1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CĐ LỚP VỎ KHÍ

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm.. Không khí bao gồm khí ni tơ, ô xi,

Trang 1

CHỦ ĐỀ: LỚP VỎ KHÍ (Thời gian: 1 tiết) Bước I Xác định vấn đề cần giải quyết

Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái đất Đây là thành phần tự nhiên vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và sản xuất của con người Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức

xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm

Không khí bao gồm khí ni tơ, ô xi, hơi nước và các khí khác, là nguồn gốc hình thành sự sống trên Trái đất và nguồn gốc sinh ra các hiện tượng mây, mưa Dựa vào bề mặt tiếp xúc, lớp vỏ khí chia thành các khối khí, khi các khối khí di chuyển sẽ làm thay đổi thời tiết của những nơi chúng đi qua Trong lớp vỏ khí nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí gần hay xa biển, theo độ cao và vĩ độ Chính lớp khí quyển tạo ra sức ép lớn lên bề mặt Trái đất Sức ép đó gọi là khí

áp Sự chuyển động của không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp hình thành nên gió

Trong chương trình địa lí 6, tiết chủ đề Lớp vỏ khí đã bao gồm các vấn đề

về thành phần không khí, các khối khí (bài 17); sự thay đổi nhiệt độ không khí (bài 18); khí áp và gió trên Trái đất (bài 19) Việc thiết kế lại theo chủ đề đã kết hợp các nội dung kiến thức về đặc điểm của lớp vỏ khí, sẽ làm cho mạch kiến thức được logic hơn, đồng thời rèn kĩ năng phân tích biểu đồ, tranh, ảnh địa lý hình thành kiến thức mới về lớp vỏ khí

Bước II Lựa chọn nội dung bài học

1 Thành phần của không khí

2 Các khối khí

3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí

4 Khí áp Các đai khí áp trên Trái đất

5 Gió và các hoàn lưu khí quyển

Bước III Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực hình thành.

III.1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được thành phần của lớp vỏ khí, giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí

- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí

- Trình bày được khái niệm về khí áp, sự phân bố khí áp trên trái đất

- Trình bày được các loại gió thổi thường xuyên trên Trái đất (gió tín phong, tây ôn đới, đông cực)

III.2 Kĩ năng

- Học sinh biết vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của lớp vỏ khí

Trang 2

- Học sinh biết cách sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái đất và

vẽ hình các đai khí áp và gió trên trái đất

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng sống

+ Tư duy: thu thập xử lí thông tin về nhiệt độ không khí và sự thay đổi nhiệt độ không khí khi phán đoán thay đổi nhiệt độ không khí

+ Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cửc trình bày suy nghĩ ý tưởng hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm

+ Làm chủ bản thân: ứng phó với các tình huống khắc nghiệt của thời tiết khí hậu

III.3 Thái độ

- Hình thành ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường

- Giáo dục khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu

- GD đạo đức cho HS: Giáo dục ý thức hợp tác, đoàn kết thực hiện hành động bảo vệ môi trường, thấy vui và hạnh phúc từ những hành động đó Nâng cao ý thức tuyên truyền sự cần thiết phải có trách nhiệm, tự giác giữ gìn bảo vệ môi trường

III.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh

Bước IV Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt

Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành.

thấp Vận dụng cao

Lớp vỏ khí

- Nêu được thành phần của không khí

- Biết được đặc điểm các khối khí

- Biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ

- Hiểu được nguyên nhân hình thành các khối khí Giải thích đặc điểm các khối khí

- Trình bày và giải thích được sự thay đổi của nhiệt

độ không khí

- Phân tích được biểu đồ

để biết được tỉ

lệ thành phần của không khí

- Tính chênh lệch độ cao giữa hai địa điểm khi biết chênh lệch nhiệt độ

- Liên hệ ảnh hưởng của các khối khí tới khí hậu VN

- Suy nghĩ đến một số hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng ứng phó với biến đổi

Trang 3

không khí.

- Nêu được khái niệm, cách đo và các vành đai khí áp

- Nêu được khái niệm và các loại gió trên Trái đất

- Hiểu được nguyên nhân hình thành gió

- Vẽ hình các vành đai khí

áp và gió trên Trái đất

khí hậu, nhiệt

độ Trái đất nóng lên và bảo vệ môi trường

Bước V Biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá

V.1 Câu hỏi nhận biết

1 - Làm bài tập 2 VBT (14, 15)

2 - Dựa thông tin SGK, các khối khí có di chuyển không? Khi di chuyển gây ảnh hưởng gì?

3 Dựa vào kênh chữ sách giáo khoa hãy cho biết: nhiệt độ không khí thay đổi theo mấy yếu tố? Kể tên?

4 Dựa vào SGK, H50 SGK, trả lời câu hỏi:

- Khí áp là gì? Dụng cụ đo khí áp?

- Trên bề mặt TĐ có mấy loại đai khí áp? Kể tên?

V.2 Câu hỏi thông hiểu

1 Quan sát biểu đồ, cho biết thành phần của không khí? Tỉ lệ %?

2 Nguyên nhân hình thành các khối khí?

3 Quan sát mô hình trên máy chiếu, giải thích đặc điểm các khối khí? (khối khí nóng có nhiệt độ cao? Khối khí lạnh có nhiệt độ thấp? Khối khí đại dương có độ

ẩm lớn? Khối khí lục địa có tính chất khô?)

4 Dựa vào kiến thức đã học, thông tin SGK trao đổi và trả lời câu hỏi: trình bày

và giải thích sự thay đổi nhiệt độ không khí theo

- Nhóm 1: vị trí gần hay xa biển?

- Nhóm 2: độ cao? (H48, SGK)

- Nhóm 3: vĩ độ? (H49, SGK)

V.3 Câu hỏi vận dụng thấp

1 Quan sát biểu đồ, thành phần nào có tỉ lệ lớn nhất? Nhỏ nhất?

2 Dựa vào kiến thức đã biết, tính chênh lệch độ cao giữa hai địa điểm trên hình

48 (SGK, 58)?

V.4 Câu hỏi vận dụng cao

Trang 4

1 Dựa vào bản đồ di chuyển các khối khí, cho biết các khối khí di chuyển ảnh hưởng gì tới khí hậu VN?

Bước VI Thiết kế tiến trình dạy học

VI.1 Chuẩn bị của giáo viên và HS:

* Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu

- Phiếu học tập

* Chuẩn bị của HS

- Sách, vở, đồ dùng học tập

- Kết quả Bài tập về nhà (cá nhân, nhóm)

VI.2 Tổ chức các hoạt động học:

A Đặt vấn đề xuất phát / khởi động: (2 phút)

1 Mục tiêu:

- Tạo hứng thú tìm hiểu lớp vỏ khí

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh

2 Phương thức:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, sử dụng tranh ảnh; kĩ

thuật đặt câu hỏi (câu hỏi mở)

- Hình thức: cá nhân

- Phương tiện: máy chiếu

3 Tiến trình hoạt động:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV chiếu 1 số hình ảnh: lớp vỏ khí, gió, đỉnh Everest và đặt câu hỏi: Những hình ảnh trên gợi cho em liên tưởng đến thành phần tự nhiên nào trên Trái đất?

Ngoài những hình ảnh cô giới thiệu, nghĩ tới lớp vỏ khí em còn liên tưởng đến những hình ảnh nào nữa?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả

- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được

- Dự kiến trả lời: + Khí quyển,

+ Liên tưởng đến cầu vồng, sao băng, mưa,

Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức

- GV quan sát, nhận xét và đánh giá hoạt động của HS

GV vào bài mới: Mọi hoạt động của con người đều có liên quan đến khí quyển hay lớp vỏ khí Thiếu không khí sẽ không có sự sống trên Trái đất, không

Trang 5

có các hiện tượng khí tượng Vậy lớp vỏ khí có đặc điểm gì? Trong lớp vỏ khí

có những hiện tượng khí tượng gì ảnh hưởng đến đời sống con người? Để tìm hiểu kĩ hơn về vùng, chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề “Lớp vỏ khí”

B Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Thành phần của không khí (4 phút)

1 Mục tiêu

- Kiến thức: biết được các thành phần của không khí

- Kĩ năng: phân tích biểu đồ để xác định các thành phần và tỉ lệ các thành phần của không khí

2 Phương thức

- Phương pháp: giải quyết vấn đề, sử dụng biểu đồ trong dạy học địa lí

- Phương tiện: Máy chiếu

- Hình thức: cá nhân.

3 Tiến trình hoạt ðộng

Bước 1 giao nhiệm vụ

GV giới thiệu biểu đồ tròn: là loại biểu đồ thể hiện cơ cấu của đối tượng địa lí, tổng cơ cấu bằng 100%

GV yêu cầu hs quan sát H45 (SGK, 52)

- Nội dung hình?

Quan sát hình, cho biết thành phần của không khí? Tỉ lệ %? Thành phần nào có tỉ lệ lớn nhất? Nhỏ nhất?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Bước 3 Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả

GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được

Dự kiến trả lời: gồm khí ni tơ 78%, khí ô xi 21%, hơi nước và các khí khác 1%,

Bước 4 Đánh giá và chốt kiến thức

GV: hơi nước trong không khí tuy chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây, mưa, sương mù,…

- Hơi nước và khí CO2 trong không khí hấp thụ năng lượng mặt trời, giữ các tia hông ngoại gây ra hiệu ứng nhà kính, điều hòa trái đất

GV đánh giá quá trình hoạt động của HS GV chuẩn hóa kiến thức chưa chính xác cho HS, chốt kiến thức

Gồm:

- Nitơ 78%.

- Ôxi 21%

Trang 6

- Hơi nước và các khí khác 1%.

GV yêu cầu HS về nhà đọc, tìm hiểu phần 2 Cấu tạo của lớp vỏ khí

Hoạt động 2: tìm hiểu các khối khí (8 phút)

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Biết đặc điểm các khối khí trên bề mặt Trái đất

+ Giải thích nguyên nhân hình thành và đặc điểm các khối khí

- Kĩ năng: Phân tích thông tin SGK, tranh ảnh

2 Phương thức

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh trong dạy học địa lí.

- Phương tiện: Máy chiếu

- Hình thức: cá nhân

3 Tiến trình hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học, trả lời câu hỏi

- Nguyên nhân hình thành các khối khí?

- Làm bài tập 2 VBT (14, 15)

- Quan sát mô hình trên máy chiếu, giải thích đặc điểm các khối khí? (khối khí nóng có nhiệt độ cao? Khối khí lạnh có nhiệt độ thấp? Khối khí đại dương có độ

ẩm lớn? Khối khí lục địa có tính chất khô?)

- Dựa thông tin SGK, các khối khí có di chuyển không? Khi di chuyển gây ảnh hưởng gì?

- Dựa vào bản đồ di chuyển các khối khí, cho biết các khối khí di chuyển ảnh hưởng gì tới khí hậu VN?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Bước 3: Trao đổi, thảo luận và báo cáo kết quả

GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được

Dự kiến trả lời:

- Nguyên nhân hình thành các khối khí: do bề mặt tiếp xúc và địa điểm hình thành khác nhau nên hình thành các khối khí khác nhau

- Bài 2 VBT (14, 15): 1-B, 2-D, 3-A, 4-C

- Khối khí nóng có nhiệt độ cao do hình thành ở vùng vĩ độ thấp, nhận nhiều ánh sáng và nhiệt KK lạnh có nhiệt độ thấp do hình thành ở vùng vĩ độ cao, nhận ít ánh sáng và nhiệt KK đại dương có độ ẩm lớn do được hình thành ở đại dương, nhận lượng hơi nước lớn KK lục địa khô do hình thành ở lục địa, nhận được lượng hơi nước ít

Trang 7

- Các khối khí di chuyển, ảnh hưởng tới khí hậu nơi nó đi qua.

- VN từ tháng 11 đến tháng 4 chịu ảnh hưởng của KK lục địa lạnh di chuyển đến  miền Bắc có mùa đông lạnh Từ tháng 5 đến tháng 10 chịu ảnh hưởng của KK nóng đại dương  mùa hè nóng, mưa nhiều

Bước 4: đánh giá, chốt kiến thức.

GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và chốt kiến thức

- Căn cứ bề mặt tiếp xúc và vị trí hình thành  hình thành các khối khí.

- Các khối khí: bảng SGK, 54.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự thay đổi của nhiệt độ không khí (11 phút)

1 Mục tiêu

- Kiến thức: trình bày và giải thích được sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Kĩ năng: Phân tích số liệu thống kê, tranh ảnh để trình bày và giải thích được sự thay đổi nhiệt độ của không khí

2 Phương thức

- Phương pháp: giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh trong dạy học địa lí

Kĩ thuật: hợp tác, đặt câu hỏi

- Phương tiện: Máy chiếu

- Hình thức: cá nhân, nhóm.

3 Tiến trình hoạt động

* Thao tác 1: biết nhiệt độ không khí thay đổi theo những nhân tố nào (cá nhân)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Dựa vào kênh chữ sách giáo khoa hãy cho biết: nhiệt độ không khí thay đổi theo mấy yếu tố? Kể tên?

Bước 2 thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.

Bước 3 trao đổi, thảo luận

Dự kiến HS trả lời: nhiệt độ KK thay đổi theo 3 yếu tố, theo vị trí gần hay

xa biển, theo độ cao, theo vĩ độ

Bước 4 Đánh giá chốt kiến thức

GV quan sát, nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh

* Thao tác 2: trình bày và giải thích được sự thay đổi nhiệt độ của không khí (nhóm)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Trang 8

GV chia lớp thành 3 nhóm, 2 bàn là 1 nhóm nhỏ.

Dựa vào kiến thức đã học, thông tin SGK trao đổi và trả lời câu hỏi: trình bày và giải thích sự thay đổi nhiệt độ không khí theo

- Nhóm 1: vị trí gần hay xa biển?

- Nhóm 2: độ cao? (H48, SGK)

- Nhóm 3: vĩ độ? (H49, SGK)

Bước 2 thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/bàn (3

phút)

Bước 3 trao đổi, thảo luận

Đại diện nhóm lên trình bày

Dự kiến các nhóm trả lời:

- Nhóm 1: vào mùa hè vùng gần biển mát hơn trong đất liền, vào mùa đông, vùng gần biển ấm hơn trong đất liền Do mặt đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn, mất nhiệt nhanh hơn mặt nước

- Nhóm 2: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lên 100m nhiệt độ giảm 0,6oC

Do lớp không khí sát mặt đất dày đặc hấp thụ ánh sáng Mặt trời, nở ra bốc lên cao, giảm nhiệt độ,

- Nhóm 3: Nhiệt độ giảm từ xích đạo về cực Do góc chiếu của tia sáng mặt trời giảm từ xích đạo về cực

Bước 4 Đánh giá chốt kiến thức

GV quan sát, nhận xét và đánh giá hoạt động của các nhóm GV chốt kiến thức

a Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển

- Vào mùa hạ, vùng gần biển mát hơn trong đất liền.

- Vào mùa đông, vùng gân biển ấm hơn trong đất liền.

b Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm Lên 100m giảm 0,6 o C.

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

- t o giảm dần từ xích đạo  cực.

* Thao tác 3: làm bài tập in nghiêng SGK, 56 (cá nhân)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Dựa vào kiến thức đã biết, tính chênh lệch độ cao giữa hai địa điểm trên hình 48 (SGK, 58)?

Bước 2 thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.

Bước 3 trao đổi, thảo luận

Trang 9

Dự kiến HS trả lời: chênh lệch 1000m (do chênh nhau 6oC, mà lên 100m nhiệt độ giảm 0,6oC)

Bước 4 Đánh giá chốt kiến thức

GV quan sát, nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh

Hoạt động 4: Biết khái niệm và các vành đai khí áp trên Trái Đất (5 phút)

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Biết khái niệm và các vành đai khí áp trên TĐ

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh địa lí và thông tin SGK

2 Phương thức

- Phương pháp: giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh trong dạy học địa lí

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

- Phương tiện: Máy chiếu

- Hình thức: cá nhân

3 Tiến trình hoạt động

Bước 1 GV giao nhiệm vụ

Dựa vào SGK, H50 SGK, trả lời câu hỏi:

- Khí áp là gì? Dụng cụ đo khí áp?

- Trên bề mặt TĐ có mấy loại đai khí áp? Kể tên?

Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.

Bước 3: Trao đổi thảo luận

Hs trao đổi thảo luận

Dự kiến câu trả lời:

Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức:

Gv nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, trả lời các câu hỏi HS chưa giải đáp được

Chốt kiến thức:

a Khí áp

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái đất.

- Dụng cụ đo: khí áp kế.

b Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất

- Các đai áp thấp: 0 o , 60 o B, 60 o N.

- Các đai áp cao: 30 o B, 30 o N, 90 o B, 90 o N.

GV giới thiệu cho HS nguyên nhân hình thành các đai khí áp

- Áp thấp xích đạo: ở xích đạo quanh năm nóng, không khí nở ra, bốc lên cao, áp lực lên bề mặt đất giảm  hình thành áp tháp,

Trang 10

- Không khí nóng ở xích đạo bốc lên cao tỏa ra hai bên Đến khoảng 30oB,

30oN, hai khối khí này chìm xuống, đè lên khối khí tại chỗ  áp lực lên bề mặt đất tăng  hình thành áp cao

- Áp cao cực: ở cực quanh năm lạnh, không khí co lại, chìm xuống, áp lực lên bề mặt đất tăng  hình thành áp cao

- Luồng không khí từ cực về, và từ đai áp cao chí tuyến gặp nhau ở khoảng 60o thì bốc lên cao  sinh ra vành đai áp thấp (động lực) ở 60oB, 60oN

Hoạt động 5: Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển (10 phút)

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được khái niệm gió, các loại gió thổi thường xuyên trên Trái đất (gió tín phong, tây ôn đới, đông cực)

- Kĩ năng: Học sinh biết cách sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái đất và vẽ hình các đai khí áp và gió trên trái đất

2 Phương thức

- Phương pháp: giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh trong dạy học địa lí,

tự học Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện: máy chiếu

- Hình thức: cá nhân

3 Tiến trình hoạt động

Bước 1 GV giao nhiệm vụ

- Dựa vào SGK, nêu khái niệm gió? Nguyên nhân hình thành gió? Khái niệm hoàn lưu khí quyển

- Dựa vào H 51, trên Trái đất có những loại gió thổi thường xuyên nào?

1 HS lên trình bày trên H51, các loại gió thổi từ đâu về đâu? hướng di chuyển của các loại gió? (đã chuẩn bị ở nhà)

- Dựa vào kiến thức đã học, tại sao các loại gió trên Trái đất chuyển động

bị lệch hướng?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Bước 3 báo cáo kết quả

Dự kiến câu trả lời:

- Nguyên nhân hình thành gió: do sự chênh lệch khí áp giữa áp cao và áp thấp

- Hs lên bảng trình bày bài tập chuẩn bị ở nhà: gió nửa cầu bắc lệch về bên phải (tín phong, đông cực: ĐB-TN, tây ôn đới: TN-ĐB), nửa cầu nam lệch

về bên trái (tín phong, đông cực: ĐN-TB, tây ôn đới: TB-ĐN)

Ngày đăng: 17/09/2020, 21:45

w