Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Tập đọc: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH Trích I/ Mục đích, yêu cầu: -Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, nhắt nghỉ hơi đúng chỗ.. II/ Đồ dùng dạ
Trang 1Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tập đọc:
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
(Trích)
I/ Mục đích, yêu cầu:
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, nhắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.(Trả lời được câu hỏi 1; 2; 3)
-Học thuộc đoạn: Sau 80 năm … công học tập của các em
-HS khá, giỏi đọc thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
*Tích hợp TTTGĐĐHCM: Bác Hồ là người cĩ trách nhiệm với đất nước, trách
nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi đoạn thư cần HTL
III/ Các hoạt động dạy học:
A Mở đầu: Nêu một số điểm cần lưu ý trong giờ tập đọc cho HS.
B Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài.
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Gọi 2 HS khá đọc tồn bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh
-GV chia bài thành 2 đoạn :
+ Đoạn 1: Từ đầu…vậy các em nghĩ sao ?
+ Đoạn 2: Phần cịn lại
-Cho HS đọc nối tiếp trước lớp theo trình tự từng đoạn của bài 3 lượt
+ Lượt 1: Tìm từ khĩ và h/dẫn đọc các từ ngữ khĩ; sửa lỗi cách đọc nghỉ
+ Lượt 2: GV cho HS tìm từ ngữ khĩ trong bài : 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu
-Yêu cầu HS đọc theo cặp
Trang 2cặp và trả lời:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đã nói trong thư là gì?
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
*Tích hợp (Bổ sung câu hỏi): Qua thư
của Bác, em thấy Bác cĩ tình cảm gì với
các em HS? Bác gửi gắm hi vọng gì vào
các em HS?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngàykhai trường đầu tiên sau khi nước tagiành được độc lập sau 80 năm làm nôlệ cho thực dân Pháp
- Chấm dứt chiến tranh, CM tháng 8thành công
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu
- HS phải học tập để lớn lên thực hiện sứmệnh: làm cho non sông Việt Nam tươiđẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tớiđài vinh quang, sánh vai với các cườngquốc năm châu
-Nêu nội dung
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-GV đọc mẫu, giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng, thể hiện tình cảm thânái, trìu mến, và niềm tin của Bác vào HS - những người sẽ kế tục sự nghiệp củacha ông Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cặp Cho cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn thư (đoạn 2), nhấn giọng các từ : xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi
đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.
-Cho HS nhẩm HTL những câu văn đã chỉ định : «Sau 80 giời nô lệ ở công họctập của các em »
-Cho HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
3) Nhận xét, dặn dò:
-Bài tập cần làm: bài 1; 2; 3; 4/ trang 4
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con; Nêu cách học bộ môn Toán 5.
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn HS ôn tập:
- Yêu cầu HS quan - Lần lượt HS nêu phân số, viết, đọc 32
đọc: hai phần ba
Trang 3sát từng tấm bìa và
nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành
- Từng học sinh thực hiện với các phân số: ;10040
4
3
;10
5
;3
2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới dạng phân số:
2 : 3 ; 4 : 5 ; 12 : 10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép chia 2:3?
- Phân số 32 là kết quả của phép chia 2:3
- Từng học sinh viết phân số:
5
4
là kết quả của 4 : 5 ; 1012 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu số là gì? (mẫu sốlà 1) HS viết ;141
1
15
;1
9
;11
- Yêu cầu HS viết thành phân số với số 0: ;450
5
0
;9
b) Nêu tử số và mẫu số
-Một số em trình bày kết quả
-GV cùng cả lớp nhận xét
*Bài 2: Viết thương dưới dạng phân số
3 : 5 ; 75 : 100 ; 9 : 17
-Gọi HS đọc yêu cầu đề
-GV cho HS làm bài và chữa bài
-GV nhận xét và cho điểm
*Bài 3 : GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
-Cho HS làm bài và sửa bài
-GV nhận xét và cho điểm
*Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 = 6 b) 0 =
5
4) Nhận xét, dặn dò:
Trang 4II/ Tài liệu và phương tiện:
Các bài hát chủ đề “Trường em”; Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóngviên”; giấy trắng; bút màu; các truyện tấm gương về HS lớp 5 gương mẫu
III/ Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ: Kiểm tra bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
B- Bài mới:
1) Hoạt động1: Quan sát tranh và thảo luận
*Mục tiêu:
HS vui và tự hào
vì đã là học sinh
(Cô giáo đang chúc mừng các bạn học sinh lên lớp 5.)
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?
(Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen)
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp dưới?
(Em cảm thấy rất vui và tự hào) Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
-Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao? -Cả lớp nhận xét bổ sung GV kết luận
Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các khối lớp khác học tập.
2) Hoạt động 2: Xác định được nhiệm vụ học sinh lớp 5
*Mục tiêu: Biết
được những viêïc
cần làm của HS
lớp 5.
1 HS thảo luận theo nhóm đôi
2 Một vài HS trình bày từng việc làm và giải thích lí do
3 GV kết luận: Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là nhiệm vụ của HSlớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện Điểm (đ) sai
*GDKNS:KN ra quyết định (lựa chọn cách ứng xử phù hợp để xứng đáng HS lớp 5) 3) Hoạt động 3: Tự liên hệ
*Mục tiêu:HS
biết tự đánh giá
bản thân qua đối
chiếu với những
việc cần làm để
1 Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm được những gì;những gì cần cố gắng hơn?
2 HS làm việc cá nhân
3 Thảo luận theo nhóm đôi
4 Một số HS tự liên hệ trước lớp
Trang 5tỏ là một HS lớp
5. 5 GV nhận xét, khen ngợi.6 Một số HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4) Hoạt động 3: Chơi trò chơi phóng viên.
*Mục tiêu: 1 HS đặt câu hỏi để phỏng vấn bạn
2 GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi
5) Nhận xét, dặn dò:
Thể dục:
BÀI 1 TỔ CHỨC LỚP – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ.
TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
Kể chuyện:
LÝ TỰ TRỌNG I/ Mục đích yêu cầu:
-Dựa vào lời kể của GV, tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũngcảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
-HS khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩacâu chuyện
*ĐCND: Kể từng đoạn và kể nối tiếp.
II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp viết sẵn 2 đề bài của tiết kể chuyện.
-Tranh ảnh về tình thầy trị
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kiểm tra sách và tinh thần học tập của HS.
B Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) GV kể chuyện:
-GV kể lần 1 viết lên bảng các tên nhân vật Sau đó giải nghĩa các từkhó ở chú giải
-GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh HS lắng nghe, chú ý tranh
+Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
(Lí Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng, luật sư.)
3) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a.Kể chuyện trong nhóm:
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổivề nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- GV bao quát, giúp đỡ HS
Trang 6b.Thi kể chuyện trước lớp:
- Cho HS thi kể
-GV mời 3 tốp HS lên thi kể chuyện theo tranh
-Sau đĩ cho 2 HS thi kể tồn bộ câu chuyện +Tranh 1: Lí Tự Trọng rất sáng dạ được cử ra nước ngoài học tập.+Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tàiliệu
+Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí
+Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và
bị giặc bắt
+Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởngcách mạng của mình
+Tranh 6: Ra pháp trường, Lí Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca
-Yêu cầu cả lớp cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa chuyện
-GV cùng cả lớp nhận xét và bình chọn nhĩm, cá nhân kể chuyện hấpdẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất
4) Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: KC đã nghe, đã đọc: “Về các anh hùng, danh nhân của đất nước”
-Bài tập cần làm: bài 1; 2/ trang 6
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu hoạt động nhĩm
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Hướng dẫn HS ôn tập:
356
3:1518
15= =
- Học sinh nêu nhận xét ý 1; 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số.-Cho HS rút gọn phân số
Trang 7*Bài 2/ tr.6:
*Bài 3/ tr.6:
5
35:25
5:1525
15 = = ; 1827 =1827::99 = 32 ; 6436 = 6436::44 =169
*Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số:
3
2
và 85 ; 41 và 127 ; 65 và 83
GV hướng dẫn HS làm, sau đó sửa bài
*Bài 3: Tìm phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây:
100
40
;35
20
;21
12
;30
12
;7
4
;52
-Hoạt động cá nhân + lớp
-Học sinh làm bài - sửa bài-GV nhận xét ghi điểm
3)Nhận xét, dặn dò:
Luyện từ & câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA I/ Mục đích, yêu cầu:
-Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND ghinhớ)
-Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu với mộtcặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Vở BT Tiếng Việt 5, tập một
-Bút dạ và một tờ phiếu khổ to kẻ nội dung BT1a, 1b/ trang 7 phần nhận xét
-Một vài tờ giấy khổ to để làm BT2, 3/ trang 8 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy học:
A Mở đầu: Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của HS.
B Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
a) xây dựng – kiến thiết
b) vàng xộm – vàng hoe – vàng lịm
-HS so sánh nghĩa các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó trongđoạn văn b
-Lời giải: nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạtđộng, một màu)
-GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhaugọi là từ đồng nghĩa
*1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 8-HS làm việc cá nhân - Lớp nhận xét
+ xây dựng – kiến thiết có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy
giống nhau hoàn toàn
+ Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ Vàng lịm: chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
*HS đọc thành tiếng nội dung phần ghi nhớ SGK
-Lớp đọc thầm
-HS nhẩm thuộc lòng phần ghi nhớ
*1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-HS làm việc độc lập
Lời giải: +nước nhà – non sông.
+hoàn cầu – năm châu.
*HS đọc yêu cầu bài tập 2:
-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
-HS làm bài cá nhân
-GV thu vở chấm bài, nêu nhận xét
3) Nhận xét, dặn dò:
Mĩ thuật:
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ
I/ Mục tiêu: Qua bài học, giúp học sinh:
-Hiểu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân
-HS cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
-HS khá giỏi nêu lí do tại sao thích bức tranh
II/ Chuẩn bị:
- Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
- Một số tranh khác của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Giới thiệu sơ lược vài nét về môn Mĩ thuật Lớp 5.
B Dạy bài mới:
1) Hoạt động 1: Khởi động
Trang 9-Giáo viên giới thiệu bài học -HS lắng nghe
2) Hoạt động 2: Vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
-Cho HS đọc to, rõ mục 1 trang 3, 4 SGK trả
lời câu hỏi:
+? Những nét chính về tiểu sử hoạ sĩ Tô
Ngọc Vân?
+? Những tác phẩm nổi tiếng của ông?
+? Sự nghiệp của ông?
*GV bổ sung:
+Sau cách mạng tháng Tám, ông làm hiệu
trưởng trường Mĩ thuật VN ở Việt Bắc.
+1996 ông được giải thưởng Hồ Chí Minh về
Văn học – Nghệ thuật.
-HS đọc to, rõ mục 1 trang 3 SGK, xemtranh, trả lời câu hỏi:
+ Ông sinh năm 1906, mất 1954 khi đicông tác trong chiến dịch Điện BiênPhủ
+ Thiếu nữ bên hoa huệ: 1943+ Thiếu nữ bên hoa sen: 1944+ Hai thiếu nữ và em bé: 1944 …+ Ông tốt nghiệp khoá II (1926-1931)trường Mĩ Thuật Đông Dương.+ Giai đoạn 1939-1944 là thời kì sungsức nhất của Ông với chất liệu chủ đạolà sơn dầu
3) Hoạt động 3: Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
-Cho HS đọc mục 2 SGK:
+? Hình ảnh chính của bức tranh?
+? Hình ảnh được vẽ như thế nào?
+? Ngoài h.ảnh chính, còn có h.ảnh nào?
+? Màu sắc bức tranh như thế nào?
+? Bức tranh được vẽ với chất liệu gì?
-HS đọc mục 2SGK, trả lời câu hỏi:+ Hình thiếu nữ mặc áo dài trắng.+ Hình mảng đơn giản chiếm phần lớndiện tích bức tranh
+ Bình hoa đặt trên bàn
+ Msắc chủ đạo là trắng, xanh, hồng+ Chất liệu sơn dầu
4) Hoạt động 4: Nhận xét – đánh giá
-Tuyên dương tinh thần xây dựng bài
- Đọc thêm về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
-HS chú ý lắng nghe, tiếp thu ý kiếncủa GV
5) Nhận xét, dặn dò: Sưu tầm tranh ảnh về trang trí màu sắc
Khoa học:
SỰ SINH SẢN I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bốmẹ của mình
-Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
*GDKNS: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút
ra nhận xét bố mẹ và con cĩ đặc điểm giống nhau.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình SGK -Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ theo nhóm)
Trang 10III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
B Dạy bài mới:
1) Hoạt động 1 : Trò chơi: “Bé là con ai?”
*Mục tiêu:
Mọi trẻ em
đều do bố, mẹ
sinh ra và có
những đặc
điểm giống với
bố, mẹ của
*Cách tiến hành:
*Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi:
-GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗicặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
-GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi
*Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận được phiếu có hình embé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu bốhoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
-Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước thời gian quy định) làthắng, những ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặcmẹ mình là thua
- ?Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
- ?Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
-GV chốt ý đúng, kết luận
2) Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
*Mục tiêu:
Nêu được ý
nghĩa của sự
sinh sản
*Cách tiến hành:
*Bước1: Làm việc cá nhân, hoặc theo cặp.
-HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong SGK và đọc lời thoại giữacác nhân vật trong hình
*Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
-?Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dònghọ?
-?Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
-Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
3) Hoạt động 3 : Củng cố
*Mục tiêu:
Củng cố lại nội
dung bài học
*Cách tiến hành:
-HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết mộtvài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viênkhác trong gia đình
-GV đánh giá và liên hệ giáo dục
4) Nhận xét, dặn dò:
Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
Địa lí:
Trang 11VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam ta:
+Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đấtliền, vừa có biển, đảo, và quần đảo
+Những nước giáp phần đất liền của VN ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
+Ghi nhớ diện tích phần đất liền của Việt Nam: khoảng 330.000 km2
-Chỉ được phần đất liền Việt Nam trên bản đồ, quả Địa cầu
*HS khá giỏi:
+Biết được một số thuận lợi và khĩ khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
+Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam, với đường
bờ biển cong hình chữ S.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Quả Địa cầu; bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ 2 Lược đồ trống (tương tự hình 1 trong SGK)
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc,Lào, Cam-pu-chia
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập; sách vở học sinh.
B Dạy bài mới:
1)* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân hoặc theo cặp.
*Bước 1: Quan sát hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu học tập
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?(- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.)
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?(- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia)
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ?(- đông, nam và tây nam)
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?(- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo
-Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa)
*Bước 2: Xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ
-HS chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc
-GV nhận xét và hồn thiện
*Bước 3: Xác định vị trí Việt Nam trên quả Địa cầu
-Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
(-Vừa gắn vào lục địa Châu Á vừa có vùng biển thông với đại dươngnên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộvà đường biển.)
2)* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
*Bước 1: Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6 nhóm:
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?(- Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ biển cong như chữ S)
Trang 12-Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài … km? (1650 km).
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? (-Chưa đầy 50 km)
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ? (330.000 km2)
- So sánh d/tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu
(Campuchia < Lào < Việt Nam < Nhật < Trung Quốc)
*Bước 2: HS lên bảng trình bày Lớp nhận xét và bổ sung
-HS hình thành và đọc nội dung ghi nhớ
*Bước 3: trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa vào lược đồ khung
-Học sinh tham gia theo 2 nhóm, mỗi nhóm 7 em
-GV cùng HS đánh giá, nhận xét khen thưởng đội thắng cuộc
3) Nhận xét, dặn dò: Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”.
Tập đọc:
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
(TÔ HOÀI)
I/ Mục đích, yêu cầu:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả màuvàng của cảnh vật
-Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
(Trả lời được các câu hỏi SGK)
-HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉmàu vàng
-Lồng ghép: GDMT: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp của quê hương, yêu quê hương
đất nước Biết bảo vệ môi trường
II/ Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: -HS đọc thuộc lòng đoạn 2 “Thư gửi các học sinh” TLCH.
B Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Gọi 2 HS khá đọc tồn bài
-HS quan sát tranh minh họa SGK
-HS đọc tiếp nối từng đoạn GV uốn nắn cách đọc cho HS
+ Đoạn 1: câu mở đầu
+ Đoạn 2: Tiếp… như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng
+ Đoạn 3: Tiếp… qua khe giậu, ló ra những quả ớt đỏ chói
+ Đoạn 4: Phần cịn lại
+ Lượt 1: GV cho HS tìm từ khĩ và hướng dẫn đọc đúng; sửa lỗi cách đọc nghỉ