Nước trong cỏc biển và đại dương lưu thụng với nhau và luụn luụn vận động, tạo ra cỏc hiện tượng : súng, thủy triều và cỏc dũng biển.. Qua việc học tập chủ đề, cỏc em thấy được đặc điểm,
Trang 1CHỦ ĐỀ: LỚP NƯỚC TRấN TRÁI ĐẤT
I: Xỏc định vấn đề cần giải quyết:
Chủ đề lớp nước trờn Trỏi Đất là một chủ đề rất thiết thực với học sinh Nước là nhu cầu cơ bản của cuộc sống Vỡ 2/3 Trỏi đất bị bao phủ bởi nước, Trỏi đất cũn được gọi là hành tinh xanh, hay hành tinh nước Lớp nước trờn Trỏi Đất gồm cú nước ở sụng, hồ, ao ngũi, biển và đại dương…
Sụng và phần lớn hồ trờn bề mặt Trỏi Đất là những nguồn nước ngọt quan trọng trờn lục địa Chỉ cú một số ớt hồ nước mặn Cỏc đặc điểm của sụng, hồ phụ thuộc rất nhiều vào khớ hậu của vựng cung cấp nước cho chỳng Sụng hồ cú quan hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất của con người, vỡ vậy việc hiểu biết
về sụng hồ cú ý nghĩa rất thực tiễn đối với mỗi vựng, mỗi quốc gia
Nước trờn Trỏi Đất chủ yếu là nước mặn (chiếm gần 97% toàn bộ khối nước trờn Trỏi Đất), được phõn bố trong cỏc biển và đại dương Nước trong cỏc biển và đại dương lưu thụng với nhau và luụn luụn vận động, tạo ra cỏc hiện tượng : súng, thủy triều và cỏc dũng biển
Trong chương trỡnh địa lớ lớp 6, chủ đề: lớp nước trờn Trỏi Đất gồm 2 bài bài 23 (sụng và hồ) và bài 24 ( biển và đại dương)
Qua việc học tập chủ đề, cỏc em thấy được đặc điểm, vai trũ của sụng, hồ, biển
và đại dương, thấy được tỏc động tớch cực và tiờu cực của cỏc vận động của nước biển và đại dương( súng,thủy triều, dũng biển ) đến đời sống của con người, thấy được cỏc nhõn tố tỏc động đến song, hồ, biển và đại dương Từ đú
cú ý thức, trỏch nhiệm, hành động cụ thể để bảo vệ mụi trường nước: sụng, hồ, biển, đại dương
II: Lựa chọn nội dung bài học:
1 Sông và lợng nớc của sông
2 Hồ
3 Độ muối của nớc biển và đại dương
4 Sự vận động của nớc biển và đại dơng
III: Mục tiờu kiến thức, kĩ năng, thỏi độ, năng lực hỡnh thành
III.1 Kiến thức : HS cần:
- Trỡnh bày được khỏi niệm sụng, lưu vực sụng, hệ thống sụng, lưu lượng nước; nờu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sụng:
- Trỡnh bày được khỏi niệm hồ, phõn loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tớnh chất của nước:
- Biết được độ muối của nước biển và đại dương; nguyờn nhõn làm cho độ muối của cỏc biển và đại dương khụng giống nhau
- Trỡnh bày được ba hỡnh thức vận động của nước biển và đại dương là súng, thủy triều và dũng biển Nờu được nguyờn nhõn sinh ra súng biển, thủy triều và dũng biển
-Trỡnh bày được hướng chuyển động của cỏc dũng biển núng và lạnh trong đại dương thế giới Nờu được ảnh hưởng của dũng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của cỏc vựng bờ tiếp cận với chỳng
Trang 2III.2 Kỹ năng:
- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu
- Nhận biết nguồn gốc của 1 số loại hồ qua tranh ảnh: hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móng ngựa, hồ nhân tạo
- Nhận biết hiện tượng sóng và thuỷ triều qua tranh ảnh
- Sử dụng bản đồ”Các dòng biển trong đại dương thé giới” kể tên 1 số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng
III.3 Thái độ :
- Biết quan tâm đến thực trạng sông ngòi địa phương và sự cần thiết phải bảo vệ
sông hồ , bảo vệ môi trường biển
- Hứng thú học tập
- Rèn luyện kĩ năng sống:
+ Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua mô hình, tranh ảnh, hình vẽ bài viết để
có khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu lượng chế độ nước sông, khái niệm hồ, nguyên nhân hình thành hồ
+ Giao tiếp: Phản hồi nắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm
+ Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
- Giáo dục cho học sinh khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu
- GD đạo đức: hợp tác, đoàn kết, trách nhiệm, hạnh phúc
III 4.Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung:Hình thành cho HS một số năng lực: năng lực tự học, sáng tạo,
giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ
Năng lực chuyên biệt: Năng lực chỉ bản đồ, năng lực khai thác bản đồ, tranh
ảnh địa lí
IV Bảng mô tả mức độ yêu cầu cần đạt:
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH :
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Chủ đề : lớp
nước trên
Trái Đất
-Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông,
hệ thống sông;
- Nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sông
- Trình bày được khái
-So sánh sự khác nhau giữa sông và hồ
-Giải thích vì sao có sự chênh lệch lượng nước sông ở 1 số
- Tính và so sánh tổng lượng nước của sông Hồng, s Mê Công
- Dựa lược đồ trình bày được hướng chuyển động của các
- Liên hệ hiện trạng sông và
hồ tại địa phương
- Đề xuất 1 số biện pháp giải quyết vấn đề
ô nhiễm sông
và hồ, biển ở
Trang 3niệm hồ:
- Phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước
- Biết được độ muối của nước biển và đại dương:
- Trình bày được ba hình thức vận động của nước biển
và đại dương là: sóng, thủy chiều và dòng biển
khu vực -Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng đất ven
bờ mà chúng chảy qua
- Nêu nguyên nhân làm cho
độ muối của các biển và đại dương không giống nhau
- Hiểu được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thủy chiều và dòng biển
dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
địa phương
V Biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá:
1.Nhận biết
1) Trình bày khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông;
2)Trình bày được khái niệm hồ:
3) Em hãy cho biết được độ muối của nước biển và đại dương?
4)Trình bày ba hình thức vận động của nước biển và đại dương là: sóng, thủy chiều và dòng biển
2 Thông hiểu
1) So sánh sự khác nhau giữa sông và hồ
2) Hãy giải thích vì sao có sự chênh lệch lượng giữa S.Hồng và s.Mê Công
3) Vì sao độ muối của biển và đại dương có sự khác nhau
4) Nêu ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng đất ven bờ
3.Vận dụng thấp
1) Dựa bảng số liệu SGK tính và so sánh tổng lượng nước của sông Hồng,
s Mê Công
Trang 42)Dựa lược đồ trình bày hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
4.Vận dụng cao
1) Kể tên sông và hồ ở địa phương em? Cho biết phụ lưu và chi lưu chủa sông Ka Long chảy trong lãnh thổ nước ta
2) Em hãy cho biết thực trạng tài nguyên biển ở địa phương, là 1 HS em cần làm gì để giải quyết vấn đề ô nhiễm sông, hồ và biển ở địa phương
VI Thiết kế tiến trình dạy học:
A Tình huống xuất phát (4’)
1 Mục tiêu:
- Giới thiệu được về sông và hồ, biển và đại dương Tạo hứng thú học tập cho HS
2 Phương thức
- Phương pháp: Đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu
- Hình thức: trò chơi
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ ( 1 phút ) GV chiếu 1 số hình ảnh của sông Ka Long, S Hồng, S Amazon hồ Tây, h Ba Bể , 1 số hình ảnh đẹp của biển, sóng biển, thủy triều…
1 Xem hình ảnh, Đây là con sông hoặc hồ nào, biển và đại dương nào?
2 Các em có biết nước biển từ đâu mà có và không bao giờ cạn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ( 1 phút)
- HS trình bày cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả( 1 phút )
- GV gọi hs báo cáo các hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chuyển ý vào bài ( 1 phút )
Nước biển không cạn vì; nước có vòng tuần hoàn và các biển và đại dương được thông với nhau
Các em vừa xem hình ảnh các con sông và hồ lớn ở nước ta và trên thế giới
Các em vừa xem hình ảnh đẹp về các vận động của biển và đại dương Biển và
đại dương của ta không chỉ đẹp mà còn có nhiều lợi ích cho con người Vậy đó
là những lợi ích nào? Vậy sông và hồ có cấu tạo, đặc điểm gì? Lợi ích của chúng đối với đời sống ra sao? chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong chủ đề ngày hôm nay
B Hình thành kiến thức mới (35’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sông và lượng nước của sông.
1 Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông;
- Nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sông
- Học sinh dựa vào mô hình để mô tả hệ thống sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu
Trang 5- Biết cách tính tổng lưu lượng nước, xác định tháng mùa lũ, tháng mùa cạn -Biết lợi ích và tác hại của sông
2 Phương thức
- Phương pháp: Đàm thoại, trình bày 1’
- Phương tiện: Máy chiếu, bảng phụ( HS)
- Hình thức: nhóm
3 Tiến trình hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sông và lượng nước của sông( Thời gian: 10 phút)
a, Thao tác 1: Sông
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS đọc thông tin sgk hãy:
1) Dựa vào hiểu biết của mình, hãy mô tả 1 dòng sông mà em biết? Quê hương
em có dòng sông nào chảy qua? Từ đó, hãy cho biết sông là gì?
2) Theo em, nước sông được cung cấp từ những nguồn nào? Vậy lưu vực sông
là gì? trên thế giới có con sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất?
3) Em hiểu gì về các cụm từ chỉ 1 con sông: Thượng lưu, Trung lưu, Hạ lưu, Tả
ngạn, Hữu ngạn?
sông
4) Quan sát H59/sgk-70,kết hợp slide cho biết hệ thống sông bao gồm những bộ
phận nào? Nhiệm vụ của từng bộ phận đó?
5) hệ thống sông là gì?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân, cặp đôi làm việc tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV nhận xét – chuẩn kiến thức – bổ sung:
- Sông là dòng chảy tự nhiên thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa
- Nguồn cung cấp nước cho sông: nước mưa, nước ngầm, băng tuyết tan
- Lưu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông
* Hệ thống sông gồm:
- Phụ lưu: cung cấp nước cho sông chính
- Chi lưu: thoát nước cho sông chính
- Sông chính: là dòng chảy lớn nhất
b, Thao tác 2: Lượng nước của sông.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS đọc thông tin sgk hãy:
1) Lưu lượng nước sông là gì? Lưu lượng của 1 con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc
vào những điều kiện nào?
2) Mùa nào nước sông lên cao chảy xiết? Mùa nào nước sông hạ thấp, chảy êm?
Vậy thủy chế là gì?
3) Đặc điểm của con sông thể hiện qua các yếu tố nào?.
Trang 64) Dựa vào Bảng số liệu sgk/71, so sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông
Hồng và sông Mê-Công?
S.Mê-Công > S.Hồng
5) Bằng hiểu biết thực tế hãy cho biết lợi ích cũng như tác hại mà sông đem lại
cho con người?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân, cặp đôi làm việc tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo 4 phút)
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Lưu lượng sông là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong 1 giây đồng hồ (đơn vị: m3/s)
- Lưu lượng sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào: diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước
- Thủy chế sông là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của 1 con sông trong một năm
- Đặc điểm của 1 con sông thể hiện qua: lưu lượng sông và chế độ chảy (thủy chế)
- Lợi ích của sông: Thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch, Giao thông vận tải, quốc phòng, bồi đắp đồng bằng
- Tác hại của sông: lũ lụt cướp đi tài sản và sinh mạng con người
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hồ ( Thời gian: 8’ phút)
1 Mục tiêu
- Phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước
- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ qua tranh ảnh: hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móng ngựa, hồ nhân tạo
2 Phương thức
- Phương pháp: Đàm thoại,
- Phương tiện: Máy chiếu, bảng phụ( HS)
- Hình thức: Nhóm
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS đọc thông tin sgk hãy:
1) Hồ là gì? ? Nước ta có những hồ nào nổi tiếng?
2) Căn cứ vào những tiêu chí nào để phân loại hồ? Có những loại hồ nào?
3) Hồ được hình thành từ những nguồn gốc nào? Cho ví dụ?
4) Hồ có những tác dụng nào?
5) Vì sao tuổi thọ của hồ không dài ?Sự lấp đầy của các hồ có ảnh hưởng gì tới
cuộc sống của con người?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân làm việc tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV nhận xét – chuẩn kiến thức – bổ sung:
- Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền
Trang 7* Phân loại hồ:
- Căn cứ vào tính chất nước:
+ Hồ nước mặn
+ Hồ nước ngọt
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành : hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo….- Hồ là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền
* Phân loại:
- Dựa vào tính chất của nước có hai loại hồ: Hồ nước mặn, hồ nước ngọt
- Dựa vào nguồn gốc hình thành, có hai loại : Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
+ Hồ có nguồn gốc khác nhau
+ Hồ vết tích của khúc sông cũ (Hồ Tây)
+ Hồ miệng núi lửa (hồ ở Plâycu)
+ Hồ nhân tạo: Xây dựng để phục vụ nhà máy thủy điện
- Tác dụng:
+ Điều hòa dòng chảy, giao thông, tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản + Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong lành phục vụ an dưỡng, nghỉ ngơi du lịch
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ muối của nước biển và đại dương.(7’)
1 Mục tiêu
-Nắm được khái niệm: độ muối của biển và nguyên nhân làm cho nước biển và đại dương có muối
2 Phương thức
- Phương pháp: Đàm thoại, trình bày 1’
- Phương tiện: Máy chiếu, bảng phụ( HS)
- Hình thức: cá nhân
3 Tiến trình hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về độ muối của nước biển và đại dương(7’)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS đọc thông tin sgk hãy:
1) Xác định trên lược đồ tự nhiên thế giới bốn đại dương thông với nhau?
2) Hãy cho biết độ muối trung bình (độ mặn) của nước biển là bao nhiêu? Tại
sao nước biển lại mặn?
3) Theo em, độ muối của nước biển do đâu mà có? em hãy giải thích mặc dù
các biển và đại dương thông với nhau, nhưng độ muối của chúng lại khác nhau?
4) Tại sao nước biển ở vùng chí tuyến lại mặn hơn các nơi khác? Độ mặn của
nước biển Việt Nam là bao nhiêu? So với độ mặn trung bình của biển thế giới? Giải thích tại sao?
5) Tìm trên bản đồ thế giới định các biển Hồng Hải (biển đỏ) (Giữa châu á và
châu phi), biển Ban Tích (Châu Âu) trên bản đồ? Giải thích tại sao nước biển Hồng Hải (40) mặn hơn nước biển Ban Tích (32)?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân, cặp đôi làm việc tìm câu trả lời
Trang 8Bước 3: Báo cáo 4 phút)
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV nhận xét – chuẩn kiến thức – bổ sung:
- Các biển và đại dương đều thông với nhau
- Độ muối trung bình của nước biển là 35
- Độ muối là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra
- Độ muối của các biển và đại dương không giống nhau
* Hoạt động 4: Tìm hiểu Sự vận động của nước biển và đại dương.
( Thời gian: 10 phút)
1 Mục tiêu
- Biết các hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân của chúng
- Biết vai trò của biển và đại dương đối với đời sống, sản xuất của con người trên Trái Đất và vì sao phải bảo vệ nước biển và đại đương khỏi bị ô nhiễm
- Biết các nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển, đại dương và hậu quả
- Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước biển và đại dương qua tranh ảnh và trên
thực tế
- Đọc lược đồ, bản đồ, tranh ảnh địa lí
2 Phương thức
- Phương pháp: Đàm thoại,
- Phương tiện: Máy chiếu, bảng phụ( HS)
- Hình thức: Nhóm
3 Tiến trình hoạt động
a Thao tác 1: Sóng biển.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Quan sát video sóng thường và sóng thần, đọc thông tin sgk hãy:
1) sóng là gì? Nguyên nhân sinh ra sóng ? Phạm vi hoạt động của sóng?
2) Ngoài những con sóng bình thường còn xuất hiện các con sóng thần Hãy cho
biết nguyên nhân của sóng thần?
Sóng thần có tác hại như thế nào?Bản thân em có thể làm được gì để giúp người dân nơi bị ảnh hưởng bởi sóng thần?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân làm việc tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Sóng là sự chuyển động tại chỗ của các hạt nước biển theo những vòng tròn lên xuống theo chiều thẳng đứng
- Gió là nguyên nhân chính tạo ra sóng
- Sức phá hoại của sóng thần và sóng biển khi có bão là vô cùng to lớn
b Thao tác 2: Thủy triều.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Quan sát video thủy triều, đọc thông tin sgk hãy:
Trang 91) Thủy triều là gì? Có mấy loại thủy triều? Nước ta có những loại triều nào? 2) Nguyên nhân sinh ra thủy triều là gì?
3)Những ngày triều cường và những ngày triều kém thì sức hút của Mặt Trăng
và Mặt Trời đối với Trái Đất như thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân làm việc tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Thủy triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kỳ
- Có ba loại thủy triều:
+ Loại 1: Bán nhật triều đúng quy luật
+ Loại 2: Nhật triều không đúng quy luật
+ Loại 3: Thủy triều không đều không đúng quy luật
- Việt Nam có cả 3 loại triều trên
- Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức hút của Mặt Trăng và 1 phần Mặt Trời làm nước biển và đại dương vận động lên xuống
c Thao tác 3: Dòng biển.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Đọc thông tin sgk hãy:
1) ? Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng biển?
2) Có những loại dòng biển nào? Dựa vào đâu để chia ra dòng biển nóng, dòng
biển lạnh?
3) Kể tên các dòng biển nóng, lạnh và cho nhận xét về sự phân bố các dòng biển
nói trên?
4) Ảnh hưởng của dòng biển đối với khí hậu và với sự phát triển kinh tế của con người? Tại sao nơi gặp gỡ của dòng biển nóng và dòng biển lạnh thường tập
trung nhiều tôm cá?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân làm việc tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Dòng biển là sự chuyển động của dòng nước với lưu lượng lớn trên quãng đường dài trong các biển và đại dương
- Nguyên nhân sinh ra dòng biển chủ yếu là do các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như gió Tín phong và gió Tây ôn đới
- Các dòng biển có ảnh hưởng lớn đến khí hậu các vùng ven biển mà nó đi qua
- Dòng biển có tác dụng phát triển kinh tế: hải sản, giao thông, quốc phòng…
C Luyện tập (3’)
1 Mục tiêu
- Hiểu được sự khác nhau của độ muối của biển và đại dương
- Dựa lược đồ trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng
và lạnh trong đại dương thế giới
Trang 102 Phương thức:
- Phương pháp: Động não, trình bày 1 phút
- Phương tiện:Máy chiếu
- Hình thức: cặp nhóm
3 Tiến trình hoạt động
Bươc 1: Giao nhiệm vụ
1) Nêu sự khác nhau của độ muối của biển và đại dương
2) Dựa lược đồ trình bày hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời
Bước 3:Báo cáo kết quả
- HS đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
1) - Nhiệt độ nước biển (các dòng hải lưu nóng, lạnh)
- Lượng bay hơi nước
- Nhiệt độ môi trường không khí
- Lượng mưa
- Điều kiện địa hình ( vùng biển kín hay hở )
- Số lượng nước sông đổ ra biển
2) HS trình bày
- GV đánh giá về mức dộ chính xác của câu trả lời, tinh thần và khả năng trình bày của HS
D Vận dụng, mở rộng (3’)
1 Mục tiêu
- Mở rộng về hiện trạng biển ở địa phương
- Chế độ thủy triêù và dòng biển ở địa phương
2 Phương thức
- Phương pháp: trình bày 1 phút
- Phương tiện: máy tính kết nối Internet
- Hình thức: cá nhân
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1) Cho biết chế độ thủy triêù và dòng biển ở địa phương
2) Viết báo cáo ngắn gọn về hiện trạng biển tại phương Trách nhiệm của em về vấn đề bảo vệ môi trường nước
3) Tìm hiểu về sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương: GV yêu cầu
HS à hoàn thành phiếu học tập
Tên hải lưu Hướng chảy