* Thành tựu :Kinh tế: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới chiếm 20% sl CN thế giới -KH- KT: Đạt nhiều thành tựu rực rỡQuốc phòng: Đạt được thế cân bằng quân sự so v
Trang 1Phần một
Chương I
Tiết 1
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY.
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I - LIÊN XÔ
Ngày soạn 22-8-2010
I Mục tiêu bài học: Nắm được những kiến thức cơ bản:
-Về công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh , những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô qua hai thời kì 1945-1950 và 1950-1970
- Giáo dục lòng tự hào về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
- Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh kinh tế - xã hội của Liên Xô và các nước Đông Âu
Giới thiệu chương trình LS lớp 9: Gồm hai phần LSTG hiện đại & LSVN từ 1919 đến nay
3- Bài mới : Sau chiến tranh thế giới thứ II, Liên xô bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế
và đã tiến hành trong điều kiện ntn ? những kết quả đạt được ra sao ? tiết học đầu tiên hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cá nhân
Cho HS đọc SGK mục1
H: Công cuộc khôi phục kinh tế diễn ra trong
điều kiện ntn?
Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô sau
chiến tranh thế gíơi thứ 2 ( Đây là sự thiệt hại to
lớn về người và của của nhân dân Liên Xô tưởng
chừng như không vượt qua nổi )
Tiến hành khôi phục kinh tế, thực hiện kế hoạch
nhà nước 5 năm và hoàn thành kế hoạch này trong
4 năm 3 tháng
H: Kết quả ?
Nhận xét gì về quá trình khôi phục kinh tế của
Liên Xô?(Tốc độ khôi phục kinh tế tăng lên
nhanh chóng; sự thống nhất về tư tưởng, chính trị,
tinh thần chịu đựng cần cù quên mình của nhân
dân Liên Xô.)
1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh: ( 1945-1950 )
Trang 2CSVC-trong hoàn cảnh nào?(Các nước tư bản âm mưu
phá hoại nhiều mặt )
HS đọc SGK thành tựu trong việc thực hiện kế
hoạch 5 năm và 7 năm nhằm xây dựng cơ sở vật
chất của LX
- Giới thiệu một số tranh ảnh hình1: “ Vệ tinh
nhân tạo đầu tiên nặng 83.6 kg của loài người do
LX phóng lên vũ trụ
Quốc phòng: Đạt được thế cân bằng quân sự so
với Mĩ và các nước phương Tây
- LX trở thành chỗ dựa của hoà bình thế giới
Lấy một số ví dụ về LX giúp đỡ nhân dân VN
( xây dựng dầu khí, bệnh viện, trường học )
* Thành tựu :Kinh tế:
Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( chiếm 20% sl CN thế giới )
-KH- KT: Đạt nhiều thành tựu rực rỡQuốc phòng: Đạt được thế cân bằng quân
sự so với Mĩ và các nước phương Tây
- Đối ngoại: thực hiện chính sách hoà bình , tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
4- Củng cố :
- Trong công cuộc khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất
- Nhờ những thành tựu đó mà LX trở thành trụ cột thế giới, thành trì của hoà bình chỗ dựa của CM thế giới
5- Dặn dò:
- Học bài cũ- trả lời các câu hỏi ở SGK,
- Chuẩn bị nội dung phần Hoàn cảnh ra đời của các nhà nước DCND Đông Âu?
Trang 3I/ Mục tiêu bài học
-Quá trình thành lập nhà nước DCND ở Đông Âu và việc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu, sự hình thành hệ thống XHCN và vai trò trong giai đoạn lịch sử bấy giờ
- Biết ơn sự giúp đỡ các nước Đông Âu đối với sự nghiệp CM nước ta
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nước Đông Âu
II
Đồ dùng dạy học:
Bản đồ các nước Đông Âu
III Tiến trình dạy học:
1- Ổn định :
2- KTBC:
Hãy nêu những thành tựu cơ bản của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
3- Bài mới: Sư ra đời của các nhà nước DCND Đông Âu và thành tựu xây dựng CNXH của
các nước này từ 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX như thế nào? phầnII
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Sử dụng lược đồ H2 ( trang6 SGK) giới
thiệu cho học sinh các nước Đông Âu
Học sinh đọc tiểu mục 1 trang 5 SGK
GV: Hoàn cảnh ra đời của các nước dân chủ
nhân dân Đông Âu ?
HS Nhân dân Đông Âu phối hợp hồng quân
Liên Xô khời nghĩa vũ trang giành chính quyền
GV: Cần nói rõ hơn về tình hình nước Đức sau
chiến tranh phân chia thành 2 quốc gia
GV: Để hoàn thành cách mạng DCND,các nước
Đông Âu thực hiện những nhiệm vụ gì?
+ Cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hoá các xí nghiệp TB
+ Thực hiện các quyền tự do dân chủ
GV giải thích khái niệm cách mạng DCND
Hoạt động 2: Thảo luận
Những nhiệm vụ chính mà nhân dân các nước
Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
GV thu kết quả của các nhóm và đánh giá kết
Trang 4Hoạt động 3: Cá nhân
GV cho hs đọc mục III ( trang 7, 8 SGK )
GV:Hệ thống các nước XHCN ra đời trong
hoàn cảnh nào ? Sự hợp tác cao hơn , toàn diện
hơn
GV: Hệ thống các nước XHCN được hình thành
trên cơ sở nào ?
Gv: Mục đích ra đời , Tác dụng hoạt động của
Hội đồng tương trợ kinh tế ?
Liên hệ với Việt Nam
GV: Hãy cho biết tác dụng của hoạt động chung
hệ thống XHCN ?
Cho HS đọc SGK minh hoạ
Giúp đỡ nhau trong công cuộc bảo vệ nền hoà
bình chung của nhân loại
- Đời sống nhân dân được nâng cao
Khối Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV) thành lập 8-1-1949
-Tổ chức Hiệp ước Vac-Sa Va ( 14/5 1955)
3- Tác dụng :
Giúp đỡ nhau trong công cuộc xây dựng ,bảo vệ CNXH và duy trì nền hoà bình của thế giới
4 Củng cố :
- Nhiệm vụ chính của các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH ?
- Hoạt đông và tác dụng của SEV ?
5 Dặn dò : - Học bài cũ ,chú ý các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bi nội dung bài 2 : nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của Liên Xô
và Đông Âu
Trang 5Bài 2 Tiết 3 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA
THẾ KỈ XX
Ngày soạn 05-9-2010
I Mục tiêu bài học
- Nắm được những nét chính về quá trình khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô Viết
và các nước Đông Âu
- Biết đánh giá những thành tựu và một số sai lầm,hạn chế của liên xô và các nước Đông Âu
- Giáo dục cho các em tin tưởng vào con đường Đảng ta đã chọn
Nêu những thành tưụ chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu
3- Bài mới: Quá trình khủng hoảng và tan rã của LX và Đông Âu như thế nào ?
Hoạt động 1: Cá nhân
GV cho HS đọc mục I trang9,10 SGK
GV: Tình hình LX từ năm70 đến năm 1985
có gì đáng chú ý ?
HS dựa vào SGK trả
lời-GV hoàn thiện kiến thức bổ sung
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về nội dung
cải tổ của Gooc- ba- chốp
GV thu kết quả thảo luận nhóm và đánh giá
kết quả
GV cần so sánh giữa lời nói và việc làm của
Goóc-ba-chốp, công cuộc cải tổ càng làm cho
kinh tế lún sâu vào khủng hoảng
- GV cho Hs quan sát tranh H3 (trang 9 SGK)
I Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên
bang xô viết:
1- Bối cảnh:
- Bắt đầu từ sự khủng hoảng ngành dầu mỏ
1973 → Đến 1980 khủng hoảng toàn diện
2-Công cuộc cải tổ Gooc-ba -chốp:
- Chính trị: Thực hiện đa nguyên về chính trị-Kinh tế: chưa thực hiện được
*Hậu quả:
- Đất nước lún sâu vào khủng hoảng
- Xung đột nội bộ ĐCS
- 21-12-1991: Cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời( SNG) Liên bang xô viết tan rã
Trang 6dẫn đến hậu qủa gì ?
Đảng cộng sản các nước Đông Âu mất quyền
lãnh đạo năm 1989, chế độ XHCN ở hầu hết
các Đông Âu sụp đổ
GV: Sự sụp đổ của các nước Đông Âu dẫn
đến hậu quả nghiêm trọng như thế nào ?
Chấm dứt hoạt động của SEV và Vác-sa-va
- Năm 1991 hệ thống các nước XHCN bị tan
rã và sụp đổ
GV: Thảo luận về nguyên nhân sụp đổ
XHCN ở Liên Xô và Đông Âu ?
HS: Trình bày ý kiến và sau đó GV kết luận
Song đó chỉ là thất bại tạm thời
Liên hệ Việt Nam,Trung Quốc, Cu-ba vẫn
kiên định con đường xây dựng CNXH
4 Củng cố:
GV kết luận : sự sụp đổ của chế đọ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đây là một thất bại nặng nề của phong trào XHCN trên thế giới , nhưng có thể rút ra nhiều kinh nghiệm để đổi mới , tồn tại và phát triển
- Thử cho biết nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống XHCN ?
5 Dăn dò:
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị nội dung : Các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT từ 1945- nay?
Trang 7Chương II
Bài 3Tiết 4 Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và CÁC NƯỚC Á,PHI,MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY.
sự tan rã của hệ thống thuộc địa
Ngày soạn 8-9-2010
I-Mục tiêu bài học
- Nắm được các giai đoạn phát triển của phong trào gpdt Á, Phi , Mĩ la tinh từ 1945 đến nay
- Thấy rõ quá tình đấu tranh giành dộc lập,sự hợp tác và phát triển sau khigianhf độc lập
-Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á , Phi , Mĩ la tinh trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ thực dân
- Rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát tổng hợp ,phân tích sự kiện, sử dụng bản đồ
II.Đồ đùng dạy học:
- Bản đồ treo tường các nước Á , Phi , Mĩ la tinh
III Tiến trình dạy học:
1-Ổn định:
2- KTBC:
- Quá trình khủng hoảng và sụp đổ chế độ XHCN ở LX diễn ra ntn?
- Thử nêu nguyên nhân sụp đổ chế độ XHCN ?
3-Bài mới:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào GPDT ở các nước Á, Phi, Mỹ la tinh diễn ra như thế
nào? Tìm hiểu nội dung bài 3
Hoạt động 1: Cá nhân
Trứơc hết GV gợi lại cho HS nhớ những tác động
của chiến tranh thế giới thứ hai đến phong trào
giải phóng dân tộc ở á Phi, Mĩ la tinh
- cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm đập tan
hệ thống thuộc địa của CNĐQ nhấn mạnh nơi khởi
đầu ĐNá
-Sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu tranh
lan rộng sang Nam á - Bắc phi, Mĩ la tinh
Kết luận: Giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ
thống thuộc địa của CNĐQ cơ bản sụp đổ lúc
này hệ thống thuộc địa của CN ĐQ tồn tại dưới hai
hình thức:
+ Các nước thuộc địa Bồ Đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc A pác thai phần ở
miền nam châu Phi
Hoạt động 2: Cá nhân
-GV sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu
tranh của nhân dân An- gô- la, Mô dăm bích
1.Giai đoạn từ 1945 đến giữa những
→ Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc cơ bản sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX:
-Cuộc đấu tranh nhằm xoá bỏ ách thống trị của TD Bồ Đào Nha vơi thắng lợi của
Trang 8H: Thế nào là cn A –pác-thai?
Sự tách biệt dân tộc: là chính sách phân biệt
chủng tộc cực đoan và tàn bạo của đế quốc thực
dân chính đảng của thiểu số da trắng cầm quyền ở
Nam phi thực hiện từ năm 1948 tước đoạt mọi
quyền lợi cơ bản về kinh tế, chính trị , xã hội của
người da đen ở đây Có 70 đạo luật phân biệt, đối
xử và tước bỏ quyền làm người của người da đen
và da màu, quyền bóc lột của người da trắng
H: Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống
chế độ A pác thai diễn ra như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời kết quả nghiên cứu của
mình
Kết luận: Sau khi chế độ A- pác- thai bị xoá bỏ ở
Nam phi, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế
quốc bị sụp đổ hoàn toàn
H: Nhiệm vụ của các nước ở châu á , Phi , Mĩ la
bu ê, Nam mi-bi-a ( 1990) Nam Phi (1993)
4 Củng cố: HS điền nội dung vào bảng
5 Dăn dò : Bài cũ: học bài trả lời các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu nội dung bài 4: Tình hình chung của các nước châu Á từ 1945- nay?
Trang 9
Bài 4 Tiết 5 CÁC NƯỚC CHÂU Á Ngày soạn 12-9-2010
I/ Mục tiêu bài học
-Tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai và các giai đoạn LS của nước CHND trung Hoa
- Giáo dục HS tình đoàn kết quốc tế
-Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,sử dụng bản đồ thế giới và bản đồ châu Á
II Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ châu Á, Trung Quốc
III Tiến trình dạy học:
1- Ổn định
2- KTBC:
Nêu khái quát các giai đoạn phát triển của phong trào gpdt
3-Bài mới: Từ sau chiến tranh thế giới hai đến nay, châu Á đã có nhiều biến đổi sâu sắc Hôm
nay chúng ta tìm hiểu rõ hơn ở nội dung bài 4
Hoạt động 1: Cá nhân
HS: Sử dụng SGK
GV treo bản đồ châu Á,nêu những đặc điểm
chung của các nước châu Á
Dân số: đông nhất thế giới, tài nguyên dồi dào
GV: Từ nửa sau thế kỷ XX, tình hình các
nước châu Á như thế nào?
HS: Không ổn định , có nhiều biến động
GV: Nguyên nhân nào làm cho tình hình
một số khu vực châu Á không ổn định
GV lấy một số dẫn chứng minh họa : khu vực
Trung Đông,In-đô,I-rắc…
GV giới thiệu thành tựu nổi bật của một số
quốc gia: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin Ga Po,
Trung Quốc
Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Quá trình ra đời của nước cộng hoà nhân
dân trung Hoa ntn?
II Trung Quốc:
1 Sự ra đời của nước CHNDTrung Hoa
Nội chiến Quốc– Cộng Lần 3 (1946-1949)→ 1/10/1949 nước CH NDTH ra đời
* Ý nghĩa : ( SGK )
Trang 10GV: Đường lối đổi mới do ĐCS TQ lãnh
đạo đem lại kết quả như thế nào?
-GV phân tích chính sách đối nội, đối ngoại
của TQ
- Quan hệTQ ngày càng mở rộng
12/ 1978 ĐCS TQ đề ra đường lối đổi mới
Kết quả:
+Tổng sản phẩm trong nước tăng hàng năm
9.6%;Tổng giá trị xuất nhập khẩu 1978 tăng
15 lần so với 1977; Thu nhập đầu người tăng
Liên hệ sự phát triển vượt bật của TQ ngày
nay trên các lĩnh vực KT-KH-VH-TT
+ Quan hệ Trung Quốc ngày càng mở rộng
trên trường quốc tế
*Đất nước thời kì biến động(1959-1978)
Trang 11Bài 5 Tiết 6 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
Ngày soạn 22-9-2010
I Mục tiêu bài học:
- Tình hình Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thứ giới thứ hai
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nước Đông Nam Á-Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước ĐNÁ trong thời gian gần đây, củng cố tình đoàn kết hữu nghị và hợp tác giữa các nước
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ ĐNÁ, châu Á
II - Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ các nứơc Đông Nam Á, tư liệu về ASEAN
III Tiến trình dạy học:
1- Ổn định
2-KTBC:
Trình bày những nét chung của châu Á sau 1945
3-Bài mới: Đông Nam Á là nơi khởi đầu phong trào đấu tranh giành độc lập, công cuộc phát
triển đất nước của các nước ĐNÁ như thế nào?
Hoạt động1 : HS làm việc cá nhân
Cho HS đọc đoạn đầu SGK
H: Trước chiến tranh thứ giới thứ hai các
nước Đông Nam á như thế nào? thuộc địa
H: Sau khi Nhât đầu hàng đồng minh cácdân
tộc ĐNá như thế nào?
- đấu tranh giành chính quyền
- In - đô- nê- xi-a, VN, Lào, Mi- an-ma, Miến
Điện, Phi líp pin
H: Từ giữa những năm 50 đến giữa thế kỉ XX
các nước ĐNá phân hoá như thế nào?
HS: Lên xác định vị trí các nước ĐNÁ trên
bản đồ
Hoạt động 2: Cá nhân
H: hoàn cảnh ra đời của tổ chức A-sê-an ?
Gồm 5 nước: In đô nê xi a, Ma- lai- xi- a, Phi
-lip- pin, Sin -ga- po, Thái lan:
I Tình hình Đông Nam Á truớc và sau
* Từ giữa những năm 50 trở đi:
-Tình hình không ổn định -Có sự phân hoá đường lối đối ngoại
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN:
a Hoàn cảnh ra đời:
-Do nhu cầu hợp tác để phát triển của các nước các nước Đông Nam Á
- Hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài vào
→ 8-8-1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời tại Băng-cốc
b Mục tiêu,nguyên tắc hoạt động:
Trang 12- kí hiệp ước thân thiện và hợp tác
HS: Nguyên tắc hoạt động của tổ chức là gì ?
- quan hệ ngoại giao thăm viếng nhau
- cuối 70 đầu thế kỉ XX kinh tế chuyển biến
mạnh mẽ, tăng trưởng cao, công nghiệp hoá
hướng xuất khẩu
HS: Nguyên tắc hoạt động của tổ chức là gì ?
Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân
* GVđiểm qua tình hình của khu vực ĐNá
sau chiến tranh lạnh
- Xu thế chuyển đổi trọng tâm của hoạt động
ASEAN
GV: Giới thiệu H11 SGK về Hội nghị cấp cao
tại Việt Nam 1998
- Mậu dịch tự do AFTA
- Diễn đàn khu vực ARF
Sự tham gia của các nước trong khu vực và
các nước trên thế giới
Liên hệ : Vai trò của VN ngày càng lớn trong
tổ chức thông qua việc tham gia và điều hành
-Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế khu vực
- Năm 1992 thành lập Khu vực mậu dịch tự
do ( AFTA)-Năm 1994 thành lập Diễn đàn khuvực(ARF)
4- Củng cố:
Tại sao có thể nói: “ Từ đầu những năm 90 của TK XX,một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á ”
5- Dặn dò: Bài cũ: Học bài trả lời các câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị:Công cuộc đấu tranh giành độc lập của CH Nam Phi diễn ra ntn? Kết quả ra sao ?
Trang 13Bài 6 Tiết 7 CÁC NƯỚC CHÂU PHI Ngày soạn 3-10-2010.
I Mục tiêu bài học:
- Tình hình châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai Cuộc đấu tranh giành độc lập và sự
phát triển kinh tế xã hội của nhân dân châu Phi và CH Nam Phi
- Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết giúp đỡ tương trợ lẫn nhau và ủng hộ nhân dân trong cuộc đấu tranh giành độc lập, chống đói nghèo
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ châu Phi
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới , châu Phi
III Tiến trình dạy học:
1- Ổn định:
2- KTBC: Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của ASEAN?
3-Bài mới: Tình hình của các nước Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay như
thế nào?
Hoạt động 1 : Cá nhân
GV sử dung bản đồ thế giới châu Phi với các
đại dương bao bọc hoặc biển bao bọc phía
đông tây, nam, bắc
Dân số: gần 900 triệu người
H: Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào
đấu tranh diễn ra như thế nào?
- diễn ra sôi nổi sớm nhất ở Bắc Phi
H: Những nước nào đã giành được độc lập
Ai Cập: 1953, An-giê-ri : 1962
1960 được gọi là năm châu Phi vì 17 nước
giành được độc lập
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm:
Các nước châu Phi xây dựng đất nước trong
điều kiên gặp phải những khó khăn nào?
HS: đói nghèo, xung đột Nội chiến do mâu
thuẫn sắc tộc tôn giáo, nợ nần bệnh tật
cuộc đấu tranh xoá bỏ nghèo nàn , lạc hậu
gian khổ lâu dài
I Tình hình chung:
1/ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở châu Phi
- Phong trào GPDT nổ ra sớm ở Bắc Phi
- Phát triển nhất giai đoạn 1954-1960
- Đặc biệt 1960: 17 nước giành độc lập
2/ Công cuộc xây dựng đất nước và phát triển KT-XH :
- Tiến hành xây dựng đất nướcvà phát triển kinh tế trong điều kiện không thuận lợi
- Vẫn còn nhiều khó khăn: Đói nghèo,nội chiến, bệnh tật và nợ nần
Trang 14- DT: 1,2 triệu Km2
- DS: 43,6 triệu - Đầu thế kỉ XX, Anh
chiếm Nam Phi
- 1910 Liên bang Nam Phi được thành lập
- 1961: Anh trao trả độc lập, thành lập nước
cộng hoà Nam Phi
GV: Thời điểm giành độc lập của cộng hoà
Nam Phi?
Hoạt động 4:HS làm việc cá nhân
GV giải thích khái niệm “ A pác thai”
Các đạo luật về phân biệt chủng tộc: 70 đạo
luật
* luật về cách li chủng tộc
* luật về giấy chứng minh
* luật về trị an công cộng
* luật về quyền sở hữu ruộng đất , xí nghiệp
tước hết mọi quyền của công dân, xử
tội theo pháp luật riêng, không có quyền sở
hữu về ruộng đất, xí nghiệp, lương của ngưòi
da đen thấp kém: công nhân da đen lương =
1/10 da trắng
GV: cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi diễn ra như
Tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế
Ngày nay CH Nam Phi là QG phát triển mạnh
-Năm 1994, Nen-xơnMan-đê-la được bầu làm tổng thống CH Nam Phi
- Thực hiện “ Chiến lược kinh tế vĩ mô”
(6-1996) nhằm phát tiển KT đất nước
4 - Củng cố:
-Nêu những nét nổi bật về tình hình kinh tế -chính trị châu Phi sau chiến tranh
- Quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa A pác thai ở CH nam Phi diễn ra ntn ?
5 Dăn dò: - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị : Tại sao Mĩ La-tinh được gọi là “ Đại lục núi lửa”
Trang 15Bài 7 Tiết 8 CÁC NƯỚC MĨ LA TINH Ngày soạn 12-10-2010
I/Mục tiêu bài học:
- Khái quát tình hình Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu ba
- Thấy được tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu-ba và những thành tựu mà nhân dân Cu-ba đã đạt được
-Sử dụng lược đồ Mĩ La-tinh, xác định vị trí các nước Mĩ la-tinh trên bản đồ thế giới
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ châu Mĩ và các nước Mĩ La tinh
III Tiến trình dạy học:
1-Ổn định
2-KTBC: Tình hình chung của các nước châu Phi?
Quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa A pác thai ở CH nam Phi diễn ra ntn ?
3-Bài mới: Khu vực Mỹ La tinh từ sau 1945 không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập chủ
quyền, phát triển KT-XH Tìm hiểu nội dung bài 7
Hoạt động1: Cá nhân
GV: Giới thiệu vài nét về Mĩ la-tinh trên bản
đồ và vị trí các khu vực của Châu Mĩ
HS:Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
Mĩ La tinh như thế nào? biến chuyển mạnh
mẽ mở đầu bằng cuộc cách mạng Cu Ba1959
đầu những nam 60 đến những năm 80 thế kỉ
XX cao trào đấu tranh phát triển mạnh
* Đấu tranh vũ trang: Bô lô vi a, Vê- nê - xu-
ê- la, Cô- lôm -bi-a, Ni-ca-ra-goa
GV: kết quả của phong trào?
Dùng bản đồ minh hoạ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
của các nước Mỹ La tinh thu được những
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai: Phong trào
có nhiều chuyển biến mạnh mẽ mở đầu là CM
2- Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Mỹ La tinh
- Các nước Mỹ La tinh thu được những thành tựu lớn
Trang 16thiệu về đất nước Cu Ba
GV: Em biết gì về đất nước Cu Ba?
Tướng Ba ti xta thiết lập chế độ độc tài quân
sự dưới sự bảo trợ của Mĩ
- Xoá bỏ hiến pháp
- Cấm đảng phái hoạt động
- Bắt giam hàng chục vạn người, giết hai vạn
chiến sĩ yêu nước
H: Em hãy trình bày phong trào giải phóng
dân tộc của nhân dân Cu Ba ?
- Cải cách ruộng đất, xây dựng chế độ mới ,
- Quốc hữu hoá xí nghiệp
- Mĩ cấm vận Cu Ba nhưng Cu Ba vẫn kiên trì
XHCN
GV: liên hệ tình hình thực tế của Cu-ba hiện
nay và nêu mối liên hệ Việt Nam và Cu-ba
- Cu Ba nằm ở vùng biển Ca ri bê
- Dân số: 11,3 triệu
- Nhân dân Cu-ba dưới ách thống trị của chế
độ độc tài Ba-tis-ta do Mĩ dựng lên
2-Phong trào cách mạng Cu Ba ( 1945 đến nay )
- Dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-cát-tơ-rô,nhân
dân Cu-ba tiến hành cuộc cách mạng bằng
khởi nghĩa vũ trang kiên cường và gian khổ
→ Ngày 1/1/ 1959 chế độ độc tài Ba ti xta bị
lật đổ ,cách mạng Cu-ba thắng lợi
-Cu-ba tiến hành xây dựng CNXH
- Đánh bại âm mưu phá hoại của ĐQ Mĩ (4 -1961)
- Hiện nayCu-ba còn gặp khó khăn
4/ Củng cố :
Hướng dẫn HS ôn tập toàn bộ nội dung đã học
Vận dụng một số bài tập tiêu biểu và cơ bản
5 Dặn dò: - HS về nhà làm các bài tập từ bài 1 đến bài 7 vở BTLT9
- Học các nội dung chuẩn bị kiểm tra một tiết:
+/ Liên Xô và Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
+/ Các nước châu Á
+/ Các nước châu Phi
+/ Các nước châu Mỹ La tinh
Trang 17Họ tên:.
Lớp : số :
Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT Lịch sử 9 -Học kì I (2010 – 2011 ) ĐỀ A ĐIỂM A-TRẮC NGHIỆM : (4 điểm ) Câu 1 : Hãy chọn đáp án đúng nhất để trả lời các câu hỏi dưới đây : ( 3đ ) 1 -Cơ sở hình thành hệ thống XHCN là: A- Chung mục tiêu xây dựng CNXH B- Cùng hệ tư tưởng CN Mác-Lê nin C- Đều dưới sự lãnh đạo của ĐCS D- Cả a,b và c 2- Đói nghèo,lạc hậu,nợ nần và nội chiến là khó khăn lớn nhất hiện nay của : A- Mĩ La-tinh B- Châu Phi C- Châu Á D- Cộng hòa Nam Phi 3- Trụ sở chính của tổ chức ASEAN đặt tại quốc gia : A- Thái Lan B- Sin-ga-po C- In-đô-nê-xi-a D- Ma-lai-xi-a 4- Quốc gia là “con rồng” của Đông Nam Á : A - Hàn Quốc B- Thái Lan C- In-đô-nê-xi-a D- Sin-ga-po 5-“ Lục địa bùng cháy ” là tên gọi của : A- Tây Nam Á B- Châu Phi C- Mĩ La-tinh D- Châu Mĩ 6- Vị tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi là : A- Hô-xê Mác-ti B- Phi-đen-cát-tơ-rô C- Nen-xơn Man-đê-la D-Mao Trạch Đông Câu 2 :Nối mốc thời gian ở cột A vào sự kiện ở cột B sao cho phù hợp qua bảng dưới đây : ( 1đ ) A C B 1- Ngày 1-10-1949 2- Ngày 8-1- 1949 3- Ngày 1-1-1959 4- Từ 1945 - 1949 1 – 2 – 3 – 4 – a- Các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ CM dân chủ nhân dân b- Cách mạng Cu-ba giành thắng lợi c- Khối Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV ) ra đời d- Thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa B-TỰ LUẬN : ( 6điểm ) 1- Trình bày những nét chung về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á ? Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Trung Quốc 1949 ( 2đ ) 2- Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN.( 2đ ) 3-Tại sao có thể nói: “ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX,một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á ” ( 2đ ) BÀI LÀM; ………
………
………
………
………
………
Trang 18CHƯƠNG III
Bài 8 Tiết 10 MĨ,NHẬT BẢN VÀ TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY. NƯỚC MỸ 23-10-2010
I Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được :
- Những nét lớn về tình hình kinh tế,khoa học kĩ thuật,văn hóa,chính trị xã hội của nước Mĩ sau 1945 đến nay
- Chính sách đối nội ,đối ngoại phản động và hiếu chiến của Mĩ
- Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát vấn đề
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ nước Mĩ, tranh ảnh về những thành tựu KH- KT của nước Mỹ
III Tiến trình dạy học:
1-Ổn định lớp:
2-KTBC : Trả bài kiểm tra 1 tiết
3-Bài mới: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, KHKT, chính trị của nước
Mỹ như thế nào Tìm hiểu nội dung bài 8
Hoạt động 1: Cá nhân
Sử dụng bản đồ : Giới thiệu nước Mĩ về vị
trí,thủ đô,dân số ,điều kiện tự nhiên…
Gọi HS đọc SGK mục I
CN: chiếm hơn 1/2 S/lCN thế giới ( 56.4%)
Nông nghiệp:gấp 2 lần SL Anh - Pháp - Tây
Đức- Ita li a cộng lại
Tài chính:3/4 trữ lượng vàng của toàn thế giới
+Quân sự: mạnh nhất thế giới tư bản- độc
quyền vũ khí nguyên tử
GV: Nguyên nhân ?
HS: Vì sao 1970 trở đi kinh tế Mĩ suy giảm?
Năm 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự
Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân
GV: Vì sao Mĩ là nước khởi đầu cách mạng
KH-KT lần thứ hai ?
HS: Nêu những thành tựu KH-KT sau chiến
tranh thế giói thứ hai ?
- công cụ SX mới
- nằng lượng mới
- vật liệu mới
chinh phục vũ trụ
I-Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai:
* Thành tựu:
-1945-1950 : Dẫn đầu thế giới về mọi mặt (công nghiệp,nông nghiệp,tài chính và quân sự)
→ Là trung tâm KT-TC duy nhất của thế giới
* Nguyên nhân phát triển :
- Thu lợi nhuận trong chiến tranh
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Giàu tài nguyên
- Thừa hưởng thành quả KH-KT
* Từ năm 1970 trở đi:
Nền Kinh tế-tài chính bị suy giảm Do:Cạnh tranh của Nhật và Tây Âu, Chi phí quân sự lớn, Hay bị suy thoái; Chênh lệch giàu-nghèo
II- Sự phát triển của KH_KT cuả Mĩ sau chiến tranh thế giơí thứ hai:
- Là nước khởi đầu Cách mạng KH- KT lần thứ hai và đạt được nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực:công cụ, năng lượng,vật liệu,vũ trụ
Trang 19Minh hoạ tư liệu ,tranh ảnh nhất là Khoa học
vũ trụ H16 SGK tàu vũ trụ con thoi
Hoạt động 3: Cá nhân
HS: Trình bày chính sách đối nội cuả Mĩ ?
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động
- Cấm ĐCS hoạt động
- Phân biệt chủng tộc
→Nhưng Mĩ vấp phải nhiều khó khăn GV
dẫn chứng vài ví dụ thực tế
HS: Chính sách đối ngoại của Mĩ ?
Chống các nước XHCN, chống lại phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc
- Lập các khối quân sự
- Gây chiến tranh xâm lược
Liên hệ thực tế trên thế giới có sự chi phối
b Đối ngoại:
-Thực hiện “chiến lược toàn cầu” với mưu
đồ bá chủ thế giới
- Xác lập trật tự thế giới “ Đơn cực” do Mĩ chi phối
4-Củng cố:
Tình hình kinh tế Mỹ sau chiến tranh ntn ?Nguyên nhân ?
Trên thế giới Mĩ vấp phải thất bại ở những nơi nào ? Thử liên hệ hiện nay
5-Dặn dò:
Vì sao kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì vào những năm 60 của TK XX ?
Trang 20Bài 9 tiết 11 NHẬT BẢN 28-10-2010
I-Mục tiêu bài học : Giúp học sinh nắm được:
- Những nét lớn về tình hình kinh tế,khoa học kĩ thuật,văn hóa,chính trị xã hội của nướcNhật sau 1945 đến nay
- Hiểu được chính sách đối ngoại đối nội của Nhật Bản
-Giáo dục tinh thần ý chí vươn lên, tính kỷ luật,lao động hết mình của người Nhật, đó chính
là nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đưa đến sự phát triển thần kỳ của Nhật Bản
- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích so sánh liên hệ
- Trình bày chính sách đối nội , đối ngoại của Mĩ ?
3-Bài mới :Nước Nhật là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề song Nhật Bản đã
vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mĩ Tại sao Nhật Bản có những bước phát triển thần kỳ như vậy? Đó là nội dung của tiết học hôm nay mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1 : Cá nhân
GV : Giới thiệu vài nét khái quát về Nhật Bản
(1998) đất nước mặt trời mọc xứ sở của hoa
anh đào HS quan sát H17 SGK
HS : Sử dụng SGK
GV : Tình hình Nhật Bản sau CT2 ntn ?
Phân tích nguyên nhân hậu quả
( nước bại trận,nạn thất nghiệp(13 triệu
người),thiếu thốn lương thực,thực phẩm )
GV: Hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật ?
Ý nghĩa như thế nào ?
GV : Chốt lại ghi bảng nội dung, ý nghĩa cải
( Công nghiệp bình quân : 1950 là 15% và
I-Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :
1-Bối cảnh :
+ Kinh tế bị tàn phá nặng nề + Đời sống nhân dân khó khăn
2-Nội dung cải cách :
- Ban hành hiến pháp mới 1946
- Thực hiện cải cách ruộng đất,xóa bỏ chr nghĩa quân phiệt
- Ban hành các quyền tự do dân chủ → Ý nghĩa : Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ tạo điều kiện kinh tế phát triển
II-Nhật Bản khôi phục kinh tế sau chiến tranh :
* Thành tựu :
+Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm
60 :Vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản
Trang 21GV phân tích các yếu tố quan trọng
Tuy nhiên từ những năm 90 của thế kỉ XX
lâm vào suy thoái kéo dài
HS: Nêu những hạn chế của Nhật bản ?
GV : treo bảng phụ minh hoạ bằng số liệu
phân tích nguyên nhân (Năng lượng , nguyên
liệu thiếu;Sự cạnh tranh của các trung tâm tài
chính;Mất cân đối do tập trung vốn và dân số)
Hoạt động 3 : Cá nhân
HS Đọc SGK
GV : Với những cải cách sau chiến tranh thế
giới thứ hai vai trò của Nhật hoàng ntn ?
GV phân tích thêm các hoạt động dân chủ ở
+Thành tựu lớn trên lĩnh vực KH-KT
* Nguyên nhân :
- Ứng dụng KH-KT vào SX
-Truyền thống của người Nhật
- Hệ thống quản lí hiệu quả
- Vai trò điều tiết và chiến lược kinh tế của nhà nước
III-Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản :
1-Đối nội :
- Chuyển dần từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ
- Chính phủ Nhật Bản là liên minh cầm quyền của nhiều chính đảng
2-Đối ngoại :
-Sau chiến tranh lệ thuộc vào Mĩ
- Gần đây thực hiện chính sách mềm mỏng
về chính trị và tập trung phát triển kinh tế
để gây ảnh hưởng trên thế giới
4-Củng cố : - Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật? -
- Nêu những chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật bản ?
5-Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi SGK của bài học
- Chuẩn bị :Vì sao các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết với nhau ? Quá trình
đó diễn ra ntn ?
Trang 22Tiết 12 Bài 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU 5-11-2010
I-Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu được:
- Những nét lớn về tình hình kinh tế,khoa học kĩ thuật,văn hóa,chính trị xã hội của nướcTây
Âu sau 1945 đến nay
-Tình hình chung nổi bật của các nước Tây Âu và xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến
- HS nhận thức được mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên minh châu Âu
-Kỹ năng sử dụng bản đồ, rèn luyện phương pháp tư duy so sánh, tổng hợp
II-Đồ dùng dạy học:
Bản đồ các nước châu Âu, tài liệu tham khảo về Liên minh châu Âu
III-Tiến trình dạy học:
1-Ổn định
2-KTBC: Những thành tựu phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?Nguyên nhân?
3-Bài mới: Sau chiến tranh thế giới hai, tình hình các nước Tây Âu có nhiều thay đổi, quá
trình thay đổi đó như thế nào Tìm hiểu nội dung bài 10
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cá nhân
GV treo bản đồ châu Âu giới thiệu khái quát
về các nước Tây Âu
HS: Tình hình các nước Tây Âu sau chiến
tranh như thế nào? ( Kinh tế giảm sút; Các
nước Tây Âu là con nợ của Mỹ)
Nhận viện trợ của Mỹ: 17 tỉ USD
- Các nứơc Tây Âu đều lệ thuộc Mĩ: Không
được quốc hữu hoá các xí nghiệp;Hạ thuế
quan đối với hàng Mĩ; Gạt những người cộng
sản ra khỏi các xí nghiệp
HS: Chính sách đối nội cuả các nước Tây Âu?
HS: Chính sách đối ngoại ra sao?
GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh thế
giới hai? nước Đức hiện nay?
- Sau chiến tranh nước Đức bị chia thành hai
H: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực
Tây Âu ?( Chung nền văn minh, không tách
biệt kinh tế;Có mối quan hệ tương đồng và
muốn thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ
- Xoá bỏ các cải cách tiến bộ
- Thu hẹp các quyền tự do,dân chủ -Ngăn cản phong trào công nhân;củng cố thế lực Tư sản cầm quyền
* Đối ngoại :
-Tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa
- Gia nhập khối NATO và chạy đua vũ trang
Trang 23H: Quá trình liên kết diễn ra như thế nào?
- cộng đồng than, thép châu Âu ( 4/ 1951)
- cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
(3/1957)
- cộng đồng châu Âu (25/3/1957)
- Liên minh châu Âu (12/1991)
Sau 10 năm chuẩn bị đến Hội nghị cấp cao tại
Ma-xta-rích ở Hà Lan
HS: Quan sát H21 SGK xác định các quốc gia
của Liên minh Châu Âu
Việt Nam quan hệ chính thức với EU vào
1990
2-Quá trình liên kết khu vực:
Từ sự ra đời của :
- Cộng đồng than, thép châu Âu ( 4/ 1951)
- Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (3/1957)
-Cộng đồng kinh tế châu Âu EEC(25/3/1957)
→ 7-1967 Sáp nhập thành Cộng đồng Châu
Âu ( EC )
-Tháng 12-1991 Đổi thành Liên minh châu
Âu (EU) và thống nhất: xây dựng thị trường chung và đồng tiền chung (EURO) sử dụng vào 1-1-1999
→Là liên minh KT-CT lớn nhất thế giới
4-Củng cố: - Trình bày những nét chung nhất về châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Qúa trình liên kết các nước Tây Âu diễn ra như thế nào?
5/ Dặn dò: + Học bài cũ và xác định các nước EU trên lược đồ SGK
+Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay là gì ?
Trang 24
I-Mục tiêu bài học:
- Hiểu được những nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến năm 1991
- Sự hình thành trật tự thế giới mới và sự thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
- Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ 1991 đến nay
-Rền kĩ năng tư duy khái quát và phân tích
Trình bày những nét chung nhất về châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
3-Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các mối quan hệ quốc tế diễn ra như thế nào? Xu
thế phát triển của lịch sử thế giới như thế nào? Tìm hiểu nội dung bài 11
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân/ cả lớp
Cho HS đọc mục I ( Trang 44,45SGK)
GV: Trình bày hoàn cảnh triệu tập hội nghị I-
an- ta?
HS: cuối chiến tranh thế giới thứ II gồm ba
nguyên thủ của 3 cường quốc: LX, Mĩ, Anh
nguyên thủ cường quốc lớn
GV: Nội dung của hội nghị I-an-ta ?
- Thông qua quyết định quan trọng về phân
chia khu vực giữa hai cường quốc LX, Mĩ
- Kết quả : hội nghị I-an- ta :Trật tự thế giới
hai cực do Liên Xô- Mĩ đứng đầu mỗi cực
Dùng bản đồ thế giới minh hoạ
Hoạt động 2: Cá nhân
GV Hội nghị I- an- ta thành lập tổ chức quốc
tế: Liên Hợp quốc
GV: Nhiệm vụ chính của Liên Hiệp quốc.?
Vai trò của Liên Hợp Quốc ?
HS: Quan sát H23 SGK Một cuộc họp của
Đại hội đồng Liên Hợp Quốc
GV giới thiệu thêm: Việt Nam là thành viên
thứ 149 của Liên hợp quốc (20/9/1977)
GV nêu những việc làm mà Liên hợp quốc đã
giúp đỡ Việt Nam trong những năm qua
I- Sự hình thành trật tự thế giới mới 1-Hoàn cảnh:
-Chiến tranh thế giới hai sắp kết thúc
- Nguyên thủ 3 nước Liên xô,Mĩ và Anh gặp nhau tại I-an-ta từ 4 đến 11-2-1945
2- Nội dung: Thông quan những quyết định
quan trọng về phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa Mĩ và Liên Xô
→ Gọi là trật tự hai cực I-an ta
II- Sự hình thành Liên hợp quốc:
- Thời gian: 24-10-1945
*Nhiệm vụ:
- Duy trì hoà bình an ninh thế giới
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị các dân tộc,hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội
và nhân đạo
III-“Chiến tranh lạnh”:
* “Chiến tranh lạnh ”
Trang 25Hoạt động 3 : Cá nhân.
HS đọc mục III (trang 46 SGK)
G: Em hiểu như thế nào là chiến tranh lạnh?
GV: “ Chiến tranh lạnh ” của Mỹ được thực
hiện như thế nào?
HS: Trả lời theo ba nội dung SGK
Minh hoạ các căn cứ quân sự của Mĩ và
Phương Tây ; NATO,CEN-TÔ, SEATO
GV: Hậu quả gì?
Minh họa vài ví dụ về giá trị sản xuất 1 tên
lửa mang đầu đạn hạt nhân,máy bay chiến đấu
hiện đại … với việc dùng vào hỗ trợ các nước
nghèo trên thế giới về chính sách an sinh
- điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy
phát triển kinh tế làm trọng điểm
- tham gia các liên minh khu vực
- đầu những năm 90 nhiều khu vực quân
sự xảy ra xung đột nội chiến
* xu thế chung hiện nay: hoà bình ổn định,
hợp tác và phát triển kinh tế vừa là thời cơ
thách thức đối với các dân tộc Vì sao ?
- Là chính sách thù địch của Mĩ và phương Tây nhằm chống lại Liên xô và các nước XHCN
* Biểu hiện :
- Mỹ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang ,thành lập các khối vàcăn cứ quân sự bao vây các nước XHCN
* Hậu quả:
-Thế giới luôn luôn ở tình trạng căng thẳng
- Chi phí quân sự lớn
IV/ Thế giới sau “ chiến tranh lạnh”:
- Chuyển từ đối đầu sang đối thoại
-Xác lập trật tự thế giới đa cực,nhiều trung tâm
- Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm
- Nhiều khu vực lại xảy ra xung đột quân sự hoặc nội chiến
*Xu thế chung : hoà bình ổn định hợp tác và phát triển kinh tế
4-Củng cố:
- Nêu những việc làm của Liên hiệp quốc giúp nhân dân Việt Nam mà em biết
- Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh ?
5-Dặn dò:
- Bài cũ: học bài - Trả lời các câu hỏi
- Bài mới: Xem và trả lời câu hỏi: Những dẫn chứng về thành tưụ CM KH- KT lần thứ hai
Trang 26Chương V
Tiết14 bài 12
CUỘC CÁCH MẠNG KH-KT TỪ 1945 ĐẾN NAY.
NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH
SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT
17-11-2010
I-Mục tiêu bài học: Giúp HS biết được:
- Những thành tựu chủ yếu của cách mạng KH- KT sau chiến tranh
- Đánh gía được ý nghĩa ,những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng KH- KT sau chiến tranh
-Nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng của con người nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng cao.-Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích liên hệ, so sánh
Những thành tựu, ý nghĩa của cuộc cách mạng KH-KT từ sau chiến tranh thế giới hai đến
nay như thế nào? Tìm hiểu nội dung bài 12
Hoạt động của thầy và Trò Nội dung ghi bảng
- Nhu cầu cuộc sống ngày càng cao
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng
cạn kiệt Cuộc cách mạng KH-KT bùng
nổ
GV:Nêu những thành tưụ chủ yêú về khoa
học cơ bản của CM KH- KT lần thứ hai
cho HS xem hình 24 “ Cừu Đô-li”
- Bản đồ gien người
GV: Phát minh bản đồ gien người có lợi gì?
( chữa những căn bệnh nan y: ung thư , tiểu
đường )
GV: Phát minh quan trọng nhất trong công cụ
SX mới đó là gì?
HS: máy tính , máy tự động,hệ thống tự động
+/ Rô bốt: làm những công việc con người
không thể làm được, lặn sâu 6-7 km
Cách đây 2000 năm: chỉ có 7 thứ: sắt, chì
,kẽm, đồng, vàng, bạc , thuỷ ngân
Ngày nay trên 80 thứ kim loại trong đó nhôm
và ti tan ( kim loại của thời đại nguyên tử và
vũ trụ)
-2005: Mặt trăng đón đoàn du lịch vũ trụ đầu
I-Những thành tựu chủ yếu của cách mạng KH- KT:
Trang 27tiên của trái đất
- Tàu hoả chạy 400Km / giờ
- ô tô chạy pin nhiên liệu
HS: Tìm một số dẫn chứng thực tế khác
Hoạt động 2: Cá nhân
G:Em hãy nêu ý nghĩa to lớn CM KH- KT
- HS trả lời- GV phân tích
( 20 năm 1970-1990 sản xuất thế giới tăng 2
lần ngang với 2000 lần khối lượng vật chất
sản xuất trong 230 năm (1740-1970)
lần thứ hai.Với thực tế Việt Nam, Quảng Nam
- Sáng chế vật liệu mới:chất dẻo pô-li-me,vật liệu siêu bền,siêu nhẹ,siêu dẫn,siêu cứng…
- “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
- Chế tạo vũ khí huỷ diệt lớn
- Ô nhiễm môi trường
- Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
- Dịch bệnh mới
4-Củng cố :
GV cho HS làm bài tập trang 52 SGK.
5-Dặn dò: Học bài cũ - Trả lời các câu hỏi
Bài mới: Xem trước bài tổng kết lịch sử thế giới từ sau1945 đến nay, chuẩn bị nội dung: Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay?
Trang 28Tiết 15 bài 13 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945
ĐẾN NAY
24-11-2010
I M ụ c tiêu bài học :
- Nắm được những nội dung chính lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay
- Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay
- Nhận thức mối quan hệ mật thiết giữa Việt Nam với khu vực và thế giới
- Rèn luyện phương pháp tư duy phân tích và tổng hợp
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ thế giới, bảng phụ, vở BTLS
III Tiến trình dạy học:
1- Ổn định:
2- KTBC: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
3-Bài mới: Chúng ta đã tìm hiều giai đoạn thứ hai của lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến
nay, trong vòng nửa thế kỷ thế giới diễn ra rất nhiều sự kiện lịch sử phức tạp Để hệ thống hoá lại các đơn vị kiến thức đã được học chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 13
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Cá nhân
Cho HS đọc mục I SGK
GV: Trong khoảng hơn nửa thế kỉ,từ 1945
đến 2000 đã diễn ra nhiều sự kiện tolớn,quyết
liệt và cả những đảo lộn đầy bất ngờ
Hãy cho biết lịch sử thế giới từ 1945 đến nay
có những nội dung cơ bản nào ?
HS: trả lời sau đó GV củng cố lại bằng hệ
thống câu hỏi sau :
H: Hãy cho biết sự ra đời, phát triển và những
sai lầm dẫn đến sự sụp đổ của LX và các
nước Đông Âu
Nguyên nhân sụp đổ của LX và các nước
Đông Âu: sai lầm nghiêm trọng trong đường
lối chính sách…
- Hơn 100 quốc gia giành độc lập và nhiều
nước đẩy mạnh phát triển KTđạt hiệu quả cao
H: Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay như thế
nào? Chia thành 2 phe
Trật tự này chi phối nền chính trị và quan hệ
quốc tế phần lớn thời gian nửa sau TK XX
- 1991 đến nay trật tự thế giới tan rã
H: Tình hình của các nước tư bản sau chiến
tranh như thế nào?
Về sự phát triển của Mĩ, sự vươn lên thần kì
của Nhật Bản
-Xu hướng liên kết khu vực ra đời mà điển
hình là Liên minh Châu Âu( EU )
I Những nôi dung chính của lịch sử thế
giới từ năm1945 đến nay:
- CNXH hình thành,phát triển thành hệ thống
và sau đó bị sụp đổ
-Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu á, Phi, Mĩ la tinh diễn ra mạnh mẽ đạt nhiều kết quả
- Trật tự 2 cực I-an ta được xác lập và chi phối thế giới
- Các nước TB nhanh chóng phát triển ( Mĩ- Nhật-Tây Âu) nhưng cũng bị suy thoái,khủng hoảng
Trang 29H:Thành tựu của cách mạng KH-KT sau
chiến tranh thế giới thứ hai ?
Đem lại những tiến bộ phi thường nhưng
cũng mang theo hệ quả không nhỏ cho nhân
Sau khi HS trả lời GV củng cố và liên hệ thực
tiễn qua các xu hướng đã nêu
- Xu thế hoà hoãn thoả hiệp giưã các nước lớn
- Các nước điều chỉnh chiến lược trong đó lấy
việc phát triển kinh tế làm trọng điểm
- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến, đe
doạ nghiêm trọng hoà bình ở nhiều khu vực
Như vậy hoà bình hợp tác ổn định phát triển
là thơì cơ, thách thức đối với mỗi dân tộc:
Kinh tế thế giới càng quốc tế hoá cao độ, xu
thế hình thành thế giới hàng hoá vào các nước
nhiều hơn nhưng trong các nước đó không
có chính sách phát triển tốt kinh tế quốc gia
thì sẽ bị hàng nhập khẩu làm cho SX trong
nước khó khăn
Liên hệ thực tế ngày nay để HS hiểu rõ hơn
- Cách mạng KH- KT mang lại những thành tựu kì diệu cho nhân loại
II Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
5 Dăn dò: - Học bài cũ và lập bảng niên biểu các sự kiện lớn của LS thế giới 1945 đến nay.
- Chuẩn bị : Xã hội Việt Nam phân hóa ntn sau chính sách khai thác bóc lột thuộc địa của TD Pháp lần thứ hai ?
Trang 30Phần hai
Chương I
Bài 14Tiết 16
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1939.
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨNHẤT.
Ngày soạn 2-12-2010
I-Mục tiêu bài học: HS biết được:
- Mục đích, đặc điểm và nội dung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp ở Việt Nam Những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hoá, giáo dục của TD Pháp
- Sự biến đổi về mặt kinh tế,xã hội nước ta dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp
- Thái độ căm ghét sự áp bức bóc lột của chế độ thực dân phong kiến
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát lược đồ tập phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
Em hãy trình bày những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ 1919 đến nay
3-Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã tiến hành chương trình khai
thác lần thứ hai ở Việt Nam Cuộc khai thác lần này ảnh hưởng như thế nào đến tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam Tìm hiểu nội dung bài 14
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cá nhân
Nhắc lại chương trình khai thác thuộc địa
lần thứ nhất của TD Pháp (1897-1914)
GV:TD Pháp tiến hành khai thác lần thứ hai
đối với nước ta trong hoàn cảnh nào? nhằm
mục đích gì?
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm.
Nội dung của chương trình khai thác thuộc
địa lần thứ hai của thực dân Pháp?
GV cho học sinh trình bày kết quả thảo luận
nhóm GV nhận xét kết quả của các nhóm
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Dùng số liệu để minh họa cho thấy cuộc
khai thác lần 2 diễn ra với qui mô lớn và đầu
tư nhiều của TD Pháp
Hoạt động 3: Cá nhân
GV cho HS đọc mục II (trang 57 SGK)
GV: Thực dân Pháp thực hiện chính sách cai
trị về chính trị như thế nào?
( Tập trung quyền hành vào tay người Pháp;
Thi hành chính sách chia để trị,chia nước ta
II-Các chính sách chính trị,văn hoá,giáo dục:
*Chính trị:
Thi hành chính sách chia để trị,chia rẽ DT
- Đàn áp,khủng bố dã man
Trang 31GV: Những chính sách văn hoá giáo dục?
( Thi hành chính sách văn hoá nô dịch, ngu
dân; Khuyến khích hoạt động mê tín dị đoan,
tệ nạn xã hội;Hạn chế mở trường học;Xuất
bản sách báo tuyên truyền chính sách khai
hoá )
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
Hãy trình bày sự phân hoá giai cấp trong làng
xã Viết Nam từ sau chiến tranh thế giới lần
thứ nhất
GV cho các nhóm trả lời câu hỏi
GV cho các nhóm khác nhận xét và cho kết
quả đúng
Vì sao giai cấp công nhân là lực lượng lãnh
đạo cách mạng Việt Nam ?(Có ý thức cao,có
trình độ và được tôi luyện trong lao động… )
*Văn hoá giáo dục:
-Thi hành chính sách văn hoá nô dịch,khai hóa
III Xã hội Việt Nam phân hoá.
- Xã hội Viết Nam phân hoá sâu sắc
- Địa chủ phong kiến : câu kết chặt chẽ với
TD Pháp
- Giai cấp tư sản: Phân hóa thành 2 bộ phận: +Tư sản mại bản: Phản động
+ Tư sản dân tộc: Có tinh thần cách mạng
- Giai cấp Tiểu tư sản:Tăng nhanh về số lượng Họ hăng hái tham gia CM
- Giai cấp Nông dân: Bị bóc lột nặng nề
- Giai cấp Công nhân: lực lượng tiên phong
và lãnh đạo cách mạng
4- Củng cố :
GV dùng bảng phụ trình bày sơ đồ phân hoá xã hội nước ta sau chiến tranh lần thứ nhất
5- Dặn dò : - Học bài cũ –Trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: Hãy cho biết mục tiêu,tính chất của phong trào dân tộc,dân chủ trong những năm1919-1925 ?
Trang 32Bài 15 Tiết 17 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919-1926).
Ngày soạn 11-12-2010
I/ Mục tiêu bài học:
- Biết được bối cảnh thế giới và những nét chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, phong trào công nhân từ năm 1919- 1925
- Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối
- Rèn luyện học sinh kỹ năng trình bày các sự kiện lịch sử cụ thể, đánh giá các sự kiện đó
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh, tiểu sử Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Tôn Đức Thắng
III.Tiến trình dạy và học:
1-Ổn định :
2-Kiểm tra bài cũ:
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất phân hoá như thế nào?
3-Bài mới: Tình hình thế giới sau chiến tranh có tác động thuận lợi như thế nào đến cách
mạng Việt Nam? Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh phát triển như thế nào? Tìm hiểu nội dung bài 15
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động1: Cá nhân
GV cho học sinh đọc mục I trang 59 SGK
GV: Tình hình thế giới sau chiến tranh thế
giới lần thứ nhất ảnh hưởng cách mạng Việt
Nam như thế nào?
( Phong trào giải phóng dân tộc phương
Đông và phong trào công nhân ở phương Tây
GV: Mục đích phong trào đấu tranh của giai
cấp tư sản?(Giành vị thế trong nền kinh tế
Việt Nam )
GV: Hình thức đấu tranh? Tính chất của
phong trào ?
(Dùng báo chí, thành lập Đảng Lập Hiến,đấu
tranh đòi thả Phan Bội Châu,Để tang Phan
Châu Trinh….dùng ảnh minh họa
Tính chất của phong trào tư sản?
(Tính chất cải lương , thoả hiệp)
HS: Hãy cho biết ưu điểm và hạn chế của
phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925 ?
-Ưu điểm : Thúc đẩy phong trào cách mạng
I/Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới:
-Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga
- Sự thành lập Quốc tế cộng sản ( 3-1919)
- Nhiều ĐCS được thành lập
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền
bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam
II/ Phong trào dân tộc, dân chủ công khai (1919-1925):
* Phong trào của TS,TTS:
- Thành phần : TS dân tộc,TTS -Nội dung: Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa,chống đọc quyền cảng Sài Gòn đòi tự do dân chủ
- Hìnhthức: Hợp pháp,biểu tình,báo chí,thành lập các tổ chức chính trị (Việt Nam nghĩa đoàn,Hội Phục việt)
Trang 33
Việt Nam đi lên.
-Hạnchế:Chưa triệt để,dễ thỏa hiệp với kẻ thù
Hoạt động 3: Cá nhân
GV:Bối cảnh lịch sử trong phong trào công
nhân VN sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
- Ảnh hưởng của phong trào công nhân ở
trung Quốc ; Năm 1920 , tổ chức Công hội bí
mật ra đời ở Sài Gòn; Tháng 8 /1925 , phong
trào đấu tranh của công nhân Ba Son
GV:Giới thiệu với học sinh bác Tôn Đức
Thắng và một số nét khái quát về Bác
HS: Em có nhận xét gì về phong trào công
nhân trong thời kì này ?
III Phong trào công nhân ( 1919- 1925)
- Nhiều cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra khắp cả nước ( Thành lập tổ chức Công hội 1920;Bãi công của công nhân Nam Định,Hải Phòng 1924;Công nhân ba Son…
-Ý thức giai cấp: Thể hiện tinh thần quốc tế
vô sản),đấu tranh có tổ chức,có mục đích,mục tiêu rõ ràng
→ chuyển từ tự phát sang tự giác
4-Củng cố:
- Trình bày những ảnh hưởng to lớn của cách mạng thế giới đối với cách mạng VN?
- Mục tiêu tính chất của các phong trào ?
5-Dặn dò: - Ôn tập theo đề cương Học kì I đã hướng dẫn
- Tiết sau Giải đáp đề cương ôn tập
Trang 34Bài 16 Tiết 19 NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở
NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1925.
Ngày soạn 9-01-2011
I-Mục tiêu bài học : HS trình bày và ghi nhớ được:
- Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau chiến tranh thế giới thứ nhất ở Pháp , Liên Xô
và Trung Quốc chuẩn bị cho việc thành lập ĐCS Việt Nam sau này
- Giáo dục tư tưởng về nghị lực,con đường cứu nước đầy gian khổ của Bác Hồ.
-Lòng khâm phục kính yêu vị lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và các chiến sĩ cách mạng
- Quan sát tranh ảnh, phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử
II-Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
- Tài liệu và tranh ảnh về hoạt đng của Nguyễn Ái Quốc
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân
Tìm hiểu những hoạt động của Nguyễn Ái
Quốc tại Pháp sau chiến tranh thế giới thứ
nhất
GV: cho học sinh đọc mục I SGK
GV: Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở
Pháp từ năm 1918 – 1920 ?( Gởi yêu sách đến
Hội nghị Véc Xai; Năm 1920 , tham gia đại
hội Đảng xã hội,Tán thành Quốc tế CS,tham
gia sáng lập Đảng xã hội Pháp )
GV:cho HS xem hình 28 trang 62 SGK
GV: sự kiện này có ý nghiã gì ?
HS :Từ chủ nghiã yêu nước chân chính người
đã đến với chủ nghĩa Mác – Lê nin
GV: Sau khi tìm được chân lý cứu nước
.những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại
Pháp có tác dụng truyền bá chủ nghĩa Mác -
Lênin vào trong nước
GV minh hoạ thêm tờ báo “Người cùng khổ”
là cơ quan ngôn luận của Hội liên hiệp các
dân tộc thuộc địa, ra số báo đầu tiên ngày
1/4/1922 đến 1926 đã phát hành 38 số, mỗi số
in từ 1000 đến 5000 bản
Hoạt động 2: Cá nhân
I- Nguyễn Ái Quốc ở Pháp ( 1917 -1923)
- 6-1919: gởi bản Yêu sách đòi quyền tự do, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
- 7-1920: Đọc Luận cương về vấn đề DT và thuộc địa của Lê-nin→Tìm thấy con đường cứu nước cho DT Việt Nam
-12-1920 : Tán thành chủ trương của Quốc
độ TD Pháp…
II-Nguyễn Ái Quốc ở Liên 1924)
Trang 35Xô:(1923-Cho học sinh đọc phần II (trang 63 SGK)
GV: Hãy cho biết những hoạt động Nguyễn ái
Quốc tại Liên Xô từ 1923-1924?
HS trả lời- GV nhận xét bổ sung
Những quan điểm về giải phóng dân tộc dưới
ánh sáng chủ nghĩa Mác- Lênin truyền bá về
trong nước là bước chuẩn bị về tư tưởng cho
việc thành lập một chính đảng vô sản sau này
Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Hoàn cảnh ra đời của hội Việt Nam thanh
niên
- HS trả lời
Nguyễn Ái Quốc về Trung Quốc 1924 tiếp
xúc vơí các nhà yêu nước Việt Nam
GV: Chủ trương thành lập Hội Việt Nam
thanh niên nhằm mục đích gì?
- đào tạo cán bộ , truyền bá chủ nghĩa Mác-
Lênin( trong thời gian ở Trung Quốc mở
nhiều lớp huấn luyện cán bộ, những bài giảng
của Người được in thành cuốn sách “ Đường
cách mệnh” bí mật đưa về nước để truyền bá
CN Mác-Lê-nin
GV: Em có nhận xét gì về hoạt động của Hội
Việt Nam thanh niên?
Đây là tổ chức cách mạng có xu hướng vô
sản, là bước chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và
tổ chức chuẩn bị cho sự ra đời của chính Đảng
*Hoạt động:
+Mở các lớp huấn luyện để đào tạo cán bộ +Xuất bản báo Thanh niên, in cuốn Đường cách mệnh( đầu 1927)
+1928: Chủ trương “Vô sản hóa” cho các hội viên
Tác dụng: truyền bá CN Mác-Lê-nin vào trong nước, thúc đẩy phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển
4/ Củng cố :
Đánh dấu X vào câu trả lời đúng về công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với CM Việt Nam
a Tìm ra con đường cứu nước đúng dắn cho CM VN
b Truyền bá CN Mác-Lê N nin vào Việt Nam
c Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
d Thống nhất ba tổ chức thành Đảng cộng sản Việt Nam
5/ Dặn dò: -Học bài cũ- Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.
- Lập niên biểu về những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911-1925
-Chuẩn bị: Hãy cho biết mục tiêu ,phương hướng hoạt động của 3 tổ chức cách mạng Việt Nam vào cuối 1929 ?
Trang 36Bài 17 Tiết 20 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG
CỘNG SẢN RA ĐỜI
Ngày soạn 11-1-2011
I/ Mục tiêu bài học : HS trình bày và ghi nhớ :
-Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nước
-Mục tiêu,nội dung và phương pháp hoạt động của ba tổ chức cách mạng
- Lòng kính yêu,khâm phục các bậc tiền bối
- Rèn kĩ năng so sánh,sử dụng bản đồ và tranh ảnh lịch sử
II/ Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Yên Bái
- Tranh ảnh , chân dung , tài liệu về các nhân vật lịch sử
III/ Tiến trình dạy học:
1-Ổn định
2-KTBC: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc năm 1924- 1925?
3-Bài mới:
Phong trào cách mạng Việt Nam trước khi Đảng cộng sản ra đời như thế nào ? tìm hiểu
nội dung bài 17
Hoạt động 1: Cá nhân
HS: đọc tiểu mục 1 trang 64SGK
GV: Em hãy tình bày phong trào đấu tranh của
công nhân trong năm 1926- 1927 ?
GV: Minh hoạ thêm : từ năm 1926 – 1927 toàn
quốc đã nổ ra 27 cuộc đấu tranh của công nhân
Như: Công nhân nhà máy sợi Nam Định,cao su
Cam Tiêm,Phú Riềng…
HS: Hãy cho biết qui mô,tính chất của phong
trào ?
Tác dụng của phong trào ?
GV: phong trào yêu nước thời kỳ này phát triển
* Phong trào công nhân :
- Qui mô: Phát triển rộng khắp cả nước
- Tính chất:
+Mang tính thống nhất trong toàn quốc và
có sự liên kết chặt chẽ với nhau + Giai cấp công nhân trở thành 1lực lượng
chính trị độc lập
→Thúc đẩy cách mạng Việt Nam phát triển
và là cơ sở cho sự xuất hiện các tổ chức cách mạng mới
* Phong trào yêu nước :
-Phong trào đấu tranh của nông dân, tiểu
tư sản , và các tầng lớp nhân dân đã kết thành một làn sóng cách mạng DT-DC khắp cả nước
II- Tân việt cách mạng Đảng (7/1927)
*Nguồn gốc :-Hội Phục Việt thành lập từ 7-1927, đến 7-1928 đổi tên Tân Việt cách mạng đảng
*Thành phần : trí thức, học sinh yêu nước *Chủ trương và hoạt động :
-Cử người sang dự lớp huấn luyện của
Trang 37GV:Chủ trương và hoạt động của Tân Việt ?
Chịu ảnh hưởng nhiều của tổ chức Thanh niên
Hoạt động 3: Cá nhân
HS: Đọc tiểu mục 3 SGK
GV: Em hãy trình bày sự ra đời của VN Quốc
dân Đảng
HS : cuối năm 1927 ( 25 /12/ 1927 ), Việt Nam
Quốc dân đảng ra đời , lãnh đạo : Nguyễn Thái
Học , Nguyễn Khắc Nhu
GV: Chủ trương của Việt Nam Quốc dân đảng
(Khôi phục độc lập và phát triển theo con
đường TBCN)
GV: Lực lưọng của Việt Nam QDĐ?
( Tiểu TS, trí thức , tư sản , thân hào , địa chủ
GV:Hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng?
GV: Trình bày khởi nghĩa Yên Bái – Nêu nhận
xét
HS: Vì sao cuộc K/n yên bái nổ ra lại thất bại
nhanh chóng ?( Pháp còn mạnh,tổ chức VN
QDĐ còn non kém về tổ chức và chính trị)
HS: Nêu ý nghĩa ?( Cổ vũ lòng yêu nước và ý
chí câm thù giặc của nhân dân ta)
GV: Kết luận về đường lối cách mạng tư sản
thất bại trên vũ đài lịch sử Việt nam,Khẳng
định vai trò,vị trí của cách mạng vô sản với
hoạt động của Việt Nam Thanh niên
Thanh niên
- Vận động hợp nhất với Thanh niên
III-Việt Nam Quốc dân đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên bái ( 1930) :
1-Sự thành lập và hoạt động củaViệt Nam Quốc Dân Đảng :
-Thành lập vào 25/12/ 1927
*Chủ trương : Khôi phục độc lập và phát triển theo con đường TBCN
+ Lực lượng CM: gồm tiểu tư sản,nông dân,viên chức…
*Hoạt động :+ Thiên về hoạt động quân sự + Xem nhẹ công tác lý luận tuyên truyền
2-Khởi nghĩa Yên Bái :
- Từ vụ ám sát tên mộ phu Ba 1929) → TD Pháp tăng cường khủng bố Việt Nam Quốc Dân Đảng phát động khởi nghĩa ở Yên Bái (9-2-1930).Sau đó lan rộng ra Phú Thọ,Thái Bình,Hải Dương…Nhưng nhanh chóng bị thất bại
Danh(9-2-→ Đánh đấu sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng
4-Củng cố :
Hãy so sánh hai tổ chức Hội VN cách mạng
và Việt Nam Quốc dân đảng, theo mẫu:
hoạt động
Mục đíchđấu tranh
Trang 38Bài 17 Tiết 21
CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG
CỘNG SẢN RA ĐỜI (TT)
Ngày soạn 15-1-2011
I-Mục tiêu bài học: Trình bày và ghi nhớ:
- Quá trình ra đời và sự hoạt động của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam
- Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam với hệ ý thức mới
-Lòng tự hào về truyền thống lịch sử của Đảng cộng sản Việt Nam
Ba tổ chức cộng sản Việt Nam lần lượt ra đời như thế nào? Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm
hiểu nội dung bài 17
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân tìm hiểu
hoàn cảnh thành lập các tổ chức Cộng sản
GV:Hoàn cảnh để thành lập tổ chức Cộng sản?(
Phong trào cách mạng phát triển;Yêu cầu cấp
thiết của phong trào )
Hoạt động 2: Cá nhân
GV: giới thiệu hình 30 trang 68 SGK chi
bộ Cộng sản đầu tiên ra đời 3-1929 tại nhà Số
5D phố Hàm Long-Hà Nội
GV:Minh họa 7 người của chi bộ đầu tiên là :
Ngô Gia Tự , Nguyễn Đức Cảnh , Trịnh Đình
Cửu , Trần Văn Cung , Đỗ Ngọc Du , Dương
HS: Sau khi Đông Dương Cộng sản đảng tuyên
bố thành lập , tổng bộ Thanh niên và các hội
viên Thanh niên ở Nam Kỳ tuyên bố thành lập
An Nam Cộng sản Đảng ở Hương Cảng
( Trung Quốc )
GV: Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời
như thế nào ?( hai tổ chức Cộng sản trên ra đời
2-Sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam:
- Ngày 17- 6-1929 :Đông Dương Cộng sản Đảng thành lập ở Bắc Kì
-Tháng 8-1929 , bộ phận Thanh niên ở Nam Kỳ thành lập An Nam Cộng sản đảng
- Tháng 9-1929 những người tiên tiến trong Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn ở Trung kì
Trang 39đảng Tháng 9/ 1929 Đông Dương Cộng sản
liên đoàn thành lập tại Hà Tĩnh )
*Kết luận: về bước phát triển của phong trào
CM Việt Nam và sự xuất hiện các tổ chức CS
đã đánh dấu bước nhảy vọt của CM việt Nam
lúc này và yêu cầu mới đặt ra lúc bấy giờ
→ Đến cuối 1929 ở Việt Nam đã có ba tổ chức cộng sản thành lập
4-Củng cố:
GV kết luận cuối năm 1929 ở VN đã xuất hiện ba tổ chức Cộng sản Sự kiện đó khẳng định
bước phát triển nhảy vọt của Cách mạng Việt Nam
Trang 40I-Mục tiêu bài học: Giúp HS biết và ghi nhớ :
- Bối cảnh lịch sử và nội dung,ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng
-Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị 1930 và vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập ĐCS Việt nam
-Giáo dục tư tưởng đạo đức và lòng biết ơn đối với lãnh tụ Hồ Chí Minh, niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, lập niên biểu
II-Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh lịch sử, các tài liệu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú
III-Tiến trình dạy và học:
1-Ổn định:
2-KTBC: Ý nghĩa và hạn chế của sự ra đời của ba tổ chức cộng sản?
3-Bài mới: Cuối năm 1929, ở Việt Nam lần lượt xuất hiện ba tổ chức cộng sản, đánh dấu
bước phát triển nhảy vọt của CMVN, đồng thời cũng có nhiều hạn chế Yêu cầu cấp thiết là thống nhất các tổ chức cộng sản trong một Đảng cộng sản duy nhất Nội dung bài 18
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm.
HS trả lời nội dung – GV nhận xét
GV đọc đoạn tư liệu nói về sự thành lập
Đảng (trang 94 SGV)
GV nêu tên 7 đại biểu tham dự hội nghị:
+ĐD CSĐ:Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức
Cảnh
+ANCSĐ:Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiện
+Hai đại biểu ở nước ngoài: Hồ Tùng Mậu
Hướng dẫn học sinh hệ thống về công lao
của Nguyễn ái Quốc từ khi chuẩn bị thành
lập Đảng (1920) đến khi Đảng ra đời
I-Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930)
1-Hoàn cảnh:
- Phong trào CMViệt Nam tiếp tục lên cao.-Sự hoạt động riêng lẻ của ba tổ chức cộng sản
→Yêu cầu cấp bách phải hợp nhất các tổ chức cộng sản vào một đảng thống nhất
2-Nội dung hội nghị thành lập Đảng.
- Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản
thành Đảng cộng sản Việt Nam diễn ra từ ngày 3 → 7/2/1930, tại Cửu Long (Hương Cảng- Trung Quốc) dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt ( là Cương lĩnh chính trị) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng