GV yêu cầu HS dựa vào CTHH có sẳn tính khối lượng mol,xác định số molnguyên tử và tính thành phần % khối lượng * Dự kiến sản phẩm gợi ý sản phẩm: - Đa số các em tính được thành phần % t
Trang 1- Dựa vào kiến thức đã học vận dụng các bài tập về
- Học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống, các câu hỏi
mở nhằm phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo của HS
2 Về kỹ năng:
- Dựa vào công thức hoá học:
- Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa cácnguyên tố và hợp chất
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, tính toán
- Tính cẩn thận khi phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biếtcông thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại
3 Về thái độ
- Có ý thức đúng về một số hiện tượng trong cuộc sống
- Gây hứng thú học tập bộ môn, tính cẩn thận, khoa học, chính xác
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 2- Năng lực nghiên cứu và kỹ năng quan sát.
- Năng lực tự học, tư duy, hợp tác, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
3 Chuẩn bị kỹ thuật, phương pháp cho chủ đề/bài
- Phương pháp:
+ Phương pháp đàm thoại
+ Phương pháp thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật:
+ Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
+ Dạy học theo tình huống
Áp dụng: Tính tỉ khối của khí cacbonic so với không khí
HS3: Tính khối lượng mol của CuO và CaCO3
3 Thiết kế tiến trình dạy học
- GV cho học sinh hoạt động theo nhóm, cá nhân, theo cặp đôi
- Học sinh hoạt động theo nhóm, cá nhân theo từng cặp đôi thảo luận và làmbài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu gv Đại diện nhóm hay một số cặp đôi báo cáokết quả thảo luận
GV yêu cầu HS dựa vào CTHH có sẳn tính khối lượng mol,xác định số molnguyên tử và tính thành phần % khối lượng
* Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm):
- Đa số các em tính được thành phần % theo KL các nguyên tố có trong hợpchất theo sự gợi ý của gv
- Nắm được các bước tính thành phần %
Trang 3- Một số hs do không tập trung nên gặp nhiều khó khăn trong cách tính GVcần gợi mở.
* Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
- GV: Đặt tình huống có vấn đề:
- Yêu cầu HS lập CTHH của Lưu huỳnh đioxit, Natri hiđroxit, đồng sunfat
- GV hỏi CTHH cho ta biết điều gì?
- GV yêu cầu Hs tính khối lượng mol của các công thức trên
- Vậy có tính được % của S, Na, Cu trong các công thưc trên không từ đóhướng HS đi vào bài
- GV: dùng bảng phụ ghi ví dụ và bài tâp lên bảng
- GV: Hướng dẫn học sinh cách tìm khối lượng mol nguyên tử của hợp chất,cách xác định số mol nguyên tử và tính phần trăm theo kl
- HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn, thảo luận làm BT
Hoạt động trên được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh
+ GV: Ví dụ: Nếu biết CTHH của đồng (II) sunfat thì muốn tính % theo khốilượng các nguyên tố ta phải làm gì?
+ GV: hướng dẫn HS:
Tính khối lượng mol nguyên tử của hợp chất
Xác định số nguyên tử Cu, S, O trong CTHH
Tính % theo khối lượng mỗi nguyên tố
Trang 4- Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao
+ HS nhận nhiệm vụ và làm theo yêu cầu gv đã nêu
+ HS: Tính khối lượng mol
+ HS: xác định số nguyên tử Cu, S, O trong CTHH
+ HS: Tính % theo khối lượng mỗi nguyên tố
+ HS nêu các bước tính % các nguyên tố trong hợp chất
+ HS: thảo luận nhóm hoàn thành bài tập, đại diện nhóm 1, 2 trình bài,nhóm 3,4 nhận xét
- Bước 3: GV dùng phương pháp đàm thoại, thảo luận nhóm, gợi mở, nêuvấn đề và giải quyết vấn đã đặt ra
- Bước 4: HS kết sự hướng dẫn của gv với với sgk, làm việc cá nhân, thảoluận nhóm trả lời để đi đến kết luận chung về các bước tính % các nguyên tốtrong hợp chất
+ Kìm KL mol mol của hợp chất
+ Tìm số mol nguyên tử có trong hợp chất
+ Tìm thành phần theo KL của mỗi nguyên tố
- HS: Ghi đề và suy nghĩ cách làm bài tập
Trang 5O
Bước 5: Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
GV đánh giá HĐ của HS thông qua quan sát HS, qua quá trình làm bài, qua
vở ghi chép của HS và báo cáo, nhận xét của học sinh Gv có thể cho điểm cộngkhi Hs lên làm bài đúng
Tiểu kết:
Để xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợpchất ta tiến hành các bước sau
- Tìm khối lượng mol của hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
- Tìm thành phần phần trăm theo KL của mỗi nguyên tố có trong hợp chất
Ví dụ: tìm thành phần % theo khối lượng các nguyên tó có trong hợp chất
- HS ghi BT và0 vở và làm theo yêu cầu GV
Hoạt động trên được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh
Trang 6+ GV: Ghi BT vào bảng phụ treo lên bảng yêu cầu HS ghi vào vở BT
BT1: Tính thành phần % khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chấtsau SO2, Fe3O4, Fe2O3
- Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao
+ HS nhận nhiệm vụ và làm theo yêu cầu gv đã nêu
+ HS: Làm việc cá nhân hoàn thành bài tập, một vài hs lên bảng trình bài,các hs còn lại tự làm vào vở và nhận xét
- Bước 3: GV dùng phương hoạt động cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn
Trang 7%m O 100% 70% 30%
Bước 5: Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
GV đánh giá HĐ của HS thông qua quan sát HS, qua quá trình làm bài, qua
vở ghi chép của HS và báo cáo, nhận xét của học sinh Gv cho điểm cộng khi
Trang 8+ Thành phần phần trăm theo KL của mỗi nguyên tố có trong hợp chất
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải BT, kĩ năng tính toán
- Pháttriển nănglựcgiảiquyếtvấn đề
* Phương thức tổ chức HĐ:
GV yêu cầu hs hoạt động cá nhân làm bài tập ghi trên bảng phụ
BT1 Tính thành phần % khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất
P2O5
BT2: Đường có CTHH là C12H22O11
a Có bao nhiêu mol nguyên tử C, H, O trong 1,5mol đường?
b Tính khối lượng mol phân tử của đường
c Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố C, H, O?
a/ Trong 1 mol đường có:
12 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H, 11 mol nguyên tử O
Vậy trong 1,5 mol phân tử đường có số mol các nguyên tử là:
12 1,5
18 1
H
x
Trang 911 1,5
16,5 1
BT: Một cửa hàng bán phân đạm: NaNO3, NH4NO3, (NH2)2CO Bác nông dânkhông biết phải mua loại phân đạm nào có hàm lượng Nitơ cao nhất để bónruộng Em hãy giúp bác nông dân chọn loại phân đạm có hàm lượng ni tơ caonhất ?
* Dự kiến sản phẩm:
Hs: so sánh lượng N có trong các hợp chất
- Tìm Kl mol của từng hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử nitơ có trong từng hợp chất
- Tính thành phần phần trăm treo khối lượng của nguyên tử Nitơ có trongtừng hợp chất nếu hợp chất nào có phàn trăm nitơ lớn nhất thì hợp chất đó cóhàm lượng nitơ cao
Trang 10- Tìm Kl mol của từng hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử oxi có trong từng hợp chất
- Tính thành phần phần trăm treo khối lượng của nguyên tử oxi chất đó cóhàm lượng oxi cao
Trang 11Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tt)
- Tìm được CTHH của hợp chất khí biết tỉ khối của chất
- Tính % nguyên tố có liên quan đến tỉ khối
d Vận dụng cao:
- Học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống, các câu hỏi
mở nhằm phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo của HS
- Tính khối lượng các nguyên tố dựa vào % nguyên tố
2 Về kỹ năng:
- Dựa vào công thức hoá học:
- Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa cácnguyên tố và hợp chất
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, tính toán, suy luận
- Tính cẩn thận tìm CTHH của hợp chất khi biết phần trăm về khối lượngcủa các nguyên tố, khi biết tỉ khối của chất
3 Về thái độ
- Gây hứng thú học tập bộ môn, tính cẩn thận, khoa học, chính xác
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và kỹ năng quan sát
- Năng lực tự học, tư duy, hợp tác, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Trang 12- Năng lực sáng tạo.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ ghi các bài tập
- Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
Ôn lại bài trước và xem bài mới phần tìm CTHH của hợp chất khi biếtthành phần các nguyên tố
3 Chuẩn bị kỹ thuật, phương pháp cho chủ đề/bài
- Phương pháp:
+ Phương pháp đàm thoại
+ Phương pháp thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật:
+ Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
+ Dạy học theo tình huống
+ Tổ chức hoạt động chia nhóm nhỏ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng kiểm tra:
Nêu các bước khi tính thành phần % các nguyên tố trong hợp chất
* Phương thức tổ chức HĐ:
* Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho học sinh hoạt động theo nhóm, cá nhân, theo cặp đôi
- Học sinh hoạt động theo nhóm, cá nhân theo từng cặp đôi thảo luận và làmbài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu gv Đại diện nhóm hay một số cặp đôi báo cáokết quả thảo luận
GV yêu cầu HS dựa vào thành phần khối lượng các nguyên tố tìm CTHHcủa nguyên tố
* Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm):
- Đa số các em được tìm CTHH của nguyên tố dựa vào thành phần theo KLcác nguyên tố theo sự gợi ý của gv
- Nắm được các bước tính khi tìm CTHH
- Một số hs do không học bài, không xem trước bài mới, tập trung nên gặpnhiều khó khăn trong cách tính GV cần gợi mở
Trang 13* Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
- GV: Từ CTHH ta có thể xác định được % về khối lượng của các nguyên tốtrong hợp chất Vậy, từ thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất làmsao có thể lập CTHH?
- GV: dùng bảng phụ ghi ví dụ và bài tâp lên bảng
- GV: Hướng dẫn học sinh cách tìm khối lượng của mỗi nguyên tố, tìm sốmol nguyên tử của mỗi nguyên tố, lập CTHH
- HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn, thảo luận làm BT
Hoạt động trên được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh
+ GV: Ví dụ: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu; 20% S
và 40% O Hãy xác định CTHH của hợp chất (biết khối lượng mol là 160g)
- GV: Hướng dẫn:
+ Hs tính khối lượng Cu, S, O trong 1 mol hợp chất
+ Hs tìm số mol nguyên tử của Cu, S, O trong hợp chất
- GV: Dựa vào công thức nào để tính số mol nguyên tử của các nguyên tố? + Viết CTHH của hợp chất?
+ GV: yêu cầu HS rút ra các bước xác định CTHH của hợp chất khi biếtthành phần các nguyên tố
+ GV đưa các bài tập lên bảng phụ và yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thànhbài tập
BT: Hợp chất A có khối lượng mol phân tử là 106g/mol, thành phần các nguyên tố theo khối lượng: 43,4 % Na; 11,3%C và 45,3%O
GV: Giới thiệu ngòai ra có thể lập công thức hợp chất từ % khối lượng cácnguyên tố theo tỉ lệ:
Trang 14- Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao
+ HS nhận nhiệm vụ và làm theo yêu cầu gv đã nêu
Tính khối lượng cúa nguyên tố Na, C và O
Xác định số nguyên tử Na, C, O trong CTHH
Cu
n mol
32
1 32
S
n mol
64
4 16
O
n mol
+ CTHH của hợp chất là: CuSO4
HS: có ba bước
+ Kìm KL mol mol của hợp chất
+ Tìm số mol nguyên tử có trong hợp chất
+ Tìm thành phần theo KL của mỗi nguyên tố
- HS: Ghi đề và suy nghĩ cách làm bài tập
Trang 15Bước 5: Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
GV đánh giá HĐ của HS thông qua quan sát HS, qua quá trình làm bài, qua
vở ghi chép của HS và báo cáo, nhận xét của học sinh Gv có thể cho điểm cộngkhi Hs lên làm bài đúng
Tiểu kết:
Để xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần của các nguyên tố có tatiến hành các bước sau
- Tìm khối lượng của của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
=> trong số mol nguyên tử có trong 1 phân tử
Cu
n mol
16
1 16
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải BT, kĩ năng tính toán
- Tính % nguyên tố có liên quan đến tỉ khối từ đó suy ra CTHH
* Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV: Dùng bảng phụ ghi bài tâp lên bảng yêu cầu HS hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm hoàn thành các BT
Trang 16- HS ghi BT vào vở và làm theo yêu cầu GV
Hoạt động trên được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh
+ GV: Ghi BT vào bảng phụ treo lên bảng yêu cầu HS ghi vào vở BT
BT1: Tìm CTHH của những hợp chất có thành phần các nguyên tố như sau:a/ Một hợp chất B có khối lượng mol phân tử là 58,5g/mol, thành phần các nguyên tố theo khối lượng: 60,68% Cl và còn lại là Na
b/ Một hợp chất tạo bởi hai nguyrn tố N và O trong số đó oxi chiếm 74,1%
về khối lượng, biết phân tử khối của hợp chất đó là 108
BT2: Một hợp chất A có thành phần về khối lượng các nguyên tố là 85,71%
C và 14,29% H
Khí A nặng hơn khí metan (CH4)là 1,75 lần Hãy lập CTHH của khi A
- Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao
+ HS nhận nhiệm vụ làm theo yêu cầu gv
+ HS: Làm việc theo nhóm hoàn thành bài tập, đại diện nhóm lên bảngtrình bài, các nhóm còn lại tự làm vào vở và nhận xét
- Bước 3: GV dùng phương hoạt động nhóm, cá nhân, nêu vấn đề và giảiquyết vấn đã đặt ra
- Bước 4: HS kết với nội dung bài học, làm việc nhóm hoàn thành BT trên
* Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm):
HS: BT:
a/ Gọi công thức cần lập là NaxCly
Thành phần % theo lượng của nguyên tố Na là
Na
n mol
35,5
1 35,5
ta có khối lượng mol phân tử bằng phân tử khối
=> khối lượng mol của hợp chất là 108g/mol
Thành phần % theo lượng của nguyên tố O là
%O = 100% - 74,1% = 25,9%
Trang 17+ Tính khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất
108 25,9%
28 100%
N
n mol
80
5 16
C
n mol
4
4 1
Bước 5: Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
GV đánh giá HĐ của HS thông qua quan sát HS, qua quá trình làm bài, qua
vở ghi chép của HS và báo cáo, nhận xét của học sinh Gv cho điểm cộng khi
b/ Một hợp chất tạo bởi hai nguyrn tố N và O trong số đó oxi chiếm
74,1% về khối lượng, biết phân tử khối của hợp chất đó là 108
a/ Gọi công thức cần lập là NaxCly
Trang 18Thành phần % theo lượng của nguyên tố Na là
%Na = 100% - 60,68% = 39,32%
+ Tính khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất
58,5 39,32%
23 100%
Na
n mol
35,5
1 35,5
ta có khối lượng mol phân tử bằng phân tử khối
=> khối lượng mol của hợp chất là 108g/mol
Thành phần % theo lượng của nguyên tố O là
%O = 100% - 74,1% = 25,9%
+ Tính khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất
108 25,9%
28 100%
- GiúpHScủngcố, khắc sâu các bước tìm CTHH của hợp chất
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải BT, kĩ năng tính toán
- Pháttriển nănglựcgiảiquyếtvấn đề
* Phương thức tổ chức HĐ:
GV yêu cầu hs hoạt động cá nhân làm bài tập ghi trên bảng phụ
Trang 19BT1: Hợp chất A có thành phần các nguyên tố là: 28,57% Mg, 14,2 % C, còn lại là oxi Biết khối lượng mol của hợp chất A là 84 Hãy xác định CTHH của hợp chất.
BT2: Lập công thức hóa học của hợp chất (X) biết: Mx = 63 đvC và
BT: Hợp chất A ở thể khí cĩ thành phần các nguyên tố là: 80% C , 20% HBiết tỉ khối của khí A so với hiđro là 15 Xác định CTHH của khí A
Trang 20- Tìm kl mol của hợp chất A dựa vào tỉ khối của khí A đối với H
- Tìm kl và số mol của từng nguyên tố có trong hợp chất
- Lập CTHH
b/
-Tìm số mol của hợp chất khi biết thể tích
- Số mol nguyên tử N và H trong hợp chất A dựa vào số Avogado
BT2:
-Tìm khối lương mol hợp chất
- Tìm thành phần phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố dựa vào phần trăm các nguyên tố vừatìm được