Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm) Giáo án hóa 8 – SGK mới 2017 – 2018 (cả năm)
Trang 1MỤC LỤC
Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC 3
Bài 2: CHẤT 6
Bài 2: CHẤT (TIẾT 2) 9
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1 11
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP 11
Bài 4: NGUYÊN TỬ 14
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 16
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt) 18
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (T1) 20
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (T2) 23
Bài 7: BÀI THỰC HÀNH 2 25
SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT 25
Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1 27
Bài 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC 30
Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 1) 33
Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 2) 37
Bài 11: BÀI LUYỆN TẬP 2 39
KIỂM TRA 1 TIẾT (lần 1) 42
Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT 43
Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC 46
Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tt) 48
Bài 14: BÀI THỰC HÀNH 3 50
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC 50
Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 53
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (2 tiết) 56
Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3 62
Trang 2KIỂM TRA 1 TIẾT (lần 2) 65
Bài 18: MOL 66
Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT 70
LUYỆN TẬP CHUYỂN ĐỔI GIƯÃ 73
KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT 73
Bài 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ 75
Bài 21 : TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC 77
Bài 21 : TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC ( tiếp theo ) 79
Bài 22:TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 81
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( tiếp theo ) 84
Bài 23: BÀI LUYỆN TẬP 4 86
Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI 89
Bài 24: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI (tiếp theo) 93
Bài 25: SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI 97
Bài 26: OXIT 102
Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY 105
Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (TIẾT 1) 110
Bài 28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tiết 2) 111
Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5 114
Bài 30: BÀI THỰC HÀNH 4 117
Bài 31: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 1) 121
Bài 31: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 2) 124
Bài 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ 127
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6 132
Bài 35: BÀI THỰC HÀNH 5: ĐIỀU CHẾ- THU KHÍ HIĐRO 136
Bài 36: NƯỚC (TIẾT 1) 140
Bài 36: NƯỚC (TIẾT 2) 144
Trang 3Bài 37: AXIT – BAZƠ- MUỐI (TIẾT 1) 150
Bài 37: AXIT- BAZƠ – MUỐI (TIẾT 2) 155
Bài 38: BÀI LUYỆN TẬP 7 159
Bài 39: BÀI THỰC HÀNH 6 162
Bài 40: DUNG DỊCH 166
Bài 41: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC 169
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TIẾT 1) 174
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt) 178
Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH 182
Bài 44: BÀI LUYỆN TẬP 182
Trang 4Tuần 1: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- HS biết hóa học có vai trò quan trọng trọng cuộc sống
- HS biết cách học tốt môn hóa học
2 Kỹ năng:
- Quan sát hiện tượng và thực hành thí nghiệm
- Thảo luận , làm việc nhóm, trình bày trước tập thể lớp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- dd HCl, dd CuSO4, dd NaOH, kẽm, đinh sắt, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm,ống nhỏ giọt, cốc, bình nước
- Một số tranh ảnh liên quan đến sản xuất công nghiệp hóa học
2 Học sinh: ( Phần này hướng dẫn HS chuẩn bị cho các tiết học sau)
- Bài soạn của nhóm trên giấy khổ lớn, bút dạ, bảng nhóm, nam châm
- Tranh ảnh có liên quan bài học mà nhóm sưu tầm được
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Chúng ta đã tìm hiểu các môn: Toán, lý, sinh….Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một mônhọc mới đó là môn hóa học Cũng như các môn trên, hóa học là môn khoa học tự nhiên nghiên cứu
về các chất Vậy hóa học là gì? Tạo sao phải học môn hóa học? Làm thế nào để học tốt môn hóahọc? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
-dd CuSO4 màu xanh, thể lỏng
-dd NaOH không màu, thểlỏng
I-/Hóa học là gì?
-Thí nghiệm 1 : SGK
Trang 5 Yêu cầu HS nhận xét màu sắc,
trạng thái
-GV cho 3ml dd CuSO4 vào ON
Yêu cầu HS quan sát thao tác
-Gọi 1 HS lên tiếp tục cho 3 giọt
dd NaOH vào ON chứa dd CuSO4
(GV hướng dẫn khi thấy cần thiết)
HS quan sát, nêu hiện tượng
lưu ý thao tác an toàn
-Quan sát hiện tượng xảy ra, giải
thích
-Qua 2 TN trên các em rút ra được
kết luận gì? ( HS thảo luận nhóm)
-GV: dựa vào sự biến đổi chất, con
-HS làm TN cho đinh sắt vào
ON đựng dd HCl
-Có hiện tượng sủi bọt khí, dosắt phản ứng với dd HCl tạo rachất mới
-Kết luận: có sự biến đổi chấtnày thành chất khác
-HS trả lời
-Thí nghiệm 2 : SGK
-Hóa học là khoa họcnghiên cứu các chất, sựbiến đổi và ứng dụng củachúng
Trang 6-GV liên hệ thực tế, hiện tượng sắt
bị gỉ sét trong không khí ẩm, thức
ăn bị ôi thiu, mưa axit,…đều là các
hiện tượng có liên quan đến hóa
học, nếu có hiểu biết về chúng ta có
thể khắc phục và hạn chế được
những tác hại mà nó gây ra
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
-HS quan sát hình 1.3 thảo luận về
vai trò của hóa học đối với đời
sống?
- Nêu những ứng dụng của hóa học
trong đời sống mà em biết?
- Hóa học có vai trò như thế nào
trong cuộc sống?
-GV liên hệ thực tế, bên cạnh
những lợi ích, cũng còn 1 số tác
hại, ví dụ bao nilon tiện lợi nhưng
mất rất nhiều thời gian mới bị phân
hủy, phân bón hóa học, có thể làm
II-/ Vai trò của hóa học:
-Hóa học có vai trò quantrọng trong cuộc sống củachúng ta
Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt môn hóa học?
-HS thảo luận , làm thế nào để học
-Để học tốt môn hóa họcchúng ta cần biết các kỹnăng:
+Thu thập thông tin
+Xử lý thông tin
+Vận dụng và ghi nhớ kiếnthức
-Phương pháp học tốt mônhóa học:
+Biết làm thí nghiệm
Trang 7+Quan sát các hiện tượng.+Nắm vững kiến thức và cókhả năng vận dụng kiếnthức đã học./.
IV DẶN DÒ:
- Học bài Đọc mục thế giới hóa học quanh ta
- Chuẩn bị bài 2, phần I và II Tất cả các em dùng bút chì điền vào TLDH và nghiên cứu các
BT có liên quan
- Nhóm 1: chuẩn bị bảng nhóm HĐ2, lên trình bày
- Nhóm 2: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày các BT liên quan HĐ2
- Nhóm 3: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ3 và các BT liên quan
- Nhóm 4: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ4 và các BT liên quan
- Các thành viên khác, nhận xét, bổ sung, để cùng nghiên cứu bài học cho thật tốt
………
………
………
Trang 8Tuần 1: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất
- Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể
- Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất
2 Kĩ năng:
- Dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất
- Cách nhận biết 1 chất
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nhóm 1: chuẩn bị bảng nhóm HĐ2, lên trình bày
- Nhóm 2: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày các BT liên quan HĐ2
- Nhóm 3: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ3 và các BT liên quan
- Nhóm 4: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ4 và các BT liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hóa học là gì? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?
Trang 9Trả lời:
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
- Để học tốt môn hóa học cần: Thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng, ghi nhớ,biết làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm, có hứng thú say mê, phải nhớ 1 cách chọn lọc và phảiđọc thêm sách
nhiên và vật thể nhân tạo
Hãy quan sát h1.7 TLDH cho biết đâu
là vật thể tự nhiên đâu là vật thể nhân
Oxi, Nitơ, Cacbonic,…
- GV:qua bảng trên theo em: “Chất có
-Học sinh thảo luận nhóm
-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Tênvậtthểtựnhiên
Thànhphầnchínhgồmcácchất
Tênvậtthểnhântạo
Được làm từvật liệu (chất hay hỗn hợp chất)Cây
tre
Xenlulo Xe
hơi
Chất dẻo, sắt, …
…
Bànghế
Xenlulo,chấtdẻo,sắt…
Sông Nước, Quần Sợi , chất
I.CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
Trang 10
suối … áo dẻo,phẩm
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất.
được, bị phân huỷ, …
-Ngày nay, khoa học đã biết hàng triệu
chất khác nhau, nhưng để phân biệt
chất này với chất khác ta phải dựa vào
tính chất của chất Vậy, làm thế nào để
biết được tính chất của chất ?
-Hãy quan sát hình trang 10 TLDH
điền vào chỗ trống
-GV giới thiệu hóa chất của mỗi nhóm
gồm: nhôm , cốc đựng nước, lưu
huỳnh và các dụng cụ có sẵn trong
khay
các nhóm hãy thảo luận , tự tiến hành
1 số thí nghiệm cần thiết để biết được
tính chất của các chất trên
-GV vậy bằng cách nào người ta có thể
-Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở
-HS trả lời vào TLDH.1 nhóm lên trìnhbày trên bảng
-HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm đểtìm cách xác định tính chất của chất
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định.
a Tính chất vật lý:
+ Trạng thái, màusắc, mùi vị.+ Tính tan trongnước
+ Nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóngchảy
+ Tính dẫn diện,dẫn nhiệt
+ Khối lượngriêng
b Tính chất hóa học:khả năng
biến đổi chất nàythành chất khác.VD: khả năng bịphân hủy, tính
Trang 11+Quan sát +Dùng dụng cụđo.
+Làm thí nghiệm
3 Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?
-GV:Tại sao chúng ta phải tìm hiểu
tính chất của chất và việc biết tính chất
của chất có ích lợi gì?
Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng
làm thí nghiệm sau:
Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng
chất lỏng trong suốt không màu là:
nước và cồn (không có nhãn) Các em
hãy tiến hành thí nghiệm để phân biệt
2 chất trên?
Gợi ý: Để phân biệt được cồn và nước
ta phải dựa vào tính chất khác nhau
của chúng Đó là những tính chất nào ?
-Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy 1
-2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của
đế sứ Dùng que đóm châm lửa đốt
Theo em tại sao chúng ta phải biết
Lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗnhỏ của đế sứ Dùng que đóm châm lửađốt
Phần chất lỏng cháy được là cồn, cònphần không cháy được là nước
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích
gì ?
Trang 12thích hợp trong đời sống sản xuất.
-GV kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại
của việc sử dụng chất không đúng do
không hiểu biết tính chất của chất như
khí độc CO2 , axít H2SO4 , …
-HS chúng ta phải biết tính chất của chất
để phân biệt được chất này với chất khác
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất -Biết sử dụng các chất
-Biết ứng dụng chất thích hợp
IV DẶN DÒ
-Học bài
-Đọc phần III bài 2 TLDH / 13
-Làm bài tập 1,2, TLDH/ 14
V RÚT KINH NGHIỆM
……
………
………
………
………
………
………
Trang 13Tuần 2 : Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp
- Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Nước cất
-Nước tự nhiên ( nước ao, nước khoáng )
-Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên
-Đèn cồn, kẹp gỗ-Cốc
-Nhiệt kế
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc STLDH/13
- Làm bài tập: 1,2 STLDH/14
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1 Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất?
Trang 142 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
Trả lời:
1 Cách xác định tính chất của chất: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích :
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất
- Biết sử dụng các chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp
2 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp.
-Hướng dẫn HS quan sát chai nước
khóang, mẫu nước cất
nhận xét điểm giống nhau gữa nước
cất và nước khoáng về trạng thái, màu
-GV làm thế nào thu được nước cất?
-GV giới thiệu bộ thí nghiệm chưng cất
1 Hỗn hợp.
-Hỗn hợp: gồm hai hay
nhiều chất trộn lẫn vớinhau
2.Chất tinh khiết.
-Chất tinh khiết: là chất
không bị trộn lẫn với bất
kì chất nào khác
Trang 15-Vậy chất tinh khiết là gì?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm rút ra
-Muốn tách riêng được muối ăn ra khỏi
nước muối ta phải làm thế nào?
-GV như vậy, để tách được muối ăn ra
khỏi nước muối, ta phải dựa vào sự
khác nhau về tính chất vật lý của nước
và muối ăn
(to s nước=100 0C,to s muối ăn=1450 0C)
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí
nghiệm sau: Tách đường ra khỏi hỗn
hợp gồm đường và cát.
Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
cách làm của nhóm.?
-GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm
-Theo em để tách riêng 1 chất ra khỏi
hỗn hợp cần dựa vào nguyên tắc nào?
-Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa vào
b3:Đun sôi nước đường, đểnước bay hơi Thu được đườngtinh khiết
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lý có thểtách 1 chất ra khỏi hỗnhợp
Trang 16-HS để tách riêng 1 chất ra khỏihỗn hợp, ta có thể dựa vào sựkhác nhau về tính chất vật lý.
Trang 17Tuần 2: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 4
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1 TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- HS làm quen với phòng thí nghiệm và một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- HS biết một số quy tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất
- Hướng dẫn HS một số thao tác cơ bản phòng thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
- Trình bày kết quả thí nghiệm.Viết tường trình thí nghiệm.
- Phiếu tường trình thực hành, TLDH hóa 8
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy ngoài học lý thuyết các em còn được làm quenvới thí nghiệm thực hành, để đảm bảo thí nghiệm thành công, an toàn , tiết kiệm thời gian,…chúng
ta cần tuân thủ một số các quy tắc sau:
I-/ Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất, một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm: Hoạt động 1: Một số quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm
-GV: Khi làm TN cần đảm bảo an
-HS đọc phụ lục trang103 1/ Một số quy tắc an toàn
trong phòng thí nghiệm -Phụ lục TLDH/trang 103
Trang 18-Giữ khoảng cách an toàn.
GV thao tác TN minh họa cho
-Lưu ý HS khi đun miệng ON
quay về phía không có người, tắt
đèn cồn dùng nắp đèn đậy nhẹ
nhàng
-HS làm TN theo nhóm, quan sát,
trả lời câu hỏi:
- Chất rắn ở đáy ON sau khi đun
là gì?
-So sánh chất rắn ở đáy ON với
hỗn hợp muối và cát ban đầu
-HS đọc trình tự làm TN:
+Trộn hỗn hợp muối ăn vàcát
+Hòa tan hỗn hợp trongnước Dùng đũa khuấy đều
+Gấp giấy lọc làm phễu, lótvào phễu thủy tinh, làm ướtphễu giấy
+ Đặt phễu lên giá, phíadưới có ON, rót từ từ hỗnhợp (nước, muối, cát) theođũa thủy tinh vào phễu
+ Lấy phần chất lỏng thuđược đun cho bay hết hơinước
-Làm TN theo nhóm
+Chất rắn ở đáy ON làmuối ăn
+Muối ăn ở đáy ON trắng,
3/ Học sinh làm TN táchriêng chất từ hỗn hợp muối
ăn và cát, ghi phiếu tườngtrình
Trang 19-Trong đời sống, người ta làm
sạch muối ăn cũng bằng cách này,
nhưng với quy trình lớn và số
lượng nhiều hơn
sạch so với hỗn hợp muối
và cát ban đầu
IV DẶN DÒ
- Hoàn tất phiếu tường trình thí nghiệm
- Về nhà mỗi em tự nghiên cứu bài nguyên tử, ôn lại các kiến thức có liên quan mà môn vật lý đãhọc ( hạt electron, proton, nơtron…)
PHI U TẾU TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM-BÀI THỰC HÀNH 1 ƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM-BÀI THỰC HÀNH 1NG TRÌNH THÍ NGHI M-BÀI TH C HÀNH 1ỆM-BÀI THỰC HÀNH 1 ỰC HÀNH 1
Mục đính thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết quả thí nghiệm
-Cát được giữ lại trên giấy lọc
-Khi đun, nước bay hơi hết, trong ốngnghiệm còn lại muối ăn sạch
-Tách riêng được muối ăn vàcát
-Sơ đồ thí nghiệm quá trìnhtách muối ăn khỏi cát: (*)
Trang 20Muối ănn
Trang 21Tuần 3 : Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 5
Bài 4: NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏnguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và đượcsắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đốinhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
2 Kỹ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào
sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Các ch t đ u đ c t o nên t nguyên t N m 1808, nhà hóa h c, nhà v t lý h c ng i Anh Johnư ử Năm 1808, nhà hóa học, nhà vật lý học người Anh John ăn ọc ật lý học người Anh John ọc ười Anh JohnDalton đ a ra thuy t c u t o nguyên t , cho r ng nguyên t là nh ng h t r t nh và không th phânư ử Năm 1808, nhà hóa học, nhà vật lý học người Anh John ằng nguyên tử là những hạt rất nhỏ và không thể phân ử Năm 1808, nhà hóa học, nhà vật lý học người Anh John ững hạt rất nhỏ và không thể phân ỏ và không thể phân ể phân
Trang 22chia nh h n Tuy nhiên, cu i th kì XIX, các nhà khoa h c đã ch ng minh các nguyên t có ch a cácỏ và không thể phân ọc ứng minh các nguyên tử có chứa các ử Năm 1808, nhà hóa học, nhà vật lý học người Anh John ứng minh các nguyên tử có chứa các
h t nh bên trong Bài h c này s giúp chúng ta tìm hi u v nguyên t và c u t o nguyên t ỏ và không thể phân ọc ẽ giúp chúng ta tìm hiểu về nguyên tử và cấu tạo nguyên tử ể phân ử Năm 1808, nhà hóa học, nhà vật lý học người Anh John ử Năm 1808, nhà hóa học, nhà vật lý học người Anh John
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì
- GV: Các chất được tạo nên từ
những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa
về điện gọi là nguyên tử
- GV: Vậy nguyên tử là gì ?
- GV Yêu cầu nhóm 1 trình bày
phần I
- GV: Treo tranh mô hình một
nguyên tử Yêu cầu HS nêu cấu
tạo của nguyên tử đó, từ đó rút ra
kết luận nguyên tử được cấu tạo
như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và cho biết đặc điểm của hạt
I.Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
Hoạt động 2: cấu tạo nguyên tử.
- GV giới thiệu: Hạt nhân nguyên
tử được tạo bởi 2 loại hạt là proton
và nơtron
- GV: Yêu cầu nhóm 3 lên trình
bày cấu tạo nguyên tử
- HS: nhóm 3 trình bày cấu tạo nguyên tử
II Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơ tron
- Hạt proton
Trang 23- GV: Em hãy so sánh khối lượng
của hạt electron vơi hạt proton,
hạt notron?
- GV: Vì vậy khối lượng của hạt
nhân được coi là khối lượng
HS: Nghe và làm bài tập vào vở
+ Kí hiệu: p + Điện tích : + - Hạt nơtron + Kí hiệu: n + Điện tịch: không mang điện
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại
- Nguyên tử trung hoà về điện nên:
Số p = Số emnguyên tử = mhạt nhân = mp + mn
IV DẶN DÒ
- Xem trước bài “Nguyên tố hoá học”
.- Nhóm 1, 2 trình bày phần I
Trang 25Tuần 3: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Đọc tên nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại
- Thảo luận , làm việc nhóm, trình bày trước tập thể lớp
- Bài soạn của nhóm trên giấy khổ lớn, bút dạ, bảng nhóm, nam châm
- Tranh ảnh có liên quan bài học mà nhóm sưu tầm được
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt, đó là những loại hạt nào?
Trang 26Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?
? Cho biết chất được tạo nên từ
đâu?
? Những nguyên tử cùng loại có
cùng số proton trong hạt nhân gọi là
gì?
- Yêu cầu nhóm 1 lên trình bày
- GV:Qua phần trình bày của nhóm
1 các em hãy cho biết thế nào là
những nguyên tử cùng loại?
-GV: Nhờ vậy, số proton là số đặc
trưng của nguyên tố hóa học Các
nguyên tử cùng loại đều có tính
Liti5
Oxi9
- Các nhóm khác cùng tương tác với nhóm 1
- HS: nghe giảng, trả lời
- Lần lượt từng HS lên hoàn thành
I/Nguyên tố hóa học là gì? 1/Định nghĩa
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
+ Số p là số đặc trưng của
một nguyên tố hóa học + Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều cótính chất hóa học như nhau
Hoạt động 2: Kí hiệu hóa học
Trang 27- GV: Trong khoa học để trao đổi
với nhau về nguyên tố hóa học, cần
phải có cách biểu diễn ngắn gọn và
ai cũng có thể hiểu được người ta
dùng kí hiệu hóa học.Vậy kí hiệu
hóa học của các nguyên tố được
viết như thế nào? Mời sự trình bày
của nhóm 2
- GV: Qua phần trình bày của nhóm
2 hãy cho biết nguyên tố hóa học
được biểu diễn như thế nào?
- Hoàn thành BT5/SGK/30
- Nhóm 2 trình bày (hoạt động
3 và BT2/SGK/30)
- Các nhóm hoàn thành trong bảng phụ
IV DẶN DÒ:
- Học bài Làm Bt 1,4,5/SGK/30
- Chuẩn bị bài 5, phần II và III Tất cả các em dùng bút chì điền vào TLDH và nghiên cứucác BT có liên quan
- Nhóm 3: chuẩn bị và bài tập liên quan
- Nhóm 4: chuẩn bị III và các BT liên quan
Trang 28Tuần 4: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
- Đến nay, các nhà khoa học đã
tìm ra nguyên tố hóa học thứ 117
Trong đó có 92 nguyên tố có trong
tự nhiên, số còn lại là nguyên tố
- Oxi là nguyên tố chiếm gần
nửa khối lượng vỏ trái đất và chiếm hơn nửa khối lượng trong cơ thể con người
Trang 29nguyên tố có trong vỏ trái đất và
trong cơ thể con người
? Nguyên tố hóa học nào chiếm
thành phần khối lượng nhiều nhất
trong vỏ trái đất?
? Nguyên tố hóa học nào chiếm
thành phần khối lượng nhiều nhất
trong cơ thể con người?
- Hoàn thành BT7/SGK/30
- 1 HS lên hoàn thành
Hoạt động 2: Nguyên tử khối
- Làm thế nào để biết được khối
- Mỗi nguyên tử có nguyên tử khối
riêng biệt.Vì vậy dựa vào nguyên tử
khối của nguyên tố chưa biết ta có
12 khối lượng nguyên tửcacbon
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.Mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt
Ví dụ: H = 1 đvC
C = 12 đvC O= 16 đvC
Trang 30………
Trang 31Tuần 4: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 8
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (T1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
2 Kĩ năng:
Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợpchất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học
4 Trọng tâm:
Khái niệm đơn chất, hợp chất
Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
Vấn đáp – Trực quan – Làm việc với SGK – Làm việc nhóm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 32Hãy cho biết kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của : oxi, hidro, đồng, nhôm, magiê, kẽm?
- GV: hầu như tất cả các em đều
đã được tiếp xúc với kim loại
đồng, khí oxi, cacbon (than), kim
loại vàng Em hãy chon những
chất này để điền vào chỗ trống
trong các câu ở SGK
- GV hỏi: đồng, khí oxi, cacbon
(than), kim loại vàng là đơn chất,
- Sau đây là mô hình tượng trưng
các mẫu đơn chất ở hoạt động 1
- HS: đơn chất là những chất chỉ do 1 nguyên tố hóa học tạo nên
- Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học
* Hoạt động 2
VD:+ Đơn chất Cu
+ Đơn chất cacbon C + Đơn chất H2,O2
- Đơn chất gồm 2 loại
Trang 33- GV: gồm 2 loại là đơn chất kim
loại và đơn chất phi kim
+ Đồng, nhôm, sắt là đơn chất
kim loại
+ khí oxi, than chì là đơn chất
phi kim
Em hãy nêu đặc điểm chung của
từng loại đơn chất này
- GV: tổng hợp lại các đặc điểm
để phân biệt đơn chất và hợp
chất, yêu cầu hs lấy thêm ví dụ
HS: kim loại có ánh kim, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
HS: Phi kim không có tính dẫnnhiệt và dẫn điện kém hơn kimloại
- HS: điền thông tin vào chỗ trống trong SGK và lấy thêm một số ví dụ về đơn chất kim loại, đơn chất phi kim
+ Kim loại:Cu, Fe,Al… + Phi kim: S,P,H2…
+ Trong các đơn chất khí thường có 2 nguyên tử đi kèm với nhau: vd H2, O2
Hoạt động 3: Hợp chất
- GV:trong tất cả các chất quanh
ta có hàng trăm hợp chất Vậy
hợp chất là gì?
- GV: Giới thiệu mô hình của
nước và muối ăn, yêu cầu hs điền
- Hợp chất hưu cơ; đường,
Trang 34- GV: Nước, muối ăn do mấy
nguyên tố tạo nên và đó là những
- GV: Giới thiệu hợp chất phân
làm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp
chất hữu cơ
- GV: Lấy ví dụ một số chất:
NaCl, H2O, CH4, C2H4, C6H12O6,
H2, O2, S, P Yêu cầu HS phân
loại các chất trên vào 2 nhóm đơn
- HS: Lấy ví dụ
- HS: Nghe giảng và ghi nhớ
- HS: Làm việc nhóm trong 3’
và xếp các chất trên vào 2 nhóm đơn chất và hợp chất
- HS: Lắng nghe và ghi vở
- HS: Đơn chất chỉ gồm 1 nguyên tố hoá học
Hợp chất gồm 2 nguyên tố hoáhọc trở lên kết hợp với nhau
mêtan
- Hợp chất vô cơ: NaCl, KCl
- Trong hợp chất, nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhautheo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhất định
Trang 35IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 36Tuần 5: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Thuyết trình – Hỏi đáp – Làm việc nhóm – Làm việc với SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đơn chất, hợp chất là gì? Cho VD? Cho hs coi hình 1.27, yêu cầu hs phân biệt đâu là đơn chất và hợp chất?
Trang 373 Hoạt động dạy và học
a Giới thiệu bài: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu xong đơn chất và hợp chất Ở tiết này chúng ta
sẽ tim hiểu về phân tử và khối lượng của chúng
- GV yêu cầu hs điền vào bảng
trong SGK sau khi đã coi hình
- GV: Các hạt hợp thành thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học
của một chất và được gọi là
C liên kết với 2 nguyên tử O+ Nước : gồm 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H
- HS:Nghe giảng
- HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
- Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử
Trang 38- GV:Em hãy nhắc lại nguyên
tử khối là gì?
- GV: Tương tự như vậy hãy
định nghĩa nguyên tử khối là
gì?
- GV: Chốt lại và ghi bảng
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành
nội dung trong bảng SGK bằng
cách thảo luận nhóm
- HS: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon
- HS: Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vịcacbon Bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử
- HS: chia nhóm và làm việc
2 Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vị cacbon
- Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chấtđó
VD: Phân tử khối của:H2 = 1.2 = 2 (đvC )O3 = 16.3 =48 (đvC )CO2= 12 + 16.2 =44 (đvC )NaCl = 23+35,5 = 58,5 đvC
Hoạt động 5: hoàn thành sơ đồ
GV hướng dẫn hs hoàn thành sơ đồ tổng kết và ghi vào trong tập
4 Củng cố - Đánh giá – Dặn dò:
a Củng cố:
Yêu cầu HS làm bài tập 3,4
b Dặn dò về nhà:
Trang 40Tuần 5 : Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Hiểu rõ hơn về sự lan tỏa, qua TN sự lan tỏa của chất khí (NH3) và chất rắn (KMnO4)
- Có hứng thú say mê học tập bộ môn
- Hình thành thói quen tư duy, suy luận, tìm tòi nghiên cứu
- Ống nghiệm, nút ống nghiệm, bông gòn, cốc, đũa thủy tinh
- Tinh thể thuốc tím, dd NH3 đặc, nước cất, quỳ tím
2 Học sinh:
- TLDH hóa 8, phiếu tường trình thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Vì sao khi đứng gần các bác sỹ trong bệnh viện, ta thường ngửi thấy mùi cồn, còn sống gần nơi
có lò sản xuất bánh mì, ta thường ngửi thấy mùi bánh mì nướng,…Vì các chất có sự lan tỏa Hômnay các em sẽ tự mình kiểm chứng sự lan tỏa của chất qua 1 số TN sau
I-/ Tiến hành thí nghiệm Hoạt động 1: TN về sự lan tỏa
ON, bông gòn
1/ TN1: Sự lan tỏa củaamoniac NH3
-HS làm TN theo nhóm, ghinhận kết quả, thảo luận, giảithích, viết tường trình