1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CĐ Các miền địa lí tự nhiên Việt Nam

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định vấn đề cần giải quyết Ở nước ta thiên nhiên có sự phân hóa khác nhau giữa các miền, khu vực; sự phân hóa về các thành phần tự nhiên như địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật,

Trang 1

Ngày soạn: Tiết

Ngày giảng:

CHỦ ĐỀ CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

(Thời gian: 3 tiết)

I Xác định vấn đề cần giải quyết

Ở nước ta thiên nhiên có sự phân hóa khác nhau giữa các miền, khu vực; sự phân hóa về các thành phần tự nhiên như địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, cảnh quan đã hình thành nên 3 miền địa lí tự nhiên

Để giúp cho các em học sinh biết được mỗi miền có những nét nổi bật về

cảnh quan tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của cả nước Đồng thời tìm hiểu và giải thích được tại sao tự nhiên của các miền lại có sự phân hóa phức tạp và so sánh được các đặc điểm tự nhiên nổi bật của 3 miền địa lí tự nhiên Vì vậy, cần phải xây dựng nội dung dạy học thành một chủ đề

II.Lựa chọn nội dung bài học

1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

3 Định hướng phát triển của các miền địa lí tự nhiên

III Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực hình thành

III.1 Kiến thức

- Xác định được vị trí, giới hạn lãnh thổ của các miền và đánh giá được ý nghĩa vị trí địa lí của các miền

- Trình bày và so sánh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của 3 miền địa

lí tự nhiên VN

- Phân tích và giải thích được những đặc điểm tự nhiên nổi bật của từng miền

- Phân tích được những khó khăn và hạn chế của từng miền từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả hơn nữa thế mạnh của các miền địa lí tự nhiên

III.2 Kĩ năng

- Củng cố kỹ năng mô tả, đọc bản đồ địa hình, XĐ vị trí phạm vi lãnh thổ miền,

đọc, nhận xét lát cắt địa hình

- Nhận biết hiện tượng sói mòn đất và ô nhiễm môi trường

- Xác định trên bản đồ các bãi tắm, vườn quốc gia

- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên trong 1 miền

III.3 Thái độ

- Giúp các em hiểu biết thêm thực tế

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, các sự vật và hiện tượng địa lí

- Có tình yêu thiên nhiên, con người ở các châu lục

- Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái

- Ý thức học tâp tự giác

Trang 2

III.4 Định hướng năng lực được hình thành

* Nhóm năng lực chung:

- Năng lực tự học: Xác định được mục tiêu, lập kế hoạch tìm hiểu các nội dung của chủ đề, tự học ở nhà

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được các tác động của điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư tới sự phát triển kinh tế, xã hội, giải thích các câu hỏi liên quan

- Năng lực sáng tạo: Đề xuất các giải pháp

- Năng lực tự quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Tìm kiếm các thông tin

về nội dung của chủ đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Trong trao đổi, diễn đạt và trình bày

- Trải nghiệm: Tìm hiểu kiến thức và thông tin trong thực tế

* Nhóm năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: Phân tích các yếu tố tự nhiên và đánh giá tiềm năng phát triển của miền

- Năng lực sử dụng bản đồ: Sử dụng lược đồ tự nhiên, Át lát Địa lí Việt Nam để nêu được đặc điểm, nhận xét về tự nhiên, kinh tế của các miền

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê

- Năng lực sử dụng tranh ảnh, mô hình, video clip: Quan sát tranh ảnh, video clip

để nhận biết, phân tích các yếu tố của các miền địa lí

III.5 Nội dung tích hợp:

+ Biến đổi khí hậu: bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

+ Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy: thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê; Giải quyết vấn đề; Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực, hợp tác khi làm việc theo nhóm cặp; Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, trình bày thông tin

VI Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt

Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nội Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Vị trí và

phạm vi

lãnh thổ

- Xác định được vị trí và ranh giới tiếp giáp

- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế -

xã hôi và hình thành đặc điểm tự nhiên của miền

- Đọc lược đồ để rút ra đặc điểm

vị trí, phạm vi lãnh thổ của miền

- Phân tích vai trò của vị trí địa

lí với việc hình thành đặc điểm khí hậu của miền

Trang 3

Điều kiện tự

nhiên, tài

nguyên

thiên nhiên

- Nêu các dạng địa hình

và phân bố của chúng trên lược đồ

- Nêu được các loại tài nguyên thiên nhiên của miền

- So sánh ĐKTN, TNTN của 3 miền địa lí

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về ĐKTN, TNTN đến phát triển kinh tế và đời sống của miền

- Đọc lược đồ tự nhiên để rút ra đặc điểm địa hình, sông ngòi

- Đọc lược đồ để

kể và xác định được vị trí phân

bố của một số loại tài nguyên

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả hơn nữa thế mạnh vùng

- Liên hệ địa phương

V Biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá

V.1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Xác định được vị trí, phạm vi lãnh thổ của các miền địa lí tự nhiên

Câu 2: Xác định được các dạng địa hình chính của mỗi miền

Câu 3: Nêu được các loại tài nguyên thiên nhiên của miền

V.2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - xã hôi và hình thành đặc điểm tự nhiên của miền

Câu 2: So sánh ĐKTN, TNTN của 3 miền địa lí

Câu 3: Tại sao ở miền Bắc và ĐBBB tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ và có mùa đông lạnh nhất cả nước?

Câu 4: Giải thích vì sao gió mùa Tây nam lại gây hiện tượng khô nóng ở miền TB

và BTB?

Câu 5: So sánh đặc điểm khí hậu của 2 miền Bắc và ĐBBB với miền TB và BTB? Giải thích nguyên nhân?

Câu 6: Vì sao miền NTB và NB có chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh?

Câu 7: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về ĐKTN, TNTN đến phát triển kinh

tế và đời sống của miền

Câu 8: Mùa khô kéo dài gây ra những hậu quả gì ở miền Nam trung Bộ và Nam Bộ

?

V.3 Câu hỏi vận dụng

Câu 1: Đọc lược đồ để rút ra đặc điểm vị trí, phạm vi lãnh thổ của miền

Câu 2: Đọc lược đồ tự nhiên để rút ra đặc điểm địa hình, sông ngòi

Trang 4

Câu 3: Đọc lược đồ để kể và xác định được vị trí phân bố của một số loại tài nguyên

V.4 Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1: Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả hơn nữa thế mạnh vùng Câu 2: Đứng trước biển đổi khí hậu toàn cầu hiện nay, theo em các tỉnh thành

Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ nước ta nói riêng và cả nước nói chung cần có những hành động tích cực nào?

Câu 3: Liên hệ một hoạt động khai thác tự nhiên mang lại hiệu quả nâng cao đời

sống tại địa phương em

VI.Thiết kế tiến trình dạy học

VI.1 Chuẩn bị của giáo viên và HS

VI.1.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu, nam châm gắn bảng…

- Bản đồ đồng bằng sông Cửu Long: tự nhiên và kinh tế

- Phiếu học tập, bảng biểu, sơ đồ

VI.1.2 Chuẩn bị của HS

- Át lát địa lý Việt Nam

- Đồ dùng học tập: Máy tính, thước, chì

VI.2 Hoạt động học tập

A Tình huống xuất phát (5 phút)

1 Mục tiêu

- Gợi mở kiến thức bài học

- Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

- Khơi dậy tình yêu quê hương, đất nước

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực

- Sử dụng phương tiện trực quan

3 Phương tiện

- Clip ảnh và nhạc

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV trình chiếu một số hình ảnh địa danh về miền Bắc và ĐB Bắc Bộ,

Miền TB và BTB, miền NTB và Nam Bộ, yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi: + Ở nước ta có mấy miền địa lí tự nhiên

+ Tên các địa danh được nhắc đến trong đoạn video

Trang 5

Vịnh Hạ Long Núi Mẫu Sơn

+ Cho biết địa danh đó thuộc miền địa lí tự nhiên nào?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: HS trao đổi với thầy cô kết quả làm việc

- Bước 4: Gợi mở vào bài, giới thiệu chủ đề: Các miền địa lí tự nhiên Việt Nam

B Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của 3 miền địa lí tự nhiên Việt Nam (15 phút)

1 Mục tiêu

- Xác định được vị trí, phạm vi lãnh thổ của vùng

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: động não, trò chơi

Trang 6

3 Phương tiện

- Máy chiếu

- Mảnh ghép

- Bút màu

4 Tiến trình hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn ”

GV đưa ra thể lệ trò chơi

- Chia lớp thành 4 đội

- Mỗi đội nhận được 3 mảnh ghép

- Nhiệm vụ của các đội là phải sắp xếp lại đúng trật tự các mảnh ghép sau đó các đội dùng màu tô các miền tương ứng trong vòng 1p

- Dựa vào bản đồ tự nhiên VN, hình 41.1, 42.1, 43.1 và thông tin SGK xác định vị trí, giới hạn của 3 miền địa lí tự nhiên

- Đánh giá ý nghĩa vị trí địa lí của các miền

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao

- GV quan sát, trợ giúp

Bước 3: Trao đổi, thảo luận

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức.

- Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh

- Chốt kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của 3 miền địa lí tự nhiên Việt Nam (40’)

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Trình bày và so sánh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của 3 miền địa

lí tự nhiên VN

+ Phân tích và giải thích được những đặc điểm tự nhiên nổi bật của từng miền

2 Phương thức

2.1 Phương pháp:

Trang 7

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình, báo cáo

2.2 Phương tiện:

- Bản đồ tự nhiên việt Nam, lược đồ tự nhiên các miền địa lí

- Phiếu học tập.,

- Máy chiếu

2.3 Hình thức: Nhóm, cá nhân

3 Tiến trình hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 3 nhóm và phân nhiệm vuju cho mỗi nhóm

Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK, bản đồ tự nhiên Việt Nam, Hình

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về các yếu tố: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật, khoáng sản của miền Bắc và ĐBBB

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về các yếu tố: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật, khoáng sản của miền Tây Bắc và BTB

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về các yếu tố: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật, khoáng sản của miền Nam và ĐNB

- Tại sao ở miền Bắc và ĐBBB tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ và có mùa

đông lạnh nhất cả nước? (vị trí, chịu ảnh hưởng trực tiếp, địa hình>Chủ yếu là đồi

núi thấp, các dãy núi hình cánh cung mở rộng phía bắc, đông Bắc quy tụ dãy tam đảo  địa hình đón gió mùa đông Bắc)

- So sánh đặc điểm khí hậu của 2 miền Bắc và ĐBBB với miền TB và BTB? Giải

thích nguyên nhân? ( Miền TB và BTB có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm do

xa trung tâm đón gió mùa ĐB, dãy HLS có địa hình cao chắn gió mùa đông bắc tuy nhiên mùa đông vẫn lạnh do chủ yếu do nhiệt độ giảm theo độ cao)

- Giải thích vì sao gió mùa Tây nam lại gây hiện tượng khô nóng ở miền TB và

BTB? (Mùa hạ khô nóng nhất cả nước do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam thổi

từ vịnh Ben Gan thổi qua Lào gặp địa hình cao chút hơi ẩm gây mưa lớn chỉ còn hơi nóng thổi sang đông Trường Sơn và Tây Bắc)

- Vì sao miền NTB và NB có chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông

lạnh? (Vì xa trung tâm đón gió, gần xích đạo, góc chiếu ánh sáng mặt trời lớn,

quanh năm nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng)

- Mùa khô kéo dài gây ra những hậu quả gì ở miền Nam trung Bộ và Nam Bộ?

( Thiếu nước vào mùa khô, hạn hán, hyoang mạc hóa, cháy rừng, xâm nhập

mặn…)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm và cá nhân thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận

- GV quan sát, trợ giúp

Bước 3: Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức.

- Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh

Trang 8

- Chốt kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu định hướng phát triển của các miền địa lí tự nhiên Việt Nam ( 20 phút)

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

- Phân tích được những khó khăn và hạn chế của từng miền từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả hơn nữa thế mạnh của các miền địa lí tự nhiên

- Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, báo cáo

2 Phương thức

2.1 Phương pháp:

- Đóng vai, đàm thoại gợi mở

2.2 Phương tiện:

- Phiếu học tập

- Máy chiếu

2.3 Hình thức: cặp, nhóm

3 Tiến trình hoạt động

4 Tiến trình hoạt động

*Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Dựa vào kiến thức đã học, thông tin SGK em hãy đánh giá những thuận lợi và khó khăn về ĐKTN, TNTN đến phát triển kinh tế và đời sống của miền

- GV yêu cầu: Em hãy đóng vai là một chuyên gia trong lĩnh vực kế hoạch và đầu

tư đề xuất những giải pháp và định hướng lâu dài nhằm thúc đẩy kinh tế ở miền Bắc và ĐBBB một cách bền vững?

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các cá nhân tìm hiểu và trao đổi thông tin

- Cho các nhóm thảo luận trong 3 phút để xây dựng bài báo cáo

*Bước 3: Giáo viên dùng số ngẫu nhiên gọi học sinh bất kì trình bày

+ GV có thể mời 3 HS lên trình bày, mỗi HS nêu lên 1 định hướng phát triển và giải pháp cho miền và phân tích định hướng đó

+ Các HS và GV trao đổi làm rõ vấn đề, đồng ý hay không đồng ý về giải pháp/ định hướng

(Gợi ý trả lời)

*Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức.

- Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh

- Chốt kiến thức, khen ngợi HS

Miền

tự

Miền Bắc và ĐBBB Miền TB và BTB Miền NTB và NB

Trang 9

Vị trí,

phạm

vi lãnh

thổ

- Bao gồm khu đồi núi

tả ngạn sông Hồng và

khu vực đồng bằng Bắc

Bộ

- Nằm tiếp liền với

ngoại chí tuyến Bắc và

á nhiệt đới Hoa Nam

(Trung Quốc)

- Thuộc hữu ngạn S

Hồng từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế

- Bao gồm toàn bộ lãnh thổ phía nam, từ

Đà Nẵng đến Cà Mau

Địa

hình

- Địa hình đồi núi thấp

là chủ yếu, nhiều núi

cánh cung mở rộng về

phía Bắc

- Đồng bằng sông

Hồng

- Đảo và quần đảo ở

Vịnh Bắc Bộ

- Đại hình cao nhất cả nước

- Hướng chính: TB-ĐN

- Có nhiều mạch núi lan sát ra biển, xen với các đồng bằng chân núi và những cồn cát trắng

- Bao gồm dãy Trường Sơn Nam hùng vĩ và ĐB Nam

Bộ rộng lớn

Khí

hậu

- Tính Chất Nhiệt Đới

Bị Giảm Sút Mạnh Mẽ,

Đông Lạnh Nhất Cả

Nước

- Mùa đông lạnh và kéo

dài nhất cả nước

- Mùa hạ nóng, ẩm, mưa

nhiều, có mưa ngâu

- Khí hậu chịu ảnh hưởng lớn của địa hình

- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm

- ở BTB mùa hạ có gió phơn TN, bão mạnh, mùa mưa lùi dần về thu đông

- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc

Sông

ngòi

- Dày đặc, chảy theo

hướng TB-ĐN và vòng

cung

- Có thing lũng rộng, độ

dốc nhỏ, hàm lượng phù

sa lớn

- Chảy theo hướng

TB-ĐN và Tây – Đông

- Sông có độ dốc lớn và

có nhiều tiềm năng thủy điện

- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

- Sông lớn: S Mê Công, S Đồng Nai

Đất,

sinh vật

- Đất feralit đỏ vàng

trên đá vôi, đất phù sa…

- Sinh vật cận nhiệt đới

phát triển

- Có đầy đủ các vành đai thổ nhưỡng và thực vật,

từ rừng nhiệt đới chân núi đến rừng ôn đới núi cao

- Có nhiều đất đỏ ba dan và đất phù sa

- Sinh vật phong phú, rừng ngập mặn phát triển

Khoáng

sản

Than đá, apatit, sắt,

thiếc, đá vôi

Đất hiếm, crom, thiếc, sắt, đá quý, đá vôi

Dầu khí, bô xit, ti tan

Bảo vệ

môi

trường

Trồng và bảo vệ rừng,

chống rét, bão, xói mòn

đất…

Chủ động phòng chống thiên tai, bảo vệ rừng, hệ sinh thái ven biển, cửa

- Chống bão lũ, hạn hán, cháy rừng, xâm nhập mặn

Trang 10

sông - Chung sống với lũ ở

ĐB sông Cửu Long

C Luyện tập (5 phút)

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Củng cố các kiến thức về các miền địa lí tự nhiên

2 Phương thức

2.1 Phương pháp/ kĩ thuật:

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi Trò chơi “Ai nhanh hơn”

2.2 Phương tiện: Máy chiếu

2.3 Hình Thức: nhóm

3 Tiến trình hoạt động.

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trả lời thật

nhanh các câu hỏi sau:

Câu 1: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm:

A Khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng sông Hồng

B Khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

C Khu vực đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng sông Hồng

D Khu vực đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

Câu 2: Đặc điểm chung khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

A Tính chất nhiệt gió mùa thể hiện rõ nét

B Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước

C Một nền nhiệt nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc

D Mưa lệch về thu đông

Câu 3: Địa hình vùng núi của miền có đặc điểm:

A Vùng đồi núi thấp với nhiều cánh cung

B Địa hình cao và đồ sộ nhất cả nước

C Là vùng có các cao nguyên badan

D Hướng núi chính là tây bắc-đông nam

Câu 4: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ giới hạn từ:

A Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên - Huế

B Miền thuộc hữu ngạn sông Đà đến Thừa Thiên - Huế

C Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả

D Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Mã

Câu 5: Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm:

A Mùa đông đến sớm kết thúc muộn, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bô

B Mùa đông đến muộn kết thúc muộn, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông

Bắc Bắc Bô

C Mùa đông đến muộn kết thúc sớm, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bô

D Mùa đông đến sớm kết thúc sớm, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bô

Câu 6: Những thiên tai ảnh hưởng rất lớn đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

A Ngập lụt, mưa lụt

Ngày đăng: 15/09/2020, 09:14

w