Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Gọi HS phân tích ngữ liệu của Hoài Thanh ở mục I/ sgk, sau đó phân chia nhóm để thực hiện thảo luận các câu hỏi.. - Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - Kết q
Trang 1Tiết1 : VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự
việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn
xuôi và thơ
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu thể kí ( kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận
kết hợp với việc trả lời các câu hỏi
2 Học sinh: Đọc kĩ đoạn trích, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo
tâm thế tiếp nhận cho Hs
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về bài
học
- Nêu những nét chính về tác giả Lê
Hữu Trác?
GV giới thiệu đôi nét về bộ “Hải
Thượng y tông tâm lĩnh”) ( là bộ sách
3.Văn bản “ Vào phủ chúa Trịnh”.
a Vị trí đoạn trích: Rút từ “Thượng kinh kí sự”, xếp ở
cuối bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”- ghi lại việc tác giả được triệu vào phủ chúa để khám bệnh kê đơn cho thế tử
b Đại ý: Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh
Trang 2Hoạt động 4: Phân tích bức tranh phủ
chúa
- Quang cảnh trong phủ chúa được
miêu tả như thế nào?
- Qua việc miêu tả quang cảnh nơi phủ
chúa, em có nhận xét gì về cách miêu
tả của tác giả? Từ cách miêu tả đó đã
giúp em nhận biết được gì nơi phủ
chúa?
-Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
ra sao? Qua cách miêu tả của tác giả
cho thấy đó là nơi ntn?
+ C/s sung sướng: Người hầu kẻ hạ
+ C/s giàu có: Đồ dùng quý đắt
+ C/s no đủ: Cao lương mỹ vị
+ Mặc ấm: Lụa là gấm vóc
+ Nghi lễ kỉ cương nghiêm ngặt
- Tìm một vài chi tiết “đắt” và phân
tích làm rõ sự xa hoa, cầu kì nơi phủ
chúa?( Thế tử Cán trong “tổ kén” vàng
son)
- Qua những chi tiết trên, em hãy nhận
xét khái quát về cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa?
và thái độ của tác giả
II.Đọc- hiểu văn bản.
1.Bức tranh nơi phủ chúa
b.Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.
- Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi
- Nghi lễ quy định trong cung:
+ Muốn vào thăm bệnh phải có thẻ, lạy bốn lạy trước và sau khi thăm
+ Phi tần chầu chực ngày đêm
+ Thái độ cung kính lễ độ đối với chúa Trịnh
+ Ăn uống với “mâm vàng, chén bạc, toàn của ngon vật lạ”
Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa với những lễ nghi khuôn phép→ cao sang, quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ đến cực điểm của nhà chúa Trịnh Sâm
4 Củng cố: Nắm vững nội dung bài học Chú ý : Quang cảnh nơi phủ chúa và vị
trí của đoạn trích.
5 Dặn dò: Làm bài tập phần luyện tập(trang 9) chuẩn bị phần còn lại “Thái độ,
tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi”.
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 2 : VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Thượng kinh kí sự”).
-
Lê Hữu
Trác-A Mục tiêu bài học:
Trang 31 Kiến thức:
- Thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi
thường danh lợi
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu thể kí ( kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kết
hợp với việc trả lời các câu hỏi
2 Học sinh: Đọc kĩ đoạn trích, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học
bài
C.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.
2 Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh phủ chúa được miêu tả như thế nào qua ngòi bút
của Lê Hữu Trác?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo tâm thế
tiếp nhận cho Hs
Hoạt động 2: Phân tích thái độ, tâm trạng
và những suy nghĩ của tác giả
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi
- Thái độ của LHT và phẩm chất của một
người thầy lang được thể hiện ntn khi
khám bệnh cho thế tử?
“Vì thế tử ở trong chốn yếu đi”
“ Nhưng sợ mình không ở về núi được
nữa”
“Cha ông mình mới được”.
- Em có kết luận gì về con người của Lê
Hữu Trác?
Hoạt động 3: Rút ra ý nghĩa của văn bản.
II.Đọc- hiểu văn bản.
1.Bức tranh nơi phủ chúa
2.Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật xưng “tôi”
- Tác giả công nhận, khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa, song tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến
rũ vật chất, không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và thiếu tự do
- Thái độ của tác giả diễn biến phức tạp: Lúc đầu, có ýđịnh chữa bệnh cầm chừng để tránh bị công danh trói buộc Nhưng sau đó, ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dù khác ý với các quan thái y
Lê Hữu Trác là thầy thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi, yêu cuộc sống tự do và nếp sống thanh đạm
3 Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích phản ánh quyền lực
to lớn của chúa Trịnh Sâm, cuộc sống xa hoa, hưởng
Trang 4Hoạt động 4: Yêu cầu HS đọc và khắc sâu
phần ghi nhớ
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tổng kết về
giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật
- Giá trị nội dung của đoạn trích?
- Giá trị về nghệ thuật?
Hoạt động 6: Luyện tập (sgk trang 9)
lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ thái độ coi thườngdanh lợi, quyền quý của tác giả
III.Ghi nhớ: (sgk)
IV.Tổng kết 1.Nội dung: Bức tranh phủ chúa sa hoa, đầy quyền uy
và thái độ của tác giả
2.Nghệ thuật: Đoạn trích mang giá trị hiện thức sâu
sắc, quan sát tinh tế, ghi chép chi tiết, chân thực, sắc sảo →Bút pháp kí sự đặc sắc
4 Củng cố: Nắm vững nội dung bài học: Thái độ, tâm trạng của tác giả
5 Dặn dò: -Làm bài tập phần luyện tập, soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời
nói cá nhân” Chú ý: đọc kĩ phần lí thuyết, áp dụng làm bài tập 1,2 trang 13.
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích
- Nêu suy nghĩ của bản thân về hình ảnh thế tử Trịnh Cán
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn
ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Lồng ghép kĩ năng sống:
+ Kĩ năng giao tiếp: Tìm hiểu về phương tiện giao tiếp, trình bày nội dung, lĩnh
hội lời nói của người khác
+ Kĩ năng tự nhận thức: Sự phát triển vốn từ ngữ và khả năng sử dụng ngôn ngữ
của bản thân trong giao tiếp
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV cho ví dụ, tổ chức lớp theo hình thức thảo luận nhóm
2 Học sinh: HS thảo luận, phát hiện vấn đề, kết luận chung về quy tắc sử dụng
ngôn ngữ
Trang 5C.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs ở nhà.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài tạo
tâm thế tiếp nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Bên cạnh các yếu tố chung, ngôn ngữ
là tài sản chung còn thể hiện qua
những quy tắc, phương thức nào?
Kiểu câu: đơn, ghép
Phương thức chuyến nghĩa gốc→
phái sinh→ ẩn dụ
Khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ
chung để giao tiếp, mỗi cá nhân sẽ tạo
ra sản phẩm riêng Lời nói cá nhân
•Lồng ghép kĩ năng giao tiếp.
• Động não: Nêu các nội dung về ngôn
ngữ chung và lời nói cá nhân?
-Cái riêng trong lời nói của mỗi người
được biểu lộ ở những phương diện
nào?
- Phân tích biểu hiện vốn từ cá nhân
trong lời nói cá nhân?
VD:
“Nắng xuống… sâu chót vót” (Huy
Cận)
“Áo bào……về đất” (Quang Dũng).
VD: “Lom khom….tiều vài chú,
Lác……chợ mấy nhà.” (Đảo ngữ).
Hoạt động 3: Cho HS đọc và khắc sâu
phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu trả
lời các câu hỏi phần luyện tập
- HS đọc phần ghi nhớ (sgk)
A Tìm hiểu bài:
I.Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
1 Ngôn ngữ:là tài sản chung của 1 dân tộc,1 cộng đồng xã
hội
2 Biểu hiện về tính chung của ngôn ngữ.
a Các yếu tố chung:
- Các âm và các thanh ( phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)
- Các tiếng (âm tiết) tạo bởi sự kết hợp âm và thanh
- Các từ : Đơn và phức
- Các ngữ cố định ( thành ngữ, quán ngữ)
b Các quy tắc và phương thức chung
- Quy tắc cấu tạo câu: (Câu đơn, câu ghép)
- Phương thức chuyến nghĩa từ: gốc→ phái sinh
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân
a Lời nói cá nhân: là sản phẩm của người nào đó vừa có
yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
b Các phương diện biểu hiện của sắc thái cá nhân trong
Trang 6- GV hướng dẫn HS làm các bài tập Khuyến → phong cách của tác giả.Vì vậy từ “thôi” có
nghĩa: mất mát, đau đớn
“Thôi” hư từ: -Nỗi đau khi nghe tin bạn mất.
- Cách nói giảm nhẹ → nghĩa mới
2 Bài tập 2:
- Các cụm danh từ ( rêu từng đám, đá mấy hòn) được sắp
xếp theo cấu trúc: Danh từ trung tâm (rêu, đá) + định từ +
danh từ chỉ loại
- Vị ngữ đứng trước chủ ngữ
→ Cách làm riêng → âm hưởng mạnh → tô đậm hình tượng
4.Củng cố: Nắm vững các yếu tố chung của ngôn ngữ, nhận biết được nét riêng,
sáng tạo trong ngôn ngữ cá nhân
5 Dặn dò:
- Học bài, nắm vững kiến thức làm các bài tập trang 35,36
Chú ý: + Phát hiện và phân tích nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân khi sử dụng
ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói
+ Sử dụng ngôn ngữ cho đúng với các chuẩn mực và quy tắc chung, tránh
các lỗi vi phạm quy tắc chung
- Tiết sau viết bài (1 tiết) ở lớp: NLXH
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Giải quyết vấn đề, xác định các lựa chọn: Biết suy nghĩ về vấn đề nghị luận,
lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để triển khai một vấn
đề xã hội
+ Tự nhận thức, xác định giá trị, tự tin, tự trọng: Xác định được các giá trị chân
chính trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới
3 Thái độ: HS cần có sự chuẩn bị trước, chủ động và tích cực viết bài.
Trang 7B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV hướng dẫn chung, tổ chức lớp trật tự làm bài
2 Học sinh: HS lắng nghe hướng dẫn, tập trung viết bài.
ôn tập kiến thức cũ về văn nghị
luận trước khi làm bài viết
Hoạt động 2: GV hướng dẫn
chung
Hoạt động 3: GV ra đề gợi ý
để HS tự xác định các bước cần
thiết trước khi tiến hành viết
bài văn nghị luận
HS tiến hành lập dàn ý ở nhà
cho một số đề trong sgk
Hoạt động 4: Thực hành: Viết
bài văn nghị luận để nêu và đề
xuất cách giải quyết một vấn đề
đang đặt ra trong cuộc sống
hiện nay Qua đó bày tỏ suy
nghĩ và nhận thức của bản thân
Hoạt động 5: HS trật tự viết
bài
Hoạt động 6: GV thu bài
Hoạt động : GV thu bài làm
2 Bố cục bài văn nghị luận
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Thân bài: Triển khai luận điểm, luận cứ và lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống để làm sáng tỏ vấn đề
- Kết bài: Kết luận và gợi mở những vấn đề để người đọc cùng tiếp tục suy nghĩ
II Gợi ý một số đề bài và cách làm bài
Đề 1 / sgk /14: Truyện Tấm Cám
1 Xác định vấn đề cần nghị luận:
Cuộc đấu tranh giữa thiện – ác, tốt – xấu→ Thiện, tốt sẽ thắng
2 Xác định luận diểm, luận cứ:
- Đấu tranh giữa thiện – ác, tốt – xấu là cuộc đấu tranh phức tạp,khó khăn Vì sao?
- Tại sao cần phải đấu tranh cho cái thiện, cái tốt?
- Kết quả cuối cùng của cuộc đấu tranh?
3 Lập dàn ý, viết bài:
Yêu cầu: Lí lẽ, dẫn chứng cần chọn lọc, bám sát yêu cầu đề, lập luận ngắn gọn
III Ra đề: Em hãy viết một bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của
mình về phương châm “Học đi đôi với hành”.
IV Học sinh làm bài:
V Thu bài:
Trang 8của HS
4.Củng cố:
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ.
- Các thao tác lập luận: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
5.Dặn dò: Soạn bài “Tự tình” của Hồ Xuân Hương Chú ý:
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình
- Tìm đọc các bài thơ thuộc chùm thơ “Tự tình”.
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 5 :
TỰ TÌNH ( Bài II) -Hồ Xuân Hương-
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh
động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Lồng ghép với các kĩ năng: Giao tiếp; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kếthợp với việc trả lời các câu hỏi Sgk
2 Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học
bài kết hợp với việc tìm đọc thêm các sáng tác khác của Hồ Xuân Hương
C.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.
2 Kiểm tra bài cũ: Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả trước quang
cảnh và cuộc sống đầy quyền uy nơi phủ chúa?
3 Bài mới:
Trang 9Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo tâm thế
tiếp nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Qua giới thiệu của sgk, em thấy gì nổi bật
trong cuộc đời và sư nghiệp của HXH?(Hs trả
lời, Gv kết lại và cho gạch ý chính sgk)
Tiểu kết về tác giả
Hoạt động 3: Gọi HS đọc bài thơ
- Nêu xuất xứ bài thơ?
- Xác định thể loại bài thơ?
- Nhan đề bài thơ là “Tự tình” có ý nghĩa gì?
(liên hệ với 2 bài thơ khác trong chùm thơ Tự
tình).
Hoạt động 4: Phân tích bài thơ về giá trị nội
dung và nghệ thuật
- Suy nghĩ và trao đổi về cách thể hiện cảm xúc
của bài thơ, qua đó tìm hiểu về số phận và khát
khao của người phụ nữ trong xã hội cũ?
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 2 câu
thơ đầu được khắc hoạ thông qua yếu tố nghệ
thuật nào?
+ Không gian và thời gian gợi lên tâm trạng gì
của nhân vật trữ tình?
+ Câu 2, em nhận ra sự khác biệt gì về việc sử
dụng từ ngữ và nhịp thơ? Điều đó có ý nghĩa
ntn?
Liên hệ từ “trơ” trong 1 số bài thơ khác.
- Trong câu 3,4 biểu hiện tâm sự gì của HXH?
- Tâm sự ấy được bày tỏ thông qua các hình
ảnh nào? “Chén rượu” (Uống rượu tiêu sầu
sầu vẫn sầu – Lý Bạch).
- Vầng trăng “xế, khuyết chưa tròn” có gợi em
liên tưởng gì về thân phận nữ sĩ?
* Sự sẻ chia, đồng cảm trước khao khát tình
yêu và hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ
- Nhân vật trữ tình bộc lộ thái độ ntn trong 2
- Qua cảnh vật ấy, em có kết luận gì về tâm
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả: ( sgk)
Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ nhưng
cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ , trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng.
- Không gian và thời gian nghệ thuật:
+ Đêm khuya → Không gian vắng lặng.+ Tiếng trống canh dồn
→ Sự rối bời trong tâm trạng
+ Tính từ “trơ” + đảo ngữ→ cô đơn tột cùng →Sự
- Cụm từ “say lại tỉnh” → gợi vòng quẩn quanh,
cảm nhận tình duyên như trò đùa của con tạo → cảm nhận nỗi đau thân phận sâu sắc hơn, thấm thía hơn
- Hình ảnh ẩn dụ “vầng trăng” → tương quan giữa
3.Hai câu luận.
- Động từ mạnh “xiên, đâm”+ bổ ngữ “ngang, toạc” → Sự bướng bỉnh, ngang ngạnh.
- Đảo ngữ : Cấu trúc tương phản:
Rêu- mềm yếu >< xiên ngang…
Đá – ít ỏi >< đâm toạc…
Cảnh vật hiện lên sinh động, đầy sức sống
→Thái độ phẫn uất trước duyên phận, bộc lộ cá
Trang 10trạng HXH?
- Em có cảm nhận gì ở 2 câu thơ cuối?
- Các điệp từ, thán từ, nghệ thuật tăng tiến
được sử dụng trong 2 câu này có tác dụng gì?
- Tâm trạng chủ đạo của HXH trong 2 câu thơ
cuối? So với tâm trạng của các câu trên thì có
sự chuyển biến, thay đổi ntn?
*Khát vọng của HXH cũng chính là khát vọng
giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến
* Bình luận, trình bày cảm nhận về cách biểu
hiện của chủ thể trữ tình trong thơ ca trung đại
* Nhận thức và xác định sự thức tỉnh ý thức cá
nhân, thức tỉnh về quyền con người qua bài thơ
Từ đó rút ra ý nghĩa của văn bản
Hoạt động 5: Cho HS đọc và khắc sâu phần
ghi nhớ
Hoạt động 6: Tổng kết giá trị nội dung và giá
trị nghệ thuật
tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức
số phận→Con người và bản lĩnh Xuân Hương
4 Hai câu kết.
- Thán từ “ngán nỗi” → Chán ngán, ngán ngẩm nỗi
đời éo le, bạc bẽo
- NT điệp từ : “Xuân đi xuân lại lại”
- NT tăng tiến : “Mảnh tình san sẻ- tí -con con”→Tô đậm nghịch cảnh éo le
Tâm trạng tăng tiến , tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc
* Ý nghĩa văn bản: Bản lĩnh hồ Xuân Hương được
thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc →Ý nghĩa nhân văn sâu sắc
4.Củng cố: Tâm trạng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ, giá trị nhân
văn sâu sắc của bài
5.Dặn dò:- Thực hiện các yêu cầu nêu ở phần “Luyện tập” Học thuộc lòng bài
thơ; Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện như thế nào trong những vần thơ
buồn tê tái này?
- Học bài và soạn bài “Câu cá mùa thu”.
Chú ý: Tìm đọc thêm các bài thơ khác trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.
6.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên
nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của
Nguyễn Khuyến
2 Kĩ năng:
Trang 11- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình giảng thơ
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kết
hợp với việc trả lời các câu hỏi GV có thể bình thêm những nét đặc sắc
2 Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học
bài
C.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Trật tự, vệ sinh, sĩ số, trang phục.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thộc lòng bài thơ “Tự tình 2” và phân tích 2 câu thơ mà em yêu thích nhất?
- Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo tâm thế tiếp
nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS giới thiệu về tiểu sử của Nguyễn Khuyến?
(GV chú ý cho HS về vùng Hà Nam nơi NK sống)
- - Tóm tắt về sự nghiệp của NK ?
(GV tiểu kết và cho Hs gạch các ý chính trong sgk)
Hoạt động 3: Gọi HS đọc bài thơ ( GV nhận xét ,
hướng dẫn cách đọc và đọc lại)
- Xuất xứ của bài thơ?
- Thể loại?
Hoạt động 4: Phân tích bài thơ
Lồng ghép: Phân tích, bình luận về cảnh thu.
Động não, thảo luận: Suy nghĩ và trao đổi về cách
thể hiện cảm xúc của bài thơ, qua đó tìm hiểu về vẻ
đẹp của mùa thu và tâm sự của Nguyễn Khuyến
- Toàn bài thơ, nhà thơ miêu tả về đối tượng nào?
(Hs thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 22 sgk)
I.Tìm hiểu chung
2.Bài thơ “Câu cá mùa thu”.
a.Xuất xứ: Thuộc chùm 3 bài thơ thu
Trang 12Lồng ghép: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp
của cảnh thu điển hình ở nông thôn Việt Nam qua
nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của
Nguyễn Khuyến?
“Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh : Xanh
bờ, xanh ao, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh
bèo, có 1 màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu
rơi” ( XD).
Lồng ghép: Phân tích, bình luận về tình thu.
- Không gian mùa thu ntn?
- Có ý kiến cho rằng: Bài thơ viết chuyện câu cá
mùa thu nhưng hình như tác giả không quan tâm đến
chuyện câu cá Ý kiến của em?
Lồng ghép: Tự nhận thức, xác định giá trị, bài học
cho bản thân về mối quan hệ giữa con người với
thiên nhiên, với dân và nước
( Tác giả câu cá nhưng thực ra là không tìm thú vui
nhàn hạ mà là có không gian và thời gian bày tỏ cảm
xúc, suy ngẫm về thời thế.Liên hệ về hoàn cảnh sáng
tác và hoàn cảnh thực trong cuộc đời của nhà thơ:
Cáo quan về quê và lo cho đất nước)
- Trình bày ý nghĩa của văn bản?
Hoạt động 4: HS đọc và khắc sâu phần ghi nhớ
Hoạt động 5: Tổng kết: Trình bày những cảm nhận
của cá nhân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Lồng ghép: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình của Nguyễn
Khuyến?
- Cách miêu tả, sử dụng hình ảnh có gì khác so với
những bài thơ thời kì trung đại?
+ Đường nét chuyển động : Sóng gợn tí, lá khẽ đưa vèo, mây lơ lửng.
- Không gian thu: tĩnh, vắng người, vắng tiếng
Bức tranh thu dân dã của làng quê Bắc Bộ
vẻ đẹp dịu nhẹ, thanh sơ, tĩnh lặng nhưng đượm buồn
2 Tình thu.
- Ngoại cảnh tĩnh lặng →Cảm nhận từ tâm cảnh→ sự tĩnh lặng trong tâm hồn thi nhân
- Cảnh vật hắt hiu , lạnh lẽo →Tâm trạng cô quạnh, u hoài, uẩn khúc
Tâm hồn bình dị, gắn bó sâu sắc với thiên nhiên, đất nước → Tấm lòng yêu nước thầm kín
3 Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp của bức tranh
mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả
III Ghi nhớ: (sgk)
IV Tổng kết:
1 Nội dung: Bức tranh thu ở đồng bằng Bắc
Bộ và tâm sự thời thế của tác giả
2 Nghệ thuật.
- Ngôn ngữ thơ: giản dị, trong sáng
- Gieo vần đặc biệt : “eo” (thần tình).
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối
- Bút pháp thủy mặc Đường thi:
+ Tả cảnh ngụ tình
+ Lấy động để nói tĩnh
4.Củng cố:
- Nắm vững nội dung bài học.
- Vẻ đẹp của bức tranh thu và tâm trạng thời thế của tác giả
5.Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
Trang 13- Theo Xuân Diệu, trong bài thơ thu chữ Nôm của Nguyễn Khuyến, Thu điếu
“điển hình hơn cả” Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ?
- Soạn bài mới “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”.
Chú ý: Xem lại các khái niệm về luận điểm, luận cứ, luận chứng.
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận
- Một số vấn đề xã hội, văn học
2 Kĩ năng:
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
Hoạt động 1: Khi được giao một đề
văn nghị luận Muốn làm được bài
đúng và đầy đủ các luận điểm, chúng
ta không thể bỏ qua việc phân tích đề
và lập dàn ý
Trang 14Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
thao tác cơ bản của phân tích đề
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bước lập
- Sắp xếp luận điểm, luận cứ nhằm
mục đích gì? Xác định yêu cầu của
I.Phân tích đề
1 Các bước phân tích đề:
- Xác định vấn đề cần nghị luận.
- Xác định yêu cầu về nội dung ( các luận điểm)
- Xác định yêu cầu về phương pháp ( thao tác nghị luận
- Yêu cầu về nội dung:
+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: Thông minh, nhạy bén với cái mới
+ Người Việt Nam cũng có không ít điểm yếu: Thiếu hụt
về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh, dẫn chứng : thực tế xã hội
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác phân tích, nêu cảm nghĩ, dẫn chứng: thơ HXH
3 Kết luận: Phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu về nội
dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề
II.Lập dàn ý.
1 Xác lập luận điểm: Xác định nội dung trọng tâm( vấn
đề) yêu cầu của đề bài
2 Xác lập luận cứ: Tìm luận cứ làm sáng tỏ luận điểm.
3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ.
a Mở bài: Giưới thiệu, định hướng triển khai vấn đề
b.Thân bài: Sắp xếp luận điểm, luận cứ theo một trình tự logic
c Kết bài: Tóm lược nội dung, nêu những nhận định bình luận, khơi gợi suy nghĩ cho người đọc
Trang 15IV Luyện tập:
4 Củng cố: Nắm vững nội dung bài học và thấy rõ tầm quan trọng của việc phân
tích đề và lập dàn ý
5.Dặn dò: Làm bài tập phần luyện tập trang 24.
Chú ý: - Luyện tập phân tích đề văn nghị luận theo hướng dẫn
- Luyện tập xây dựng dàn ý bài văn nghị luận
Soạn bài “Thao tác lập luận phân tích”.
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 8 :
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong văn bản
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: Phát vấn, thảo luận nhóm
2 Học sinh: Đọc kĩ các ngữ liệu trong sgk và tiến hành trả lời các câu hỏi theo sự
Trang 163 Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo tâm thế tiếp
nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS phân tích ngữ liệu của Hoài Thanh ở
mục I/ sgk, sau đó phân chia nhóm để thực hiện
thảo luận các câu hỏi
+ Nhóm 1: Câu 1 luận điểm
+ Nhóm 2: Câu 2 luận cứ
+ Nhóm 3: Câu 3 thao tác
+ Nhóm 4: Câu 4 rút ra khái niệm, mục đích, yêu
cầu
Lồng ghép: Trình bày ý tưởng về các yêu cầu và
cách viết đoạn văn phân tích một vấn đề xã hội,
văn học
Hoạt động 3: HS đọc ngữ liệu II, trả lời câu hỏi ở
trang 27
Động não: Suy nghĩ và lựa chọn cách triển khai
vấn đề nghị luận với thao tác phân tích
1 Cách phân chia đối tượng:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:
Tác dụng tốt và tác dụng xấu của đồng tiền ( sức
mạnh tác oai tác quái)
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:
+ Nhìn về tác hại của đồng tiền ( kết quả)
+ Vì một loạt hoạt động gian ác→ tiền chi phối
(giải thích nguyên nhân)
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - Kết quả:
Phân tích sức mạnh tác oai tác quái của đồng tiền
→Thái độ phê phán, khinh bỉ của Nguyễn Du đối
- Luận cứ:
+ SK sống bằng nghề đồi bại, bất chính.+ SK là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại: giả làm người tử tế để đánh lừamột người con gái ngây thơ, hiếu thảo, trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa bịp,tráo trở
- Thao tác: Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích cụ thể→ tổng hợp và khái quát bản chất của SK: “mức caonhất của tình hình đồi bại trong xã hội này”
2 Khái niệm, mục đích, yêu cầu.
- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng về nội dung và hình thức
- Mục đích: Làm rõ đặc điểm về nội dung vàhình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong , bên ngoài của đối tượng
- Yêu cầu: Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận
- Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng
Trang 17Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền
với khái quát, tổng hợp: Sức mạnh của đồng tiền,
thái độ, cách hành xử của các tầng lớp xã hội đối
với đồng tiền và thái độ của Nguyễn Du đối với
- Quan hệ nhân quả
- Thái độ, sự đánh giá của người phân tích
b Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng
khác có liên quan: Bài thơ “Lời kĩ nữ” của Xuân Diệu với bài “Tì bà hành” của Bạch
5.Dặn dò: - Học bài và viết đoạn văn phân tích phát triển cho ý sau: “Nguyễn Du
có lòng thương xót đối với những nỗi lầm than, đau khổ của con người.”
- Soạn bài “Thương vợ” Chú ý: Hình ảnh bà Tú qua ngòi bút của nhà
thơ
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 9: THƯƠNG VỢ
Trang 18-Trần Tế
Xương-A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng
tiếng cười tự trào của Tú Xương
- Phong cách Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp
giữa trữ tình và trào phúng
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng thơ
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kết
hợp với việc trả lời các câu hỏi Sgk
2 Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học
bài kết hợp với việc tìm đọc thêm các sáng tác khác của Trần Tế Xương viết về đề
Hoạt động 1:GV giới thiệu bài tạo tâm thế
tiếp nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Qua giới thiệu của sgk, nêu những nét
chính về cuộc đời của tác giả?
GV bổ sung thêm 1 số tư liệu về tác giả
( 15 tuổi đi thi nhưng đến lúc mất chỉ đậu
tú tài – năm 24 tuổi, 8 lần đi thi nhưng đều
trượt Ông lấy vợ năm 16 tuổi Bà Tú tên
Phạm Thị Mẫn, người ở Lương Đường,
Bình Giang, Hải Dương nhưng sinh ra ở
Nam Định Tính tình hiền thục, đảm đang,
chịu thương chịu khó.)
Hoạt động 3: Gọi HS đọc bài thơ
- Xác định thể loại bài thơ?
- Nêu đề tài của bài thơ?
I.Tìm hiểu chung
- Hoàn cảnh làm ăn buôn bán:
+ Thời gian “quanh năm” → Công việc thường xuyên, liên tục và kéo dài
+ Địa điểm “mom sông” → Chênh vênh, nguy hiểm.
Trang 19Hoạt động 4: Phân tích bài thơ
- Hoàn cảnh làm ăn của bà Tú diễn ra trong
thời gian và không gian như thế nào?
- Thời gian và không gian như thế gợi cho
em suy nghĩ gì?
+ Hai câu thực, tác giả sử dụng hình ảnh
ntn? Hình ảnh đó có giá trị gì?
+ Bằng những chi tiết, biện pháp nghệ
thuật nào, tác giả làm nổi bật hình ảnh bà
Tú với cuộc sống buôn bán vô cùng vất vả,
gian truân?
GV liên hệ: “Con ơi nhớ chớ qua”.
Hình ảnh con cò trong VHDG.
+Dụng ý của tác giả khi sử dụng biện pháp
đảo ngữ + từ ngữ vừa chỉ không gian vừa
chỉ thời gian?
- Từ ngữ gợi tả nào có giá trị phác hoạ cảnh
buôn bán của bà Tú ? Qua đó, em có nhận
xét gì về cảnh làm việc đó?
- Câu 5,6 TX ca ngợi đức tính gì của bà
Tú?
+ Nhận xét cách sử dụng số từ, từ ngữ,
thành ngữ trong 2 câu thơ này?
+ Qua đó ta cảm nhận được gì về nỗi lòng
ông Tú ?
- Ông Tú trong bài thơ có tấm lòng yêu
thương vợ Qua đó, em đánh giá gì về nhân
cách của ông trong 2 câu thơ cuối?
- Tiếng chửi của ông Tú là chửi ai? về điều
gì? ( chửi đời, chửi mình →Ý nghĩa xã hội
sâu sắc →Lên án thói đời bạc bẽo)
- Thực ra TX có “hờ hững” không? Em
đánh giá ntn về con người ông Tú? Nhân
cách của ông?
Hoạt động 5: Rút ra ý nghĩa văn bản?
Hoạt động 6: HS đọc và khắc sâu phần ghi
nhớ
Hoạt động 7: Tổng kết về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ?
- Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng, với con
“Khi quãng vắng, buổi đò đông” → không gian,
thời gian heo hút, rợn ngợp, nguy hiểm
Nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú →Nỗiđau thân phận
+ Từ ngữ gợi tả: “Eo sèo” → cảnh chen chúc, bươn
bả trên sông nước→ Cạnh tranh vật lộn với cuộc sống
+ Nghệ thuật đối: “Khi quãng vắng” >< “buổi đò đông” → đầy bất trắc.
Nỗi cảm thông sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ
3 Hai câu luận:
+ Sử dụng sáng tạo từ ngữ dân gian: “1 duyên 2 nợ”→ Lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng vì con + Số từ phiếm chỉ + thành ngữ chéo“5 nắng 10 mưa”
+ Âm hưởng dằn vặt, vật vã như một tiếng thở dài
Ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ nên càng thương
Dám nhận khiếm khuyết, cảm thông chia sẻ nỗi khổ cực của người phụ nữ →Nhân cách cao đẹp
* Ý nghĩa văn bản: Chân dung người vợ trong cảm
xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương
III Ghi nhớ:
III.Tổng kết
1 Nội dung: Bức chân dung về người vợ chịu
thương chịu khó và lòng biết ơn của nhà thơ dành cho vợ
2.Nghệ thuật:
Trang 20- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dângian.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng
4.Củng cố: Nắm vững ND và NT của bài thơ
5.Dặn dò:- Học thuộc lòng bài thơ.
- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian
trong bài thơ
Soạn bài “Khóc Dương Khuê” Chú ý:
- Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ
- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất
lục bát
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 10 : Đọc thêm
KHÓC DƯƠNG KHUÊ -Nguyễn
Khuyến-A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kết
hợp với việc trả lời các câu hỏi Sgk
2 Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học
bài Chú ý nắm được nội dung và nghệ thuật
C.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Thương vợ” và phát biểu cảm nhận của em về con
người Tú Xương qua bài thơ này?
- Vì sao có thể nói: Tình thương vợ sâu nặng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu
hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đep của bà Tú?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài tạo
tâm thế tiếp nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV nêu vài nét về Dương Khuê?
I.Tìm hiểu chung
1 Vài nét về Dương Khuê và tình bạn giữa họ
Trang 21Hoạt động 3: GV cho HS đọc bài thơ
nhận xét cách đọc
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- Bài thơ được viết theo thể gì?
- Chia bố cục của bài thơ?
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS phân
tích bài thơ
- Tin bạn mất đến với nhà thơ như
thế nào? Nghệ thuật chủ yếu được sử
dụng trong hai câu thơ là những nghệ
thuật nào? Tác dụng gì?
- Trong các câu tiếp theo, NK đã hồi
tưởng lại những kỉ niệm gì với DK?
- Nghệ thuật nào được sử dụng trong
hồi tưởng về điều gì ? Qua đó cho
thấy tình bạn và tính cách của hai
người ntn ?
- Ở đoạn cuối, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để thể hiện tâm
trạng? Phân tích giá trị của những
biện pháp nghệ thuật đó?
- Tâm trạng của NK lúc này ntn?
Hoạt động 5: Rút ra ý nghĩa của văn
bản
Hoạt động 6: Tổng kết
- Bài thơ “Khóc Dương Khuê” thể
hiện nội dung gì?
- Người làng Vân Đình, Ứng Hoà, Hà Tây
- Đỗ cử nhân cùng khoa với Nguyễn Khuyến
- Mỗi người có 1 cách sống khác nhau ( DK làm quan choPháp) nhưng vẫn giữ 1 tình bạn keo sơn, gắn bó
2 Bài thơ “ Khóc Dương Khuê”.
a Hoàn cảnh sáng tác : Viết năm 1902, khi Nguyễn
Khuyến hay tin bạn qua đời
b Thể loại : Song thất lục bát.
c.Bố cục: 3 phần:
- 2 câu đầu: Nỗi xót xa khi hay tin bạn mất
- Câu 3 - 22: Tình bạn chân thành, thủy chung gắn bó
-
- Còn lại: Nỗi đau mất mát
II.Đọc-hiểu văn bản.
1 Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất
- Nói tránh “ thôi đã thôi rồi”
- Điệp từ “ thôi”
- Nhân hoá “ nước mây man mác”
Câu thơ như một tiếng thở dài Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất
2 Tình bạn chân thành, thủy chung gắn bó
-Từ thuở → Những kỉ niệm đẹp, sâu sắc được thể
3 Nỗi hụt hẫng mất mát
- Tin bạn mất đến với tác giả như một sự phi lí, khó tin đó
là sự thật
- Nói tránh, nói giảm “vội về ngay”
- Thành ngữ “chân tay rụng rời” → Bàng hoàng, đau
*Ý nghĩa văn bản: Bài thơ giúp ta hiểu thêm về tình bạn
thủy chung, gắn bó, hiểu thêm một khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến
Trang 22- Nhận xét chung về đặc sắc nghệ
thuật của bài thơ?
- HS đọc nhập tâm phần ghi nhớ sgk
III.Tổng kết
1 Nội dung: Bài thơ là tình bạn thắm thiết, thuỷ chung
của NK và DK, đồng thời thể hiện rõ tấm chân tình của
NK đối với tri âm
5.Dặn dò: Học bài và sọan bài “Vịnh khoa thi hương” Chú ý :
- Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót
xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước
- Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết11 : Đọc thêm: VỊNH KHOA THI HƯƠNG
-Trần Tế
Xương
-A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Sự xáo trộn của trường thi; quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo, ô hợp
và thái độ của nhà thơ
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kết
hợp với việc trả lời các câu hỏi Sgk
2 Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học
bài
C.Hoạt động dạy học:
Trang 231 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích một số biện pháp nghệ thuật tu từ tiêu biểu trong bài thơ trong việc thể
hiện tâm trạng cô đơn, trống vắng của nhà thơ khi bạn mất?
- Tình bạn chân thành, gắn bó của tác giả đối với bạn được thể hiện như thế nào
trong bài thơ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu tạo
tâm thế tiếp nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài thơ về
- Hai câu đầu cho thấy có gì bất
thường trong kì thi này? Từ nào thể
hiện rõ sự bất thường ấy ? Vì sao?
-Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng trong 2 câu thực? Giá trị?
- Câu hỏi phiếm chỉ có giá trị gì?
( tác giả đang hỏi đối tượng nào?
II Đọc - hiểu văn bản.
1.Hai câu thơ đầu: Sự xáo trộn của trường thi
- Thông lệ “3 năm mở 1 khoa” → bình thường.
- “Trường Nam thi lẫn với trường nhà” → bất thường
(không phải là thi cùng)
- Người tổ chức là nhà nước (mà không phải là triều đình).
2.Bốn câu tiếp: Cảnh trường thi nhốn nháo, ô hợp
- Đảo ngữ: Lọng quan sứ đến.
Váy mụ đầm ra
- Nghệ thuật đối: lọng >< váy (Cao cả - thấp hèn)
Hình ảnh tạo ra sức đả kích, châm biếm dữ dội, sâu cay bộc lộ nỗi xót xa trước cảch nước nhà
4.Hai câu cuối: Thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa của nhà
thơ trước cảnh mất nước
- Giọng điệu câu thơ thay đổi: mỉa mai, châm biếm→ trữ tình
- Sử dụng câu hỏi phiếm chỉ → lời kêu gọi, đánh thức lương tri
Lời kêu gọi, thức tỉnh lương tri con người, không chỉ của các sĩ tử mà cả những người đi xem khoa thi, đồng thời thể hiện nỗi đau, nỗi nhục mất nước của nhà thơ
Trang 24Hoạt động 4: Rút ra ý nghĩa của
*Ý nghĩa văn bản:Bài thơ cho người đọc thấy được thái
độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giảtrước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nửaphong kiến
III.Tổng kết
1 Nội dung: Bài thơ là bức tranh biếm hoạ hiện thực xã
hội Việt Nam, đồng thời thể hiện nỗi xót xa, nỗi nhục mất nước của tác giả
2.Nghệ thuật:
- Giọng thơ châm biếm, đả kích sâu cay
- Vận dụng và phát huy tối đa nghệ thuật đối câu, từ ngữ, hình ảnh → Bức tranh sinh động về hiện thực
4.Củng cố: HS cảm nhận được giá trị hiện thực và phê phán của bài thơ→ thái
độ, tấm lòng của tác giả
5.Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ và làm các bài tập tiếng Việt “Từ ngôn
ngữ……cá nhân” Chú ý: Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và
những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá
nhân trong lời nói
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 12 :
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn
ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2 Kĩ năng:
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là của các
nhà văn) trong lời nói
Trang 25- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả
giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân
- Lồng ghép: Kĩ năng đặt mục tiêu học tập ngôn ngữ chung và trau dồi ngôn ngữ
cá nhân
3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án
- Biện pháp tổ chức: Thảo luận, phát vấn và làm bài tập tại lớp theo sự định hướng
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo
tâm thế tiếp nhận cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân
- Vì sao ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân lại có quan hệ 2 chiều? lấy dẫn
chứng phân tích
VD: “Bác Dương thôi đã thôi rồi”
“Thôi”: qua đời sáng tạo trên nét
chung là chấm dứt , kết thúc
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm
các bài tập
Thảo luận nhóm: Tìm hiểu những nét
giống nhau và khác nhau của ngôn
ngữ chung và lời nói cá nhân
- Sự sáng tạo của ND từ “nách” trong
câu thơ đó là gì?
- Gọi HS giải thích nghĩa gốc của từ
“xuân”- mùa bắt đầu cho 1 năm
+ Chữ “xuân” trong câu thơ của HXH
có nét nghĩa sáng tạo ntn?
I.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ 2 chiều:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nói
cá nhân
- Lời nói cá nhân là kết quả vận dụng ngôn ngữ chung đồng thời cũng góp phần làm đa dạng và phong phú ngôn ngữ chung ( trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện ngôn ngữ chung vừa có nét riêng)
* Cá nhân có thể sáng tạo, góp phần làm biến đổi và pháttriển ngôn ngữ chung
- Câu thơ:“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại” (HXH).
“ Xuân mùa xuân tuổi trẻ ( sức sống, nhu cầu tình cảm)
- Câu thơ: “Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay”
Trang 26+ “Xuân” trong “cành xuân”, tác giả
đã sử dụng với 1 nét nghĩa khác ?
+ Trong câu thơ của NK, từ xuân trong
“bầu xuân”có nét nghĩa ntn?
+ “Xuân” trong câu thơ của HCM có
nghĩa ntn?
- Chỉ ra sự sáng tạo của mỗi tác giả
trong việc sử dụng từ “mặt trời”.
- HS lên bảng trình bày, gv nhận xét,
sửa chữa, bổ sung
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
(ND) “Xuân → chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi
- Câu thơ: “Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân” (NK).
“Xuân” chất men say nồng của rượu ngon
sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảmthắm thiết của bạn bè
- Câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây, Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
( HCM).
“ Xuân” mùa xuân sức sống mới, tươi đẹp
3 Bài tập 3:
a Mặt trời nghĩa gốc ( thiên nhiên trong vũ trụ) phép
nhân hoá ý nghĩa riêng ( hoạt động như con người)
b Mặt trời nghĩa chuyển: Lí tưởng cách mạng.
c Mặt trời 1 : nghĩa gốc.
Mặt trời 2 nghĩa chuyển (ẩn dụ) chỉ đứa con của người
mẹ - niềm hạnh phúc, niềm tin mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ
4 Bài tập 4:
a “Mọn mằn” được tạo ra dựa vào:
- Tiếng “mọn” với nghĩa: nhỏ đến mức không đáng kể( nhỏ mọn)
- Quy tắc cấu tạo chung:
+ Tạo từ láy 2 tiếng lặp lại phụ âm đầu
+Tiếng gốc + tiếng láy
+ Tiếng láy lặp âm đầu
b “Giỏi giắn” láy phụ âm đầu, ttiếng thứ 2 chuyển vần
nghĩa là rất giỏi sắc thái thiện cảm, được mến mộ
c “Nội soi” được tạo ra từ:
- Hai tiếng có sẵn : nội, soi
- Phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ: tiếng chính chỉhoạt động (đi sau), tiếng phụ bổ sung ý nghĩa (đi trước)
4.Củng cố: HS thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân.Tôn trọng các quy tắc chung trong quá trình sử dụng ngôn ngữ và sáng tạo
ngôn ngữ cá nhân
5.Dặn dò: Học bài, soạn bài “Bài ca ngất ngưởng”.
Chú ý: Tâm hồn khoáng đạt, thích tự do vẫy vùng thỏa chí nam nhi và thái độ tự
tin có phần ngạo đời của tác giả
6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 13
Trang 27BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Nguyễn Công Trứ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng”, tiêu biểu cho
mẫu người tài tử ở hậu kì văn học trung đại Việt Nam.
- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.
- Đặc điểm của thể thơ hát nói.
2 Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.
- Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và vở soạn (soạn bài theo các câu hỏi hướng dẫn học bài trong
Hoạt động 1: (tạo tâm thế) NCT là người có lối
sống ngang tàng, vượt trên dư luận, sống thuận theo
cá tính tự nhiên và là người có tài, có nhiều đóng
góp cho triều đình nhà Nguyễn …
Hoạt động 2: GV cho HS nêu vài nét về cuộc đời
và sự nghiệp thơ văn của NCT?
- Hãy nêu những nét chính về cuộc đời của NCT?
- Nêu số lượng tác phẩm và những thể loại NCT
- Bài ca ngất ngưởng được sáng tác trong thời gian
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả
a Cuộc đời.
- NCT ( 1778 – 1858), tự Tồn Chất, hiệu Ngộ Trai, biệt hiệu Hi Văn, người làng Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
- Xuất thân trong gia đình quan lại nho học.
- Lối sống tự do, phóng khoáng, về già thích hưởng lac
- Ham học, khát khao lập công danh nhưng thi cử lận đận, năm
1819 đậu Giải nguyên, 1820 ra làm quan.
- Con đường làm quan nhiều thăng trầm ( Thi lang bộ hình, đại tướng→ lính thú biên thuỳ), là vị quan thanh liêm, yêu nước thương dân.
+ Phản ánh tư tưởng nho giáo ( chí làm trai).
+ Tố cáo hiện thực ( XHPK bất mãn, bi quan).
+ Tính cách phóng túng, thoát li ( hưởng lạc, sống ngất ngưởng).
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ thơ vận dụng sáng tạo VHDG ( cao dao, tục ngữ) + Ngôn ngữ thông thường, giản dị tính cách phóng túng.
Trang 28nào? được viết theo thể gì? Trình bày vài nét về thể
hát nói ( tự do về số lượng câu, chữ, vần, nhịp, thể
thơ phổ theo giọng hát, phụ thuộc trống phách, điệu
ca, giàu âm điệu, có những câu thơ chữ Hán chen
vào bài thơ.
- Bài thơ có thể chia bố cục ntn?
- Phát biểu chủ đề bài thơ?
Hoạt động 4: HS thảo luận câu hỏi 1 /sgk: Xác
định nghĩa của từ “ngất ngưởng”?
- Cảm hứng xuyên suốt chi phối nội dung bài thơ là
gì? Chi ttiết nào trong bài thơ giúp em phát hiện ra
điều đó?
- Nhận xét về tư tưởng, cách sống của NCT?
(sgk).
+ Thành công ở thể ca trù thể hiện cá tính nghệ thuật độc đáo.
2.Bài thơ “ Bài ca ngất ngưởng”.
a Thời điểm sáng tác: Sau 1848 khi NCT đã cáo quan về hưu.
b Thể loại: Hát nói c.Bố cục: 3 phần:
- Phần 1 : 6 câu đầu: Thái độ ngất ngưởng khi ông còn làm quan.
- Phần 2: 12 câu tiếp: Ngất ngưởng khi đô môn giải tổ.
- Phân3: còn lại: Tuyên ngôn khẳng định cá tính
d Chủ đề: Bài ca ngất ngưởng thể hiện cá tính, bản lĩnh, phong cách sống của NCT.
-“…ông ngất ngưởng” → Sự ý thức về bản thân.
- “…ngất ngưởng như ông” Sự thâu tóm toàn bộ cuộc đời mình.
→ Tư tưởng sống “ngất ngưởng”, thái độ sống “ lệch chuẩn” vượt lên trên thế tục khác người và khác đời.
4.Củng cố: HS hiểu đúng ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh cá nhân của NCT trong
- Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng”,
tiêu biểu cho mẫu người tài tử ở hậu kì văn học trung đại Việt Nam
- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả
- Đặc điểm của thể thơ hát nói
2 Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.
- Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và vở soạn (soạn bài theo các câu hỏi hướng dẫn
học bài trong SGK)
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
Trang 292 Kiểm tra bài cũ, soạn bài mới : Đọc thuộc bài thơ Bài ca ngất ngưởng, rút ra
chủ đề của bài
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thái độ ngất ngưởng của tác
giả được thể hện ntn qua 6 câu thơ đầu?
- Câu thơ 1 tác giả đã khẳng định điều gì?
“ Chí làm trai tung hoành trong bốn bể”
“Nợ tang bồng quyết trả cho xong”
- Nhận xét về cách xưng hô ở câu 2? Tại
sao NCT lại coi “ tài bộ” trong cuộc đời
mình lại bị nhốt ở trong lồng?
Thao tác 3: Các câu thơ tiếp theo tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì?
Thao tác 4: Cảm hứng chủ đạo của tác giả
khi bày tỏ khoe công trạng được biểu hiện
thế nào?
Hoạt động 2: Đọc 12 câu tiếp theo và phân
tích cá tính ngất ngưởng của tác giả khi cáo
quan?
Thao tác 1: Nhận xét về hình ảnh “đạc
ngựa bò vàng” ?
Thao tác 2: Hình ảnh được tác giả sử dụng
trong những câu tiếp theo có tính chất ntn?
Hoạt động 3: Tác giả bày tỏ quan niệm,
thái độ sống của mình đối với cuộc đời ntn?
Hoạt động 4: Qua cách bày tỏ đó cho thấy,
tác giả đã chọn cho mình một lối sống ra
sao? Điều đó có “ngất ngưởng” không?
Thao tác 1: HS thảo luận: NCT đã căn cứ
vào điều gì để có lối sống và thái độ “ngất
ngưởng”? Đánh giá của em về quan niệm
-“…ông ngất ngưởng” → Sự ý thức về bản thân
- “…ngất ngưởng như ông” Sự thâu tóm toàn bộ cuộc đời mình
→ Tư tưởng sống “ngất ngưởng”, thái độ sống “ lệch chuẩn” vượt lên trên thế tục khác người và khác đời
2 Ngất ngưởng tại triều.
- “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự”→ Xác định rõ tư tưởng nhà nho → bổn phận làm trai
- Tự xưng : “Ông Hi Văn” → Thái độ tự tôn, tự tin, tự
- Ý thức : “ Tài bộ đã vào lồng ” hào
→Hiểu chốn quan trường như “lồng cũi” vẫn dấn thân
để được thể hiện tài năng →Ý thức mình tài hơn người
→Ngất ngưởng
- Điệp từ “ khi” + liệt kê →Cống hiến tài năng và bản lĩnh cá nhân
→Tự khẳng định mình là “ tay ngất ngưởng” → khẳng định tài năng, khẳng định lí tưởng làm quan→ Cốt cáchtài tử, phóng túng ( khoe công trạng)
3 Ngất ngưởng khi “đô môn giải tổ”.
Đi chùa >< cô đầu việc trái khoáy
>< quy định khắt khe của XHPK → ngang tàng, ngôngnghênh, tự do
- Xem trọng thú vui được hưởng thụ: “Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng” >< giữ cốt cách “ không tục, không tiên, không vướng tục”
→Lối sống hưởng thụ khác đời, khác người khác thường
Giáo dục kĩ năng sống: Hãy trình bày, trao
đổi ý kiến về vẻ đẹp của cách sống ngất
ngưởng của NCT qua bài thơ.
Từ cảm hứng ngất ngưởng của bài thơ em
hãy lựa chọn cho mình cách sống phù hợp
với cuộc sống hiện tại.
HS trao đổi, phát biểu tại lớp.
Trang 30Thao tác 2: HS tổng kết về giá trị ND và
NT của bài thơ, GV nhận xét và tổng kết ở
phần ghi nhớ (sgk)
b Quan niệm, thái độ sống:
- Không xem trọng việc được - mất
- Bỏ ngoài tai sự khen – chê
- Tôn trọng ý thích cá nhân nhưng luôn giữ đạo “ nghĩavua tôi”, giữ cốt cách không vướng tục
→Không lưu tâm, để ý, hưởng thụ theo lối sống của nhà nho tài tử trong bối cảnh xã hội đặc biệt
4 Tuyên ngôn, khẳng định cá tính:
“ Trong triều ai ngất ngưởng như ông”
→Lời thách thức không ai sánh được về cốt cách →Ý thức sâu sắc về giá trị cá nhân →Khẳng định một cá tính trong cái xã hội đầy khuôn phép, tôn ti
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật: Lời thơ tụ do phóng túng nhưng có sự
kết hợp nhịp nhàng, nhịp thơ đặc trưng của thể hát nói
2 Nội dung: Bài thơ tuyên ngôn thể hiện và khẳng
định cá tính, lí tưởng sống tiến bộ của Nguyễn Công
Trứ
4.Củng cố: HS hiểu đúng ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh cá nhân của
NCT trong khuôn khổ xã hội
5.Dặn dò: Học thuộc bài thơ, soạn bài “ Sa hành đoản ca”.
A MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Trang 311 Kiến thức:
- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay
đổi.
- Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể.
2 Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.
- Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và vở soạn (soạn bài theo các câu hỏi hướng dẫn học bài trong
Hoạt động 1: Cao Bá Quát vốn nổi tiếng
thông minh và ngang tàng ngay từ khi còn
nhỏ, năm 14 tuổi ông đã đỗ thi Hương…
Hoạt động 2: Qua giới thiệu của sgk, nêu
những nét chính về cuộc đời, con ngưòi và
Thap tác 1: Em hãy xác định hoàn cảnh, thể
loại, bố cục của bài thơ?
-thao tác 2:Nêu chủ đề của bài thơ?
Hoạt động 5: Hình ảnh con đường được nhà
thơ miêu tả nổi bật với những chi tiết nào?
(đường cát, con người).
Thao tác 1: Hình ảnh bãi cát được tác giả
miêu tả trong bài thơ ntn?
Thao tác 2: Không gian và thời gian được
miêu tả ra sao? Qua yếu tố không gian và thời
gian đó chúng ta kết luận được điều gì về
hình ảnh con đường?( xa xôi, mịt mờ, khó
khăn).
Thao tác 3: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh
con đường? Nó biểu tượng cho điều gì?
I.Tìm hiểu chung
- Thơ văn bộc lộ chế độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ; chứa đựng tư tưởng khai sáng, phản ánh
tư tưởng đổi mới của xã hội Việt Nam đương thời.
2 Bài thơ “ Bài ca ngắn đi trên bãi cát”.
a.Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian đi thi hội từ Hà Nội vào Huế.
1 Đường đi trên cát
- Bãi cát dài mênh mông, vô tận → con đường bất tận, mờ mịt.
- Một người bước đi trên cát khó nhọc: “Đi 1 bước như lùi 1 bước” → Hình ảnh ngụ ý con đường công danh của tác giả.
- Không gian xa xôi.
- Thời gian: mặt trời đã lặn mà người đi đường vẫn tiếp tục.
Trang 32( Liên hệ cuộc đời CBQ: Đi thi Hương từ
năm 14 tuổi đến năm 23 tuổi mới đõ cử nhân,
3 lần thi Hội đều hỏng).
Hoạt động 6: HS chú ý 8 câu tiếp theo, đây
là lời nói của ai? Nói về gì?
Thao tác 1: Câu 5 + 6 diễn tả tâm trạng gì
của người đi đường ?
Thao tác 2: Các câu thơ tiếp theo bày tỏ về
điều gì?( danh lợi → cám dỗ).
Thao tác 3: Qua cách nói đó, ta thấy thái độ
của tác giả ntn?
Thao tác 4: “ Bãi cát đường mờ mịt”, 2
câu thơ khái quát điều gì?
Thao tác 5: Qua tâm trạng ấy của nhà thơ, em
có nhận thức gì về chế độ khoa cử đương
thời? ( lạc hậu, cũ kĩ, cần có sự thay đổi →
công danh chân chính phụng sự cho đất
nước).
Thao tác 6: Bài hát “đường cùng” mà kẻ sĩ
hát trong đoạn cuối chứa đựng tâm trạng gì?
Hoa6t động 7: Đặc sắc nghệ thuật được sử
dụng trong bài thơ?
Hoạt động 8: Tác giả gứi gắm gì về hiện
thực trong bài thơ?
Hoạt động 9: ghi nhớ sgk.
Đường đi trên cát cũng là hình ảnh cho con đường đời xa xôi, mờ mịt – con đường công danh.
2 Tâm trạng và suy nghĩ của người đi đường.
- Tâm trạng chán nản của tác giả và tự mình hành hạ thân xác để theo đuổi công danh.
- Thái độ của tác giả về sự cám dỗ của công danh:
+ Kẻ hám danh lợi→ vất vả, bôn tẩu.
+ Danh lợi là 1 thứ rượu ngon để làm say lòng người.
→ Coi thường những người chạy theo danh lợi vô nghĩa.
- Tâm trạng phân vân, không định hướng Bãi cát dài ơi ! Tính sao đây? đường mờ mịt.
→Tâm trạng chán nản, bất mãn vì con đường công danh tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ.
- Cách xưng hô ( khách, quân, ngã).
- Sử dụng nhiều câu cảm thán, câu hỏi nỗi dằn vặt, day dứt không nguôi của người tri thức đã thức tỉnh.
- Sử dụng hình ảnh biểu tượng sâu sắc.
2 Nội dung: “ Bài ca ngắn đi trên bãi cát” biểu lộ sự chán
ghét, bi phận của người tri thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời, đồng thời bộc lộ niềm khát khao thay đổi cuộc sống.
4.Củng cố: Nắm vững ND và NT của bài thơ
5.Dặn dò: Học bài và soạn bài “ Luyện tập thao tác lập luận phân tích”.
PHÂN TÍCH
Trang 33A MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích.
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.
3 Thái độ: Học sinh thấy được hiệu quả của thao tác phân tích khi làm văn nghị luận.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.
1 Giáo viên:
- Đặt vấn đề, quy nạp.
- Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và vở soạn (soạn bài theo các câu hỏi hướng dẫn học bài trong
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS làm 2 bài tập
ở trong SGK.
Thao tác 1: Xác định đề và luận điểm, triển
khai theo gợi ý của sgk.
GV gọi HS lên bảng trình bày bài tập 1 GV
nhận xét và sửa chữa, bổ sung.
Thao tác 2: Em hiểu ntn là tự ti? Khiêm tốn?
( Tự ti là sự đánh giá thấp mình nên thiếu tự
tin)
Tự ti khác khiêm tốn ( biết năng lực bản
thân, không khoe khoang, biểu hiện).
Thao tác 3: Những biểu hiện của tự ti đó là
gì?
Thao tác 4: Tác hại của thái độ tự ti?
Thao tác 5: Giải thích khái niệm tự phụ?( đề
cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức
coi thường người khác.Tự phụ khác với tự tin.
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ?
Đề: Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh
hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác Hãy phân tích hai căn bệnh.
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti :
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn.
- Những biểu hiện của tự ti:
+ Không dám tin vào năng lực, sở trường và hiểu biết của mình.
+ Nhút nhát tránh chỗ đông người.
+ Không mạnh dạn đảm nhận nhiệm vụ được giao…
- Tác hại của thái độ tự ti: thất bại trong cuộc sống.
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ:
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin.
- Những biểu hiện cụ thể:
+ Đề cao quá mức năng lực bản thân.
+ Tự cho mình luôn đúng.
+ Xem thường người khác….
- Tác hại của thái độ tự phụ: không được tin yêu, dễ thất bại.
c Xác định thái độ hợp lí: Cần biết đánh giá đúng bản thân để phát
huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.
2 Bài tập 2/43
a Xác định các ý cần có:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu h/ảnh và c/xúc: “lôi thôi”, “ậm oẹ”.
- Phân tích các biện pháp nghệ thuật:
+ Đảo trật tự cú pháp.
+ Đối lập giữa hình ảnh: sĩ tử >< quan trường.
- Nêu cảm nhận về cảnh thi cử xưa qua bài thơ.
Trang 34b.Xác định lập dàn ý.
* Gợi ý: HS nên chọn viết đoạn văn cĩ cấu tạo Tổng – Phân - Hợp.
- Giới thiệu 2 câu thơ và định hướng phân tích.
- Phân tích cụ thể các biện pháp và hình ảnh thơ.
- Nêu cảm nhận về cảnh thi ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến.
4.Củng cố: HS đọc tham khảo 2 đoạn văn skg/ 44.GV định hướng cho HS rút ra 1 số kinh
nghiệm khi tiến hành phân tích 1 vấn đề xã hội hay văn học.
5.Dặn dị: Học bài, soạn bài “ Lẽ ghét thương”
- Ghét – thương và quan niệm đạo đức, tư tưởng của tác giả.
- TÍnh chân thực, độ sâu sắc và mãnh liệt của cảm xúc thơ – một nét đặc trưng trong
phong cách trữ tình đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu.
2 Kĩ năng: Phân tích, cảm thụ tác phẩm truyện thơ Nơm bác học.
3 Thái độ: Trong cuộc sống cần phài cĩ tình cảm yêu-ghét phân minh, rõ ràng, thể hiện
tâm hồn đẹp.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.
1 Giáo viên:
- Đặt vấn đề, quy nạp.
- Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và vở soạn (soạn bài theo các câu hỏi hướng dẫn học bài trong
Hoạt động của GV & HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Người dân Nam Bộ (cuối
TK19-20) không ai lại không ngâm nga
vài câu trong truyện Lục Vân Tiên mỗi
khi khua mái chèo Vì ở đó chứa những
bài học đạo lí về lối sống, cách sống Lẽ
ghét thương là một trong những đoạn
trích tiêu biểu cho điều đó
Hoạt động 2: Gv gọi 1-2 HS đọc phần
tiểu dẫn
Thao tác 1: GV yêu cầu HS tóm tắt dựa
vào phần tiểu dẫn
Thao tác 2: Gv gợi ý, HS phát biểu.
Thao tác 3: Truyện LVT đề cập đến
những vấn đế nào trong xã hội? Qua đó
I TÌM HIỂU CHUNG.
1 Truyện Lục Vân Tiên
a Tóm tắt nội dung (sgk)
b Ý nghĩa của truyện: Câu chuyện xoay
quanh xung đột giữa cái thiện và cái ác,nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa, thểhiện khát vọng lí tưởng của tác giả và củanhân dân về một xh tốt đẹp
2 Đoạn trích Lẽ ghét thương.
a Vị trí: phần đầu (từ câu: 473 đến 504)
b Kết cấu: 4 đoạn
Trang 35tác giả thể hiện những mong muốn gì
của mình và nhân dân lao động về xã hội
đương thời?
Thao tác 4: Em hãy cho biếtđoạn trích
nằm ở phần nào trong truyện LVT?
Thao tác 5: Em hãy cho biết đoạn trích
có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung
của từng đoạn?
HS: + 6 câu đầu: lời đối đáp: ông Quán –
Vân Tiên + 10 câu tt: lẽ ghét
+ 14 câu tt: lẽ thương
+ 2 câu cuối: lời kết
Hoạt động 2: Gv nêu câu hỏi 1 & 3
SGK/48
Thao tác 1: HS thảo luận: nhóm 1: tìm
điểm chung giữa những người ông Quán
ghét, nhóm 2 lẽ thương, nhóm 3 nhận xét
quan điểm đạo đức NĐC, nhóm 4 trả lời
câu 3
HS: ghét những chuyện tầm phào
+ Kiệt (nhà Hạ) mê Muội Hỉ xây Dao
Đài (đài = ngọc), ăn chơi hưởng lạc Thả
hổ báo vồ dân
+ Trụ: (nhà Thương) mê Đát Kỉ đổ rượu
xuống ao, treo thịt thành rừng, cho trai
gái làm trò dâm loạn
+ U Vương đa đoan, xé vải cho Bao Tự
nghe
+ Đời Ngũ bá, thúc quý thì lộn xộn, chia
lìa, đổ nát, chiến tranh liên miên, nhân
dân lầm than
Thao tác 2: Gv gợi: Vì ai mà ông Quán
ghét? Mỗi cặp câu lục bát ông đều nhắc
đến từ dân, điều đó có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3: Những người ông Quán
thương là những bậc hiền tài phải chịu số
phận lận đận, giúp đời không thành.
+ Khổng Tử bôn ba, suýt bị hãm hại
+ Nhan Uyên có tài nhưng mệnh yểu,
công danh lở dở
+ Gia Cát tận tuỵ nhưng gặp cơn “Hán
II Đọc – Hiểu.
1 Lẽ ghét.
a Những đời vua ông Quán ghét:
Những triều đại có một điểm chung là:chính sự suy tàn ,vua chúa say đắm tửusắc, không chăm lo đến đời sống của dân
+ Ghét sự tà dâm
+ Sự chia rẻ, bè phái
+ Thói nhũng nhiễu -> nhân dân cơ cực
=> Nói các đời vua xưa (TQ) để ám chỉtriều vua ở VN
b Thái độ: Tác giả đã đứng về phía nhândân, xuất phát từ quyền lợi của nhân dânmà phê phán lịch sử
2 Lẽ thương.
a Những người mà ông Quán thương: đềulà những Nho sĩ, ngay thẳng, trong sạch,ôm ấp mộng tưởng cứu đời
b Nguyễn Đình Chiểu đã vì cuộc đời, vìsự bình an của nhân dân mà thương, màtiếc cho những hiền tài không gặp thời mà
Trang 36+ Đào Uyên Minh không cứu giúp được
dân qua việc làm quan nên từ bỏ quan
+ Hàn Dũ bị giáng chức và đầy đi xa vì
can giáng
Thao tác 1: Cuộc đời Nguyễn Đình
Chiểu có những điểm gì giống các bậc
hiền tài? Vì sao mà ông Quán có lòng
thương cảm đối với những người đó?
HS: đây chính là niềm cảm thông sâu sắc
tận nỗi lòng của nhà thơ Đồ Chiểu
Thao tác 2: Nhóm 4 trả lời câu 3.
Ông Quán là người phát ngôn cho những
tư tưởng, cảm xúc trong tâm can Đồ
Chiểu
Hoạt động 4: Qua đoạn trích anh chị có
thể rút ra những nhận xét gì về tình cảm
ghét thương?
Hoạt động 5: Biện pháp tu từ có ý nghĩa
như thế nào trong việc biểu hiện cảm
xúc?
HS: + Biểu hiện sự trong sáng, phân
minh, sâu sắc trong tâm hồn tác giả
+ Tăng cường độ cảm xúc
Hoạt động 6: HS đọc ghi nhớ SGK.
đành phải phui pha tài năng
3 Cơ sở lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu.
a Vì thương dân chịu cảnh lầm than nênthương những bậc hiền tài bị vùi dập
b Ghét những kẻ làm hại dân, hại đời
* Tình cảm thương ghét có mối quan hệkhăng khít Đó là đỉnh cao tư tưởng và tìnhcảm trong con người Đồ Chiểu
4 Triết lý về lẽ ghét thương.
a Người biết ghét sự phi nghĩa, vô đạo ácđộc là người biết yêu thương
b Yêu ghét rạch ròi là biểu hiện của tấmlòng trong sáng, đẹp đẽ
5 Nghệ thuật tiêu biểu.
a Điệp từ (ghét, thương: 12 lần)
Đối từ: (ghét…ghét, thương … thương)
b Lời thơ giản dị, mộc mạc giàu chất dândã Nam Bộ, mang hơi thở cuộc sống
III GHI NHỚ SGK
4/ Củng cố: Quan điểm đạo đức của NĐC
5/ Dặn dò: Chuẩn bị phần tác giả NĐC, bài thơ Chạy giặc, học thuộc đoạn trích
Tiết 18 : Đọc thêm: CHẠY GIẶC
-Nguyễn Đình
Chiểu-A MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
Trang 37- Đất nước rơi vào tay giặc, cảnh “xẻ nghé tan đàn”, thái độ của tác giả.
- Lựa chọn từ ngữ, kết hợp tả thực, tạo hình ảnh.
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Thấy được cảnh đất nước trong một thời đại đau thương, từ đó có tinh thần
yêu nước.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.
1 Giáo viên:
- Đặt vấn đề, quy nạp.
- Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và vở soạn (soạn bài theo các câu hỏi hướng dẫn học bài trong
Em hãy xác định hoàn cảnh, thể loại, bố cục
của bài thơ?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
thơ, cho HS tổ chức thảo luận theo nhóm:
Thao tác 1: Nhóm 1,2,3 thảo luận câu hỏi 1/
sgk: Cảnh đát nước và nhân dân khi giặc
Pháp xâm lược được miêu tả ntn? Phân tích
những nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của
tác giả? Xác định những bpnt nào được sử
dụng?
Thao tác 2: Nhóm 4: Trong hoàn cảnh đó,
tâm trạng, tình cảm của tác giả ntn?
- HS thảo luận, đại diện nhóm phát biểu →
GV nhận xét, bổ sung → chốt lại vấn đề.
Hoạt động 3: Hai câu kết bày tỏ thái độ
của tác giả ntn? Trang dẹp loạn là chỉ đối
tượng nào?
* Thái độ và tình cảm của tác giả đối với
nhân dân được biểu hiện ntn?
Hoạt động 4: Qua bài thơ, em thấy rõ
được hoàn cảnh đất nước ntn? Tâm trạng
của tác giả?
I.Tìm hiểu chung
1 Hoàn cảnh ra đời Bài thơ được viết năm 1859, khi Pháp đánh
chiếm Gia Định.
2 Thể loại: TNBCĐL.
II.Đọc-hiểu văn bản.
1 Cảnh đất nước và nhân dân khi Pháp xâm lược
- Hai câu đề: khái quát hoàn cảnh thực tại của đất nước.
- Hai câu thực: tả thực về hoàn cảnh đất nước và nhân dân:
+ Sử dụng nghệ thuật đảo ngữ + từ láy gợi hình.
+ Sử dụng hình ảnh đối: lũ trẻ >< bầy chim.
→ Hỗn loạn, tan tác, điêu linh.
- Hai câu luận: miêu tả cụ thể điển hình hai địa danh: Bến Nghé, Đồng Nai → cảnh hoang tàn → cuộc sống thanh bình bị tàn phá.
Bức tranh tan nát, hỗn loạn của đất nước và nhân dân khi rơi vào tay giặc→ tâm trạng xót xa, tình cảm đau đớn, thương xót của tác giả.
2 Tấm lòng của nhà thơ: ( hai câu cuối).
- Câu hỏi cũng là lời trách, sự phẫn uất, xót xa của tác giả đối với những thế lực triều Nguyễn.
- Tiếng khóc cho kiếp nạn lớn của dân , của nước
Tấm lòng yêu nước, thương dân sâu nặng của tác giả.
III.Tổng kết Bài thơ tả thực về cảnh hỗn loạn, tan tác của đất nước và nhân
dân khi rơi vào tay giặc Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm đau đớn, xót xa và tâm trạng phẫn uất đối với triều đình nhà Nguyễn.
4.Củng cố: Nắm vững ND và NT của bài thơ.
5.Dặn dò: Học bài và soạn bài “ Bài ca phong cảnh Hương Sơn”.
Trang 38- Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn.
- Tấm lòng thành kính với cảnh đẹp của quê hương đất nước
- Cách sử dụng từ, giọng điệu bài hát nói khoan thai nhẹ nhàng
2 Kĩ năng:
- Nắm được bố cục của hát nói
- Đọc - hiểu bài thơ theo thể thơ hát nói
3 Thái độ: Có lòng tự hào về cảnh đạp của quê hương, đất nước, có tinh thần yêu
nước
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.
1 Giáo viên:
- Đặt vấn đề, quy nạp
- Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và vở soạn (soạn bài theo các câu hỏi hướng dẫn học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt.
Hoạt động 1: Hương Sơn là một quần thể
Thao tác 3: Em hãy xác định thể loại, bố
cục của bài thơ?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
4 câu đầu
Thao tác 1: Cảnh bụt là cảnh ntn?
Thao tác 2: Ấn tượng mà cảnh đẹp HS để
lại trong lòng tác giả được nói đến ntn
qua 4 câu đầu của bài thơ? Tác giả đã sử
I.Tìm hiểu chung
- 4 câu đầu: Giới thiệu toàn cảnh HS
- 10 câu tiếp: Tả thực chi tiết cảnh Hương Sơn
- 5 câu cuối: Suy niệm của tác giả
II.Đọc-hiểu văn bản.
1 Giới thiệu toàn cảnh Hương Sơn
- “ Cảnh bụt” → cảnh mang màu sắc thiền phật, tiên giới cảm hứng thích thú
- Đại từ “kìa” → vui sướng, ngạc nhiên
- Điệp từ: non non, nước nước, mây mây→ cảnh đẹp, nhiều tầng, nhiều bậc
- Câu hỏi tu từ
Ấn tượng, thái độ ngỡ ngàng, tình cảm nào nức, xốn
Trang 39dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Thao tác 4: Tác giả đã miêu tả cụ thể
phong cảnh HS ntn? bằng các bpnt gì?
Hãy chỉ ra trong đoạn thơ này?
Thao tác 5: Cảnh HS hiện lên ntn?
- HS chú ý 5 câu thơ cuối
Hoạt động 4: Trước vẻ đẹp HS tác giả có
thái độ gì đối với giang sơn đất nước?
Hoạt động 5:
Thao tác 1: Đặc sắc nghệ thuật được sử
dụng trong bài thơ?
Thao tác 2: Giá trị nội dung của bai thơ -
cảm nhận về cảnh HS và hiểu tấm lòng
của nhà thơ đối với thiên nhiên, đất nước
xang trước vẻ đẹp kì thú, không gian trùng điệp của danh thắng cảnh Hương Sơn → Vẻ đẹp tuyệt mĩ và bất
tử của HS
2 Cảnh Hương Sơn.
- Rừng mai, chim cúng trái
- Khe Yến cá nghe kinh → Nhân hoá, đảo ngữ, liệt kê
- Tiếng chuông chùa
- Suối, chùa, hang, động
- Từ láy gợi hình: long lanh, thăm thẳm, gập ghềnh
Không gian trong lành, đượm mùi thiền cảnh Hương Sơn và con người như thoát tục→ vẻ đẹp riêng, vừa phong phú, kì ảo vừa đậm dấu ấn nhà Phật
3 Suy niệm của tác giả.
- Vẻ đẹp Hương Sơn→ giang sơn đất nước→ ý thức
về vẻ đẹp đất nước cần phải được gìn giữ
- Thiên nhiên mang màu sắc tôn giáo
Tấm lòng sùng kính trước danh lam thắng cảnh→ tình yêu thiên nhiên đất nước
III.Tổng kết 1.Nghệ thuật: Bút pháp tả cảnh tinh tế đặc sắc trong
từng chi tiết cụ thể → phối hợp tả hình ảnh + màu sắc +
âm thanh →thơ có hoạ, có nhạc
2 Nội dung : Cảnh HS mang vẻ đẹp tuyệt mĩ, diệu kì→
tình cảm của tác giả đối với danh lam thắng cảnh, đối với đất nước
4.Củng cố: Nắm vững ND và NT của bài thơ
5.Dặn dò: Học bài và soạn bài mới.
Tiết 20 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ I - RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ
II
A MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Nhìn nhận và đánh giá lại kết quả bài viết của bản thân.
- Nắm vững hơn các thao tác làm bài văn nghị luận xã hội.
- Củng cố và viết được một bài văn phân tích.
2 Kĩ năng: Viết được một bài văn phân tích.
3 Thái độ: Xem việc làm bài tập làm văn là công việc nghi6m túc, rèn luyện kĩ năng
diễn đạt.
Trang 40B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.
1 Giáo viên:
- Đặt vấn đề, trao đổi, lập dàn ý.
- Phương tiện: Bài làm của học sinh, Thiết kế bài giảng.
2 Học sinh: Nắm vững lại kiến thức làm văn Nghị luận xã hội và phân tích
Hoạt động 3: GV nhận xét kết quả bài làm
của HS về ưu và những tồn tại HS khắc
phục, chuẩn bị cho bài viết số 2.
Hoạt động 4: Sửa lỗi
Thao tác 1: GV đưa 1 số câu, từ, diễn đạt
cụ thể ,HS sửa lại cho đúng.
Thao tác 2: GV chỉ rõ tại sao HS sai.
I Phân tích đề, lập dàn ý.
Đề: Viết bài nghị luận bày tỏ ý kiến của mình về phương châm “
Học đi đôi với hành”.
1.Phân tích đề.
- Vấn đề cần nghị luận: Mối quan hệ giữa học với hành.
- Yêu cầu về nội dung và hình thức:
+ Về nội dung: Giải thích được khái niệm học và hành, học đi đôi với hành là gì? Bàn bạc và nêu ý kiến về phương châm ấy.Liên hệ thực tế ( bản thân, nhà trường, xã hội).
+ Về hình thức: sử dụng thao tác bình luận + giải thích + chứng minh.
+ Phạm vi tư liệu, dẫn chứng: thực tế nhà trường, xã hội, dẫn chứng trong học tập, đời sống.
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài.
- Giải thích được luận đề.