0 ta đựơc một phân số bằng phân số đã cho.
-Là tìm một phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và mẫu số bé hơn
-VD : 12090 12090::1010 129 129::33 43
4
3 30 : 120
30 : 90 120
90
-Ta phải rút gọn đến khi được phân số tối giản
-Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu.
-2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta có :
35
20 5 7
5 4 7
4
; 35
14 7 5
7 2 5
2 3 5
-VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phân số; VD2 MSC chính là mẫu số của một trong 2 phân số
2-4-Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Đề bài yêu cầu làm gì ?
-Gv yêu cầu hs làm bài.
-Gv nhận xét và ghi điểm.
Bài 2
-Rút gọn phân số.
16
9 4 : 64
4 : 36 64
36
; 3
2 9 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25
lớp sửa bài.
*32 và 85 Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có
20 :
24 :
Trang 12Bài 3
-Hs rút gọn phân số để tìm phân số bằng
nhau trong bài.
-Gv nhận xét và cho điểm.
24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
3 1 4
3 3 8
3
; 24
20 4 6
4 5 6
x
-Hs tự làm vào VBT +Ta có
; 5
2 20 : 100
20 : 40 100
40
; 7
4 5 : 35
5 : 20 35 20
7
4 3 : 21
3 : 12 21
12
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30 12
12 5
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học.
-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2:
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 01:VIỆT NAM THÂN YÊU
I-MỤC TIÊU
1 Nghe viết đúng, trình bày đúng chính tả “Việt Nam thân yêu”
2 Làm bài tập để củng cố qui tắc viết chính tả với g/gh ; ng/ngh ; c/k
3 HS yªu thÝch m«n häc
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vở BT Tiếng Việt 5 tập một.
- Bài sửa của hs :
Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 13B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài : Trực tiếp
- Hs lắng nghe
A-MỞ ĐẦU: Gv nêu một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị
đồ dùng cho giờ học, nhắm củng cố nề nếp học
tập của hs.
- Kiểm tra ĐDHT của Hs
2-Hướng dẫn hs nghe, viết:
- Gv đọc bài chính tả một lượt.
Đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các
tiếng có âm, vần, thanh hs dễ viết sai.
- Nhắc hs quan sát hình thức trình bày thơ lục
bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai: mênh
mông, biển lúa, dập dờn
-Đọc từng dòng thơ cho hs viết Mỗi dòng thơ
đọc 3 lượt.
* Lưu ý hs : Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên bài
vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ
đầu viết hoa lùi vào 1 ô.
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Gv chấm chữa 7-10 bài.
-Nêu nhận xét chung.
- Hs theo dõi SGK.
- Đọc thầm bài chính tả.
- Gấp SGK.
- Hs viết bài
-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai.
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả:
Bài tập 2 :
- Nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt
đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu
bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu bằng c
hoặc k.
- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ có
tiếng cần điền, mời 3 hs lên bảng thi trình bày
đúng, nhanh kết quả làm bài Có thể tổ chức
cho các nhóm hs làm bài dưới hình thức thi
tiếp sức.
-1 hs nêu yêu cầu của BT
- Mỗi hs làm vào VBT.
- Một vài hs nối tiếp nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của kết, của, kiên, kỉ.
Bài tập 3 :
- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 hs lên
bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc
kết quả.
- Cất bảng, mời 2,3 hs nhắc lại.
- Một hs đọc yêu cầu BT.
- Hs làm bài cá nhân vào VBT.
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- 2,3 hs nhìn bảng, nhắc lại qui tắc viết g/gh ; ng/ngh ; c/k.
- Nhẩm, học thuộc các qui tắc.
- Sửa bài theo lời giải đúng (đã nêu ở phần chuẩn bị
Trang 14bài) 4-Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những hs học
tốt.
- Yêu cầu những hs viết sai chính tả về nhà
viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết
sai, ghi nhớ qui tắc viết chính tả với g/gh ;
ng/ngh ; c/k.
Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 01:TỪ ĐỒNG NGHĨA
- VBT Tiếng Việt 5, tập một.
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng – kiến thiết; vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm.
- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập).
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
2.Giới thiệu bài :
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học :
*Phần nhận xét :
Bài tập 1: So sánh nghĩa các từ in đậm trong đoạn
văn a, đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác
nhau).
Chốt lại : Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là
các từ đồng nghĩa.
-Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ
1 hoạt động , 1 màu) -Đọc yêu cầu BT.
-Làm việc cá nhân.
-Phát biểu ý kiến.
-Cả lớp nhận xét
Trang 15-Chốt lại :
+Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho
nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn
( làm nên một công trình kiến trúc , hình thành một
tổ chức hay một chế độ chính trị , xã hội , kinh tế )
+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm không thể thay thế
cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn
toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã
chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt , tươi , ánh lên
Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín , gợi cảm giác
rất ngọt
3-Phần ghi nhớ :
-Yêu cầu hs đọc thuôc ghi nhớ.
-2,3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại.
4-Luyện tập :
Bài tập 1 :
-Nhận xét, chốt lại :
+nước nhà – nước – non sông.
+hoàn cầu – năm châu
Bài tập 2 :
-Phát giấy A4 cho hs, khuyến khích hs tìm được
nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ đã cho.
-Giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng nghĩa nhất,
bổ sung ý kiến của hs, làm phong phú thêm từ đồng
nghĩa đã tìm được VD:
+Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp; xinh, xinh xắn, xinh đẹp,
xinh tươi, mĩ lệ
+To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại,
khổng lồ
+Học tập: học, học hành, học hỏi
Bài tập 3:
Chú ý: mỗi em phải đặït 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ
trong cặp từ đồng nghĩa Nếu em nào đặt 1 câu có
chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng đáng
khen VD: Cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con
búp bê rất đẹp.
-1 hs đọc yêu cầu của bài -Đọc những từ in đậm có trong đoạn văn:
nước nhà – nước – hoàn cầu – non sông – năm châu.
-Cả lớp phát biểu ý kiến.
-Đọc yêu cầu BT.
-Làm việc cá nhân.
-Làm vào VBT.
-Đọc kết quả bài làm -Những hs làm bài trên phiêú dán bài trên bảng lớp, đọc kết quả.
-Nêu yêu cầu của BT -Làm bài cá nhân
Hs nối tiếp nhau những câu văn các em đã đặt Cả lớp nhâïn xét.
-Viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với 1 cặp từ đồng nghĩa.
VD :
+Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi đẹp : Dòng sông chảy hiền hòa, thơ mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh tươi.
Trang 16+Em bắt được một chú cua càng to kềnh Còm Nam bắt được một chú ếch to sụ.
+Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
5-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs tốt.
-Yêu cầu hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyết minh đúng khi hs đã làm BT 1).
- Nội dung truyện : LÝ TỰ TRỌNG
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài : Trực tiếp
-Hs nhắc lại, ghi tựa.
2-Gv kể chuyện
Giọng kể cần truyền cảm:
-Kể lần 1.
-Viết lên bảng các nhân vật trong truyện : Lý
Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng,
-Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ , các em
hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu thuyết minh.
+1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước
ngoài học tập.
+2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển
và nhận thư từ, tài liệu.
-1 hs đọc yêu cầu của bài.
-Phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh.
Trang 17+3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh
và nhanh trí.
+4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết một
tên mật thám và bị bắt.
+5: Trước toà án của giặc, anh hiên ngang
khẳng định lí tưởng của mình.
+6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng hát vang bài
“ Quốc tế ca”.
b)Yêu cầu 2-3
-Nhắc hs :
+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lập lại
nguyên văn từng lời của cô
+Kể xong cần trao đổi với các bạn về nội
dung , ý nghĩa của câu chuyện.
-Vì sao những người coi ngục gọi anh là “ ông
nhỏ” ?
-Câu chuyện giúp em hiểu biết điều gì ?
-1 hs đọc yêu cầu của BT 2,3 -Kể chuyện theo nhóm -Thi kể trước lớp
-Trao đổi ý nghĩa của câu chuyện +Khâm phục anh nhỏ tuổi nhưng dũng cảm
+Người cách mạng là người yêu nước, dám hi sinh
vì đất nước.
+Nhận xét ai là người kể chuyện hay nhất.
4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Tìm một câu chuyện em đã
nghe (hoặc được đọc) ca ngợi những danh nhân
hoặc anh hùng của nước ta.
Tiết 5: THẺ DỤC
Thứ tư ngày 26 tháng 08 năm 2009
Tiết 1: TẬP ĐỌC
QUANH CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I-MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng
tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng rất
khác nhau của cảnh vật
2 Hiểu bài văn :
- Hiểu các từ ngữ : phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
dùng trong bài
- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày
mùa làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp , sinh động và trù phú , qua đó
thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
Trang 183.Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng
quê vào ngày mùa
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc bài Thư gửi các học sinh
-Hỏi đáp về nội dung lá thư
B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài : Giới thiệu với các em về vẻ
đẹp của làng quê Việt Nam ngày mùa Đây là
một bức tranh quê đuợc vẽ bằng lời tả rất đặc
sắc của nhà văn Tô Hoài
- Hs ghi tựa bài
2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Ta chia bài thành các phần như sau :
-Phần 1 : câu mở đâù (giới thiệu màu sắc bao
trùm làng quê ngày mùa là màu vàng).
-Phần 2 : tiết theo , đến như những chuỗi hạt
tràng treo lơ lửng
-Phần 3 : tiếp theo , đến Qua khe giậu , ló ra
mấy quả ớt đỏ chói
-Phần 4 : những câu còn lại
Khi hs đọc , gv kết hợp :
+Khen những em đọc đúng , kết hợp sửa lỗi
nếu có em phát âm sai , ngắt nghỉ hơi chưa
đúng , hoặc giọng đọc không phù hợp
+Lượt đọc thứ hai , giúp hs hiểu các từ ngữ mới
và khó trong bài
-Đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm rãi , dàn
trải , dịu dàng
-1 hs khá giỏi đọc toàn bài -Quan sát tranh minh họa bài văn -Nhiều hs đọc nối tiếp nhau
-Hs luyện đọc theo cặp -1, 2hs đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài
Gv hướng dẫn hs đọc
Câu 1 : Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng
Câu 2 : Mỗi hs chọn 1 từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ?
-Thảo luận -Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe ; Xoan – vàng lịm ; tàu lá chuối – vàng ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm , thóc – vàng giòn ; lá mía – vàng ối ; tàu đu đủ , lá sắn héo – vàng tươi ; quả chuối – chín vàng ; gà , chó – vàng mượt ; mái nhà rơm – vàng mới ; tất cả – một màu vàng trù phú, đầm ấm
-Gợi ý phần tham khảo