1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PTNL Chủ đề Địa hình Địa lí 8

17 74 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa hình là một trong những thành phần quan trọng nhất của môi trường địa lí tự nhiên, đồng thời cũng là thành phần bền vững nhất tạo nên diện mạo cảnh quan trên thực địa. Địa hình tác động mạnh đến các thành phần khác của tự nhiên như phân phối lại nhiệt, ẩm của khí hậu, điều tiết dòng chảy của sông ngòi…. Vì vậy muốn nắm được đặc điểm của tự nhiên Việt Nam thì trước hết phải hiểu biết về địa hình. Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc tới nam, từ đông sang tây, từ miền núi đến đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa, các đảo và quần đảo. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Vùng đồi núi của nước ta rất hiểm trở, bị chia cắt bởi một mạng lưới sông ngòi dày đặc. Tuy nhiên, miền núi lại có nhiều thế mạnh về khoáng sản, đất trồng và tiềm năng thủy điện.Tương phản với miền núi là vùng đồng bằng, tuy chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thuận tiện cho việc quần cư và phát triển kinh tế, nhất là nông nghiệp. Trong chương trình Địa lí 8, chủ đề địa hình đã được sắp xếp theo thứ tự bài 28 học về các đặc điểm chung của địa hình, bài 29 học về các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa. Tiếp đến bài thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam trong đó có phần khai thác lát cắt địa lí Việt Nam để hình thành nên sự phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình liên quan đến bài đặc điểm chung . Sự sắp xếp như vậy đã thể hiện có sự lô gic các kiến thức (từ đặc điểm chung đến tìm hiểu các khu vực và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa hình) tuy nhiên và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động học tập kết hợp với kĩ năng để khắc sâu kiến thức sau mỗi hoạt động.

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM (Địa lí 8) (Thời gian: 2tiết) Tiết 30,31 (Bài 28,29)

I Xác định vấn đề cần giải quyết

Địa hình là một trong những thành phần quan trọng nhất của môi trường địa lí tự nhiên, đồng thời cũng là thành phần bền vững nhất tạo nên diện mạo cảnh quan trên thực địa Địa hình tác động mạnh đến các thành phần khác của tự nhiên như phân phối lại nhiệt, ẩm của khí hậu, điều tiết dòng chảy của sông ngòi… Vì vậy muốn nắm được đặc điểm của tự nhiên Việt Nam thì trước hết phải hiểu biết

về địa hình

Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc tới nam, từ đông sang tây, từ miền núi đến đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa, các đảo và quần đảo

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Vùng đồi núi của nước ta rất hiểm trở, bị chia cắt bởi một mạng lưới sông ngòi dày đặc Tuy nhiên, miền núi lại có nhiều thế mạnh về khoáng sản, đất trồng và tiềm năng thủy điện

Tương phản với miền núi là vùng đồng bằng, tuy chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thuận tiện cho việc quần cư và phát triển kinh tế, nhất là nông nghiệp

Trong chương trình Địa lí 8, chủ đề địa hình đã được sắp xếp theo thứ tự bài 28 học về các đặc điểm chung của địa hình, bài 29 học về các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa Tiếp đến bài thực hành đọc bản

đồ địa hình Việt Nam trong đó có phần khai thác lát cắt địa lí Việt Nam để hình thành nên sự phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình liên quan đến bài đặc điểm chung Sự sắp xếp như vậy đã thể hiện có sự lô gic các kiến thức (từ đặc điểm chung đến tìm hiểu các khu vực và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa hình) tuy nhiên và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động học tập kết hợp với kĩ năng để khắc sâu kiến thức sau mỗi hoạt động

Việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề có sự kết hợp giữa các nôi dung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động học tập được tiếp nối nhau thành một chuỗi các hoạt động, từ việc nghiên cứu "cái chung" (đặc điểm chung của địa hình nước ta) đến nghiên cứu "cái riêng" minh chứng cho cái chung (các khu vực địa hình và những giá trị của nó đối với phát triển kinh tế) sẽ làm cho mạch kiến thức được lô gic hơn, đồng thời trong mỗi hoạt động HS được kết hợp rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa hình để làm rõ hơn các kiến thức vừa lĩnh hội

II Lựa chọn nội dung bài học

Tiết 1:Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Trang 2

Tiết 2: Đặc điểm các khu vực địa hình

1 Khu vực địa hình đồi núi

2 Khu vực địa hình đồng bằng

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa

III Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực hình thành

III.1 Kiến thức

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

+ Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp + Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

+ Hướng nghiêng của địa hình là tây bắc- đông nam

+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng,

bờ biển và thềm lục địa

* Khu vực đồi núi

+ Vùng núi Đông Bắc: Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh đẹp và hùng vĩ

+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả hùng vĩ và đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng tây bắc- đông nam

+ Vùng núi Trường Sơn Bắc từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã Là vùng núi thấp

có hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển

+ Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là vùng đồi núi cao nguyên hùng

vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trên các cao nguyên hùng vĩ

* Khu vực đồng bằng

+ Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn: đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng (đặc điểm tiêu biểu)

+ Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ (đặc điểm tiêu biểu)

* Bờ biển và thềm lục địa

+ Bờ biển: dài trên 3260 km ( từ Móng Cái đến Hà Tiên); có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ (vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu; giá trị xây dựng cảng biển, du lịch…

+ Thềm lục địa: Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ

Trang 3

III.2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta

III.3 Thái độ

- Rèn các kĩ năng sống: đảm nhận trách nhiệm, hợp tác, tư duy

- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên

- Có các hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng bảo vệ đối với các dạng địa hình không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên

III.4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.Năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh Năng lực khảo sát thực tế

VI Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt

Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành.

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụngthấp Vận dụng cao

Địa hình Việt

Nam

- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

- Nêu được vị trí, đặc điểm

cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

- Sử dụng bản

đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước

ta

- Giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

-So sánh sự khác biệt của hai khu vực địa hình

- Liên hệ được giá trị kinh tế của các dạng địa hình tại địa phương

- Suy nghĩ đến một số hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng bảo vệ đối với các dạng địa hình không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên tại địa phương

V Biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá

V.1 Câu hỏi nhận biết

Trang 4

Câu 1: Tỉ lệ diện tích địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta so với diện tích

toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng

A 1% C 87%

B 85% D 90%

Đáp án: A

Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết hướng nghiêng của địa hình

nước ta

- Địa hình nước ta hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam là chủ yếu

Câu 3: Đi từ Bắc vào Nam trên lãnh thổ nước ta lần lượt qua các đèo:

A đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông

B đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân

C đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả

D đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả

Đáp án: C

Câu 4 Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Đáp án

Nêu được 4 đặc điểm chung của địa hình nước ta:

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là dồi núi thấp

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

V.2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 1 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và thông tin sách giáo khoa, hãy điền

nội dung thích hợp vào bảng sau:

Yếu tố

Các khu vực núi Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn

Bắc

Trường Sơn Nam

Giới hạn

Hướng núi

Độ cao

Trang 5

Hình thái cấu

trúc

Các dãy núi

chính

Câu 2 Dựa Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, Hãy điền nội dung thích hợp để hoàn

thành bảng theo mẫu dưới đây:

Diện tích

Nguồn gốc

Đặc điểm bề mặt

Đất đai

Câu 3 Dựa vào hiểu biết em hãy cho biết giá trị kinh tế của các khu vực địa

hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

Đáp án

- Giá trị của khu vực địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế của nước ta: trồng rừng, trồng cây CN, thủy điện, chăn nuôi gia súc, khai thác khoáng sản,

du lịch

- Giá trị kinh tế của khu vưc đaa hình đồng bằng: giao thông thuận tiện đất đai màu mỡ thuận lợi cho cư trú và sản xuất đặc biệt là sản xuất

- Giá trị kinh tế của các khu vực địa hình bờ biển và thềm lục địa: xây dựng cảng biển, du lịch biển , khai thác khoáng sản biển

V.3 Câu hỏi vận dụng

Câu 1 Dựa vào Bản đồ Địa hình trong Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

cho biết sự khác nhau cơ bản về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Đáp án:

Sự khác nhau cơ bản giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi và cao

nguyên Trường Sơn Nam

- Giới hạn: Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã còn Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: từ Bạch Mã đến khối núi cực Nam Trung Bộ

- Hướng: vùng núi Trường Sơn Bắc có hướng chính là tây bắc - đông nam Còn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam có hướng chủ yếu vòng cung, quay lưng về phía đông

Trang 6

- Cấu trúc: vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song và so le còn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên (dẫn chứng)

- Độ cao trung bình: Vùng núi Trường Sơn Bắc thấp hơn Trường Sơn Nam còn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam có địa hình cao hơn (dẫn chứng)

Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học, so sánh đặc điểm địa hình giữa Đồng bằng sông

Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

Đáp án

a Giống nhau

- Là các đồng bằng châu thổ sông, được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

- Địa hình tương đối bằng phẳng, trên bề mặt cả 2 đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô

b Khác nhau

- Diện tích: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn đồng bằng sông Hồng (4 triệu km2 so với 1,5 triệu km2)

- Đặc điểm địa hình:

+ Độ cao trung bình: Đồng bằng sông Hồng có độ cao trung bình lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long

+ Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn ngập nước thường xuyên, trong khi diện tích này ở Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn nhiều

+ Địa hình Đồng bằng sông Hồng bị chia cắt bởi hệ thống đê và phần lớn không chịu tác động bồi đắp của các hệ thống sông, chịu tác động mạnh mẽ của con người và các hoạt động kinh tế Địa hình Đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; về mùa lũ ngập nước trên diện rộng, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn

5.4 Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1

a Dựa vào kiến thức đã học hãy phân tích giá trị của một dạng dạng địa hình đang được khai thác mang lại hiệu quả kinh tế góp phần nâng cao đời sống người dân tại địa phương em

b.Trong quá trình khai thác đó cần phải chú ý vấn đề gì? Tại sao?

Câu 2 Suy nghĩ đến một số hành động nâng cao ý thức trong cộng đồng đối với

các dạng địa hình để không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên tại địa phương

VI Thiết kế tiến trình dạy học

VI.1 Chuẩn bị của giáo viên và HS

Trang 7

VI.1.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu, nam châm gắn bảng…

- Bản đồ Địa hình Việt Nam

- Lát cắt địa hình 30.1 phóng to

- Phiếu học tập, bảng biểu, sơ đồ

VI.1.2 Chuẩn bị của HS

- Át lát địa lý Việt Nam

- Sưu tầm một số hình ảnh về cảnh quan khu vực đồi núi

VI.2 Hoạt động học tập

A Tình huống xuất phát (5 phút)

1 Mục tiêu

- Giúp cho HS tái hiện lại một số đặc điểm địa hình đồi núi, đồng bằng ở các châu lục đã được học ở lớp 6,7

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, thông qua đó tìm hiểu tìm ra những nội dung HS chưa biết về một số đặc điểm khác về địa hình của Việt Nam

2 Phương thức:

2.1 Phương pháp:

2.2 Phương tiện: máy chiếu, hình ảnh một số dạng địa hình nổi bật trên thế giới cũng như của Việt Nam

2.3 Hình thức: cá nhân, căp đôi

3 Tiến trình hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ (1 phút)

- GV chiếu hình ảnh một số dạng địa hình nổi bật trên thế giới cũng như của Việt Nam yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp với hiểu biết và kiến thức đã và học ghi ra giấy :

a Một số hiểu biết của em về chủ đề địa hình đã được học, mối liên hệ của địa hình với các thành phần tự nhiên khác

b Địa hình là kết quả tác động của các nhân tố nào ?

c Em muốn tìm hiểu nhũng gì về đặc điểm địa hình của Việt Nam?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (1 phút)

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (2 phút)

Trang 8

- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GV dắt dẫn vào bài học

Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức (1 phút)

- GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS

Địa hình là kết quả tác động của các nhân tố nội lực, ngoại lực và con người Ngược lại, địa hình cũng tác động mạnh mẽ đến các thành phần khác và là thành phần cơ bản nhất của môi trường tự nhiên Địa hình nước ta có những đặc điểm

cơ bản nào chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay

B Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình nước ta (

1 Mục tiêu

- Kiến thức: biết được và trình bày được các đặc điểm chung của địa hình nước ta trên bản đồ địa hình

- Kĩ năng: sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để giải thích làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình

2 Phương thức

2.1 Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

2.2 Phương tiện:

- Bản đồ tự địa hình Việt Nam, atlat

- Phiếu học tập

2.3 Hình thức: nhóm

3 Tiến trình hoạt ðộng

Bước 1 giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp/ nhóm dựa vào bản đồ địa hình kết hợp sử dụng thông tin sách giáo khoa và kiến thức đã học, em hãy:

a Hoàn thành sơ đồ về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Trang 9

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

Để có kết quả thảo luận cặp, cá nhân HS phải nghiên cứu sơ đồ, đọc bản đồ

và SGK, dự kiến các nội dung điền vào sơ đồ và trao đổi với bạn cùng cặp Trong quá trình cá nhân tìm hiểu, được phép hỏi các bạn trong nhóm và nhóm trưởng

GV quan sát, trợ giúp các nhóm

Bước 3 Trao đổi thảo luận

Nhóm thống nhất kết quả và báo cáo với GV hoặc báo cáo trước lớp

Bước 4 Đánh giá và chốt kiến thức

GV đánh giá quá trình hoạt động của HS GV chuẩn hóa kiến thức chưa chính xác cho HS, chốt kiến thức

+ Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi

thấp (dẫn chứng)

+ Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau (dẫn chứng)

+ Hướng nghiêng của địa hình là tây bắc- đông nam (dẫn chứng)

+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm (dẫn chứng)’

Hoạt động 2 Tìm hiểu về khu vực địa hình đồi núi( 35) Phút )

1 Mục tiêu

- Kiến thức: nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của các khu vực đồi núi nước ta

- Kĩ năng: sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình đồi núi ở nước ta

2 Phương thức

2.1 Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

2.2 Phương tiện:

- Bản đồ tự địa hình Việt Nam, atlat

- Phiếu học tập

- Máy chiếu

2.3 Hình thức: nhóm

3 Tiến trình hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV chia lớp theo các nhóm hoàn thành nội dung thảo luận 5 phút

Trang 10

Dựa vào hình 28.1 lược đồ địa hình Việt Nam kết hợp với đọc thông tin sách giáo khoa trang 104 – 107 Địa lí 8 kết hợp với hiểu biết thực tế, hãy:

a Lựa chọn thông tin và điền vào bảng dưới đây đặc điểm chính của các khu vực địa hình đồi núi nước ta:

Đông bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc

Trường Sơn Nam

Địa hình bán bình nguyên Đông

Nam Bộ và vùng đồi trung du

Bắc Bộ

b Đi dọc kinh tuyến 1080 độ Đ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:

- Các cao nguyên nào?

- Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này?

- Các cao nguyên thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế gì?

Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:

Cá nhân HS phải đọc lược đồ địa hình, đọc nội dung SGK, dự kiến các nội dung trả lời điền vào bảng và trao đổi với bạn trong nhóm GV quan sát, trợ giúp

Bước 3 trao đổi, thảo luận

HS các nhóm báo cáo kết quả kết hợp trình bày trên bản đồ, các nhóm khác theo dõi bổ sung

Bước 4 Đánh giá chốt kiến thức

GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm, đánh giá sản phẩm và chuẩn hóa kiến thức

Vùng núi

Đông Bắc

- Nằm ở tả ngạn S.Hồng,

từ núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh

- Vùng núi Đông Bắc :Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh đẹp và hùng vĩ

Ngày đăng: 15/09/2020, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w