1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hóa 8 mô hình trường học mới

73 283 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,21 MB
File đính kèm Giáo án hóa 8 mô hình trường học mới.rar (154 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 19082018 Tiết Lớp 8B Lớp 8C Ngày Sĩ số Ngày Sĩ số 1 228 248 2 258 258 3 298 318 4 5 6 7 Từ tiết 1đến tiết 7: Bài 3: OXI KHÔNG KHÍ I. Mục tiêu bài học (SGK) 1. Mục tiêu: SHD 2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực hành Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực vận dụng Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: Tiết 1: + Máy tính, phiếu học tập. + Dụng cụ: Bình tam giác, đế sứ, muôi sắt nhỏ, bạt lửa, đèn cồn. + Hóa chất: S, P, KMnO4. Tiết 2: + Máy tính, phiếu học tập. + Dụng cụ: Bình tam giác, đế sứ, muôi sắt nhỏ, bạt lửa, đèn cồn. + Hóa chất: Bình tam giác đựng khí oxi. Tiết 3: Máy chiếu. Tiết 4: Máy tính, phiếu học tập. + Máy tính, phiếu học tập. + Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, bình thủy tinh, chậu thủy tinh, bật lửa, bông. + Hóa chất: KMnO4. Tiết 5: Máy tính, phiếu học tập. Tiết 6: + Máy tính, phiếu học tập. + Dụng cụ: Đĩa, nến, bình rỗng, nước. Tiết 7: Máy tính, phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài. 3. Dự kiến phân chia nội dung tiết trong bài Tiết 1: I. Hoạt động khởi động, II. Tính chất của oxi (hết thí nghiệm 2 Tác dụng với photpho). Tiết 2: 2. Tính chất của oxi (Thí nghiệm 3: Tác dụng với sắt 2.b. oxi có tác dụng với hợp chất không?). Tiết 3: II. Sự oxi hóa. Phản ứng hóa hợp. III. Ứng dụng của oxi. Tiết 4, 5: IV. Điều chế oxi. Phản ứng phân hủy. Tiết 6,7: V. Không khí, sự cháy. II. Tiến trình dạy học 1. Ổn định 2. Các hoạt động Hoạt động của GV HS Sản phẩm GV yêu cầu HS quan sát tranh trong sách hướng dẫn trang 22 hoạt động cá nhân, trả lời hai câu hỏi sau: + Tại sao các nhà leo núi hoặc những người thợ lạn phải đeo các bình dưỡng khí hoặc các thiết bị đặc biệt? + Tại sao động vật sống dưới nước dễ gặp phải tình trạng thiếu oxi hơn động vật sống trên cạn? GV nhận xét học sinh, chuyển hoạt động. GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân sau đó hoạt động cặp đôi, đọc các thông tin trong SDH và điền các thông tin vào bảng 3.1. GV gọi HS báo cáo. GV nhận xét, chốt kiến thức: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, làm các thí nghiệm Thí nghiệm 1: Tác dụng với S GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm. + Đưa một muôi sắt có chứa bột S vào bình đựng khí Oxi. + Đưa một muôi sắt có chứa bột S vào ngọn lửa đèn cồn. + Đưa bột S đang cháy vào bình đựng khí Oxi. Quan sát, nhận xét hiện tượng. So sánh hiện tượng S cháy trong không khí và trong khí oxi. Dự kiến trả lời: + Ở điều kiện thường S không tác dụng với khí oxi. + S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. + S cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu. GV: Khí sinh ra khi đốt S là khí lưu huỳnh dioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ. Khí này có mùi hắc, độc hại nên cần tránh hít phải khí này. Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm? Viết PTHH xảy ra? HS nêu được: + Chất tham gia: S, O2 + Sản phẩm: SO2 Tác dụng với photpho GV giới thiệu và yêu cầu HS nhận xét trạng thái và màu sắc của Photpho. GV biểu diễn thí nghiệm P đỏ cháy trong không khí và trong khí Oxi. 1. Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào bình chứa khí O2 2. Đưa một muôi sắt có chứa P đỏ vào ngọn lửa đèn cồn. 3. Đưa nhanh muối sắt chứa P đỏ đang cháy vào bình đựng khí oxi. Quan sát, nhận xét hiện tượng? So sánh hiện tượng P cháy trong khí oxi và trong không khí? HS quan sát thí nghiệm GV biểu diễn và nêu được: + Ở điều kiện thường P đỏ không tác dụng được với khí oxi. + P đỏ cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ. + P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc. GV: Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất bột màu trắng là điphotpho pentaoxit (P2O5) tan được trong nước. Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm → Viết PTHH xảy ra? HS trả lời được: + Chất tham gia: P đỏ và khí oxi. + Sản phẩm: P2O5 PTHH: 4P + 5O2 → 2P2O5 GV: Ngoài S, P. Oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như C, H2, … Hãy viết PTHH của các phản ứng trên: GV: Qua các phương trình hóa học trên, trong CTHH của các sản phẩm theo em oxi có hóa trị mấy? Tác dụng với sắt GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, làm thí nghiệm theo các bước sau: Lấy một đoạn dây sắt (đã cuốn) đưa vào trong bình chứa oxi, có dấu hiệu của phản ứng hoá học không? Quấn vào đầu dây sắt một mẫu than gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa oxi. Quan sát và nhận xét? Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ, nóng chảy, màu nâu. Các hạt nhỏ màu nâu đó là: oxit sắt từ (Fe3O4) Hay FeO. Fe2O3. GV: Theo em tại sao ở đáy bình lại cho thêm 1 ít nước hay cát khô? Nhằm mục đích bảo vệ bình ví khi sắt cháy tạo nhiệt độ cao hơn 20000C. GV yêu cầu HS xác định chất tham gia, chất sản phẩm và viết PTPƯ GV giới thiệu về khí Metan: Khí Metan (có trong khí bùn ao, khí bioga) phản ứng cháy của metan trong không khí tạo thành khí cacbonic, nước, đồng thời toả nhiều nhiệt. GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng GV: Hãy kết luận về tính chất hoá học của oxi GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trang 24. GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghin cứu thông tin trong SHD, thảo luận cặp đôi hoàn thiện phần điền từ SGK trang 25. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt kiến thức. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thiện bảng thông tin trong SHD. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt đáp án. GV: So sánh sự giống và khác nhau về số chất tham gia và số chất sản phẩm trong các phản ứng hóa học trên. HS trả lời. GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thiện phần điền từ SGK trang 25. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt kiến thức. GV lưu ý HS về điều kiện phản ứng. GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát hình 3.1 Ứng dụng của oxi sau đó thảo luận nhóm 4 hoàn thiện các nhiệm vụ trong SHD. HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt kiến thức. GV giới thiệu cách điều chế oxi trong PTN. GV yêu cầu HS quan sát hình 3.3a và 3.3b cho biết cách thu khí oxi. Giải thích. GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4 . HS lên thu khí oxi bằng cách đẩy không khí hoặc đẩy nước. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thiện phần điền từ trong SHD trang 28. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt kiến thức. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thiện bảng thông tin trong SHD. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt đáp án. GV: So sánh sự giống và khác nhau về số chất tham gia và số chất sản phẩm trong các phản ứng hóa học trên. HS trả lời. GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thiện phần điền từ SGK trang 29. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt kiến thức. GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc thông tin trong SHD, quan sát hình và thông tin trong hình sau đó thảo luận nhóm nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm. GV yêu cầu HS cho biết hiện tượng. GV: Oxi chiếm bao nhiêu phần của không khí? Khí không cháy còn lại là bao nhiêu phần trăm? GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi trong SHD. Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt kiến thức. GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát các hình trong SHD trang 30, 31. Thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi . Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét, chốt kiến thức. GV: Yêu cầu cá nhân HS làm bài tập phần luyện tập. HS: Thực hiện, báo cáo, bổ sung cho nhau hoàn thiện đáp án. GV: Yêu cầu cá nhân HS đọc phần tìm tòi mở rộng. HS: đọc. GV yêu cầu HS về nhà thực hiện hoạt động tìm tòi mở rộng. A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức I. Tính chất của oxi 1. Tính chất vật lí KHHH của nguyên tố oxi là O CTHH của đơn chất (khí) oxi là O2 NTK: 16, PTK: 32 Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí và ít tan trong nước. Oxi hóa lỏng ở 1830C và có màu xanh nhạt. 2. Tính chất hóa học của oxi a. Oxi tác dụng với kim loại và phi kim Thí nghiệm 1: Tác dụng với S S + O2 SO2 Tác dụng với photpho 4P + 5O2 2P2O5 C + O2 CO2 2H2 + O2 2H2O Kết luận: Ở nhiệt độ cao, oxi tác dụng được với nhiều phi kim. Tác dụng với sắt 3Fe + 2O2 Fe3O4 b. Oxi có tác dụng với hợp chất không? CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O II. Sự oxi hóa. Phản ứng hóa hợp 1. Sự oxi hóa Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất. Chất đó có thể là đơn chất, có thể là hợp chất. Sự khử CuO CuO + H 2 Cu + H2O Sự oxi hóa hidro 2. Phản ứng hóa hợp Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. Những phản ứng hoá học có sinh nhiệt trong quá trình xảy ra phản ứng gọi là phản ứng toả nhiệt Ở nhiệt độ thường các phản ứng hoá học hầu như không xảy ra. Nâng đến nhiệt độ nhất định các phản ứng sẽ cháy và toả nhiều nhiệt. III. Ứng dụng của oxi a. Sự hô hấp O2 + dinh dưỡng Chất thải + năng lượng duy trì sự sống Để oxi hoá các chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động vật. Dùng cho những phi công, thợ lặn, chiến sĩ chữa cháy, đều thở bằng oxi trong các bình đặc biệt. b. Sự đốt cháy nhiên liệu VD : Sự cháy trong O2 toả nhiệt cao hơn trong không khí Trong công nghiệp sản xuất gang, thép. Đốt cháy nhiên liệu. Hỗn hợp oxi lỏng với vật liệu xốp làm vật liệu nổ. Đốt nhiên liệu trong tên lửa. IV. Điều chế oxi. Phản ứng phân hủy 1. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm Nguyên liệu: KMnO4, KClO3 Thu khí oxi: + Đẩy không khí + Đẩy nước 2KClO3 2KCl + 3O2 2KMnO4 K2MnO + MnO2 + O2 Kết luận: Trong phòng thí nghiệm oxi được điều chế bằng cách nung nóng những hợp chất giàu oxi như KMnO4 hoặc KClO3. 2. Phản ứng phân hủy Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới. IV. Không khí. Sự cháy 1. Thành phần của không khí a. Thí nghiệm xác định thành phần của không khí. Không khí là một hỗn hợp các chất trong đó oxi chiếm khoảng 15 thể tích không khí (chính xác hơn là 21%), phần còn lại hầu hết là khí nitơ. b. Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn chứa những chất gì khác? Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn chứa khoảng 1% những chất khác như CO2, hơi nước, các khí hiếm, bụi, khói, … c. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và biện pháp bảo vệ nguồn không khí trong lành, tránh ô nhiễm. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. Khói bụi từ các nhà máy, các phương tiện giao thông. Do hoạt động đốt phá rừng, hoạt động của núi lửa… Biện pháp bảo vệ nguồn không khí trong lành, tránh ô nhiễm. Tích cực sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường. Cấm các hành động đốt phá rừng. Trồng nhiều cây xanh. C. Hoạt động luyện tập D. Hoạt động tìm tòi mở rộng IV. Nhận xét đánh giá 1. Giảng dạy 2. Học tập Những học sinh có kết quả học tập Lớp 8B Lớp 8C HS Tích cực Chưa tích cực HS Tích cực Chưa tích cực Tiết 1 Tiết 2 Lớp 8B Lớp 8C HS Tích cực Chưa tích cực HS Tích cực Chưa tích cực Tiết 3 Tiết 4 Tiết 5 Tiết 6 Tiết 7 3. Điều chỉnh bổ sung

Trang 1

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

+ Dụng cụ: Bình tam giác, đế sứ, muôi sắt nhỏ, bạt lửa, đèn cồn

+ Hóa chất: Bình tam giác đựng khí oxi

- Tiết 3: Máy chiếu

- Tiết 4: Máy tính, phiếu học tập

- Tiết 7: Máy tính, phiếu học tập

2 Học sinh: Nghiên cứu bài.

3 Dự kiến phân chia nội dung tiết trong bài

Trang 2

- Tiết 1: I Hoạt động khởi động, II Tính chất của oxi (hết thí nghiệm 2 Tác dụng với photpho).

- Tiết 2: 2 Tính chất của oxi (Thí nghiệm 3: Tác dụng với sắt 2.b oxi có tác dụng với hợp chất không?)

- Tiết 3: II Sự oxi hóa Phản ứng hóa hợp III Ứng dụng của oxi

- Tiết 4, 5: IV Điều chế oxi Phản ứng phân hủy

- Tiết 6,7: V Không khí, sự cháy

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Các hoạt động

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong sách

hướng dẫn trang 22 hoạt động cá nhân, trả

lời hai câu hỏi sau:

+ Tại sao các nhà leo núi hoặc những

người thợ lạn phải đeo các bình dưỡng khí

hoặc các thiết bị đặc biệt?

+ Tại sao động vật sống dưới nước dễ gặp

phải tình trạng thiếu oxi hơn động vật sống

trên cạn?

- GV nhận xét học sinh, chuyển hoạt động

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân sau đó

hoạt động cặp đôi, đọc các thông tin trong

SDH và điền các thông tin vào bảng 3.1

- GV gọi HS báo cáo

I Tính chất của oxi

1 Tính chất vật lí

KHHH của nguyên tố oxi là OCTHH của đơn chất (khí) oxi là O2 NTK: 16, PTK: 32

Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí và ít tan trong nước Oxi hóa lỏng ở -1830C

và có màu xanh nhạt

2 Tính chất hóa học của oxi

a Oxi tác dụng với kim loại và phi kim

Trang 3

So sánh hiện tượng S cháy trong không khí

+ S cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn với

ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu

- GV: Khí sinh ra khi đốt S là khí lưu huỳnh

dioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ Khí này

có mùi hắc, độc hại nên cần tránh hít phải khí

này Hãy xác định chất tham gia và sản

phẩm? Viết PTHH xảy ra?

- HS nêu được:

+ Chất tham gia: S, O2

+ Sản phẩm: SO2

* Tác dụng với photpho

- GV giới thiệu và yêu cầu HS nhận xét trạng

thái và màu sắc của Photpho

- GV biểu diễn thí nghiệm P đỏ cháy trong

không khí và trong khí Oxi

1 Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào

bình chứa khí O2

2 Đưa một muôi sắt có chứa P đỏ vào

ngọn lửa đèn cồn

3 Đưa nhanh muối sắt chứa P đỏ đang

cháy vào bình đựng khí oxi

Quan sát, nhận xét hiện tượng? So sánh hiện

tượng P cháy trong khí oxi và trong không

khí?

- HS quan sát thí nghiệm GV biểu diễn và

nêu được:

+ Ở điều kiện thường P đỏ không tác dụng

được với khí oxi

+ P đỏ cháy trong không khí với ngọn lửa

nhỏ

+ P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn

với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày

đặc

- GV: Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là

chất bột màu trắng là điphotpho pentaoxit

(P2O5) tan được trong nước Hãy xác định

chất tham gia và sản phẩm → Viết PTHH

Kết luận: Ở nhiệt độ cao, oxi tác

dụng được với nhiều phi kim

Trang 4

- GV: Ngoài S, P Oxi còn tác dụng được với

nhiều phi kim khác như C, H2, … Hãy viết

PTHH của các phản ứng trên:

- GV: Qua các phương trình hóa học trên,

trong CTHH của các sản phẩm theo em oxi

có hóa trị mấy?

* Tác dụng với sắt

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, làm thí

nghiệm theo các bước sau:

- Lấy một đoạn dây sắt (đã cuốn) đưa vào

trong bình chứa oxi, có dấu hiệu của phản

ứng hoá học không?

Quấn vào đầu dây sắt một mẫu than gỗ, đốt

cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ

chứa oxi Quan sát và nhận xét?

Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn

lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ, nóng

chảy, màu nâu

- Các hạt nhỏ màu nâu đó là: oxit sắt từ

(Fe3O4) Hay FeO Fe2O3

- GV: Theo em tại sao ở đáy bình lại cho

thêm 1 ít nước hay cát khô?

Nhằm mục đích bảo vệ bình ví khi sắt cháy

tạo nhiệt độ cao hơn 20000C

- GV yêu cầu HS xác định chất tham gia,

chất sản phẩm và viết PTPƯ

- GV giới thiệu về khí Metan: Khí Metan (có

trong khí bùn ao, khí bioga) phản ứng cháy

của metan trong không khí tạo thành khí

cacbonic, nước, đồng thời toả nhiều nhiệt

GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng

- GV: Hãy kết luận về tính chất hoá học của

oxi

- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trang 24

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghin

cứu thông tin trong SHD, thảo luận cặp đôi

hoàn thiện phần điền từ SGK trang 25

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

* Tác dụng với sắt

3Fe + 2O2 t o

  Fe3O4

b Oxi có tác dụng với hợp chất không?

Trang 5

xét, bổ sung.

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn

thiện bảng thông tin trong SHD

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn

thiện phần điền từ SGK trang 25

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV lưu ý HS về điều kiện phản ứng

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát

hình 3.1 Ứng dụng của oxi sau đó thảo luận

nhóm 4 hoàn thiện các nhiệm vụ trong SHD

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV giới thiệu cách điều chế oxi trong PTN

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.3a và 3.3b

cho biết cách thu khí oxi Giải thích

- GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ

KMnO4

chất, có thể là hợp chất

Sự khử CuO CuO + H 2 t o

  Cu + H2O

Sự oxi hóa hidro

2 Phản ứng hóa hợp

- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóahọc trong đó chỉ có một chất mớiđược tạo thành từ hai hay nhiều chấtban đầu

- Những phản ứng hoá học có sinhnhiệt trong quá trình xảy ra phảnứng gọi là phản ứng toả nhiệt

- Ở nhiệt độ thường các phản ứnghoá học hầu như không xảy ra

- Nâng đến nhiệt độ nhất định cácphản ứng sẽ cháy và toả nhiều nhiệt

III Ứng dụng của oxi

b Sự đốt cháy nhiên liệu

VD : Sự cháy trong O2 toả nhiệt caohơn trong không khí

- Trong công nghiệp sản xuất gang,thép

- Đốt cháy nhiên liệu

- Hỗn hợp oxi lỏng với vật liệu xốplàm vật liệu nổ

- Đốt nhiên liệu trong tên lửa

IV Điều chế oxi Phản ứng phân hủy

1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

- Nguyên liệu: KMnO4, KClO3

- Thu khí oxi:

Trang 6

- HS lên thu khí oxi bằng cách đẩy không khí

hoặc đẩy nước

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn

thiện phần điền từ trong SHD trang 28

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn

thiện bảng thông tin trong SHD

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn

thiện phần điền từ SGK trang 29

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc

thông tin trong SHD, quan sát hình và thông

tin trong hình sau đó thảo luận nhóm nêu

dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm

- GV yêu cầu HS cho biết hiện tượng

- GV: Oxi chiếm bao nhiêu phần của không

khí? Khí không cháy còn lại là bao nhiêu

phần trăm?

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời

các câu hỏi trong SHD

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát

các hình trong SHD trang 30, 31 Thảo luận

cặp đôi, trả lời các câu hỏi

+ Đẩy không khí + Đẩy nước2KClO3 t o

  2KCl + 3O22KMnO4 t o

  K2MnO + MnO2 +

O2

- Kết luận: Trong phòng thí nghiệmoxi được điều chế bằng cách nungnóng những hợp chất giàu oxi nhưKMnO4 hoặc KClO3

2 Phản ứng phân hủy

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóahọc trong đó từ một chất sinh ra haihay nhiều chất mới

IV Không khí Sự cháy

1 Thành phần của không khí

a Thí nghiệm xác định thành phần của không khí.

Không khí là một hỗn hợp các chấttrong đó oxi chiếm khoảng 1/5 thểtích không khí (chính xác hơn là21%), phần còn lại hầu hết là khínitơ

b Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn chứa những chất gì khác?

Ngoài khí oxi và khí nitơ không khícòn chứa khoảng 1% những chấtkhác như CO2, hơi nước, các khíhiếm, bụi, khói, …

c Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và biện pháp bảo vệ nguồn không khí trong lành, tránh ô nhiễm.

*Nguyên nhân gây ô nhiễm khôngkhí

- Khói bụi từ các nhà máy, cácphương tiện giao thông

- Do hoạt động đốt phá rừng, hoạtđộng của núi lửa…

*Biện pháp bảo vệ nguồn không khítrong lành, tránh ô nhiễm

Trang 7

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

Trang 9

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Tiết 3: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập

+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống vuốt nhọn, nút cao su

- Tiết 5: Máy tính, phiếu học tập

+ Dụng cụ: ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, bát sứ

+ Hóa chất: H2O, Na, CaO, quỳ tím

- Tiết 6: Máy tính, phiếu học tập Dặn HS chuẩn bị trước thí nghiệm ở nhà

- Tiết 7: Máy tính, phiếu học tập

2 Học sinh: Nghiên cứu bài.

3 Dự kiến phân chia nội dung tiết trong bài

- Tiết 1: A Hoạt động khởi động

B Hoạt động hình thành kiến thức: I Tính chất vật lí của hiđro và nước

- Tiết 2: II 1.Tính chất hóa học của hiđro

- Tiết 3: II 2 Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Phản ứng thế

3 Ứng dụng của hiđro

- Tiết 4: III 1 Thành phần của nước 2 Sự tổng hợp nước

- Tiết 5: III 3 Tính chất hóa học của nước

- Tiết 6: Vai trò của nước đối với con người…

Trang 10

- Tiết 7: Hoạt động luyện tập.

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Các hoạt động

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong

sách hướng dẫn trang 22, kết hợp với

kiến thức thực tế hoạt động cá nhân sau

đó hoạt động nhóm trả lời hai câu hỏi

trong SHD

- HS hoạt động, trả lời

- GV nhận xét học sinh, chuyển hoạt

động

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SHD/36, trao đổi nhóm 4 hoàn thành

Có thể hòa tan nhiều chất rắn, lỏng, khí

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thí

nghiệm Cho biết cần chuẩn bị những

dụng cụ, hóa chất gì

- GV nêu cách tiến hành thí nghiệm và

yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo

Trang 11

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thí

nghiệm Cho biết cần chuẩn bị những

dụng cụ, hóa chất gì

- GV nêu cách tiến hành thí nghiệm và

yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo

H2 đã chiếm O trong hợp chất CuO

Người ta nói hiđro có tính khử

- GV yêu cầu HS nêu kết luận về tính

chất hóa học của hiđro

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thí

nghiệm Cho biết cần chuẩn bị những

dụng cụ, hóa chất gì

- GV nêu cách tiến hành thí nghiệm và

yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo

số kim loại khác như Fe, Al,… cho tác

dụng với axit HCl hoặc H2SO4 để điều

chế hiđro

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.4 và

thông tin trong SHD trang 39, thảo luận

nhóm đôi cho biết có thể thu khí hiđro

bằng mấy cách Giải thích các cách đó

- GV yêu cầu HS quan sát hai phản ứng

hóa học trong phần thí nghiệm điều chế

và đốt cháy khí hiđro và trả lời hai câu

mà còn có thể kết hợp được với nguyên

tố oxi trong một số oxit kim loại Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.

2 Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Phản ứng thế.

a Thí nghiệm điều chế và đốt cháy khí hiđro.

c Phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứng hóa học

giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên

Trang 12

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.5 SHD

trang 39, thảo luận cặp đôi nêu những

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.6 và

đọc thông tin trong SHD, thảo luận cặp

đôi trả lời các câu hỏi sau:

+ Khi cho dòng điện một chiều qua

nước thì trên bề mặt các điện cực có

- GV yêu cầu HS xác định chất tham gia

và chất sản phẩm, sau đó yêu cầu HS

lên bảng viết PTHH

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SHD, thảo luận cặp đôi cho biết: Nước

được tổng hợp từ những khí nào? Tỉ lệ

thể tích của mỗi khí là bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS xác định chất tham gia

và chất sản phẩm, sau đó yêu cầu HS

lên bảng viết PTHH

- GV yêu HS thảo luận nhóm 4, trả lời

các câu hỏi trong SHD

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

quan sát thí nghiệm hình 4.7 và thông

tin trong hình sau đó hoạt động nhóm

hoàn thiện nội dung phiếu học tập

tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

3 Ứng dụng của hiđro: SHD/40

III Thành phần và tính chất hóa học của nước.

1 Thành phần hóa học của nước

3 Tính chất hóa học của nước

a Thí nghiệm nước tác dụng với kim loại.

Na + H2O → NaOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Trang 13

Nội dung phiếu học tập: SHD/42

- GV hướng dẫn HS viết và giải thích cơ

chế của phản ứng

- GV giới thiệu: Ngoài Na, nước có thể

tác dụng với một số kim loại khác ở

nhiệt độ thường như K, Ca, Ba, …và

yêu cầu HS viết PT

- GV gọi 1HS đọc nội dung thí nghiệm

- GV hướng dẫn HS làm thí ngiệm, lưu

ý khi làm thí nghiệm

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo

nhóm sau đó hoàn thiện nội dung phiếu

học tập (nội dung phiếu học tập: SHD)

- GV yêu cầu HS viết PTPƯ

- GV giới thiệu và yêu cầu HS viết

PTPƯ của nước với một số oxit bazơ

khác như Na2O, K2O, BaO

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn

thiện bài tập điền từ trong SHD/43

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

đọc đoạn thông tin trong SHG cho biết:

+ Sản phẩm của phản ứng giữa P2O5

với nước là chất gì (công thức, tên gọi)

+ Viết PTHH

- GV: Dung dịch axit làm quỳ tím

chuyển thành màu đỏ

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS viết các

PTHH của SO2, SO3, N2O5, … với nước

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS mô tả lại thí nghiệm

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bốn,

thảo luận trả lời ba câu hỏi SHD

+ So sánh lượng nước của các cây

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

b Nước tác dụng với oxit bazơ CaO + H2O → Ca(OH)2

Na2O + H2O → 2NaOH

- Nước có thể tác dụng được với một số kim loại như Na, K, Ca, Ba ở nhiệt độ thường

- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ

- Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh

c Nước tác dụng với một số oxit axit

P2O5 + H2O → H3PO4

- Hợp chất do nước hóa hợp với oxit axitthuộc loại axit

- Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

IV Vai trò của nước với sự sống và con ngươi Chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.

1 Sự thoát hơi nước của cây trồng.

- Sự thoát hơi nước là một giai đoạn trong chu trình nước của cơ thể thực vật

Nó có tác dụng làm mát và giúp cho dòng nước và muối khoáng lưu thông trong các bộ phận của cây, đặc biệt từ rễlên chồi

- Lượng nước thoát ra phụ thuộc vào diện tích lá cây và đặc điểm của từng

Trang 14

hoàn thiện bài tập điền từ.

- Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét,

bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

đọc thông tin trong SHD, thảo luận

nhóm hoàn thiện nội dung phiếu học tập

HS: Thực hiện, báo cáo, bổ sung cho

nhau hoàn thiện đáp án

GV: Yêu cầu cá nhân HS đọc phần tìm

2 Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất Chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.

*

- Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống và con người

- Cần phải có các biện pháp chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước như sau:Mỗi cá nhân cần có ý thức và có thể tham gia bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước bằng những hành

vi cụ thể hàng ngày: sử dụng nước tiết kiệm, sử dụng nước đã qua sử dụng, xử

lí nước thải trước khi đổ ra môi trường, không vứt rác xuống sông, suối, mương

Trang 16

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Tiết 1:

+ Dụng cụ: Thìa, cốc thủy tinh

+ Hóa chất: Nước, muối NaCl, dầu ăn, cồn 96o , đồng sunfat, sữa bột

- Tiết 2: Máy chiếu, phiếu học tập

- Tiết 3, 4:

+ Dụng cụ: Thìa, bình nhựa, tấm kính thủy tinh, pipet

+ Hóa chất: Nước, CaCO3, NaCl, CuSO4, CaCl2, KClO3

- Tiết 5: Máy chiếu, phiếu học tập

- Tiết 6: Máy chiếu, phiếu học tập

- Tiết 7, 8: Máy chiếu, phiếu học tập

+ Dụng cụ: Thìa, cốc thủy tinh

+ Hóa chất: Nước, NaCl

2 Học sinh: Nghiên cứu bài.

3 Dự kiến phân chia nội dung tiết trong bài

- Tiết 1: A Hoạt động khởi động

B Hoạt động hình thành kiến thức: I 1 Dung môi, chất tan, dung dịch

- Tiết 2: I 2 Dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa

- Tiết 3, 4 : II Độ tan của một chất trong nước

- Tiết 5: III 1 a Nồng độ phần trăm của dung dịch

- Tiết 6: III 1 b Nồng độ mol của dung dịch

- Tiết 7, 8: III 2 Cách pha chế dung dịch

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Các hoạt động

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Đọc

và trả lời các câu hỏi trong SHD

- HS hoạt động nhóm, thảo luận, trả lời,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

A Hoạt động khởi động

Trang 17

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.1 kết

hợp với thông tin trong SHD, thảo luận

nhóm đôi cho biết: Đường, muối ăn gọi

là chất gì? Nước gọi là gì? Hỗn hợp

đường (muối ăn) và nước gọi là gì?

- GV yêu cầu HS thực hiện các thí

- GV yêu cầy HS xác định chất tan,

dung môi và dung dịch tạo thành trong

các thí nghiệm trên

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp bàn

hoàn thiện nội dung bảng điền từ trong

hòa tan muối ăn nhanh trong nước

- HS thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, chốt đáp án

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SHD cho biết:

+ Thế nào là dung dịch bão hòa, dung

dịch chưa bão hòa

+ Làm thế nào để quá trình hòa tan

chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để:

+ Chuyển dung dịch muối ăn chưa bão

hòa thành dung dịch muối ăn bão hòa (ở

nhiệt độ phòng)

+ Chuyển dung dịch muối ăn bão hòa

thành dung dịch muối ăn chưa bão hòa

(ở nhiệt độ phòng)

B Hoạt động hình thành kiến thức.

I Dung dịch

1 Dung môi, chất tan, dung dịch

- Chất bị hòa tan trong chất dung môi gọi là chất tan

- Chất có khả năng hòa tan trong chất khác để tạo thành dung dịch gọi là dung môi

- Hỗn hợp đồng nhất, gồm dung môi và chất tan gọi là dung dịch

2 Dung dịch chưa bão hòa và dung dịch bão hòa

Ở nhiệt độ xác định:

- Dung dịch bão hòa là dung dịch khôngthể hòa tan thêm chất tan

- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch

có thể hòa tan thêm chất tan

- Muốn chất rắn hòa tan nhanh trong nước, thực hiện một hoặc một số cách sau: khuấy dung dịch, đun nóng dung dịch, nghiền nhỏ chất rắn, …

II Độ tan của một chất trong nước

Trang 18

- GV gọi yêu cầu HS hoạt động cá nhân

đọc nội dung các thí nghiệm trong SHD

- GV nêu dụng cụ, hóa chất và cách tiến

hành các thí nghiệm

- GV nhắc HS một số điểm cần chú ý

khi làm thí nghiệm

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực

hiện các thí nghiệm 1, 2, 3 trong SHD

và rút ra nhận xét về:

+ Khả năng hòa tan các chất trong

nước ở nhiệt độ phòng

+ Khả năng hòa tan của cùng một chất

ở nhiệt độ phòng và khi đun nóng

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp bàn trả

lời câu hỏi SHD/ 52

- GV cho HS quan sát nhãn mác của

một số sản phẩm có ghi số đo về phần

trăm của một số dung dịch, yêu cầu HS

thảo luận cặp đôi và cho biết những con

số đó cho ta biết điều gì?

- GV: Dung dịch nước muối sinh lý

0,9% được hiểu là gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,

hoàn thiện bảng thông tin trong

SHD/54

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án

- GV: Từ bảng thông tin hãy đề xuất

cách tính nồng độ phần tram của dung

dịch

- HS đề xuất, HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS làm ví dụ: Hòa tan hết

5 gam muối NaCl vào 50 gam nước, thu

được dung dịch NaCl Tính nồng độ

phần trăm của dung dịch nói trên

- Độ tan của một chất trong nước (S) là

số gam chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ nhất định

III Nồng độ dung dịch

1 Nồng độ dung dịch

a Nồng độ phần trăm của dung dịch

- Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) củamột dung dịch cho ta biết khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch đó

- Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi

- Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:

lượng chất

Khốilượng

Khối lượngdung môi

Nồng độphần trăm

Cách tính nồng

độ phần trăm

Trang 19

tan Dung dịchNước muối

sinh lí 0,9% 0,9 gam 100 gam 99,01gam 0,9% 0,9.100%100 0,9%Giấm ăn

- GV yêu cầu HS đọc SHD cho biết:

Cho dung dịch có nồng độ 05 mol/l,

được hiểu là gì?

- HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

1 mol đường trong hai lít dd đường

0,6 mol CuSO4 trong 1500 ml dd

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

nghiên cứu thông tin trong GSK cho

biết thế nào là cách pha chế dung dịch

- GV yêu cầu HS đọc phần câu hỏi

trong SHD, thảo luận nhóm 4 giới thiệu

giới thiệu cách pha chế

- GV yêu cầu HS nêu cách tính toán để

lấy được chính xác lượng chất cần pha

- GV yêu cầu HS giới thiệu cách pha

b Nồng độ mol của dung dịch

- Nồng độ mol (kí hiệu là CM ) của một dung dịch cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch

- Công thức: M

n C

V

 (mol/l)Trong đó: n là số mol chất tan

V là thể tích dung dịch (lit)

2 Cách pha chế dung dịch

a Cách pha chế theo nồng độ phần trăm.

Ví dụ: Từ muối ăn tinh khiết, nước cất

và các dụng cụ cần thiết, hãy pha chế và giải thích cách pha chế thu được 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 10%

Tính toán

Khối lượng muối ăn là:

mmuối = (10%.100) : 100 = 10 (g)

Trang 20

- GV giải thích thêm: 90 ml có khối

lượng = 90 gam

- GV: Tương tự bài tập trên, các em hãy

thảo luận cặp đôi hoàn thiện phần bài

tập điền từ trong SHD/55

- HS hoàn thiện bài tập, báo cáo, nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án

- GV yêu cầu HS đọc phần câu hỏi

trong SHD, thảo luận nhóm 4 giới thiệu

giới thiệu cách pha chế

- GV yêu cầu HS nêu cách tính toán để

lấy được chính xác lượng chất cần pha

- GV yêu cầu HS giới thiệu cách pha

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV: Yêu cầu cá nhân HS làm bài tập

phần luyện tập

HS: Thực hiện, báo cáo, bổ sung cho

nhau hoàn thiện đáp án

GV: Yêu cầu cá nhân HS đọc phần tìm

ml cho tới vạch 90 ml thì dừng lại

Cân lấy 10 gam muối ăn cho vào cốcnước, ta được 100 gam muối ăn nồng độ10%

Ví dụ: Từ muối ăn tinh khiết, nước cất

và các dụng cụ cần thiết, hãy pha chế vàgiải thích cách pha chế thu được 100 mldung dịch muối ăn nồng độ 2M

Tính toán

Đổi: 100 ml = 0,1 l

Số mol muối ăn NaCl là:

nNaCl = 0,1.2 = 0,2 (mol)Khối lượng muối NaCl là:

mNaCl = 0,2.58,5 = 11,7 (g)

Cách pha chế

Cân lấy 11,7 gam muối ăn cho vào cốc

có thể tích 150 ml Đổ từ từ nước vàocho tới vạch 100 ml thì dừng lại ta được

100 ml dung dịch muối ăn nồng độ 2M

Trang 22

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Tiết 1: Máy chiếu, phiếu học tập

- Tiết 2: Máy chiếu, phiếu học tập

+ Dụng cụ: Thìa, kẹp hóa chất, ống hút nhỏ giọt, ống nghiệm, cốc thủy tinh.+ Hóa chất: Nước, CaO, CuO, HCl, Ca(OH)2

- Tiết 3:

+ Dụng cụ: Thìa, kẹp hóa chất, ống hút nhỏ giọt, ống nghiệm, cốc thủy tinh.+ Hóa chất: Nước, CaO, HCl

- Tiết 4:

+ Dụng cụ: Thìa, ống hút nhỏ giọt, ống nghiệm, cốc thủy tinh

+ Hóa chất: Nước, S, Ca(OH)2

2 Học sinh: Nghiên cứu bài.

3 Dự kiến phân chia nội dung tiết trong bài

- Tiết 1: A Hoạt động khởi động

B Hoạt động hình thành kiến thức: I Định nghĩa, cách gọi tên

- Tiết 2: II Tính chất hóa học của oxit

- Tiết 3: III Khái quát về sự phân loại oxit

IV 1 Canxi oxit

- Tiết 4: IV 2 Lưu huỳnh đioxit

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Các hoạt động

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

đọc mục tiêu bài trong thời gian 2 phút

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

viết công thức hóa học của ba oxit Cho

biết thành phần các nguyên tố trong các

oxit đó

- HS: CaO, Al2O3, SO2, …

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi cho

Trang 23

- GV: Ngoài các oxit mà các em vừa lấy

ra còn một số oxit khác như: Na2O,

CaO, Al2O3, SO2, P2O5, …

- GV yêu cầu HS nhận xét về thành

phần cấu tạo của oxit từ các ví dụ ở hoạt

động khởi động (nếu hoạt động chưa

đúng thì yêu cầu HS lấy lại)

- HS: Có 2 nguyên tố, trong đó có 1

nguyên tố là oxi, nguyên tố còn lại có

thể là kim loại hoặc có thể là phi kim

- GV: Từ các VD trên hãy hoàn thiện

bài tập điền từ trong SHD trang 61

- HS hoạt động cá nhân điền từ

- GV yêu HS báo cáo, HS khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV: H2O có phải là oxit không ?

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

nghin cứu thông tin trong SGK cho biết

thông thường có mấy loại oxit Đặc

điểm của từng loại oxit

- HS: Có 2 loại oxit Oxit axit và oxit

bazơ

+ Oxit axit thường là oxit của phi kim

và tương ứng với một axit

VD: CO2 (axit tương ứng: H2CO3)

SO2 (axit tương ứng: H2SO3)

SO3 (axit tương ứng: H2SO4)

P2O5 (axit tương ứng: H3PO4) …

+ Oxit bazơ thường là oxit của kim

loại và tương ứng với một bazơ

CaO (bazơ tương ứng: Ca(OH)2

Na2O (bazơ tương ứng: NaOH

- GV: Cho những oxit sau: CuO, N2O5,

FeO, SO3, K2O Những chất nào thuộc

loại oxit axit, những chất nào thuộc loại

bazơ

- GV yêu cầu HS dựa vào công thức cấu

tạo của các oxit cho biết công thức

chung của oxit

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- VD: Na2O, CaO, Al2O3, SO2, P2O5, …

- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

- Công thức chung: M2Ox M: Kí hiệu của nguyên tố còn lại x: Hóa trị của M

2 Tên gọi.

Trang 24

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp bàn,

cho biết cách gọi tên oxit kim loại

- HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS gọi tên một số oxit

sau:

Na2O: Natri oxit

CaO: Canxi oxit

FeO: Sắt (II) oxit

Fe2O3: Sắt (III) oxit

- GV lưu ý cho HS: Fe3O4 có khả năng

nhiễm từ và có tên gọi là oxit sắt từ,

trong Fe3O4 có chứa cả sắt hóa trị II và

sắt hóa trị III

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp bàn,

cho biết cách gọi tên oxit phi kim

K2O, MgO, Cu2O, CuO, Al2O3

NO, N2O, NO2, SO3, P2O5

- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

đọc tên thí nghiệm và cách tiến hành

làm bỏng khi rơi vào da, vì vậy trong

quá trình làm thí nghiệm phải hết sức

cẩn thận không để axit rơi ra ngoài và

rây vào người hoặc quần áo

a Tên oxit kim loại

Tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit

VD: Na2O: Natri oxit CaO: Canxi oxit FeO: Sắt (II) oxit Fe2O3: Sắt (III) oxitFe3O4 có khả năng nhiễm từ và có tên gọi là oxit sắt từ

b Tên oxit phi kim

- Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim (nếu

số nguyên tử phi kim ˃1) + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit.Tên các tiền tố: 1 - mono, 2 - đi, 3 – tri,

4 – tetra, 5 – penta, 6 hexa, 7 – hepta,

8 – octa, 9 – nona, 10 – đeca

VD: CO – cacbon mono (cacbon oxit) CO2 – Cacbon đioxit

N2O5 – đinơ – penta oxit …

II Tính chất hóa học của oxit

1 Tính chất hóa học của oxit bazơ

b Tác dụng với axit CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Trang 25

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo

- GV: GV yêu cầu HS hoạt động cá

nhân, dựa vào thông tin trong SHD

trang 63 xác định chất tham gia, chất

sản phẩm và viết các phương trình phản

ứng

- GV yêu cầu HS nghin cứu thông tin

trong SHD cho biết:

+ Sản phẩm của phản ứng giữa oxit

bazơ với axit là gì ?

+ Một số oxit bazơ như Na2O, K2O,

BaO, CaO … tác dụng với nước tạo

thành sản phẩm là gì ?

+ Một số oxit bazơ như Na2O, K2O,

BaO, CaO … tác dụng với oxit axit tạo

thành sản phẩm là gì ?

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc các thí

nghiệm theo bảng trong SHD/64

- HS nêu những dụng cụ, hóa chất cần

chuẩn bị cho thí nghiệm

- GV hướng dẫn và lưu ý cách làm thí

nghiệm

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo

nhóm trong thời gian 5 và hoàn thiện

nội dung bảng/64/

- GV mời đại diện nhóm báo cáo, nhóm

khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS nghin cứu thông tin

trong SHD, xác định chất tham gia, chất

sản phẩm và viết PTHH của phản ứng

- HS xác định, viết PT, HS khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD/64 trong thời gian 2 phút

c Tác dụng với oxit axit

CaO + CO2 → CaCO3 (canxi cacbonat)

Na2O + SO3 → Na2SO4 (natri sunfat)

2 Tính chất hóa học của oxit axit

a Tác dụng với nước CO2 + H2O → H2CO3

- Tương tự, các oxit axit khác như SO , SO3, P2O5 tác dụng với nước tạo thành các oxit tương ứng

b Tác dụng với dung dịch bazơ và oxit bazơ

Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ vàoxit bazơ tạo thành muối và nước

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O CaO + CO2 → CaCO3

III Khái quát về sự phân loại oxit

- Oxit bazơ là những oxit tác dụng dụng được với dung dịch axit tạo thành muối

Trang 26

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả

lời câu hỏi sau: Dựa vào tính chất hóa

học của các oxit người ta chia các oxit

thành mấy loại Mỗi loại lấy một VD.

- HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu

hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc

thông tin trong SHD/64, quan sát mẫu

canxi oxit cho biết các tính chất vật lí

của canxi oxit

- HS quan sát, đọc thông tin, nêu tính

chất vật lí, HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,

hoàn thiện 2 câu hỏi trong SHD/65

- HS hoàn thiện hai câu trả lời theo

nhóm

- GV quan sát hướng dẫn, đặc biệt là với

những thí nghiệm tác dụng với nước,

với axit

- Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

đọc thông tin trong SHD

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả

lời các câu hỏi:

- Một số oxit không tác dụng được với dung dịch axit, dung dịch bazơ để tạo thành muối và nước, không tác dụng với nước chúng gọi là oxit không muối hay oxit trung tính VD: CO, NO, N2O

IV Một số oxit quan trọng.

1 Canxi oxit (CaO)

a Tính chất vật lí

Caxi oxit là chất rắn màu trắng, có nhiệt

độ nóng chảy rất cao (khoảng 2585oC)

b Tính chất hóa học

- Tác dụng với nước CaO + H2O → Ca(OH)2

- Tác dụng với axit CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

- Tác dụng với oxit axit CaO + CO2 → CaCO3

c Canxi oxit có những ứng dụng gì?

Ứng dụng: SHD/65

d Canxi oxit được sản xuất như thế

Trang 27

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

đọc thông tin trong SHD

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả

lời các câu hỏi sau:

+ Nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất

canxi oxit là gì?

+ Quá trình sản xuất diễn ra như thế

nào? Viết PTHH của phản ứng xảy ra

trong quá trình sản xuất canxi oxit

+ Nêu ưu nhược điểm của lò nung vôi

thủ công và lò lung vôi công nghiệp

- HS thảo luận, báo cáo kết quả

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD, cho biết lưu huỳnh đioxit có

những tính chất vật lí nào

- HS đọc, trả lời câu hỏi, HS khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS cho biết lưu huỳnh

đioxit là oxit axit hay oxit bazơ ? Dự

đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh

đioxit

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để

hoàn thiện câu hỏi số 2, SHD/67

- HS thảo luận, đại diện nhóm báo cáo,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,

đọc thông tin trong SHD

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả

lời các câu hỏi:

+ Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng

- Nguyên liệu: đá vôi

- Nhiên liệu: Than đá, dầu, củi, khí thiên nhiên

- Quá trình sản xuất:

+ Đốt cháy nhiên liệu:

C + O2 t o

  CO2 + Nhiệt sinh ra sẽ phân hủy đá vôi: CaCO3 t o

b Tính chất hóa học

- Tác dụng với nước SO2 + H2O → H2SO3 _

- Tác dụng với dung dịch bazơ SO2 + 2NaOH → Na2SO3 _+ H2O

- Tác dụng với oxit bazơ SO2 + Na2O → Na2SO3

c Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì ?

Ứng dụng: SHD/67

d Lưu huỳnh đioxit được điều chế như thế nào?

Trang 28

- GV yêu cầu HS quan hình 6.2, đọc

thông tin trong hình trả lời 3 câu hỏi 1,

2, 3 trong SHD

- HS quan sát, thảo luận cặp đôi, trả lời

câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV: Trong công nghiệp SO2 được sản

suất từ đâu, như thế nào?

- GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập

phần luyện tập

- HS: Thực hiện, báo cáo, bổ sung cho

nhau hoàn thiện đáp án

- GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2

- Trong công nghiệp:

+ Sản xuất từ lưu huỳnh:

S + O2 t o

  SO2 + Sản xuất từ quặng pirit sắt:

Trang 30

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Tiết 1: Máy chiếu, phiếu học tập

- Tiết 2: Máy chiếu, phiếu học tập

+ Dụng cụ: Đế sứ, ống hút nhỏ giọt, ống nghiệm, cốc thủy tinh 150 ml

+ Hóa chất: Quỳ tím, axit HCl, Cu(OH)2, Zn

- Tiết 3:

+ Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh 150 ml

+ Hóa chất: Axit H2SO2, Cu, đường kính

- Tiết 4:

+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt

+ Hóa chất: Axit H2SO2, dung dịch BaCl 2 , Na2SO4

2 Học sinh: Nghiên cứu bài.

3 Dự kiến phân chia nội dung tiết trong bài

- Tiết 1: A Hoạt động khởi động

B Hoạt động hình thành kiến thức: I Khái niệm, phân loại,gọi tên

- Tiết 2: II Tính chất hóa học của axit

- Tiết 3: III Axit Sunfuric 1 Tính chất vật lí đến 3 Ứng dụng

- Tiết 4: III 4 Sản xuất axit sunfuric và 5 Nhận biết axit sunfuric

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Các hoạt động

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi

hoàn thiện bảng trong SHD/70, 71

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, HS

khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chuyển ý

- GV yêu cầu HS dựa vào những ví dụ

vừa lấy trong hoạt động khởi động để

nhận xét về thành phần của axit

- HS: Có 1 hay nhiều nguyên tử hiđro

liên kết với 1 gốc axit

- GV yêu cầu cá nhân học sinh hoàn

thiện bài tập điền từ trong SHD/71

- HS hoàn thiện, 1 HS báo cáo, HS khác

Trang 31

- GV yêu cầu HS dựa vào những VD

HS vừa lấy (GV có thể lấy thêm cho

phù hợp), nhận xét về thành phần phân

tử các axit có gì đặc biệt

- HS: Có axit có chứa oxi trong phân tử,

có axit không chứa oxi

- GV: Vậy dựa vào thành phần phân tử

có thể chia axit thành mấy loại, đó là

những loại nào?

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD cho biết với axit không có

oxi thì gọi tên như thế nào?

- HS đọc, trả lời, HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt kiển thức

- GV yêu cầu HS gọi tên một số axit

- GV giới thiệu gốc axit (gốc, tên gốc,

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực

hiện các thí ngiệm và hoàn thiện bảng

+ Axit chứa nhiều oxi:

Axit + tên phi kim + icVD: HNO3: Axit nitric, gốc –NO3, tên gốc nitrat, hóa trị gốc là I

H2SO4: Axit sunfuric, gốc =SO4, tên gốc sunfat, hóa trị gốc là II

+ Axit chứa ít oxi:

Axit + tên phi kim + ơVD: HNO2: Axit nitrơ, gốc –NO2, tên gốc nitrit hóa trị gốc là I

H2SO3: Axit sunfuric, gốc =SO4, tên gốc sunfit, hóa trị gốc là II

II Tính chất hóa học của axit

1 Tính chất hóa học của axit.

- Tác dụng với chất chỉ thị: Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tác dụng với kim loại: Dung dịch axit tác dụng với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

- Tác dụng với bazơ: Axit tác dụng với

Trang 32

- HS: Có phản ứng hóa học xảy ra.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

* Lưu ý: Với mỗi tính chất GV yêu cầu

HS viết thêm ít nhất một phương trình

rồi mới rút ra kiến thức

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài

oxit nhắc lại sản phẩm của phản ứng

giữa oxit bazơ với axit dự đoán sản

phẩm của phản ứng giữa axit với oxit

bazơ sau đó yêu cầu HS lên bảng viết

PTHH

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV: Ngoài ra axit còn tác dụng với

muối, tính chất này ta sẽ học ở bài sau

- GV yêu cầu HS nêu tính chất hóa học

chung của axit

- GV yêu cầu cá nhận HS đọc thông tin

trong SHD cho biết dựa vào tính chất

hóa học, axit được chia làm mấy loại, đó

là những loại nào ?

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Nêu

sự khác nhau về tính chất hóa học giữa

axit mạnh và axit yếu

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD cho biết axit sunfuric có

những tính chất vật lí nào ?

- GV: Muốn pha loãng axit sunfuric thì

phải pha như thế nào?

bazơ tạo thành muối và nước

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O Fe(OH) 2 + H2SO4 → FeSO4 + H2O Phản ứng giữa axit với bazơ được gọi

là phản ứng trung hòa

- Tác dụng với oxit bazơ:

CaOH + 2HCl → CaCl2 + 2H2O CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

2 Axit mạnh, a xit yếu

- Axit mạnh như: HCl, H2SO4, HNO3, HBr, HI, …

- Axit yếu như: H2CO3, H2S, H2SO3, HF,CH3COOH…

III Axit Sunfuric (H 2 SO 4)

1 Tính chất vật lí: SHD/74

2 Tính chất hóa học.

a Tính chất của dung dịch H 2 SO 4

Trang 33

H 2 SO 4 (đặc)

- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa

học chung của axit

- GV: Axit sunfuric loãng cũng có đầy

đủ tính chất của một axit Mỗi tính chất

hóa học viết PTPƯ minh họa

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,

tiến hành các thí nghiệm theo bảng

trong SHD/75

- GV lưu ý HS phải cẩn thận khi tiến

hành các thí nghiệm với axit, tránh

không để axit rơi ra bàn hoặc quần áo

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD cho biết sản phẩm tạo thành

và viết PTHH của các phản ứng

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD giải thích tại sao khi nhỏ

H2SO4 đặc vào đường hoặc giấy thì lại

có hiện tượng sủi bọt khí và tạo thành

chất nhão màu đen

- GV yêu cầu HS nêu sự khác nhau về

tính chất hóa học giữa H2SO4 đặc và

H2SO4 loãng

- HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS quan sát hình và thông

tin trong hình kết hợp với kiến thức thực

tế cho biết axit sunfuric có những ứng

dụng gì ? Những ứng dụng đó dựa trên

những tính chất gì của axit

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD, sau đó thảo luận cặp đôi trả

lời các câu hỏi 1 và 2 trong SHD/76

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,

thực hiện các thí nghiệm và hoàn thiện

- Tác dụng với oxit bazơ

b Một số tính chất hóa học của axit

H 2 SO 4 đặc.

- Tác dụng với kim loại

Cu + H2SO4đặc t o

  CuSO4 + H2O+ SO2 Axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với hầu hết các kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro Khi tác dụng với các kim loại thì sản phẩm tạo thành là muối của kim loại có hóa trị cao nhất

- Tính háo nước: H2SO4 có thể lấy đi H,

SO3 + H2O → H2SO4

5 Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

Có thể dùng dung dịch BaCl2 hoặc dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết dung dịch axit H2SO4 hoặc dung dịch muối sunfat H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl

Trang 34

- GV nhận xét, chốt đáp án

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD cho biết sản phẩm của các

- HS: Thực hiện, báo cáo, bổ sung cho

nhau hoàn thiện đáp án

- GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập

Trang 36

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

+ Dụng cụ: Đế sứ, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, ống nghiệm

+ Hóa chất: Qùy tím, NaOH, phenolphtalein, H2O

- Tiết 4:

+ Dụng cụ: Đế sứ, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống thổi

+ Hóa chất: Qùy tím, Ca(OH)2, phenolphtalein

2 Học sinh: Nghiên cứu bài.

3 Dự kiến phân chia nội dung tiết trong bài

- Tiết 1: A Hoạt động khởi động

B Hoạt động hình thành kiến thức: I Khái niệm, phân loại, gọi tên

- Tiết 2: II Tính chất hóa học của bazơ

- Tiết 3: III 1 Natri hiđroxit (NaOH)

- Tiết 4: III 2 Caxi hiđroxit Ca(OH)2

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Các hoạt động

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi

hoàn thiện bảng trong SHD/80

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, HS

khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chuyển ý

- GV yêu cầu HS dựa vào những ví dụ

lấy ở phần khởi động, thảo luận cặp đôi

hoàn thiện bài tập điền từ

- GV yêu cầu HS báo cáo, HS khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV: Từ định nghĩa bazơ hãy viết công

thức hóa học chung của bazơ

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin

trong SHD cho biết dựa vào tính tan thì

bazơ được chiaa làm mấy loại ?

- HS đọc, trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

A Hoạt động khởi động

B Hoạt động hình thành kiến thức

I Khái niệm, phân loại, tên gọi.

1 Khái niệm, công thức.

- Bazơ là những hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (OH)

- Công thức hóa học chung:

M(OH)xTrong đó: M là kim loại

X là số nhóm OH, x có cùng trị số với hóa trị của M

2 Phân loại, gọi tên

Ngày đăng: 17/09/2018, 04:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w