A.Mục tiêu bài học: Viết văn tự sự với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn với con người và cuộc
Trang 1- Hiểu được đặc điểm nghệ thuật của sử thi Ramayana.
B/ Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng
- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ: thể hiện nội tâm nhân vật, xung đột giàu kịch tính, giọng điệu kể chuyện
2/ Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phân tích tâm lí tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật
B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV
C/ Phương pháp giảng dạy : Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp
các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
D/ Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 kiểm tra bài cũ : Các chi tiết thể hiện vai trị của An Dương Vương trong sự
nghiệp giữ nước
3. Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
& HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu :
I.Tìm hiểu chung:
1.Vài nét về sử thi Aán Độ:
_Ra đời trong xã hội Aán Độ cổ đại đang phát triển._Có 2 bộ sử thi lớn “Ramayana”_ “Mahabharata”
2.Sử thi “Ramayana”:
a.Kết cấu : 24.000 câu thơ đôi, kết cấu mạch lạc, giản
dị, chặt chẽ
b.Tóm tắt tác phẩm : sgk/ 55.
3.Đoạn trích “Rama buộc tội”:
a.Vị trí : khúc ca thứ VI, chương 79.
b Tĩm tắt đoạn trích: SGK c.Bố cục : 3 phần.
_Lời buộc tội của Rama
_Lời thanh minh và quyết định quyên sinh của Gianaki._Gianaki quyết định bước lên giàn hỏa thiêu
d.Đại ý : Diễn biến tâm trạng của Rama và Xita sau
khi Rama cứu Xita ra khỏi tay của quỷ vương
II.Đọc hiểu văn bản:
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc
hiểu văn bản
GV: Hồn cảnh tái hợp giữa Rama và
Xita cĩ ảnh hưởng nhue thế nào đến
cách cư xử của hai người?>
1.Hoàn cảnh tái hợp của Rama và Xita:
_Gặp nhau trong không gian công cộng chứ không phảikhông gian riêng tư
+Rama : lòng đau như cắt nhưng vì sợ tai tiếng, chàng
phải nói những lời tàn nhẫn buộc tội vợ vì R với tư vì vì R với tư R vì R với tư với vì R với tư tư vì R với tư
cách vì R với tư vừa vì R với tư là vì R với tư 1 vì R với tư người vì R với tư chồng vì R với tư vừa vì R với tư là vì R với tư 1 vì R với tư anh vì R với tư hùng, vì R với tư 1 vì R với tư đức vì R với tư vua tương vì R với tư lai vì R với tư (tư vì R với tư cách vì R với tư kép).
+Xita : xấu hổ, tủi thẹn, đau khổ vô biên của 1 người bị
sỉ nhục, bị mất danh dự vì R với tư tư vì R với tư cách vì R với tư 1 vì R với tư con vì R với tư ngưòi, vì R với tư 1 vì R với tư người vì R với tư
vợ, vì R với tư 1 vì R với tư hoàng vì R với tư hậu vì R với tư tương vì R với tư lai.
vì R với tư Đây vì R với tư là vì R với tư thử vì R với tư thách vì R với tư cuối vì R với tư cùng vì R với tư R vì R với tư và vì R với tư X vì R với tư phải vì R với tư vượt vì R với tư qua, vì R với tư để vì R với tư
đạt vì R với tư được vì R với tư chiến vì R với tư thắng vì R với tư tuyệt vì R với tư đối, vì R với tư trọn vì R với tư vẹn vì R với tư ( vì R với tư X vì R với tư là vì R với tư ngừoi vì R với tư phụ vì R với tư nữ vì R với tư lí vì R với tư tưởng, vì R với tư Rama vì R với tư : vì R với tư anh vì R với tư hùng, vì R với tư vua vì R với tư mẫu vì R với tư mực).
GV: Diễn biến tâm trạng của Rama
và Xita khi gặp lại nhau?
- Sau khi cứu được Xita,
Rama đã nĩi gì?
- Ngồi việc khẳng định sức
mạnh chiến đấu, Rama cịn bộc lộ
thái độ, tâm trạng gì?
- Vì sao rama ra sức cứu Xita
rồi lại kết tội và ruồng bỏ nàng? Tại
sao Rama nĩi những lời đay nghiến
Xita trước mặt những người khác?
- Trước thái độ của Rama,
Xita ntn?Nàng đã làm gì để thanh
minh cho mình?
- Thái độ của Rama khi Xita
bước lên dàn hoả thiêu?
-Nhận xét của em về hai nhân
vì danh dự dịng họ vàtình yêu mãnh liệt
-Khơng nĩi lời nào, mắtdán xuống dất#đau khổ
vơ biên, nhưng kiênquyết hi sinh tình yêu đểbảo vệ danh dự của mộtanh hùng, một đức vuagương mẫu
=> Đứng trên tư cáchkép (con người xhội vàcon người cá nhân),đứng giữa tình yêu vàdanh dự, Rama đã lựachọn danh dự để làmtrịn nghĩa vụ, bổn phận,trách nhiệm của 1 đứcvua anh hùng
-Vui và hạnh phúc sau khiđược cứu
-Kinh ngạc, đau khổ, tủinhục
-Dùng lời lẽ dịu dàng,đoan trang thanh minh chomình, đem tình yêu làmbằng chứng thuyết phục
-Hành dộng: bước lên giànhoả thiêu để cminh phẩmhạnh của mình
=>người phụ nữ trongsáng, chân thực, thuỷchung, giàu lịng tự trọng,
cĩ nhân cách cao quí
GV: Tìm chi tiết mang tính chất
huyền thoại trong đoạn trích và phân
tích ý nghĩa của chi tiết đĩ?
3) Nhũng chi tiết huyền thoại:
- Hình ảnh Xita con của Thần Dớt
- Xita nĩi với Thần Lửa bằng tất cả lịng tin tưởng
- Khi Gia-na-ki bước vào dàn hỏa, các vị Thánh Thầnđều chứng giám
Trang 3
Nghệ thuật thể hiện tâm lý, tính
cách nhân vật trong đoạn trích?
-> Con người tin vào sự tồn tại của thế giới thần linh,quan hệ giữa thần linh với con người là rất mật thiết Mọihành động, tính cách, số phận con người đều được cắtnghĩa từ các nguyên nhân trong thế giới thần linh
- Nhân vật Rama: mâu thuẫn nội tâm, gay gắt giữa tìnhyêu và danh dự, sự cao cả và lòng ghen tuông
-> Các mâu thuẫn này khiến Rama xót xa, đau đớn vàcuối cùng để danh dự chiến thắng Tuy nhiên nhờ ThầnLửa giúp đỡ, Xita được che chở và minh oan, tình yêu đãtrở lại với họ
- Xita: diễn biến tâm trạng nhiều cung bậc của sự đauđớn tăng dần: ngạc nhiên đến xấu hổ đau đớn; từ tráchmóc quyết liệt -> bước lên dàn lửa
* Tâm lý, tính cách của nhân vật đều có sự chi phối,can thiệp của thần linh
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
của văn bản
Qua văn bản em hiểu gì về quan niệm
của người Ấn Độ cổ đại?
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, tính cách nhân vật
- Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn gnữ miêu tả, đốithoại, giọng điệu, xung đột kịch tính giàu yếu tố sử thi
IV/.Ý nghĩa của văn bản:
- Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởngcủa người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinhthần bền vững cho đến ngày nay
- Người Ấn Độ tin rằng: “Chừng nào sông chưa cạn, núichưa mòn thì Ra-ma-ya-na còn làm say đắm lòng người
và cứu vớt họ khỏi tội lỗi”
Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự.
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
- Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự
- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi tạo lập văn bản
Trang 42/ Kĩ năng:
- Nhận diện sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một văn bản tự sự đã học
- Lựa chọn sự việc chi tiết tiêu biểu để tạo lập văn bản theo yêu cầu cụ thể
C Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp: thảo luận nhóm, thuyết trình, nêu câu hỏi, phát vấn
E Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Những yêu cầu cần thiết để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự sự.
3 Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC
Hoạt động 1 :
Cho học sinh đọc GSK
- Thế nào là tự sự ?
- Thế nào là sự việc tiêu biểu ?
(Giáo viên lấy ví dụ cụ thể : (Văn bản tấm
Cám) để chỉ ra thế nào là tự sự, sự việc, chi
tiết )
- Thế nào là chi tiết tiêu biểu ?
I/ Khái niệm : Tự sự là kể chuyện, dùng ngôn
ngữ kể chuyện trình bày một chuỗi sự việc,cuối cùng kết thúc thể hiện một ý nghĩa
II/ Các yếu tố lựa chọn:
- Các sự việc trong văn bản tự sự đượcdiễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động củanhân vật trong quan hệ với nhân vật khác
- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọnggóp phần hình thành cốt truyện Mỗi sự việc
có nhiều chi tiết (1 lời nói, 1 hành động, 1 cửchỉ của nhân vật hoặc 1 sự vật, 1 hình ảnhthiên nhiên, 1 nét chân dung … ), chọn sựviệc tiêu biểu là khâu quan trọng để câuchuyện hấp dẫn
Hoạt động 2 : các thao tác chọn văn bản
- Cho học sinh đọc văn bản 1
+ Tác giả dân gian kể chuyện gì ?
+ Chi tiết : khi chia tay với Mị
Châu, Trọng Thủy than phiền “ ta lại tìm nàng,
lấy gì làm dấu ” và câu trả lời của Mị Châu : “
thiếp có áo … dấu ” : đó có phải là chi tiết tiêu
biểu không?
- Cho học sinh đọc văn bản 2
- Cho học sinh chọn một sự việc rồi kể
lại với một số chi tiết tiêu biểu
- Gọi học sinh rút ra cách lựa chọn sự
việc và chi tiết tiêu biểu
- Tình cha con (An Dương Vương - MịChâu )
=> Đó là các sự việc tiêu biểu
* Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu :
mở ra bước ngoặc mới, sự việc mới, tình tiếtmới Thiếu những chi tiết này, câu chuyện sẽdừng lại và kém phần ý nghĩa
2 Văn bản 2 :
- Sự việc (tưởng tượng ) con trai LãoHạc trở về làng sau cách mạng thángTám
- Các chi tiết tiêu biểu : + Anh tìm gặp ông giáo và theoông đi viếng mộ cha
+ Con đường _ nghĩa địa _ ngôi mộthấp bé
+ Anh thắp hương, cúi đầu, nướcmắt rưng rưng, rì rầm như nói với người chakhổ sở cả một đời
+ Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ
Trang 5- Ý nghĩa của việc lựa chọn biểu là lựa chọn những sự việc , chi tiết làm- Lựa chọn những sự việc, chi tiết tiêu
nên ý nghĩa cốt truyện
- Là cơng việc quan trọng và cần thiết vì:
+ Giúp người viết diễn tả một cáchchính xác, đa dạng những tình cảm và suynghĩ của mình
+ Giúp người viết thể hiện đượcmột cách cĩ hiệu quả nhất chủ đề và ý nghĩacủa văn bản
Hoạt động 3 : Luyện tập theo 2 nhĩm
- Cho học sinh đọc SGK và gợi ý
- Khơng được bỏ
- Cĩ những sự việc, sự vật tưởng
chừng như bỏ đi nhưng lại quantrọng
- Sự sai lầm chịu đựng như đã sống
âm thầm khơng sợ hiểu lầm là tốt =>
hãy sống như thế
- Đoạn văn kể chuyện gì ?
- Cuối đoạn trích, tác giả đã chọn sự việc
gì, kể bằng chi tiết tiêu biểu nào ?
- Cĩ thể coi đây là thành cơng của Hơme
trong kể chuyện sử thi khơng ?
IV/ Luyện tập :
1 “ Hịn đá xấu xí ” :
- Khơng được bỏ chi tiết Hịn đá xấu xíđược phát hiện và chở đi nơi khác, vì đĩ là chitiết quan trọng – tăng thêm ý nghĩa cốt truyện
2 - Tâm trạng của Ơ-đi-xê và Pê-nê-lơp
- Sự đấu trí giữa Pê-nê-lơp và Ơ-đi-xê
- Liên tưởng trong kể chuyện
- Sự việc mặt đất dịu hiền là khát khaocủa những người đi biển - nhất lànhững người bị đắm thuyền
-> Từ đĩ so sánh mong đợi của sự gặpmặt giữa Pê-nê-lơp và Ơ-đi-xê
- Cách so sánh trong kể chuyện là mộttrong những thành cơng của Hơme
Hoạt động 4 : Củng cố
- Thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu
Ý nghĩa của việc lựa chọn
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học bài, soạn bài
A.Mục tiêu bài học:
Viết văn tự sự với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu tả và
biểu cảm
Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn với con người và cuộc sống
B.Phương tiện thực hiện :
C.Phương pháp: Hs làm bài ở lớp
Trang 6D.Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới
a.Đề bài : Hãy kể lại 1 kỉ niệm sâu sắc của em về tình cảm gia đình hoặc
tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất
b.Yêu cầu về nội dung : _Kể lại 1 kỉ niệm sâu sắc (1 câu chuyện) _Phạm vi : tình cảm gđình hoặc tình bạn, tình thầy trò _Bắt buộc : ngôi kể phải là ngôi thứ nhất
c.Yêu cầu về hình thức _Hiểu kĩ yêu cầu của đề bài _Lập ý : xđịnh ndung sẽ viết, cụ thể là xđịnh nvật, sự việc, dbiến, kquả và
ýnghĩa của truyện
_Lập dàn ý : sắp xếp ý việc trước kể trước, việc sau kể sau để người đọc
theo dõi và hiểu được ý định người viết
_Hiện thực hóa vbản : hoàn chỉnh vbản theo 3 phần : MB _ TB_KL _Trong quá trình viết : lưu ý : lỗi chính tả, sdụng từ, viết câu, xdựng đoạn,
lkết đoạn, bố cục bài viết
d.Biểu điểm _8 10 : bài viết tốt, có cảm xúc, khôg s ai sót _7 : bài viết khá, còn mắc 1 số sai sót nhỏ về hình thức và ndung _5 6 : Trình bày đựơc ndung cơ bản Đôi chỗ sơ sài chưa đi sâu về vđề
Chưa lôi cuốn, hấp dẫn người đọc Dđạt hơi vụng về
_43 : Ndung sơ sài, hình thức vụng về, chung chung, chiếu lệ _2 0 : lạc đề, lười
4 Củng cố :
Quá trình làm bài nghiêm túc
5 Dặn dò
_Tiết sau học đọc văn “Tấm Cám”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7- Những mâu thuẫn xung đột giữa dì ghẻ và con chồng, giữa thiện và ác Sức sống
mãnh liệt của con người và niềm tin của nhân dân
- Kết cấu của truyện cổ tích
2/ Kĩ năng:
- Tóm tắt văn bản tự sự
- Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại
C. Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp:
- Nếu vấn đề , gợi mở trao đổi thao luận giữa các nhóm về nội dung bài học
- Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh
E Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp : S/S , ĐP , VS
2 Kiểm tra bài cũ : Em có cảm nhận gì về cong người Rama qua đoạn trích
“ Rama buộc tội”
3 Bài mới
Lời vào bài : Như chúng ta đã biết cuộc đấu tranh giữa thiện và ác , mâu thuẫn giữa
người xấu xa tàn độc với người hiền lành vốn là cuộc đấu tranh thường xuyên xảy ra tạo nên
cốt truyện chung của thể loại truyện cổ tích , và ở đó hạnh phúc và chiến thắng luôn ở những
con người bất hạnh và hiền lành Để thấy được điều đó tiết học hôm nay chúng ta đi vào tìm
hiểu truyệncổ tích Tấm cám , một trong những câu chuyện khá quen thuộc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 ; cho học sinh đọc phần tiểu dẫn
trong SGK và trả lời các câu hỏi:
1/ Hãy nêu các thể loại truyện cổ tích ?
Tấm Cám thuộc thể loại nào ?
2/ Nêu đặc trưng cơ bản của thể loại
Đọc theo đặc trưng , thể loại tự sự chú ý
giọng điệu câu từng nhân vật trong cách nói
Chú ý các chi tiết tình tiết thể hiện sự
xung đột giữa các nhân vật
- Con cá bống - giết - bộ xương
- Tấm đi xem hội - thử giầy
- Tấm chết – chim vàng anh –cây xoan đào
Trang 8Hoạt động 3 GV cho HS tìm hiểu nội dung
và nghệ thuật của cốt truyện dựa trên cơ sở
các câu hỏi cuối bài học
1/ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám
thuộc phạm vi gia đình hay xã hội ? Cụ thể là
mâu thuẫn gì ?
(Học sinh tự tìm hiểu, liệt kê các chi tiết,
hành động của mẹ con Cám đối với Tấm và
phản ứng của Tấm trước những sự việc đó)
-chiếc khung cửi- qủa thị – người
II Đọc hiểu văn bản:
1/ Mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa
Tấm và hai mẹ con Cám
Mâu thuẫn gia đình : cụ thể là mẹ ghẻ - conchồng ->mâu thuẫn giữa thiện ác->cái thiện tấtthắng
Đoạn truyện Mẹ con Cám TấmYếm đỏ -Dì ghẻ:công bằng
khi đưa hình thức thưởng
Cám lừa cướp công Tấm
-Khóc
Con bống -Lừa Tấm đi chăntrâu đồng xa, giết
bống
-Khóc
Đi hội -Trộn thóc lẫn gạo
không cho Tấm đi xem hội
-Khóc -Đi hội Thử
giày
-Tỏ ý coi thường -Đi vừa giày
thành hoàng hậu Cái chết
của Tấm
Sai Tấm trèo cau hái cúng bố giết Tấm
-Giết -Chặt -Đốt
-Về nhà giổ bố -Chết
+ Hoá chim Vàng Anh :răn Cám + Cây xoan đào + Hoá khung cửi: vạch tội đe doạ + Quả thị chi tiết thẫm mĩ + Người
*** Nhận xét
-Sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con Cám ngày
càng tăng với động cơ muốn chiếm đoạt tất cảnhững gì thuộc về Tấm (từ vật chất đến niềmvui tinh thần), muốn tiêu diệt Tấm đến tậncùng
-Từ sự bị động và phản ứng yếu ớt, Tấm đã
có những phản ứng mạnh mẽ hơn, kiên quyếtđấu tranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc
4 Trong truyện CTTK yếu tố thần kỳ là đặc
điểm nghệ thuật cơ bản Vậy trong truyện
Tấm cám được thể hiện ở những chi tiết nào ?
5 Vậy cho biết thời điểm xuất hiện của bụt và
vai trò của bụt trong qúa trình hành động của
Tấm ?
6 Nhờ sự giúp đỡ của bụt Tấm đã chiến
thắng Vậy đây là sự chiến thắng của cuộc đời
thực hay là chiến thắng của ước mơ ?
7 Qúa trình biến hóa của Tấm diễn ra như thế
nào ? { Cho HS vẽ sơ đồ và nhận xét }
8.Vậy ý nghĩa chung của sự biến hóa ?
2 Yếu tố thần kì:
a Sự xuất hiện của Bụt:
-Thời điểm xuất hiện: khi Tấm gặp khókhăn
-Vai trò: giúp Tấm chiến thắng
=> Niềm mơ ước về hạnh phúc gia đình, lẽcông bằng xã hội, về phẩm chất thiện của conngười
b Quá trình biến hoá của Tấm:
- Tấmchim vàng anhcây xoan đàokhungcửiquả thị người (xinh đẹp hơn xưa)
Trang 9GV:Qua những lần biến hoá dân gian muốn
khăng định- cái thiện không bao giờ chịu
khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu
hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo
c Nghệ thuật;
-Kết cấu truyện độc đáo
-Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm
- Những câu nói có vần, có điệu
Khắc họa hình tượng Tấm có sự phát triểntính cách
IV Ghi nhớ SGK
V Ý nghĩa văn bản:
Truyện Tấm Cám ngợi ca sức sống bất diệt, sựtrỗi dậy mạnh mẽ của con ngườivà cái thiệntrước sự dùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thờithể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí vàchính nghĩa
VI Luyện tập
Bài 1 : Hãy chọn và phân tích những chi tiếttiêu biểu trong truyện Tấm cám để chứng tỏrằng “truyện cổ tích là một giấc mơ đẹp “ củanhân dân lao động
- Hiểu được vai trò tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
- Biết kết hớpử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Yếu tố miêu tả, biểu cảm và vai trò tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài
văn tự sự
- Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với
việc miêu tảvà biểu cảm trong văn bản tự sự
Trang 10- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc- hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong
phần văn học và các văn bản tự sự khác ngoài SGK
- Thực hành viết văn bản tự sựcó sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, vận dụng kĩ năng quansát, liên tưởng, tưởng tượng
C. Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D. Phương pháp: kết hợp trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
tả, văn biểu cảm Hãy so sánh có gì giống và
khác nhau với miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự?
GV: Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả
của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?
Hình ảnh ánh trăng trong đêm rừng Trường
Sơn trong truyện ngắn: “Mảnh trăng cuối
rừng” (Nguyễn Minh Châu): “xe tôi chạy
trên lớp sương bồng bềnh Mảnh trăng
khuyết đứng yên ở cuối trời sáng trong như
một mảnh bạc Khung cửa xe nơi cô gái ngồi
lồng đầy bóng trăng”
=> Qua cách miêu tả này trong văn tự sự
khiến người ta thấy ánh trăng tươi tắn, trong
trẻo như mối tình rất đẹp của Lãm và
Nguyệt (Một chút liên tưởng, Nguyệt cũng
là trăng thì từ Nguyệt tỏa ra ánh trăng trong
trẻo ấy)
- Cách miêu tả này vừa quen thuộc vừa
rất riêng
* Ánh trăng dẫn đường ra trận;
* Ánh trăng hòa trong ý nghĩ lãng
mạn của chàng trai về cô gái;
* Ánh trăng hòa với hình ảnh con
người thiếu nữ tạo nên vẻ đẹp huyền ảo
I/ Ôn tập về miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự
1 Miêu tả:
Bằng chi tiết, hình ảnh để làm nổi bật sự vật,
sự việc, con người, phong cảnh… làm cho
sự vật, sự việc… được hiện ra trước mặt
2 Biểu cảm:
Bày tỏ một tình cảm, cảm xúc, thái độ và sựđánh giá với đối tượng được nói đến (Trựctiếp hoặc gián tiếp)
3 So sánh với văn miêu tả và văn biểu cảm:
Giống nhau về cách thức nhưng ở văn tự sựchỉ là những cảm xúc xen vào trước những
sự việc có tác động mạnh mẽ về tư tưởng,tình cảm
4.Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
- Nhờ vào sự hấp dẫn của hình ảnh miêu tả
để liên tưởng tới yếu tố bất ngờ trong truyện
- Sự truyền cảm mạnh mẽ tư tưởng, tìnhyêu của tác giả
Trang 11Hoạt động 2:
Cho học sinh điền từ vào các ô trống để hình
thành câu văn thể hiện một khái niệm
a Điền từ liên tưởng
b Điền từ quan sát
c Điền từ tưởng tượng
- Thiếu một trong ba yếu tố trên có ảnh
hưởng gì không đến việc miêu tả trong
văn tự sự?
* Giáo viên lấy ví dụ “Những vì sao” và
chỉ ra:
- Phải quan sát để nhận ra: tiếng suối
trong đêm, những đốm lửa nhen lên từ
đầm cao, những tiếng sột soạt trong không
gian
- Tưởng tượng: cô gái như một chú mục
đồng của nhà trời nơi có những đám cưới
sao
- Liên tưởng: cuộc hành trình trầm lặng,
ngoan ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến
đàn cừu lớn
II/ Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
a Liên tưởng: từ sự việc, hiện tượng nào
đó mà nghĩ đến sự việc hiện tượng có liên quan
b Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sựvật hay hiện tượng
c Tưởng tượng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có trước mắt hoặc chưa
hề gặp
=> Phải kết hợp được 3 yếu tố trên thì mới gâyđược cảm xúc
Hoạt động 3:
Phải tìm sự biểu cảm từ đâu?
Cho học sinh thực hiện các chi tiết a,b,c,d
trong SGK
a Đúng
b Đúng
c Đúng
d Không chính xác: vì tiếng nói trái
tim chưa đủ (chủ quan) phải kết hợp với sự
quan sát và liên tưởng với các sự vật, sự việc
quanh mình
III/ Tìm sự biểu cảm cho vài văn bản tự sự:
Từ những suy nghĩ chân thành, sâu sắc, tình cảm rõ ràng, trong sáng và chân thực
Hoạt động 5
Soạn câu hỏi phần hướng dẫn học bài SGK
-> tìm hiểu những tình huống gây cười
V/ Hướng dẫn học bài, soạn bài:
Cần luyện tập ở nhà để phát triển kĩ năng viết văn tự sự
Soạn bài mới
- Tam đại con gà
- Nhưng nó phải bằng hai mày
Rút kinh nghiệm:
Trang 12TUẦN 9
Tiết 25: đọc văn
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Thấy được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật “thầy”, hiểu được
ý nghĩa phê phán của truyện
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của truyện cười trào phúng
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Bản chất của nhân vật “thầy”
- Kết cấu của truyện
2/ Kĩ năng:
- Phân tích một truyện cười thuộc loại trào phúng
- Khái quát hoá ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gấm
C Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp:đọc sáng tạo , gợi tìm kết hợp hình thức trao đổi nhóm
E Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :GV cho HS đọc tiểudẫn
- Em hiểu ntn là truyện cười? Người ta phân
tryuện cười ra mấy loại?
Hoạt động 2 GV cho Hs đọc Văn bản , giải
thích một số từ khó
-Nêu nội dung của truyện ?
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung nghệ thuật
của văn bản
1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là gì ?
2/ Tiếng cười được thể hiện qua các chi tiết
hư tật xấu
II Đọc
-Yêu cầu đọc đúng đặc trưng thể loại
- Giải thích các từ khó + Tam thiên tự + Đài âm dương …
- Nội dung : Miêu tả liên tiếp các tình huống
và cách xử lý của anh học trò dốt nhưng hay khoe khoang lại liều lĩnh để làm bật lên tiếng cười phê phán
III Phân tích 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ
Mâu thuẩn trái tự nhiên : Dốt >< Khoe giỏi ->làm bật lên tiếng cươi
Trang 13Ở lần thứ 3 dân gian còn muốn ta thấy một
nhân vật dốt nữa là ai?
3/ Trong truyện tác giả dân gian có miêu tả tâm
lý nhân vật không ? Đó là chi tlết nào ? và chi
tiết đó có ý nghĩa gì ?
* Chi tiết : Thầy nghĩ “ mình đã dốt thổ công
nhà nó còn dốt hơn ‘ -> ý nghĩa thầy đã nhận
thức dược sự dốt nát của mình
4/ Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp nghệ
thuật gì dể miêu tả mâu thuẫn trái tự nhiên của
nhân vật ?
5/ Hãy nêu ý nghĩa của truyện ?
+ Lần 2 : Thầy cũng khôn , sợ sai bảo học trò đọc khẽ -> Sự dấu dốt và sĩ diện thận trọngtrong việc dấu dốt
+ Lần 3; Tìm đến thổ công xin ba đài âmdương dược cả ba đắc ý bệ vệ ngồi lên giường bảo trẻ đọc to
Dốt nhưng tự cho là giỏi , cái dốt đã khuếchđại và nâng lên thêm một nhan vật dốt nữa là thổ công
2/ Ý nghĩa phê phán của truyện
- Truyện phê phán thói giấu dốt một tật xấu có thật trong nội bộ nhân dân Sự ngu dốt trở thànhđối tượng của tiếng cười phê phán khi chủ nhâncủa nó cố tình bao che, giấu dốt
- Truyện còn ngầm ý khuyên răng mọi người nhất là những người đi học chớ nên giấu dốt hãy mạnh dạng học hỏi không ngừng
III/ Ghi nhớ SGK
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Thấy được tình cảnh bi hài của người lao động xưa khi lâm vào cảnh kiện tụng và thái
độ của nhân dân đối với nạn tham nhũng của quan lại địa phương
- Hiểu được nghệ thuật gây cười của truyện
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
- Phân tích tình huống gây cười
- Khái quát, rút ra ý nghĩa và những bài học mà tác giả dân gian gửi gấm
C Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp:
E Tiến trình lên lớp:
Trang 14Hoạt động cua GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: GV cho học sinh đọc vb
1/ Nêu chủ đề của văn bản ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
2/ Cái cười được bắt đầu từ tình huống nào?
3/ Đỉnh điểm của tiếng cười?
4/ Em có nhận xét gì về cử chỉ của Cải?
5/ Trước cử chĩ ấy thầy lí xử như thế nào ?
hành động của thầy lí muốn nói lên điều gì ?
6/ Tiếng cười được miêu tả bằng thủ pháp
nghệ thuật gì ?
7/ Nêu ý nghĩa của truyện ?
Hoạt động 3: Củng cố
- Thử cho Hs diễn lại tác phẩm
-Tìm một số mẫu chuyện tương tự
Hoạt động 4:Dặn dò chuẩn bị bài Ca dao
than thân, yêu thương tình nghĩa
Trả lời theo các câu hỏi ở SGK
I/ Đọc 1.Giải nghĩa từ khó ; sgk 2.Chủ đề
-Truyện miêu tả thói tham nhủng của lí trưởng trong việc xử kiện Đồng thời thấy được tình cảnh bi hài của người lao động ngàyxưa khi lâm vào việc kiện tụng
II Phân tích:
1/ Mâu thuẫn tiềm tàng:
- Lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi -Cải và Ngô đánh nhau đi kiện Ngô + Cải sợ kém thế lót thầy lí 5đồng + Ngô biện chè lá những 10 đồng
2/ Nghệ thuật dẫn dắt tiếng cười:
- Khi xử kiện “thằng Cải đánh một chục roi”
- Cái cười được miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ và hành động :
+ “ Cải vội xòe năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “ muốn nhắc thầy lí về
số tiền anh ta đã lót trước + Thầy lí” cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt “ai nhiều lễ hơn người ấy thắng
=> Lẻ phải không xuất phát từ luật pháp, từ công lí mà từ tiền, từ hối lộ
** Nghệ thuật chơi chữ: “ Tao biết mày phải
… nhưng nó lại phải … bằng hai mày”
-Từ “phải” mang nhiều ý nghĩa : + Nghĩa thứ nhất: lẽ phải là cái đúng, đối lập với cái sai
+ Nghĩa thứ hai : điều bắt buộc phải có Lẽ phải đo bằng tiền ,tiền nhiều thì lẽ phải nhiều ,tiền ít thì lẽ phãi ít (1 lẽ phải: 5 đồng,
2 lẽ phải: 10 đồng Ngô thắng, Cải bại là chuyện đương nhiên)
=> Cách xử kiện giỏi bật lên tiếng cười chua chát đáng thương
III/ Ý nghĩa phê phán
- Phê phán lí trưởng tham lam: lẽ phải được
đo bằng tiền , tiền quyết định lẽ phải -> tham nhũng
_ Phê phán con người tự đặt mình vào tìnhtrạng “tiền mất tật mang” -> thảm hại
IV/ Ghi nhớ SGK
*Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tiết 26-27: đọc văn
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Cảm nhận được nỗi niềm và tâm hồn của người bình dân xưa qua những câu hát than
thân và lời ca yêu thương tình nghĩa
- Nhận thức rõ nghệ thuật đậm đà màu sắc dân gian trong ca dao
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Nỗi niềm xót xa cay đắng và tình cảm yêu thương thuỷ chung, đằm thắm ân tình của
người bình dân trong xã hội cũ
- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người lao động
2/ Kĩ năng: đọc hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại.
C Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp: đọc diễn cảm , đàm thoại gợi mở , qui nạp , diễn dịch
E Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của Giáo Viên Nội dung bài học
* Hoạt động 1
- Giáo viên cho học sinh đọc phần tiểu
dẫn trong SGK, trả lời các yêu cầu
sau :
1 / Nêu khái niệm ca dao?
2 / Ca dao thường mang nội dung gì ?
3 3/ Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu mà ca
dao thường dùng
Hoạt động 2 :
- Giáo Viên đọc và hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm các bài ca dao trong
SGK Sau đó gọi lần lượt từng học
sinh đọc từng bài ca dao một
- Giáo viên nhận xét cách đọc của từng
em
I/
Giới thiệu
1 / Khái niệm ca dao:
Ca dao là những câu thơ , bài thơ dân gianngắn thường chỉ có phần lời để đọc và được lưutruyền bằng miệng
2 / Nội dung ca dao :
- Ca dao thường diễn tả đời sống tâm hồn , tưtưởng ,tình cảm của ngườI bình dân
- Ca dao là những tiếng hát than thân ,nhữnglời ca trữ tình yêu thương tình nghĩa cất lên
từ những cay đắng xót xa nhưng đằm thắm ântình của người bình dân
- Ca dao hài hước thể hiện lạc quan của ngườilao động
3 / Nghệ thuật ca dao :
- Thường dùng thể loại lục bát hoặc lục bátbiến thể
- Thường ngắn gọn ,dùng nhiều hình ảnh sosánh , ẩn dụ , hình thức lặp lại
Trang 16Hoạt động 3 :
- Nêu những điểm giống và khác nhau
giữa hai bài ca dao 1,2
- Hai lời than thân đều mở đầu bằng “
Thân em như “ ….với âm điệu xót xa
ngậm ngui Người than thân kia là ai ,
và thân phận họ như thế nào?
- Hai từ “thân em “ trong bài ca dao gợi
cho em điều gì ?
- Thân phận có nét chung nhưng nỗi đau
từng người lại mang những nét riêng
được diễn tả qua hình ảnh so sánh ,ẩn
+ Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
- Hai câu kết đã khẳng định điều gì về cô gái
?
Hoạt động 4:
- Em hãy nhận xét về cách mở đầu bài ca
dao này có gì khác với bài ca dao trên và ý
nghĩa biểu cảm của từ”ai “ trong bài thơ “ Ai
làm chua xót lòng này khế ơi
Tiết 2:
-Mặc dù lỡ duyên nhưng lòng người như
thế nào ? vì sao tác giả dân gian lại dùng
B / Tìm hiểu bài : 1/ Bài 1,2 : Tiếng hát than thân
a/ Giống và khác nhau
- Giống nhau : đều mở bài bằng” thân emnhư “……
- Khác nhau : ở hình ảnh so sánh , ẩn dụ + Bài 1 : là tấm lụa đào
+ Bài 2 : là củ ấu gai
b / Chủ đề :
- 2 bài ca dao là lời than thân của người phụ
nữ, thân phận của họ là thân phận bị phụthuộc , giá trị của họ không ai biết đến
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai ? tấm lụa đàotrở thành vật mua bán giữa chốn “trăm ngườibán vạn người mua “ Nỗi lo thân phận củangười con gái
- Củ ấu gai : Xấu xí - vẻ bề ngoài
- Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen - thựcchất của nó – giá trị thật của cô gái
- Vì vậy cô gái đã tự khẳng định qua lời mờimọc
“Ai ơi nếm thử mà xemNếm ra mới biết rằng em ngọt bùi “ Đây chính là phẩm chất ,giá trị của họ màkhông ai biết đến
*Qua hai bài ca dao vang lên nỗi đau , sự ngậmngùi chua xót của người con gái trong xã hội
cũ Đồng thời hiện lên nét đẹp riêng mang “Giá trị nhân văn “ sâu sắc
2 / Bài 3 :
- “ Trèo lên ……” dùng lối đưa đẩy, gợi cảmhứng
- “ Từ ai “ + từ phiếm chỉ + Xã hội phong kiến + Nỗi lòng chua xót đắng cay “Ai làm chua xót lòng này khế ơi ! “ , cáchchơi chữ tinh tế , khế chua lòng người cũngchua xót bộc lộ sự lỡ duyên phận của mình
- Mặc dù bị lỡ duyên nhưng tình nghĩa vẫnvững bền chung thủy Điều đó được khẳngđịnh qua :
+ Nghệ thuật so sánh , ẩn dụ : trời trăng sao mượn hình ảnh thiên nhiên ,vũ trụ vĩnh hằng đểkhẳng định lòng người bền vững thủy chungtheo thời gian
Trang 17-đến cả một hệ thống so sánh ẩn dụ bằng
hình ảnh thiên nhiên vũ trụ để nói lên tình
người
- Phân tích vẻ đẹp của câu thơ cuối
“ Ta như sao vượt chờ trăng giữa người”
Hoạt động 5:
- Thương nhớ vốn là tình cảm khó hình
dung nhất là thương nhớ người yêu , Vậy
mà trong bài ca dao này nó được diển tả
thật cụ thể , tinh tế và gợi cảm Đó là nhờ
thủ pháp gì và thủ pháp đó đã tạo được
hiệu quả nghệ thuật như thế nào ?
- Phân tích thủ pháp nghệ thuật dùng biểu
tượng để bộc lộ tâm trạng nhân vật trữ
tình để làm rõ vẻ đẹp mang giá trị thẩm
mỹ của các biểu tượng ,từ đó hiểu sâu sắc
hơn nội dung , ý nghĩa của lời ca
- Cái khăn được hỏi đến đầu tiên và
được hỏi nhiều nhất trong 6 dòng thơ
đầu Vì sao vậy ?
- Tiếp đến là ngọn đèn được cô gái hỏi
đến
Vậy tại sao cô gái lại hỏi đến ? Em hiểu gì
về biểu tượng của ngọn đèn
- Cô gái lại quay sang hỏi mắt chính là
hỏi ai ?Em hiểu gì về đôi mắt
Hai câu cuối thể hiện được nỗi lo lắng của
cô gái Vì sao vậy ?
- Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh vũ trụ ,thiên nhiên bởiđời sống người lao động luôngắn bó , gần gũi với thiên nhiên Họ sẳn sàngchia sẻ đờI sống tâm hồn của mình
- Câu cuối“ Ta như sao Vượt chờ trăng giữatrời“ , sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vôvọng nhưng tình nghĩa đôi ta mãi mãi vẫnkhông phai mờ như ngôi sao kia vẫn nhấp nháysáng giữa trời
3 / Bài 4 : Cô gái sống trong tâm trạng nhớ
thương khôn nguôi
- Nghệ thuật : + nhân hoá : khăn ,đèn + hoàn dụ : mắt + hình thức lặp : khăn thươngnhớ ai …
- Khăn, đèn, mắt biểu tượng cho nổi niềmthương nhớ của người con gái đang yêu
6 câu đầu :
- Hỏi : + khăn : + đèn :Chính là hỏi lòng mình + mắt: Nỗi nhớ thương bồn chồn của cô gái
- Cái khăn được hỏi đến đầu tiên và nhiềunhất trong 6 dòng thơ đầu vì :
+ Vật trao duyên , vật kỷ niệm + Chia sẻ niềm thương nỗi nhớ của người congái
+ Một điệp khúc làm cho nỗi nhớ thêm triềnmiên
+ 6 câu thơ hỏi khăn : 24 chữ và 16 thanh bằnghoặc thanh không - nỗi nhớ thương bâng khuâng
da diết nhưng cố gắng ghìm nén nỗi lòng đểkhông bị lộ cảm xúc một cách dễ dãi
Câu 9,10 :
- Đôi mắt : + cô gái + cửa sổ tâm hồn : đó là cô gáitrực tiếp hỏi chính mình
* Hai câu cuối :
- Cô gái lo lắng cho số phận Vì người phụ
nữ xưa không có quyền quyết định hạnh phúcriêng cho mình
* Tóm lại bài ca là tiếng hát yêu thuơng củamột người con gái muốn được yêu thương và
Trang 18Hoạt động 6:
- Đây là lời của ai nói với ai và nói điều gì
- Nội dung đó được biểu đạt bằng một cách
nói độc đáo như thế nào ?
- Vì sao khi nói đến tình nghĩa của con
người , ca dao lại dùng hình ảnh muối
gừng.?
Hoạt động 7:
- Qua những bài ca dao được học em
thấy những biện pháp nghệ thuật
thường dùng trong ca dao ?
- Học thuộc lòng 6 bài ca dao
- Sưu tầm một số bài ca dao có sử dụng
môtíp “thân em”và “ước gì”
- Chuẩn bị “Đặc điểm của ngôn ngữ nói
“ Bắc cầu - dải yếm cho chàng sang chơi.”
- Câu 1:´” Sông rộng một gang” phi lí ,không có thực nhưng nó lại là cái cầu tình yêutrong ca dao
- Câu 2 : + dải yếm : vật thể mềm mại, gần gũi quấnquanh người cô gái
+ cái cấu bằng dải yếm : chính là máu thịt ,cuộc đời của trái tim rạo rực yêu thương của côgái
Tóm lại đây là bài ca dao thể hiện tình yêu
đẹp nhất của người con gái làng quê Trong hệthống hình ảnh ca dao , nó là kết tinh đẹp đẽnhất từ tâm hồn đến cách nói trong tình yêu
5/ Bài 6 :
- Câu 1,2 : + Muối gừng : gia vị, vị thuốc : hương vịtrong cuộc sống
+ Muối mặn - gừng cay : biểu trưng cho sựgắn bó thủy chung của con người - hương vịtình người
- câu 3,4 : khẳng định lại một lần nữa sựchung thủy sắt son của đôi vợ chồng dù có gặpkhó khăn vất vả
III / Củng cố :
-Ghi nhớ SGK
IV/ Ý nghĩa văn bản:
Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâmhồn, tư tưởng, tư tưởng của người bình dân
VN xưa trong ca dao- dân ca
*Rút kinh nghiệm:
TUẦN 10
Tiết 28: tiếng việt
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Trang 19A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm được những đặc điểm về tình huống giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ chủ yếu
và các phương tiện hôe trợ của ngôn ngữ nói và ngôn gnữ viết
- Có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ thích hợp với dạng nói và dạng viết
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết xét theo các phương diện:
- Phương tiện ngôn ngữ
- Tình huống giao tiếp
- Phương tiện phụ trợ
- Từ, câu, văn bản
2/ Kĩ năng:
- Những kĩ năng thuộc về hoạt động nói và hoạt động nghe
- Những kĩ năng thuộc về hoạt động viết và hoạt động đọc
- Kĩ năng phân biệt để không sử dụng nhầm lẫn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
C Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp:
E Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Cho học sinh đọc SGK
Ngôn ngữ nói và viết hình thành như thế
Nêu đặc điểm ngôn ngữ viết
I/ Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
* Con người sinh ra: trao đổi bằng tình cảm, bằngngôn ngữ hành động -> tiềng nói hình thành Saunày tìm ra chữ viết, con người dùng chữ, bên cạnh
là tiếng nói để thông tin cho nhau
1 Đó là những âm thanh, là lời nói trong giao
tiếp Người nói và người nghe trực tiếp trao đổi vớinhau
- Có thể đổi vai, sửa đổi lời nói
- Ít có điều kiện gọt giũa, suy ngẫm, phân tích
2 Đa dạng về ngữ điệu: cao thấp, nhanh, chậm,
mạnh, yếu, liên tục, ngắt quãng… góp phần bổsung thông tin
3 Phối hợp giữa âm thanh, điệu bộ.
4 Từ ngữ đa dạng: từ địa phương, khẩu ngữ,
tiếng lóng, biệt ngữ
* Nói và đọc giống nhau: cùng phát ra âm thanh.Song đọc lệ thuộc vào văn bản đến từng dấu ngắtcâu Còn người nói tận dụng ngữ điệu, cử chỉ
II/ Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1 Được trình bày bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
- Có các ký hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, quytắc tổ chức văn bản
- Phải suy ngẫm, gọt giũa, lựa chọn, đọc đi đọclại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội
- Không gian và thời gian lâu dài
- Từ ngữ phong phú, tuỳ thuộc vào phong cáchngôn ngữ mà sử dụng từ ngữ, không dùng khẩungữ, từ địa phương
- Câu dài ngắn khác nhau
2 Trong thực tế có 2 trường hợp sử dụng ngôn ngữ:
Trang 20- Ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ viết.
- Ngôn ngữ nói được trình bày bằng lời nóimiệng
* Cần tránh dùng những đặc thù của ngôn ngữ nóitrong ngôn ngữ viết và ngược lại
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh phân tích đặc điểm
thể hiện của ngôn ngữ viết qua đoạn trích
Hướng dẫn học sinh phân tích những
đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại
trong đoạn trích
2 Bài tập 2:
- Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong văn bản viết: + Dựng đối thoại giữa Tràng và cô gái + Từ ngữ miêu tả cử chỉ, dáng điệu
+ Thay vai nói, nghe giữa cô gái và Tràng Phân tích lỗi và sửa các câu a, b, c cho
phù hợp với ngôn ngữ viết
3 Bài tập 3:
- Dùng ngôn ngữ nói, sai câu vì thiếu C
* Sửa: Trong thơ ca Việt Nam ta thấy có nhiều bứctranh miêu tả mùa thu rất đẹp
- Thừa từ: còn như, thì
- Từ địa phương: vống
* Sửa: máy móc, thiết bị nước ngoài đưa vào gópvốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tănglên đến mức vô tội vạ
- Sử dụng ngôn ngữ nói: thì như, thì cả
- Sử dụng từ không có hệ thống để chỉ chủngloại loài vật
- Từ không đúng: ai
- Từ địa phương: sất
* Sửa: cá, rùa, baba, tôm, cua, ốc sống ở dưới nướcđến các loài chim, vạc, cò, gia cầm như vịt, ngỗngchúng chẳng chừa một loài nào
Trang 21Tiết 29: đọc văn
CA DAO HÀI HƯỚC
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa
- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hài hước
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động VN ngày
xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng, thông minh, hóm hỉnh
2/ Kĩ năng:
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao
C Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp:trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
E Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn hs đọc chùm
ca dao và tìm hiểu chú thích
* Hoạt động 2 : Bài 1 cho 2 hs đọc theo lối
đáp nam nữ giọng vui tươi dí dỏm, đùa cợt
I Đọc – Tìm hiểu chú thích: (Sgk)
II Đọc – Tìm hiểu văn bản
1 Bài 1
- Chàng trai dự định dẫn cưới những gì?
Chàng có thực hiện không ? Vì sao ?
-Tiếng cười bật lên nhờ yếu tố nghệ thuật
nào ?
a Việc dẫn cưới của chàng trai
+ Dẫn voi + Quốc cấm+ Dẫn trâu + Họ máu hàn + Dẫn bò + Họ nhà nàng co gân-> Lối nói khoa -> Lối nói đối lập, dítrương, phóng đại dỏm trong cách quan
để tưởng tượng ra tâm của chàng traimột lễ cưới thật đối với nhà gái
sang trọng, linh đình
- Quyết định cuối cùng của chàng trai là gì ? * Quyết định
Miễn là có thú bốn chân, Dẫn con chuột béo mời dâu mời làng
- Cách nói của chàng trai có gì lạ và buồn
cười?
- Mời dân mời làng : 1 con chuột béo (Số nhiều) (số ít, nhỏ, lạ)
- Nghệ thuật gây cười ở đây là gì ? - Lối nói giảm dần : voi -> trâu -> bò-> chuột:
miễn là thú bốn chân -> chấp nhận mọi hoàn cảnh
ở mức thấp nhất
- Qua tiếng cười ấy ta hiểu thêm điều gì về
tâm hồn của người bình dân ? => Vượt lên cảnh nghèo để sống lạc quan và yêuđời
- So với những lời thách cưới thông thường
thì lời thách cưới của cô gái có gì lạ ?
b Lời thách cưới của cô gái
- Người ta : thách lợn, gà -> lễ vật cao sang
- Nhà em : Thách một nhà khoai lang : củ to, củnhỏ, củ mẻ, củ rím, củ hà -> lễ vật khác thường
=> Với lối nói giảm dần tiếng cười được bật lênqua lời thách cưới dường như phi lí của cô gái : vô
tư thanh thản mà lạc quan yêu đời
- Qua cách nói của chàng trai và cô gái em
hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười
của người lao động trong cảnh nghèo (Cười
về điều gì ? cười ai ? ý nghĩa của tiếng
* Bài ca dao là tiếng cười tự trào của người bìnhdân Đó là lời đùa cợt bằng lòng với cảnh nghèo,chia sẻ những gì còn khốn khó Đồng thời thể hiệnmột triết lý nhân sinh : đặt tình nghĩa cao hơn của
Trang 22cười ?) cải
-Gv cho 3 hs đọc 3 bài ca dao Phân 3 nhóm
(mỗi nhóm 1bài) để thảo luận cho câu hỏi
sau và cử đại diện trình bày trước lớp.
- Bài ca dao chế giễu loại người nào trong xã
hội ?
Em thử phân tích nghệ thuật trào lộng của
người bình dân ở bài ca dao trên ?
2 Bài 2, 3, 4
* Bài 2
- Làm trai … sức trai >< khom lưng … (Bản lĩnh sức mạnh) (yếu đuối) gánh 2 hạt vừng
-> Qua nghệ thuật phóng đại kết hợp với thủ
pháp đối lập bài ca dao đã dựng lên một bức tranh
hài hước đặc sắc và thú vị nhằm phê phán loại
đàn ông yếu đuối không đáng sức trai
* Bài 3 :
- Chồng người đi ngược về xuôi ><
(đảm đang)chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo
(Vô tích sự)
-> Trong sự đối lập của 2 câu thơ hình ảnh người
đàn ông hiện lên qua lời than của vợ vừa hài hướcvừa thảm hại : èo uột, lười nhác, ăn bám vợ, suốtngày ru rú ở xó bếp, không còn phong độ của bậcnam nhi
* Bài 4 :
- Lỗ mũi gánh lông >< râu rồng trời cho
- Ngáy o o >< cho vui nhà
- Hay ăn quà >< về nhà đỡ cơm
- Đầu rác… rơm >< hoa thơm rắc đầu-> Qua bức tranh hư cấu hài hước kết hợp với cấutrúc câu “chồng yêu chồng bảo” trong từng cặpcâu, thơ bài ca dao là tiếng cười sảng khoái nhưngvẫn ngầm chứa một ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng
về loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên qua cái nhìnnhân hậu và cảm thông của dân gian
- Tiếng cười trong 3 bài ca dao này có gì
khác với tiếng cười ở bài 1 ? * So sánh Bài 1 : Tiếng cười tự trào
Bài 2, 3, 4 : Tiếng cười châm biếm phê phán
*Hoạt động 3: Hs xem và học ghi nhớ sgk
*Hoạt động 4 :Cho hs làm bài tập
-Những biện pháp nghệ thuật nào thường
được sử dụng trong ca dao hài hước ?
- Sưu tầm những bài ca dao hài hước, châm
biếm
Củng cố dặn dò:
- Học thuộc 4 bài ca dao
- Chuẩn bị bài đọc thêm “Lời tiễn dặn”
Tìm đọc toàn bộ tác phẩm
III Ghi nhớ (Sgk / 92)
IV Luyện tập
1 Những biện pháp nghệ thuật
- Hư cấu dựng cảnh tài tình
- Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập
- Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩasâu sắc
2 Sưu tầm
Rút kinh nghiệm:
Trang 23- Hiểu được sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật.
B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Nỗi xót thương của chàng trai và niềm đau khổ tuyệt vọng của cô gái
- Khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thuỷ của chàng trai, cô gái
- Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình, cách thể hiện tâm trạng nhân vật
2/ Kĩ năng: đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
C Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng, tài liệu tham khảo
D Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả
lời các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
E Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : (Hs đọc và tìm hiểu tiểu
dẫn)
- Phần tiểu dẫn sgk giới thiệu nội dung
gì ? Em hãy trình bày từng nội dung cụ thể
I Đọc – Tìm hiểu tiểu dẫn
1 Truyện thơ : Là những truyện kể dài bằng thơ,
có sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phảnánh số phận của những người nghèo khổ và khátvọng về tình yêu tự do, hạnh phúc và công lý
(Hs thảo luận nhóm và cử đại diện trả
Hoạt động 2 : (Hs đọc văn bản, giải nghĩa
các từ khó.):
II Đọc – hiểu văn bản
1 Tâm trạng của chàng trai (và cô gái – qua sự
mô tả của chàng trai), trên đường tiễn dặn.
- Cách gọi của chàng trai :+ Người đẹp anh yêu >< cất bước theo chồng -> yêu thương, trìu mến -> khẳng định tình yêu vẫncòn thắm thiết >< sự thực đau lòng là cô gái đã cóchồng
- Phân tích những câu thơ mô tả hành
động, tâm trạng của cô gái trên đường về
nhà chồng ?
- Cảm nhận của chàng traivề tâm trạng cô gái
* Khi cô qua đường rộng+ Vừa đi vừa ngoảnh lại+ Vừa đi vừa ngoái trông-> Hành động thể hiện sự nuối tiếc, níu kéo những
Trang 24giây phút cuối cùng còn được ở bên chàng trai vàtâm trạng xót xa khi “chân bước xa lòng càng đaucàng nhớ” của cô gái
- Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ
này là gì ? Em thử phân tích giá trị biểu
cảm của những câu thơ đó ?
* Khi cô gái qua các khu rừng :+ Em tới rừng ớt … Ngồi chờ+ Em tới rừng cà ngồi đợi+ Tới rừng lá ngón, ngóng trông
=>Qua nghệ thuật điệp từ, các hình tượng có tínhchất tăng tiến kết hợp với các động từ “chờ, đợi,ngóng trông” đã diễn tả nỗi lòng đầy khắc khoải vàtâm trạng bồn chồn, đau khổ, đắng cay của côgáinhưmuốn bám víu trong sự vôvọng
- Diễn biến tâm trạng của chàng trai trên
đường tiễn người yêu về nhà chồng như
thế nào ? Hãy phân tích những câu thơ thể
hiện tâm trạng đó ?
- Cử chỉ, hành động của chàng trai+ Được nhủ đôi câu mới đành lòng+ Được dặn đôi lời… mới chịu quay đi+ …
+ Nựng con rồng, con phượng
-> Cử chỉ âu yếm, hành động săn sóc hết sức sôinổi, thiết tha trong tâm trạng vừa luyến tiếc, daydứt vừa ý thức được hoàn cảnh không thể thay đổi
- Lòng quyết tâm giữ trọn tình yêu của chàng trai.+ Đôi ta… Đợi tới tháng năm rau nở
+ … ta sẽ lấy nhau khi goá bụa về già-> Bước đi của thời gian được diễn tả bằng nhữnghình ảnh thiên nhiên núi rừng đã phác hoạ, phầnnào nghĩa thuỷ chung, tình yêu sâu sắc bất tử củachàng trai đối với cô gái Đồng thời cũng thể hiệnthái độ bất lực chấp nhận tập tục hôn nhân do cha
mẹ định đoạt
* Tóm lại : Toàn bộ tâm trạng của chàng trai trongđoạn 1 là tâm trạng rối bời, đầy mâu thuẫn khi phải
từ biệt người yêu, tiễn cô về nhà chồng Tâm trạng
đó là của một người có tình yêu tha thiết, thuỷchung
- Phân tích những câu thơ, những chi tiết
thể hiện thái độ, cử chỉ ân cần của chàng
trai đối với cô gái trong những ngày anh
còn lưu lại ở nhà chồng của cô ?
Em cảm nhận được điều gì qua hình ảnh
của cô gái lúc cô ở nhà
chồng?
2 Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái
- Cử chỉ hành động :+ “Dậy đi em Dậy đi em ơi !+ Lam ống thuốc này em uống khỏi đau”
-> Chàng trai cảm thông săn sóc, vỗ về an ủi cô gáibằng những lời lẽ hết mực yêu thương trong nỗi xót
xa đầy thương cảm
-> Hình ảnh cô gái bị đánh đập, hành hạ thảmthương đã khái quát lên một sự thực đau lòng về sốphận người phụ nữ ở xã hỗi miền núi ngày xưa,
- Lời tiễn dặn của chàng trai+ về với người ta thương thuở cũ+ chết thành hồn, chung một mái song song-> Qua từ ngữ, kiểu câu trùng điệp + hình ảnh
ẩn dụ đã khẳng định tình yêu mãnh liệt sống chết
có nhau, đồng thời cũng là thái độ phản kháng lại
Trang 25Lời tiễn dặn của chàng trai lúc ở nhà
chồng cô gái đã thể hiện điều gì ? Em hãy
tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật
được sử dụng trong đọan thơ ?
hoàn cảnh và lên án xã hội bất công vô lý, cần phảithay đổi
+ Yêu nhau trọng đời gỗ cứng+ Người xiểm xui không nghe-> Những câu thơ chắc gọn + từ láy đã thể hiệnkhát vọng đựơc sống trong tình yêu và lòng quyếttâm không gì thay đổi
* Tóm lại : Đoạn 2 là lời tiễn dặn trong khát vọngđòi quyền sống cho con người
2 So sánh giữa hai lời tiễn dặn
*Rút kinh nghiệm:
Trang 26TUẦN 11
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
A.Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- Đoạn văn, nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản nghị luận
- Vị trí của các đoạn văn trong các văn bản tự sự
2/ Kĩ năng:
- Viết đoạn văn tự sự kể về một sự việc cho trước hoặc tự mình xác định
- Sử dụng các phương tiện liên kết câu để đoạn văn được mạch lạc, chặt chẽ
I/ Đặc điểm của đoạn văn tự sự :
- Có câu nêu ý khái quát : câu chủ đề Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể.
- Mỗi văn bản tự sự thường gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ khác nhau :
+ Đoạn phần mở bài : Giới thiệu câu chuyện.
+ Đoạn ở phần thân bài : kể diễn biến sự việc chi tiết.
+ Đoạn kết bài : tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ, cảm xúc người đọc.
- Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều thể hiện một chủ đề và ý nghĩa văn bản
Hoạt động 2 :
Cho học sinh đôc đoạn “Rừng Xà Nu”
- Đoạn văn trên có thể hiên đúng dự
kiến của tác giả không ?
II / Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự :
1/ Ví dụ đoạn văn “Rừng Xà Nu” :
- Mở bài và kết thúc đúng sự kiến, hết sức tạo hình.
+ Làng ở trong tầm đại bác của giặc.
+ Trong rừng không có loại cây nào sinh sôi nảy nở khỏe như vậy.
+ Tnú lại ra đi Cụ Mết và Dít tiễn
Trang 27- Em rút ra được kinh nghiệm gì ở
cách viết đoạn văn của Nguyên
Ngọc ?
* Cho học sinh đọc phần 2 SGK
- Có thể coi đây là đoạn văn trong
VBTS được không ? Vì sao ?
- Theo em, đoạn văn này thuộc phần
nào của mà người viết định viết ?
anh đến tận cửa rừng Xà Nu.
+ Ba người đứng ở đấy nhìn ra xa.
- Mở bài và đoạn cuối đều giống nhau, nhưng miêu tả khác nhau Đầu truyện mở ra cuộc sống hiện tại, kết thúc gợi những tháng ngày phía trước.
=> Xác định nội dung cần phác thảo những
chi tiết Mỗi chi tiết cần miêu tả nét chính, gây ấn tượng - phải có chi tiết thể hiện rõ chủ
đề Mở đầu và kết thúc cố gắng có chung 1 giọng điệu, cách kể.
2/ Ví dụ 2 :
- Đây là đoạn văn trong văn bản tự sự
vì có câu chủ đề và các câu chi tiết.
* Chị được cử về Đông Xá, làng quê của chị
- đoạn văn thuộc phần thân bài trong truyện ngắn “Trời sáng” Học sinh dựa vào “Tắt đèn” của NTT để viết.
- Đoạn văn này đã thành công khi miêu tả sự việc chị Dậu được Đảng giác ngộ
- Cử về Đông Xá vận động bà con vùng lên Tuy nhiên những dự cảm về ngày mai tươi đẹp cần phải được bổ sung thêm.
Có ý tưởng hình dung sự việc định viết.
Nó sẽ xảy ra như thế nào ? Dự kiến kể lại sự việc đó Mỗi sự việc cần phải miêu tả như thế nào để gây ấn tượng - Phải tạo sự liên kết câu trong đọan cho mạch lạc, chặt chẽ.
Họat động 3 :
Cho học sinh đọc đọan văn trong
SGK
- Đọan văn kể sự việc gì ? Ở phần nào
? Của văn bản tự sự nào ?
- Đọan trích cố tình sai sót ở ngôi kể.
Tìm và sửa lại.
- Từ phát hiện và sửa em có thêm kinh
nghiệm gì khi viết đọan văn trong bài
văn tự sự ?
- Viết đọan văn dựa vào 9 câu đầu tiên
… để thể hiện rõ tâm trạng cô gái.
(GV gợi ý cho học sinh về nhà viết,
nộp vào tiết sau )
III/ Luyện tập :
- Đọan văn kể sự việc phá bom nổ chậm của các cô gái TNXP ở phần thân bài của văn bản : …
- Người chép cố tình sai 5 chỗ : da thịt
cô gái, … Sửa bằng “tôi”
(Chú ý ngôi kể và đảm bảo thống nhất 1 ngôi kể)
Họat động 4 : Củng cố - luyện tập IV/ Củng cố : Ghi nhớ SGK
Trang 28ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo Viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo->soạn giảng.
- Học sinh: học bài cũ, soạn bài mới theocâu hỏi hướng dẫn học bài (SGK)
khác biệt giữa văn học
dân gian và văn học
I Hệ thống hoá kiến thức.
1/Định nghĩa và đặc trưng cơ bản của VHDG
a Định nghĩa:
b Đặc trưng cơ bản của VHDG.
- Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng – tính truyền miệng.
Trang 29viết) – Giáo viên chốt
bài tập ngắn theo giấy
trên tổ Giáo viên
các thể loại theo mẫu.
-Giáo viên và học sinh
xây dựng bảng tổng
hợp Mỗi tổ trình bày
một thể loại, ghi nội
dung vào vào các
cột.Cho lớp trao đổi
bổ sung và giáo viên
chốt lại.
+ Sử thi (anh hùng): Dóng tự sự dân gian có quy mô lớn, xây dựng được nhân vật mang cốt cách cộng đồng,
cư dân thời cổ đại Ngôn ngữ có vần nhịp
Sử thi chia làm 2 loại: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.
+ Truyền thuyết:
+ Truyện cổ tích.
+ Truyện cuời + Ca dao + Truyện thơ (Tóm tắt trong phần “tiểu dẫn” viết về các thể loại đó.) 3/ Lập bảng tổng hợp, so sánh các thể loại:
Thể loại
M/đích sáng tác
Hình thức lưu truyề n
Nội dung phản ánh
Kiểu nhân vật chính
Đặc điểm nghệ thuật
Sử thi (anh hùng)
Ghi lại cuộc sống
và ước mơ phát triển cộng đồng của người dân Việt Nam xưa
kể
Hát-Xã hội thời nguyên thuỷ cổ đại đang ở thời công
xã thị tộc
Người anh hùng
sử thi cao đẹp,
kỳ vỹ (Đam –săn)
So ánh, phóng đại, trùng điệp tạo nên những hình tượng hoành tráng hào hùng
4 Ca dao- dân ca:
-Ca dao là lời, dân ca là nhạc và lời kết hợp được diễn xướng trong đời sống cộng đồng, trong lễ hội dân gian -Phân loại:+ Ca dao than thân
+ Ca dao tình nghĩa + Ca dao hài hước -Bảng hệ thống:
T/t Cd than
thân
Cdtình nghĩa Cdaohàihước
Nội dung
Lời người
Những tình
Tâm hồn lạc quan yêu đời
Trang 30- Hoạt động 4: Ôn lại
Ca dao dân ca
- Ca dao là gì? Phân
biệt giữa ca dao và dân
ca?Phân loại?
-Ca dao than thân
thường là lời của ai?
ai biết đến
đẹpcủandân lao động, sống ân tình, chung thuỷ,
mãnhliệtthiết tha,ướcmơ hạnh phúc
trong cuộc sống nhiều lo toan vất
vả của người lao động trong xã hội cũ
Nghệ thuật
So sánh,
ẩn dụ, motip”
thân em,
em như”
Ẩn dụ: chiếc khăn,ngọnđèn, conmắt,cái cầu, dòng
sông,conthuyền gừngcay,muối mặn,cáinón,cái
áo, tre,trúc,bờ ao,bờsông,ngõ sau
Cườngdiệuphóng đại, so sánh đối lập, chi tiết, hình ảnh hài hước, tự trào, phê phán, châm biếm, chế giễu, đả kích
II Bài tập vận dụng Bài 1.
-Đoạn 1: “Đăm –San rung kiên múa các chảo cột trâu”
-Đoạn 2: “Thế là Đam -San cũng không thủng” -Đoạn 3: “Vì vậy danh vang đến thần từ trong bụng mẹ”
- Nghệ thuật: các thủ pháp so sánh, phóng đại, trùng điệp,
-Hiệu quả nghệ thuật: Tôn cao vẻ đẹp của người anh hùng sử thi, một vẻ đẹp kỳ vỹ trong một khung cảnh hoành tráng.
- Bài 2: Lập bảng và ghi nội dung tấn bi kịch của Mỵ
Châu - Trọng Thuỷ.
Cái lõi
sự thật lịch sử
Bi kịch được hư cấu
Những chi tiết hoang đường, kỳ ảo.
Kết cục
bi kịch
Bài học rút ra
Cuộc xung đột An
Bi kịch tình
Thần Kim Quy, Lẫy
Nỏ Thần,
Mất tất cả:
-Tình
Cảnh giác giữ nước, không chủ
Trang 31- Hướng dẫn HS tìm
nét nổi bật trong nghệ
thuật miêu tả anh hùng
sử thi.GV cho HS thấy
được hiệu quả nghệ
Bài 3,4: Tương tự nếu
kịp thời gian cho HS
về nhà làm.
Dương Vương
- Triệu
Đà thời
Âu Lạc
ở nước ta
yêu (lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia)
Ngọc trai, giếng nước, rùa vàng rẽ nước dẫn
An Dương Vương xuống biển.
yêu.
-Gia đình -Đất nước.
quan như
An Dương Vương, không nhẹ
dạ cả tin như Mỵ Châu.
4.Luyện tập - Củng cố:
GV nhăc lại hệ thống các thể loại VHDG và các thể loại nào đã học
Gọi HS phát biểu một soó KN về các thể loại VHDG đx học
Trang 321/ Kiến thức: văn tự sự
2/ Kĩ năng: Tự đánh giá và sửa chữa bài làm của chính mình.
3/ Thái độ: Tích cực sữa lỗi và làm bài cẩn thận hơn.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo Viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo->soạn giảng, gơị ý bài viết số 2 và ra đề
bài số 3
- Học sinh: Lập dàn ý cho bài viết số 2, chuẩn bị nội dung bài viết số 3, chuẩn bị những
vấn đề có vướng mắc trong bài văn số 2
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs phân tích
đề
- Phương pháp lập luận: Lập luận, phân
tích và so sánh
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs phát hiện
những vấn đề cần trình bày trong bài
viết của mình
Hs trao đổi và trình bày
Giáo viên nhận xét và chốt lại ý
Các chi tiết và sự việc quan trọng.
Mâu thuẫn gia đình : cụ thể là mẹ ghẻ - conchồng
Đoạntruyện
Yếmđỏ
-Dì ghẻ:côngbằng khi đưahình thức thưởngCám lừa cướpcông Tấm
-Khóc
Conbống
-Lừa Tấm đichăn trâu đồng
Thửgiày
-Tỏ ý coi thường -Đi vừa giày
thành hoàng hậuCái
chếtcủaTấm
Sai Tấm trèo cauhái cúng bố giết Tấm
-Giết-Chặt-Đốt
-Về nhà giổ bố-Chết
+ Hoá chimVàng Anh :rănCám
+ Cây xoan đào+ Hoá khungcửi: vạch tội đedoạ
+ Quả thị chitiết thẫm mĩ+ Người
II/ Nhận xét:
Ưu điểm:
Trang 33Hoạt động 4: Phát bài vào điểm
- Giáo viên phát bài cho hs
- Gọi hs đọc một bài tốt và một bài
chưa đạt yêu cầu
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Về soạn bài tiếp theo
Khuyết điểm:
III/ Phát bài vào điểm:
- Giáo viên phát bài cho hs
- Vào điểm
IV/ Ra đề bài viết số 3 (HS về nhà làm)
*Rút kinh nghiệm:
Trang 34TUẦN 12
KHÁI QUÁT VHVN TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
A.Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- VHTĐ bao gồm hầu như mọi văn bản ngơn từ, từ văn nghị luận chính trị, xã hội, sử học, triết học, văn hành chính như chiếu, biểu, hịch, cáo cho đến văn nghệ thuật như thơ, phú, truyện, kí do tầng lớp trí thức sáng tác
- Các thành phẩn, các giai đoạn phát triển, đặc điểm về nội dung và nhệ thuật của
VHTĐ
2/ Kĩ năng: nhận diện một giai đoạn văn học, cảm nhận một tác phẩm thuộc giai đoạn
văn học trung đại
3/ Thái độ: hiểu và cảm nhận cái đẹp của nội dung văn học qua giai đoạn cụ thể
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo Viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo->soạn giảng.
- Học sinh: học bài cũ, soạn bài mới theocâu hỏi hướng dẫn học bài (SGK)
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Bài ơn tập VHDG
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành
phần của Văn học Việt Nam từ Thế
kỉ X đến Thế kỉ XIX
- Học sinh đọc thứ tự các phần I, II,
III, IV.
- Văn học Việt Nam bao gồm
những bộ phận nào ?
+ Văn học dân gian.
+ Văn học viết.
- Văn học viết Việt Nam phát
triển qua các thời kì lịch sử nào ?
+ Từ TK X hết TK XIX
+ Từ TK XX nay
- Từ TK X hết TK XIX có
những thành phần văn học chủ
yếu nào ? Văn học chữ Hán và
văn học chữ Nôm (2 thành phần)
- Thành phần văn học chữ Hán
được biểu hiện cụ thể như thế nào
Văn học Việt Nam từ TK X đến hết TK XIX gọi là văn học trung đại.
I Các thành phần văn học từ TK X đến hết TK XIX.
1 Văn học chữ Hán :
- Chữ viết : chữ Hán, xuất hiện rất sớm và tồn tại một quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại bao gồm cả thơ và văn xuôi.
- Thể loại : tiếp thu từ văn hóa Trung Quốc bao gồm : chiếu, biểu, hịch, cáo truyện truyền kỳ, ký sự, tiểu thuyết chương hồi, phú, thơ cổ, thơ đường luật
Trang 35? (chữ viết, thể loại )
- Đối tượng tham gia sáng tác và
phổ biến là ai ? Chủ yếu là giới trí
thức, nhà quan, tăng lữ, nhà nho.
- Thành phần văn học chữ Nôm
biểu hiện cụ thể như thế nào ?
+ Ra đời và phát triển như thế nào
?
- Cho biết các thể loại văn học ?
- Đặc trưng thi pháp ?
- GV khái quát : văn học trung đại
có hiện tượng song ngữ : chữ Hán
và chữ Nôm nhưng không mâu
thuẩn mà bổ sung cho nhau trong
quá trình phát triển của văn hoá
dân tộc.
Hoạt động 2 : Tìm kiếm các giai
đoạn phát triển của văn học trung
đại ?
- Văn học trung đại chia làm mấy
giai đoạn ?
- Bối cảnh lịch sử có những sự
kiện gì quan trọng ? Nó tác động
đến sự phát triển của văn học như
2 Văn học chữ Nôm :
- Cuối TK XIII văn học sáng tác bằng chữ Nôm xuất hiện, phát triển mạnh vào TK
XV, đạt đỉnh cao vào TK XVIII, XIX
- Thể loại văn học :
+ Tiếp thu từ Trung Quốc : phú, văn tế
+ Văn học dân tộc, ngâm khúc, truyện thơ, hát nói.
+ Dân tộc hóa : thơ Nôm đường luật, Đường luật thất ngôn xen lục ngôn
- Thi pháp : vừa chịu ảnh hưởng của văn học cổ điển Trung Quốc vừa tiếp thu nền văn học dân gian Việt Nam.
II Các giai đoạn văn học từ TK X đến hết TK XIX.
1 Giai đoạn từ TK X đến hết TK XIV :
- Năm 938, ta giành được quyền độc lập, nhà nước Phong kiến Việt Nam bắt đầu ổn định và phát triển.
- Trải qua nhiều cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và lập được nhiều kì tích : Thắng giặc Tống, Nguyên, Mông, Minh
- Tác động đến văn học : văn học viết ra đời, xuất hiện văn học chữ Nôm bên cạnh văn học chữ Hán dẫn đến văn học phát triển toàn diện.
- Nội dung : đề cao tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc.
- Nghệ thuật : đạt được những thành tựu về văn chính luận văn xuôi viết về đề tài lịch sử, văn hóa Thơ phú đều phát triển.
2 Giai đoạn từ TK XV đến hết TK XVII :
- Sau chiến thắng quân Minh, chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đến đỉnh cao, nhà
Trang 36Tiết 2:
- Bối cảnh lịch sử có những điểm
gì đáng lưu ý ? HS kể HS khác
bổ sung.
- Nội dung văn học có những
chuyển biến như thế nào ?
- Nghệ thuật có những thành tựu
gì ?
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu ? HS
kể - GV chốt lại.
- Bối cảnh lịch sử
- Tác động đến văn học như thế
nào ?
- Nội dung có những đặc điểm gì
đặc biệt so với giai đoạn trước.
- Cho biết nội dung cụ thể của
nhân đạo CN ? Biểu hiện ở tác
phẩm nào ?
- Nghệ thuật phát triển ra sao ?
Lê được thiết lập.
TK XVI – XVII, xã hội phong kiến Việt Nam đi vào con đường suy yếu Xung đột giữa các tập đoàn phong kiến dẫn đến nội chiến Lê - Mạc và Trịnh - Nguyễn kéo dài gần thế kỷ.
- Nội dung văn học : + Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh, chế độ phong kiến.
+ Phê phán hiện thực xã hội và những suy thoái về đạo đức.
- Văn học chữ Hán phát triển với nhiều thể loại.
- Văn học chữ Nôm có sự Việt hóa thể loại của Trung Quốc đồng thời sáng tạo những thể loại văn học dân tộc.
3 Giai đoạn từ TK XVIII đến nửa đầu
TK XIX :
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, nhiều cuộc kháng chiến của nông dân, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn dẫn đến thống nhất đất nước nhưng về sau thất bại.
- Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế - đất nước nằm trước hiểm họa xâm lăng của thực dân Pháp.
- Văn học phát triển vượt bậc – là giai đoạn phát triển rực rỡ nhất.
- Nội dung : xuất hiện trào lưu nhân đạo CN.
(đòi quyền sống, đòi hạnh phúc và giải phóng con người, đặc biệt là người phụ nữ – Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều)
- Nghệ thuật : phát triển mạnh về văn xuôi và văn vần, chữ Hán và chữ Nôm Địa vị văn học chữ Nôm và những thể loại văn học dân tộc được khẳng định và đạt tới đỉnh cao Văn xuôi tự sự chữ Hán đạt được
Trang 37- Xã hội Việt Nam có điểm gì
đáng chú ý ?
- Nội dung văn học chuyển biến
như thế nào ? Biểu hiện cụ thể ?
- Kể tên tác giả, tác phẩm tiêu
biểu.
- Nghệ thuật như thế nào ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu những đặc
điểm lớn về nội dung văn học.
- HS trả lời câu hỏi 3 trên cơ sở
xem SGK trang 108 – 110.
- HS đọc - gạch SGK về học.
- GV tích hợp ở trung học cơ sở :
+ Nam quốc sơn hà + Hịch tướng sỉ
- Lập sơ đồ.
thành tựu nghệ thuật lớn về tiểu thuyết chương hồi.
4 Giai đoạn nửa cuối TK XIX :
- Pháp xâm lược - cả dân tộc đứng lên chống giặc ngoại xâm Xã hội Việt Nam chuyển từ phong kiến sang thực dân nửa phong kiến.
- Nội dung : văn học yêu nước phát triển phong phú và mang âm hưởng bi tráng (ca ngợi tinh thần yêu nước, tố cáo tội ác thực dân Pháp và sự hèn nhát của triều Nguyễn, phơi bày hiện thực xã hội giao thời - Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương )
- Nghệ thuật : thể hiện thi pháp xuất hiện : văn xuôi chữ quốc ngữ.
III Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ TK X đến hết TK XIX :
1- Nội dung cảm hứng yêu nước :
Sơ đồ :
2 Chủ nghĩa nhân đạo :
Chủ nghĩa yêu nước
Cương vị Dân tộc
Xĩt xa trước cảnh nước mất nhà tan
Trách nhiệm xây dựng đất nước
Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì tổ quốc
Chủ nghĩa nhân đạo
Cảm thơng chia
sẻ với số phận của người bất hạnh
Khẳng định phẩm chất tốt đẹp ở nhân phẩm, tài năng, khát vọng con người
Lên án hành vi
vơ nhân đạo
Trang 38Hoạt động 4 : Tìm hiểu các đặc
điểm về nghệ thuật.
- Cho HS trình bày câu 4.
- GV diễn giải thêm : tính qui
phạm được thể hiện ở.
+ Nội dung : quan điểm văn học
(giáo huấn)
+ Hình thức : tư duy nghệ thuật,
thể loại văn học sử dụng tư liệu.
- Thế nào là khuynh hướng trang
nhã và bình dị?
- Quá trình tiếp thu và ảnh hưởng
văn học nước ngoài như thế nào ?
- HS trình bày cụ thể, cho ví dụ ?
- Tích hợp : văn học trung đại thể
hiện về ước lệ, tượng trưng : tả tài
sắc chị em Thúy Kiều THCS.
Thu Vịnh : + những hình tượng của thơ cổ
+ Mang nét đặc trưng riêng của VN.
2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
3 Tiếp thu và dân tộc hóa văn hoá nước ngoài
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa Trung Quốc.
- Quá trình dân tộc hóa.
4 Luyện tập - Củng cố : HS lập sơ đồ về văn học trung đại Việt Nam.
5 Dặn dò :
- Đọc kĩ SGK học các ý trọng tâm có vận dụng minh họa
- Bài mới : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Khài niệm, đặc trưng của PCNNSH
*Rút kinh nghiệm:
PHONG CÁCH NGƠN NGỮ SINH HOẠT
A.Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm ngơn ngữ sinh hoạt
- Hai dạng ngơn ngữ sinh hoạt
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngơn ngữ sinh hoạt