- Biết Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.- Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.. Nội dung bài mới * Đặt vấn đề :2’ Chất được cấ
Trang 13 Thái Độ: Yêu thích bộ môn học
II Chuẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp gỗ, ống hút
- Hóa chất: dd CuSO4, NaOH, H2SO4 , Zn ,Quỳ tím, phênol
III Phương pháp
- Thực nghiệm, trực quan và đàm thoại gợi mở
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 1’
2 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: 2’Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của
chúng ta và phải làm gì để học tốt môn Hóa học? Bài học hôm nay sẽ trả lời những câu hỏi đó.
Ống 1: dd CuSO4 màuxanh + dd NaOH khôngmàu ?
Ống 2: Thả viênkẽm(Zn) vào ống 2 cóchứa dd H2SO4
- Hiện tượng:
Ống 1: tạo thành chất kếttủa đồng (II) hiđroxit
Trang 2tiếp cho việc học tập và
bảo vệ sức khỏe cho gia
đinh em ?
- Cho HS xem tranh về
ứng dụng của một số
chất như Hidro trong
bóng bay, ưng dụng của
ôxi, chất dẻo, polime
công việc nào?
Hướng dẫn hs thảo luận
để trả lời các câu hỏi và
Cu(OH)2 có màu xanh
Ống 2:
- Có chất khí tạo thànhnghĩa là có sự biến đổicủa kẽm và axit H2SO4
- Hóa học là khoa họcnghiên cứu các chất và
sự biến đổi của chúng
- soong, nồi, ấm, dao ,cuốc, bát Dĩa, giày dép,
xô chậu…
- Phân bón hóa học,thuốc trừ sâu, chất bảoquản thực phẩm…
- Sách vở, mực, tẩy , hộpbút, cặp sách và các loạithuốc chữa bệnh
- Hóa học có vai trò rấtquan trọng trong cuộcsống của chúng ta
- Từng nhóm nhắc lạihóa học là gì, vai trò củahóa học trong cuộc sốngcủa chúng ta
- Thảo luận nhóm, ghi lại
II Hóa học có vai trò như thế nào trong đời sống của chúng ta
- Hóa học có vai trò rất quantrọng trong cuộc sống củachúng ta
III Các em phải làm gì để học tốt môn Hóa học?
SGK
Trang 3* -Tự thu thập tìm kiếmkiến thức
- Xử lí thông tin: nhậnxét hoặc tự rút ra kếtluận cần thiết
-Vận dụng và ghi nhớ:
biết làm TN, quan sáthiện tượng trong tựnhiên cũng như trongcuộc sống
* Tự đọc thêm sách thamkhảo để mở rộng kiếnthức
-Biết nhớ một cách chonlọc thông minh…
3 Củng cố:6’
- Nhắc lại vai trò của hóa học
- Xác định nhiệm vụ của học sinh
4 Hướng dẫn về nhà:4'
- Về nhà đọc thêm sách giáo khoa và sách báo có liên quan đến hóa học
- Chuẩn bị bài mới: Chất
Trang 4- Dụng cụ: Chai nước khoáng, ống nước cất,
- Hóa chất: Lưu huỳnh, photpho đỏ, nhôm, đồng, muối ăn, nước, cồn.GV
III Phương pháp
- Phương pháp trực quan, đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Làm thế nào để học tốt môn hoá học? Em hãy nêu phương pháp vận dụng cho bản thân
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: 1’Hóa học là khoa học nghiên cứu về chất Vậy chất có ở đâu? Chất
được tạo nên từ đâu? Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với khái niệm “Chất”
* Phát triển bài
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
15’ Hoạt động 1
- Hãy kể tên những vật
thể xung quanh em?
- Bổ sung thêm cho
Vật thể TN Vật thể NT Cây cối Cái bàn Sông suối Quyển vở
I Chất có ở đâu?
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo(gồm có) (được làm ra từ)Một số chất Vật liệu
Trang 5muốn phân biệt 2 chất
Cây mía Bình bơm
- Cây mía có: Đường, nước
- Cái bàn làm ra từ: gỗ (xenlulozơ), chất dẻo, nhôm
- Cho lần lượt vào cốc nước khuấy đều và nhận xét:
+ Nhôm chất rắn màu trắng bạc không tan trongnước Cân đo để biết khối lượng
+ Muối ăn là chất rắn màutrắng, tan được trong nước, đốt không cháy được
- Để biết tính chất vật lí ta
có thể quan sát, dùng dụng
cụ đo, làm TN còn TC hóahọc hì phải làm TN
- Ta phải làm TN mới phân biệt được
- Cồn cháy được còn nước
(Mọi vật liệu đều là chấthay hỗn hợp 1 số chất)
⇒ Vậy ở đâu có vật thể thì
ở đó có chất
II Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Mỗi chất có những tính chất vật lí và hoá học nhất định
a Tính chất vật lí gồm:
- Trạng thái , màu sắc, mùivị
-Tính tan trong nước, nhiệt
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
Trang 6lỏng trên , ta phải dựa
cháy, nặng hơn không
khí nên khi xuống vét
bùn sâu dưới giếng mà
Trang 7- Làm quen, rèn luyện thao tác thí nghiệm đơn giản.
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí (Tách muối ăn rakhỏi hỗn hợp muối ăn và cát)
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ: đường,muối ăn, tinh bột
3 Thái độ:
- Nghiêm túc
II Chuẩn bị
- Tranh 1.4 trang 10, chai nước khoáng
- 5 ống nước cất, nước, muối ăn, chén sứ, đèn cồn
III Phương pháp
- Phương pháp trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề và thảo luận
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 8’
Nội dung bài tập 1- 4/11Sgk
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: 1’ Nước tinh khiết và nước sử dụng hàng ngày có giống nhau không? Để
hiểu được một cách chính xác, rõ ràng hơn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
- Cho học sinh quan sát
mẫu nước cất và nước
khoáng Hãy so sánh điểm
giống nhau và khác nhau
giữa chúng
- GV thông báo nước
khoáng là nguồn nước
khoáng-dùng trong
phòng thínghiệm,tiêm thuốc
- uống
III Chất tinh khiết
1 Chất tinh khiết
- Chỉ một chất khônglẫn chất nào khác ( Cótính chất vật lí nhấtđịnh)
Ví dụ: nước cất
2 Hỗn hợp
- Gồm 2 hay nhiều chấttrộn lẫn với nhau
Ví dụ: nước tự nhiên
Trang 8’
Nước tự nhiên là hỗn
hợp.Em hãy đọc thông tin
ở chai nước khoáng và cho
biết thành phần của chai
nước khoáng?
- Hãy kể tên các nguồn
nước khác trong tự nhiên
mà em biết ? từ đó so sánh
và cho biết:
- Nước cất được tạo thành
như thế nào?
- Vì sao nước khoáng
không được dùng trong
biển có 3 − 5% muối ăn
Vậy muốn tách muối ăn ra
khỏi nước biển phải làm
gì ?
- Gọi HS đọc SGK
? Dựa vào đâu để tách
được muối ăn ra khỏi
nước biển ?
- Gồm nhiều chất trộn lẫnvào nhau
- Sông, biển, ao, hồ… đều
là hỗn hợp
- Chưng cất nước tự nhiên
- Do chứa nhiều chất
- Hỗn hợp gồm 2 haynhiều chất trộn lẫn vớinhau
Chất tinh khiết là chấtkhông lẫn chất nào khác
- Tháo luận nhóm nhỏ vàtrả lời
- HS đọc sgk
- HS thảo luận và nêu cáchlàm:
+ Đun nóng nước muối
+ Muối ăn kết tinh
+ Nhiệt độ sôi của nước
là 100o còn nhiệt độ sôicủa muối lớn hơn nhiềunên nước bay hơi hết cònlại muối kết tinh
( Có tính chất thay đổiphụ thuộc vào thànhphần của hổn hợp)
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Nguyên tắc: Sgk
- Ví dụ: Sgk
Trang 9+ Cho hỗn hợp vàonước, khuấy đều.
+ Lọc bằng giấy lọc
+ Đun sôi nước đường
- Dựa vào sự khác nhau vềtính chất vật lí để tách
4 Củng cố:4’
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài học
- Cho 4 ví dụ về hỗn hợp và 2 ví dụ về chất tinh khiết
Trang 10LÀM QUEN VỚI NỘI QUY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH
SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ , HOÁ CHẤT LÀM SẠCH MUỐI ĂN
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản
- Viết tường trình thí nghiệm
- Lưu huỳnh, parafin, muối ăn.
III Tiến trình dạy – học
bình cầu, đũa thủy tinh
- Giới thiệu một số ký hiệu nhãn
đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất:
độc, dễ nổ, dễ cháy
- Giới thiệu một số thao tác cơ bản
khi lấy hóa chất (hóa chất lỏng,
bột) từ lọ vào ống nghiệm, châm
và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng
đựng trong ống nghiệm
- Kiểm tra sự chuẩn bị trong PTN,
I Hướng dẫn mốt số qui tắc an toàn và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 11- Gấp giấy lọc đặt vào phễu.
- Rót từ từ nước muối vào phễu
qua giấy lọc được dung dịch nước
+ Cát được giữ trên giấy lọc
- Chất rắn thu được là muối ăn trắng, sạchhơn hỗn hợp ban đầu
III Tường trình
TT Tên TN H.tượngqs K.quảTN1
2
4 Củng cố: 5’ Yêu cầu HS hoàn thành bảng trình Nhận xét các nhóm TN
5.Hướng dẫn về nhà:1’ Đọc trước bài : NGUYÊN TỬ.
Tuần 3
Ngày dạy : 19/09/2017
I Mục tiêu bài học
Trang 121 Về kiến thức
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tíchdương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
2 Kiểm tra bài cũ:không
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: 2’ Mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo đều được tạo ra từ chất này
hay chất khác Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó đã được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm Ngày nay, khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ biết được trong bài này.
Đặc điểm của electron?
- Theo dõi và nghiêncứu sgk:
- Chất
- Nguyên tử
- Nguyên tử là nhữnghạt vô cùng nhỏ vàtrung hòa về điện
I Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ và trung hòa vềđiện
- Nguyên tử gồm : + Hạt nhân mang điệntích dương
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiềuelectron (mang điện tíchâm)
- Đặc điểm electron :
Trang 13- Giới thiệu hạt nhân
được tạo bởi 2 loại hạt
- Giới thiệu sơ đồ của
nguyên tử của 1 hoặc 2
nguyên tố và hỏi: trong
lượng giữa các loại hạt
? Vì sao khối lượng của
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nguyên tử cùng loại
có cùng số p trong hạtnhân
- Quan sát sơ đồ vàtrả lời: số p bằng số e,khối lượng của p và ngần bằng nhau và lớnhơn e rất nhiều
II Hạt nhân nguyên tử
3 Củng cố:5’
- Quan sát sơ đồ nguyên tử hiđro, nitơ, magie, canxi rồi điền số thích hợp vào ôtrống sau :
Trang 14Nitơ
Canxi
- Cho HS nhắc lại những kiến thức cần nhớ: khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên
tử, tên, kí hiệu các hạt, nguyên tử cùng loại, lớp electron?
Trang 15- Biết những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tốhoá học Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên
tố này với nguyên tử của nguyên tố khác (hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)
2 Về kĩ năng
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ: Biết quy đổi từ đơn vị đvC thành đơn vị g và ngược lại
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ % khối lượng nguyên tố, bảng 1/42, ống nghiệm đựng 1g nước cất
III Phương pháp
- Đàm thoại - nêu vấn đề - trực quan - thảo luận
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp :1’
2 Kiểm tra bài cũ: 8’
? Nêu vài ví dụ về vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo?
? Các vật thể đó được tạo ra từ các chất nào? hoặc vật liệu nào?
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: 1’Thế thì chất được tạo ra từ đâu? Chuyển ý vào bài mới.
* Phát triển bài
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
30’ Hoạt động 1
- Cho HS xem 1g nước cất
- Trong 1g nước có những loại
nguyên tử nào?
- Số lượng nguyên tử là bao
nhiêu?
- Nếu lấy một lượng nước lơn
hơn nữa thì số nguyên tử hiđro
và oxi như thế nào?
- 3 vạn tỉ tỉ nguyên tửoxi và số nguyên tửhiđro còn nhiều gấp đôi
-Trả lời: Vô cùng lớn
- Là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại, cócùng số proton trong hạtnhân
có cùng số protontrong hạt nhân
Trang 16số proton lần lượt là 8, 13, 20.
- Đối với một nguyên tố, số
proton có ý nghĩa như thế nào
? Hiểu gì khi nhãn hộp sữa ghi
hàm lượng canxi cao?
- Kết luận: Ở đâu có nguyên tố
- Đặt ra câu hỏi: kí hiệu hóa
học biểu diễn gì? Và cách viết
kí hiệu hóa học?
- Viết kí hiệu hóa học của
nguyên tố có số p là 8, 13, 20?
- Đọc số nguyên tử khi nhìn
vào các kí hiệu hóa học trên?
- Làm thế nào để biểu diễn hai
nguyên tử oxi, năm nguyên tử
- Xem hình hộp sữa bột,trả lời: Thành phần cónguyên tố canxi và cónhiều nguyên tử canxi
- Làm bài tập 1/20 SGK
- Đọc phần I-2
- Thảo luận và trả lời:
Biểu diễn nguyên tố vàbiểu diễn một nguyên tửcủa nguyên tố
- Trả lời: Ghi bằng mộthoặc hai chữ cái, chữ cáiđầu viết ở dạng in hoa
- O, Al, Ca
- 2 O, 5 Al
- 1 nguyên tử oxi, 1nguyên tử nhôm, 1nguyên tử canxi
2 Kí hiệu hóa học
Kí hiệu hóa họcbiểu diễn nguyên tố
và chỉ một nguyên tửcủa nguyên tố đó
3 Ý nghĩa của kí hiệu hóa học
- H: 1 nguyên tửhiđro
Kí hiệu nguyên tốhiđro
- 2 H: 2 nguyên tửhiđro
Trang 17- Biết những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tốhoá học Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên
tố này với nguyên tử của nguyên tố khác (hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)
2 Về kĩ năng
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
- Đàm thoại - nêu vấn đề - trực quan - thảo luận
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 2’
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
? Nguyên tố hóa học là gì? Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
? Ý nghĩa của kí hiệu hóa học?
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì quá nhỏ
không tiện sử dụng Vì vậy người ta dùng khái niệm nguyên tử khối để tính khối lượng của nguyên tử
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
15’ Hoạt động 1
- Vì sao quy ước lấy 1/12
khối lượng của nguyên tử
cacbon làm đơn vị khối
lượng nguyên tử, gọi là
- Các giá trị khối lượng
- Vì khối lượng của mộtnguyên tử cacbon bằng1,9926.10-23g, quá nhỏ
- Nguyên tử khối là khốilượng của nguyên tử tínhbằng đơn vị cacbon
- Đúng
- HS tra cứu một vàinguyên tố hoặc tênnguyên tố
- Nhẹ nhất : hiđro
II Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khốilượng của nguyên tử tínhbằng đơn vị cacbon
Mỗi nguyên tố có nguyên
tử khối riêng biệt
Một đơn vị cacbon bằng1/12 khối lượng củanguyên tử cacbon
1 đvC = 0,16605.10-23g
Trang 18này cho biết sự nặng hay
nhẹ hơn giữa các nguyên
tử Vậy trong các nguyên
tử trên nguyên tử nào nhẹ
- Trao đổi làm bài 4,5,6 sgk
4 Củng cố:5’
- Cho đọc phần đọc thêm Sgk
- Tra bảng 1/42 Sgk để hoàn thành bảng sau:
TT Tên nguyêntố Kí hiệu số p sốe số n Tổng số hạt trongnguyên tử N.T.K
- Làm các bài tập còn lại Sgk/trang 20
- Học thuộc kí hiệu hóa học các nguyên tố có trong bài 4, 5
- Xem trước bài ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Trang 19- Biết Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nênchất đó
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nguyên tố hóa học là gì? Kí hiệu hóa học của nguyên tố có ý nghĩa gì?
? Nguyên tử khối là gì?
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề :2’ Chất được cấu tạo từ nguyên tử mà mỗi loại nguyên tử là một nguyên
tố hóa học Vậy ta có thể nói chất được tạo nên từ nguyên tố hóa học có được không ? Một chất được tạo nên từ một nguyên tố, nhiều nguyên tố gọi là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
* Phát triển bài
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
14’ Hoạt động 1
GV cho ví dụ ghi lên bảng:
- Khí hiđro do ntố H tạo nên
-Lưu huỳnh do ntố S tạo nên
- Natri do ntố Na tạo nên
- Nhôm do ntố Al tạo nên
Từ đó hỏi HS các chất trên
đều do mấy n tố tạo nên?
Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận: đơn chất chia làm
mấy loại?
? Yêu cầu học sinh cho biết
đơn chất kim loại có những
- HS đọc phần đặc điểmcấu tạo của đơn chấttrong SGK trang 22
I Đơn chất
1 Định nghĩa
- Là những chất domột nguyên tố hóahọc cấu tạo nên
Ví dụ : nhôm,oxi…
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong đơn chấtkim loại các nguyên
tử sắp xếp khít nhau
và theo một trật tựxác định
Ví dụ : đồng, sắt
- Trong đơn chất
Trang 20điểm cấu tạo của đơn chất
- Cho HS xem tranh vẽ mô
hình tượng trưng mẫu kim
loại đồng, khí hiđro, khí oxi
Chuyển ý: Chất được tạo
nên bởi một nguyên tố gọi là
đơn chất Vậy chất tạo nên
bởi 2, 3 nguyên tố… (nhiều
nguyên tố) gọi là gì?
Hoạt động 2
GV cho ví dụ lên bảng:
- Nước tạo nên từ ngtố H, O
- Muối ăn tạo nên từ ngtố
- Giống nhau: đều là chất
(giúp học sinh phân biệt
được hỗn hợp và hợp chất)
- Khác nhau: đơn chất do
một nguyên tố còn hợp chất
do nhiều nguyên tố tạo nên
- Về đặc điểm cấu tạo hợp
chất giáo viên dùng tranh vẽ
- HS nhận xét các chấttrên do mấy nguyên tốtạo nên?
- HS định nghĩa lại hợpchất
- HS thảo luận và đưa ravấn đề so sánh giữa đơnchất và hợp chất
- HS thảo luận cho biếthợp chất chia làm mấyloại?
- HS định nghĩa lại hợpchất và ghi bài
- Đọc trang 23 phần đặcđiểm cấu tạo của hợpchất
phi kim các nguyên
tử thường liên kết vớinhau theo một số nhấtđịnh và thường là 2
Ví dụ: khí oxi,hiđro
II Hợp chất
1 Định nghĩa
- Là những chấttạo nên từ hai nguyên
tố hoá học trở lên
2 Đặc điểm cấu tạo
- Nguyên tử củacác nguyên tố liên kếtvới nhau theo một tỉ
lệ và một thứ tự nhấtđịnh
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Trang 21- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau vàthể hiện các tính chất hóa học của chất đó.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị Cacbon, bằng tổngnguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Phân biệt một đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ
- Hứng thú trong việc tính khối lượng của phân tử
II Chuẩn bị: Các tranh vẽ từ 1.10 đến 1.14 sgk.
III Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp :1’
2 Kiểm tra bài cũ: 7’
? So sánh đơn chất và hợp chất? Cho ví dụ mỗi loại?
? Có mấy loại đơn chất và hợp chất? Nêu đặc điểm cấu tạo của mỗi loại?
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề:2’ Tiết trước các em đã tìm hiểu đơn chất, hợp chất và đặc điểm cấu tạo
của chúng, hôm nay chúng ta tìm hiểu phân tử.
Giới thiệu các phân tử
hiđro, nước, oxi
+ Nước có hạt hợp thànhgồm 2H liên kết với 1O
+ Các hạt phân tử hợp thànhmỗi chất trên đều giốngnhau về số nguyên tử, hìnhdạng, kích thước…
III Phân tử
1 Định nghĩa
- Phân tử là hạt đại diệncho chất, gồm một sốnguyên tử liên kết vớinhau và thể hiện đầy đủtính chất hóa học củachất
Trang 22oxi, clo, nước.
- Em hãy quan sát mẫu
nước và cho biết phân
- NTK là khối lượng củanguyên tử tính bằng đvC
- PTK là khối lượng củaphân tử tính bằng đvC
- Tính PTK của oxi, clo,nước :
+ O2 = 16.2 = 32 đvC + Cl2 = 35.5.2 = 71 đvC
- Một phân tử nước gồm 2H
và 1O vậy : + H2O = 2.1 + 16 = 18 đvC
- Phân tử khối khí cacbonicgồm 1C và 2O vậy :
CO2 = 12 + 16.2 = 44 đvCa) 100 đvc
b) 16 đvcc) 63 đvc
- Đối với đơn chất kimloại:
Nguyên tử là hạt hợpthành và có vai trò nhưphân tử
4 Củng cố: 7’
Trang 23- Dùng bảng phụ cho HS đánh dấu (bài tập 3, 6).
5 Hướng dẫn về nhà:4’
- Học bài cũ
- Làm các bài tập còn lại và ôn lại kiến thức đã học
để chuẩn bị học bài luyện tập số 1
Trang 24-Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: Chất -đơn chất,hợp chất,nguyên tử,phân tử,phân tử khối
-Hiểu được nguyên tử là gì?nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặcđiểm của những loại hạt đó
- Giáo viên: sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các khái niệm, phiếu học tập
- Học sinh: đọc trước bài ôn lại các khái niệm đã học
III Phương pháp
- Đàm thoại
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 3’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung luyện tập
* Đặt vấn đề: 2’ Để thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố
hoá học, đơn chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này, chúng ta cùng nhau ôn lại các kiến thức đó.
GV: Đưa lên bảng sơ đồ câm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để
điền tiếp vào ô trống các khái
niệm thích hợp
HS: Thảo luận và trình bày bảng
Nhận xét và chữa
Hoạt động 2
Tổ chức cho HS chơi trò chơi ô
chữ để nhắc lại các khái niệm cơ
Trang 25- Cách chấm điểm: từ hàng
ngang 1 điểm
từ chìa khóa 4 điểm
3 Giới thiệu hàng ngang:
nguyên tử tập trung ở đây
- Hàng 4 gồm 8 chữ: cấu tạo nên
nguyên tử mang điện tích âm
- Hàng 5 có 6 chữ: hạt mang điện
dương
- Hàng 6 có 8 chữ: tập hợp
nguyên tử cùng loại
Giới thiệu các chữ chìa khóa :
chữ gạch chân: Ư, A, Â, N, P, T
Hdẫn: từ chỉ đại diện cho chất và
b %C = (12/16).100% = 75%
4 Hướng dẫn về nhà:4’
- Hướng dẫn bài tập về nhà: 2, 5, 6 Sgk trang 31
- Đọc trước bài thực hành số 2- tiết sau học thực hành ở phòng bộ môn
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Trang 26HS biết mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: + Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí.
+ Sự khưếch tán của các phân tử thuốc tím hay etanol trong nước
- Hóa chất: dd amoniac, thuốc tím, quì tím, iot, giấy tẩm tinh bột, bông
III Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 5’
2 Kiểm tra bài cũ:không
3 Nội dung bài mới
+ Đặt giấy quì tẩm nước xuống
đáy ống nghiệm và bông tẩm dd
amoniac trên miệng ống nghiệm
2 Thí nghiệm 2
Trang 27Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc
tím
- Hướng dẫn HS làm thínghiệm theo các bước:
- Chuẩn bị bài sau, nghiên cứu bài
mới Công thức hóa học
- Các nhóm làm thí nghiệm
- Nhận xét: màu tím lan tỏa rộngra
II.Học sinh viết tường trình
- Học sinh tiếp thu và viết tươngtrình theo mẫu đã chuẩn bị trước
Trang 28- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèmtheo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo rachất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: 2’ Bài học trước đã cho biết chất được tạo nên từ các nguyên tố Đơn
chất được tạo nên từ một nguyên tố còn hợp chất từ hai nguyên tố trở lên Như vậy, dùng các kí hiệu của nguyên tố ta có thể viết thành công thức hoá học để biểu diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học.
- Ở hiđro, oxi hạt hợpthành từ 2 nguyên tử
- Đơn chất tạo nên từ 1
I Công thức hóa học của đơn chất
- Công thức chung: Ax
A là KHHH của nguyên tố
x là chỉ số (số nguyên tử)
Ví dụ: Cu, H2, O2
Trang 29đối với kim loại và
x=2 đối với phi kim
- Treo tranh mô hình
nước, muối ăn
- Yêu cầu quan sát
ghi như thế nào ?
- Cho biết ý nghĩa
Ý nghĩa:
- A:KHHH của nguyên tố
- x:là chỉ số (1,2,3 ) nếux=1 thì không ghi
- Ví dụ: Cu, H2, O2
- Nhắc lại định nghĩa hợpchất
- Trong CTHH gồm 2 hay3 KHHH trở lên
- Số nguyên tử của mỗinguyên tố là một hayhai
II Công thức hóa học của hợp chất
Công thức hóa học códạng chung:
Trang 302 Phân tử gồm 2 nguyên
tử hiđro và một nguyên tửoxi
3 Tính được phân tử khốicủa chất:
- 5H2O: 5 phân tử nước, số
5 là hệ số, số 2 là chỉ số
4 Củng cố:6’
1 Ghi lại CTHH sau:
a Nước biết phân tử gồm 2H và O
b Khí cacbon đioxit, biết phân tử gồm C và 2O
c Khí metan, biết phân tử gồm C và 4H
d Axit clohiđric, biết phân tử gồm H và 1Cl
2 Cho công thức hóa học của các chất sau:
Trang 31- Quy ước: Hoá trị của H là I, của oxi là II Hoá trị của một nguyên tố trong hợpchất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O.
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y (a, b là hoá trịtương ứng của 2 nguyên tố A, B) Quy tắc hoá trị đúng với cả khi A hay B là nhómnguyên tử
- Đàm thoại, dùng lời, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
? Công thức hoá học của đơn chất được viết như thế nào? Của đơn chất kim loại vàđơn chất phi kim khác nhau ở điểm nào?
? Nêu ý nghĩa của công thức hoá học? Lấy ví dụ minh hoạ
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: 2’ Như chúng ta đã học, nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hoá
trị là con số biểu thị khả năng đó Biết được hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được công thức hoá học của hợp chất Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hoá trị.
* Phát triển bài
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
13’ Hoạt động 1
? Hãy cho biết công thức
hóa học của nước?
? CTHH của nước có mấy
nguyên tử hiđro liên kết
với mấy nguyên tử oxi?
? Tại sao phân tử có 2 ng
được với bao nhiêu
nguyên tử hiđro thì nói
- HS viết: H2O
- Học sinh thảo luận và phátbiểu
- Các HS khác theo dõi và bổsung ý kiến
- HS theo dõi và lắng nghe
I Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1 Cách xác định:
sgk
Trang 32nguyên tố đó có hóa trị
bấy nhiêu
? Dựa vào CTHH hợp chất
có chứa hiđro: HCl , NH3 ,
CH4 Hãy cho biết hóa trị
của các nguyên tố còn lại
trong hợp chất ?
- Vậy với các hợp chất
không liên kết với hiđro
(Na, Ca, Fe ) thì làm sao
hóa trị bao nhiêu?
? Vậy hóa trị của một
nguyên tố (hay nhóm
nguyên tử) là gì? (Giáo
viên nhận xét)
- HS thảo luận nhóm và trảlời
+ HCl: clo có hóa trị I vì 1 nguyên tử clo chỉ liên kết được với 1 nguyên tử hidro
+ NH3 : Nitơ có hóa trị III vì
1 nguyên tử N liên kết được với 3 nguyên tử hidro
+ CH4 : Cacbon có hóa trị IV
vì 1 nguyên tử C liên kếtđược với 4 nguyên tử hidro
- HS theo dõi phần gợi ý của
Trang 33- HS làm bài tậpBT1: a II
- Ta có CT chung: SO3
Qui tắc hóa trị: x.a = y.b-> 1.a = 3.II -> a = VIVậy hóa trị của S là VI
- HS làm bài tập:
+ SO3 hóa trị II+ N hóa trị V+ Mn hóa trị IV+ P hóa trị III
II Quy tắc hoá trị
1 Qui tắc
- Trong một CTHH,
tích của chỉ số và hóatrị của nguyên tố nàybằng tích của chỉ số
và hóa trị của nguyên
Ví dụ: Tính hóa tricủa photpho có tronghợp chất P2O5
Gọi a là hóa trị của P
Trang 344 Củng cố:4’
- GV cho HS nhắc lại : Hóa Trị là gì?
Phát biểu qui tắc hóa trị
Trang 35- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y (a, b là hoá trịtương ứng của 2 nguyên tố A, B) Quy tắc hoá trị đúng với cả khi A hay B là nhómnguyên tử.
- Đàm thoại, dùng lời, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 2’
2 Kiểm tra bài cũ:6’
? Trình bày hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử? Phát biểu qui tắc hóa trị?
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề:2’ Tiết trước các em đã tìm hiểu hoá trị, quy tắc hoá trị Để hiểu rõ và
khắc sâu kiến thức hôm nay các em sẽ vận dụng quy tắc để tính hoá trị của nguyên tố và lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị.
1 Viết CTHH dạngchung
2 Viết biểu thức quitắc hóa trị
Trang 361 Kali (I) và CO3(II)
2 Nhôm (III) và SO4(II)
* Khi làm bài tập hóa học,
+ Nếu a: b chưa tối giản
thì giản ước để có a’ : b’
CTHH nào sau đây viết
sai, đúng, viết lại cho
đúng: NaO, Al2O3,
Ca(OH)3, Fe2O3
- Thảo luận trả lời NaO → Na2OCa(OH)3→Ca(OH)2
=> x=2 và y=1CTHH là K2CO3
=> x =2 và y = 3 CTHH là Al2(SO4)3
a/ * Công thức chung NaxSy
-> Ta lấy x = b =II, y = a =I-> NaS2
* Hãy cho biết các CTHH sau đây đung hay sai, nếu sai sữa lại cho đúng
K(SO4)2 , CuO3 , Na2O , Ag2NO3 , FeCl3 , Al(NO3)3 , H2S , Ba2OH
Trang 37- Củng cố khái niệm hóa trị và qui tắc hóa trị.
2 Về kĩ năng
- Tính hóa trị của nguyên tố Biết CTHH đúng, sai
- Lập được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
3 Thái độ
- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị
- Máy chiếu, bảng phụ (học sinh)
- HS chuẩn bị các kiến thức cũ: tính hóa trị, lập CTHH, thuộc qui tắc hóa trị, hóa trịcủa một số nguyên tố và nhóm nguyên tử
III Phương pháp
- Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ :không
3 Nội dung luyện tập
* Đặt vấn đề: 1’ CTHH và Hóa Trị là nội dung kiến thức cơ bản các em cần phải nắm
kĩ Để khắc sâu các kiến thức đó, hôm nay chúng ta cùng nhau vào bài luyện tập 2.
để tính hóa trị của nguyên tố
hoặc nhóm nguyên tử trong
- Mỗi nhóm HS lậpCTHH và tính PTK trênbảng con để trình cho
GV nhận xét
- HS chép vào vở bàitập
* Tính hóa trị của nguyên tốhoặc nhóm nguyên tử trongmột hợp chất
* Lập CTHH
Trang 38Bài tập 2: Tính hóa trị của
nguyên tố nhôm trong hợp
của các hợp chất tạo bởi:
a/ Đồng Cu (II) và Oxi (II)
b/ Sắt Fe (III) và Nhóm NO3
(I)
c/ Silic Si (IV) và Oxi (II)
- Giáo viên nhận xét, thông
báo lại kết quả đúng
- Lập CTHH và chọnCTHH đúng Các nhóm
cử đại diện trả lời
- Mỗi dãy bàn giải mộtcâu, sau đó cử HS lênbảng lập CTHH
- HS ghi vào vở bài tập
- HS lắng nghe và trảlời
II Bài tập:
Bài tập 1
a/ CTHH: MnO2
PTKMnO2 = 55 + 2 x 16 = 87 (đvC)
b/ CTHH: Cl2 ,
PTKCl2 = 2 x 35.5 = 71 (đvC)
c/ CTHH: FexOy
PTK FexOy = (56x + 16y) (đvC)
Bài tập 2:
* Theo qui tắc hóa trị:
a.1= I.3 => a = (I x3): 1 = III Vậy nhôm hóa trị III
* Theo qui tắc hóa trị:
III.2 = b.3
⇒ b= (III x 2): 3 = IIVậy nhóm (SO4) có hóa trị II
Bài tập 3:
*Các bước thực hiện: a/ Bước 1: CTHH của hợp chấtcần lập là: CuxOy
b/ Bước 2: Theo qui tắc hóa trị: x II = y II
c/ Bước 3: Chuyển tỉ lệ : -> x = 1, y = 1
d/ Bước 4: Thay x, y vào CTHH cần lập: CuO
* Chú ý:
Trong CTHH dạng chung AxBy a,b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A,B Ta có 3 trường hợp:
Trang 39- Yêu cầu HS nêu cách lập
CTHH dựa vào qui tắc hóa
* Nếu a # b và tỉ lệ a : b (chưa tối giản) thì tối giản để có a’:b’ và
x = b’ , y = a’
4 Củng cố: 10’
* Bài tập 4: Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với oxi và hợp chất của nguyên tố
Y với Hiđro như sau : X2O ; YH2
Phần 1) Hãy chọn CTHH đúng của X và Y trong các CTHH dưới đây
a)XY2 ; b) X2Y ; c) XY ; d) X2Y3
Phần 2) Hợp chất X2O có phân tử khối là 62, Hợp chất YH2 có phân tử khối là 34
Hãy cho biết X,Y là nguyên tố nào ?
*Ôn kĩ về các kiến thức sau:
+ Cấu tạo của nguyên tử, Nguyên tố hoá học
+Đơn chất , hợp chất ,phân tử
+ CTHH của đơn chất , hợp chất , ý nghĩa của CTHH
+ Quy tắc hoá trị
*Vận dụng : + Tính phân tử khối của hợp chất
+ Tính hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử , lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
• Học thuộc lòng KHHH của các nguyên tố và hoá trị của một số nguyên tố
• Tiết sau kiểm tra 1 tiết
* Rút Kinh Nghiệm
Tuần 8
Ngày dạy : 25/10/2017
Trang 40PHÁT ĐỀ A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 Điểm)
I/ Hãy khoanh tròn vào 1 chữ cái a hoặc b,c,d đứng trước câu trả lời đúng ( 2đ )
Câu 1: (0,5đ) Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì cần tối thiểu bao nhiêu loại nguyên tử : a/ Một loại nguyên tử b/ Bốn loại nguyên tử
c/ Hai loại nguyên tử d/ Ba loại nguyên tử
Câu 2 : (0,5đ) Từ thành phần các hợp chất hãy cho biết công thức hóa học nào sau đây viết sai: a/ SiO2 ( Si có hóa trị IV và O có hóa trị II)
b/ MgCl2 ( Mg có hóa trị II và Cl có hóa trị I )
c/ Al3(SO4)2 (Al có hóa trị III và nhóm nguyên tử (SO4) có hóa trị II)
d/ CaO (Ca có hóa trị II và O có hóa trị II )
Câu 3 : (0,5đ) Nguyên tử nguyên tố X gồm 12 proton và có nguyên tử khối bằng 24
Trong nguyên tử X , số nơtron và số electron lần lượt là :
a/ 12 và 24 b/ 12 và 12 c/ 24 và 12 d/ 24 và 24
Câu 4 : ( 0,5đ) Hóa trị của S trong các hợp chất H2S , SO3, SO2 lần lượt là :
a/I, III,II b/ II, VI, IV c/ II, IV, VI d/ IV, II, VI
II/ Hãy nối các số cột A và các chữ cái ở cột B sao cho thích hợp : ( 1đ)
1 Nguyên tử a.là thuộc một nguyên tố hóa học 1+
2 Nguyên tố hóa học b.là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện là 2+
3.Các chất được tạo nên
Câu 2 : (2đ) Lập CTHH và tính PTK của các hợp chất tạo bởi :
a/ Al (III) và Cl (I) b/ Mn (II) và (PO4)(III)
Câu 3 : (3đ) Một chất X gồm nguyên tố A liên kết với nguyên tố Clo có CTHH là ACl3
và chất Y gồm nguyên tố K liên kết với nguyên tố B có CTHH là K2B
a/ Hãy xác định hóa trị của A và B
I/ Hãy khoanh tròn vào 1 chữ cái a hoặc b,c,d đứng trước câu trả lời đúng ( 2đ )
Câu 1 : (0,5đ) Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì cần tối thiểu bao nhiêu loại nguyên tử :