Về kiến thức: - Biết: Định nghĩa giới hạn của hàm số tại một điểm.. Về kỹ năng: - Biết cách tính giới hạn của hàm số tại một điểm.. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát tri
Trang 1CHƯƠNG IV: GIỚI HẠN
TIẾT 53 BÀI 2 : GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Biết: Định nghĩa giới hạn của hàm số tại một điểm
- Biết: Định lý về giới hạn hữu hạn
- Hiểu và so sánh sự khác nhau giữa giới hạn của hàm số và giới hạn của dãy số
2 Về kỹ năng:
- Biết cách tính giới hạn của hàm số tại một điểm
- Biết các dùng các định lý về giới hạn hữu hạn
- Giải được các bài tập cơ bản trong SGK
3 Về tư duy và thái độ:
- Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài
tập và các tình huống
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động
Trang 2- Năng lực giải quyết các vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học, các kiến thức liên môn để
giải quyết các câu hỏi, bài tập, tình huống trong giờ học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, các phần mềm hỗ trợ học
tập để xử lý các yêu cầu bài học
- Năng lực giao tiếp: Học sinh tự tin giao tiếp, trao đổi vấn đề với các bạn và thầy cô
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
- Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án và chuẩn bị hệ thống bài tập, ví dụ.
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước, bảng phụ, máy chiếu,
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và làm bài tập về nhà.
- Chuẩn bị các đồ dùng học tập: Sách, vở, bảng phụ, bút viết bảng,
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ CÂU HỎI/BÀI TẬP
1 Định nghĩa
giới hạn của
hàm số tại
mộtđiểm
- Hiểu được định nghĩa giới hạn của hàm số tại mộtđiểm - Biết dùng định nghĩa giớihạn của hàm số tại
mộtđiểm
- Nắm được các bước tính toán và lập luận
Định nghĩa 1: Cho khoảngKchứa
điểm 0
x
và hàm sốy= f x( )
xácđịnh trên Khoặc 0
\{ }
K x
Ta nói hàm số
( )
y= f x
có giới
Ví dụ 1:Cho hàm số
( ) 3 2 2 5
f x = x + x+
Chứng
Trang 3hạn là sốLkhi xdần tới 0
x
nếu với dãy số( )x n
bất kì, 0
\{ }
n
x ∈K x
và
0
n
x →x
, ta có f x( )n →L
Kí hiệu:
( )
0
lim
x x f x L
hay
( )
f x →L
khi 0
x→x
minh rằng
( )
1
x f x
Ví dụ 2:
a)Cho hàm số
( ) 9 x32
g x
x
−
= +
( )
3
x g x
b)Cho hàm số
( ) x3 28
h x
x
−
=
−
Tính
( )
2
x h x
2 Định lý về
giới hạn hữu
hạn.
Nắm được các định lý về giới hạn hữu hạn của hàm số
Vận dụng được định lý để giải một số bài toán
Vận dụng linh hoạt định lýđể giải một số bài toán thường gặp trong
Vận dụng linh hoạt định lýđể giải một số bài toán thường gặp trong thực tế
có mức độ khó
Định lý 1:
a) Giả sử
( )
0
lim
x x f x L
và
Câu hỏi 2:
Hãy dùngđịnh lý 1 để tính Câu hỏi 3:Học sinh hãy đứng tại
chỗ để trả lời câu hỏi
Câu hỏi 4:
Trong những hàm số sau 2 hàm số nào có cùng giới
Trang 4( )
0
lim
x x g x M
Khi đó:
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
0 0 0
0
x x
x x
x x
x x
f x g x L M
M
→
→
→
→
• + = +
• − = −
b) Nếu f x( ) ≥0
và
( )
0
lim
x x f x L
, thì
0
L≥ và
( )
0
lim
x x f x L
( Dấu của f x( )
được xét trên khoảngđang tìm giới hạn, với
0
x x≠ )
2 2
2 lim
2
x
x x x
→−
+ − +
( ) x3 7x2 5
h x
x
= +
Tìm
( )
3
lim
x h x
→−
hạn
2 3
5 3 0
2 2
2 7
2 ) lim
1 ) lim 5 6 1
4 d) lim
1
x
x
x
x
x a
x
x x x x
→−
→
→−
→
− +
+
−
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu:Tạo sự thích thú, khơi gợi trí tò mò cho học sinh về kiến thức của bài mới
- Nội dung, phương pháp tiến hành:
+ Chuyển giao: Giáo viên đặt vấn đề thực tế liên quan đến giới hạn của dãy số và giới hạn của hàm số
Trang 5+ Vấn đề: 1 Người ta đã nghiên cứu đượcrằng “ khoảng cách chạy bộ ( x km )” có liên quan với “ lượng calo bị đốt
cháy ( f(x) kCal )” theo hàm số sau:
( ) 2 2 8
2
x
f x
x
−
=
−
Biết rằngmột người chạy giới hạn là 2 km, hỏi lượng calo người
đó bị đốt cháy tối đa là bao nhiêu ?
Để giải quyết vấn đề trên chúng ta cùng trả lời các câu hỏi sau:
Nếu ta cho đại lượng “khoảng cách chạy bộ (x km)” lập thành một dãy số( )x n ,x n →2
như trong bảng sau:
x
1 1
x =
2
4 3
2
5
1
n
n x n
=
( )
f x f x( )1 f x( )2 f x( )3 f x( )4 f x( )n f x( )n →?
Khi đó các giá trị tương ứng của hàm số f x( ) ( )1 ,f x2 , ,f x( )n ,
Cũng lập thành mộtdãy số mà ta ký hiệu là( f x( )n )
a) Chứng minh rằng
1
n
n
+ b) Tìm giới hạn của dãy số( f x( )n )
2 Chứng minh rằngvới mọi dãy số bất kì( )x n ,x n ≠2
và
2
n
x →
ta luôn có f x( )n →8
.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Trang 6Bài 2: GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ
2.1 HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA HÀM SỐ TẠI MỘT ĐIỂM.
- Mục tiêu:Phát biểu được định nghĩa giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm.
- Nội dung, phương pháp tổ chức:
Phương pháp sử dụng:Giáo viên nêu khái niệm và giải thích cho học sinh hiểu khái niệm.
Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NĂNG LỰC CẦN ĐẠT
Học sinh lắng nghe, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi Định nghĩa 1: Cho khoảngKchứa điểm x0và hàm sốy= f x( )
xácđịnh trên Khoặc
0
\{ }
Năng lực ghi nhớ và ghi chép
Trang 7Ta nói hàm số
( )
y= f x
có giới hạn là sốLkhi xdần tới 0
x
nếu với dãy số( )x n
bất kì,
0
\{ }
n
x ∈K x
và n 0
x →x
, ta có f x( )n →L
Kí hiệu:
( )
0
lim
x x f x L
hay f x( ) →L
khi 0
x→x
Học sinh lắng nghe, ghi
bài - GV giải thíchđịnh nghĩa cho HS.- GV đưa ví dụ để HS hiểu hơn vềđịnh nghĩa
Ví dụ 1:Cho hàm số f x( ) =3x2+2x+5
Chứngminh rằng
( )
1
x f x
- GV làm mẫu cho HS:
Hàm sốđã cho có tập xácđịnh K = ¡ Giả sử( )x n
là một dãy số bất kì, thõa mãn
1
n
x → khi n→ +∞
Ta có:
lim f x n = lim 3x n + 2x n+ = 5 lim 3x n + lim 2x n + lim5 3 2 5 10 = + + =
( )
1
x f x
Năng lực tư duy
Năng lực ghi nhớ và ghi chép
Học sinh lắng nghe, ghi
bài -GV nêu nhận xét cho HS.Nhận xét:
0 0
x x x x x c x c
,với c làhằngsố
Năng lực ghi nhớ và ghi chép
-Ví dụ áp dụng:
Trang 8Mục tiêu: Học sinh hiểu được định nghĩa của giới hạn hữu hạn của hàm số Giải được một số bài toán ở mức
độ nhận biết, thông hiểu
Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
Học sinh làm việc theo nhóm giải quyết ví dụ sau:
LỰC CẦN ĐẠT
Ví dụ 2:
a)Cho hàm số
( ) 9 x32
g x
x
−
= +
( )
3
x g x
b)Cho hàm số
( ) x3 28
h x
x
−
=
−
Tính
( )
2
x h x
a) Hàm số đã cho có tập xác định
{ 3}
\
K =¡ −
Giả sử( )x n
là một dãy số bất kì, thõa mãn
3
n
x ≠ −
và
3
n
x → −
khi n→ +∞
Ta có:
n
x x
g x
−
+
+
Do đó
( )
1
x g x
b) Hàm sốđã cho có tập xácđịnh
{2}
\
K =¡
Giả sử( )x n
là một dãy số bất kì, thõa mãn
2
n
x ≠ và
2
n
x →
khi n→ +∞
Ta có:
2
2 2
n
−
−
−
( )
1
x h x
Năng lực thảo luận nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực thuyết trình
+ Thực hiện: Học sinh làm việc theo nhóm, viết lời giải vào bảng phụ Giáo viên quan sát học sinh làm việc,
Trang 9nhắc nhở học sinh không tích cực, giải đáp nếu các em có thắc mắc.
+ Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian dự kiến cho ví dụ, gọi hai nhóm có lời giải nhanh nhất thì gọi lên bảng
trình bày lời giải Các nhóm khác quan sát lời giải, so sánh với lời giải của nhóm mình, cho ý kiến Có thể gọi
một nhóm có kết qủa sai để so sánh
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp, chốt kiến thức: Trên cơ sở bài làm của học sinh, giáo viên chuẩn hóa lời
giải
+ Sản phẩm:Lời giải của ví dụ 2, HS biết áp dụng định nghĩa giới hạn hữu hạn của hàm số để làm bài tập.
2.2 HÌNH THÀNH ĐỊNH LÝ VỀ GIỚI HẠN HỮU HẠN
-Mụctiêu:
+ HS biết đượcđịnh lý về giới hạn hữu hạn
+ Sử dụng định lý để làm một số bài toán
- Nội dung, phương pháp tổ chức: thuyết trình, gợi mở vấn đáp
+ Chuyển giao:Giáo viên dựa vào các kết quả của ví dụ 2 từ đó đặt một số câu hỏi liên quan rồi đưa đến kết
luận các định lý giới hạn hữu hạn của hàm số
+ Thực hiện:Học sinh lắngnghe và ghi chép bài và vở.
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp, chốt kiến thức:Giáo viên chốt lại các kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
Học sinh lắng nghe và ghi chép -GV nêu và giải thíchđịnh lý cho HS
Định lý 1:
a) Giả sử
( )
0
lim
x x f x L
và
( )
0
lim
x x g x M
Khi đó:
Năng lực ghi chép Năng lực tiếp nhận thông tin
Năng lực ghi nhớ
Trang 10( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
0 0 0
0
x x
x x
x x
x x
f x g x L M
M
→
→
→
→
• + = +
• − = −
b) Nếu f x( ) ≥0
và
( )
0
lim
x x f x L
, thì 0
L≥ và
( )
0
lim
x x f x L
( Dấu của f x( )
được xét trên khoảngđang tìm giới hạn, với 0
x x≠ )
Học sinh lắng nghe, tiếp nhận
kiến thức
- GV đưa ví dụ để học sinh hiểu hơn vềđịnh lý trên
Ví dụ: Cho hàm số
x
f x
x
+
= + Tìm
( )
2
lim
x f x
→
Giải:Theo Định lí 1 ta có:
( )
2 2
2
2
lim( 2) 2
x
x
x x
f x
→
→
+ +
2
lim( ) lim(2) 4 2 2 lim(3) lim( 1) 3 2 1 3
x
x
Năng lực ghi chép Năng lực tiếp nhận thông tin
Năng lực ghi nhớ
Trang 11HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
Học sinh nhớ lại và nêu các yêu
Tình huống 2: Nhắc lại định lý vừa được học
Năng lực ghi nhớ Năng lực thuyết trình
Định nghĩa 1: Cho khoảngKchứa điểm 0
x
và hàm sốy= f x( )
xácđịnh trên Khoặc 0
\{ }
Ta nói hàm số
( )
y= f x
có giới hạn là sốLkhi xdần tới 0
x
nếu với dãy số( )x n
bất kì, 0
\{ }
n
x ∈K x
và n 0
x →x
, ta có
( )n
f x →L
Định lý 1:
a) Giả sử
( )
0
lim
x x f x L
và
( )
0
lim
x x g x M
Khi đó:
Trang 12( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
( )
0
0
0
0
x x
x x
x x
x x
f x g x L M
M
→
→
→
→
• + = +
• − = −
b) Nếu f x( ) ≥0
và
( )
0
lim
x x f x L
, thìL≥0
và
( )
0
lim
x x f x L
( Dấu của f x( )
được xét trên khoảngđang tìm giới hạn, với 0
x x≠ )
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
- Mục tiêu
+ Từ định nghĩa, định lý giới hạn hữu hạn của hàm số học sinh giải được một số bài toán
- Nội dung, phương pháp tổ chức: thực hiện dưới 1 trò chơi “Lucky number”, để tìm khả năng nhận được
quà của các nhóm.
+ Chuyển giao: Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, làm ví dụ sau:
ĐẠT Câu hỏi 1 :
Hãy dùng định nghĩa để tính giới hạn sau: Đáp án: Năng lực thảo
luận nhóm
Năng lực tính
Trang 13Cho hàm số
( ) x2 5x1 6
f x
x
= +
Tính
( )
1
lim
x f x
→−
( )
2
1
1
f x
x
x x
=
+
+
toán
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Năng lực tư duy
Câu hỏi 2:
Hãy dùngđịnh lý 1 để tính
2 2
2 lim
2
x
x x x
→−
+ − +
Đáp án:
Vì(x+ →2) 0
khi x→ −2
, nên ta chưa thểáp dụng Định lý 1 nêu trên
Nhưng vớix≠1
, ta có
1
x x
x
Do đó,
2
2
x x
x
Năng lực thảo luận nhóm
Năng lực tính toán
Năng lực sử
nghệ thông tin Năng lực tư duy
Câu hỏi 3:
Học sinh hãy đứng tại chỗ để trả lời câu
hỏi sau:
Cho hàm số
2
h x
x
= +
.Tìm
( )
3
lim
x h x
→−
Đáp án:
2
h x
x
+
Năng lực thảo luận nhóm
Năng lực tính toán
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Năng lực tư duy
Câu hỏi 4:
Trong những hàm số sau 2 hàm số nào có
cùng giới hạn
luận nhóm
Năng lực tính toán
Trang 14( )
2
3
5 3
0
2 2
2
7
2
) lim
1
) lim 5 6 1
4 d) lim
1
x
x
x
x
x
a
x
x
x
x
x
→−
→
→−
→
−
+
+
−
2 3
5 3 0
2 2
2 4
4 2
1 5
x
x
x
x
x a
x
x x x x
→−
→
→−
→
+
+ =
−
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Năng lực tư duy
+ Thực hiện: Học sinh làm theo nhóm, hoàn thành các yêu cầu trong mảnh ghép đã chọn Giáo viên nhắc
nhở các nhóm làm không nghiêm túc Nhóm nào có câu trả lời chính xác sẽ được cộng 10đ Nếu may mắn thì chỉ nhận được 10 điểm mà không phải trả lời câu hỏi
+ Báo cáo thảo luận: Nhóm nhanh nhất cử đại diện lên trình bày, học sinh nhóm khác trao đổi và nhận xét
bài làm của nhóm bạn
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp, chốt kiến thức: Dựa vào bài làm của học sinh và những thắc mắc cần tháo
gỡ, giáo viên chuẩn hóa lời giải và giúp đỡ học sinh giải quyết các bài tập chưa làm được
+ Sản phẩm: Là bài tập mà các nhóm đã thực hiện được.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu:Giúp học sinh khắc sau các kiến thức trong chương và những ứng dụng của các kiến thức trong
thực tế Tìm hiểu ứng dụng của giới hạn của hàm số trong thực tế, tìm hiểu về những nhà bác học, toán học
Trang 15nghiên cứu về lí thuyết giới hạn.
- Nội dung phương pháp tổ chức:Giáo viên giới thiệu các thông tin cần thiết cho học sinh + Chuyển giao: Nêu ra thông tin của nhà bác học Anh Newton vàWeierstrass cho học sinh.
Nhà bác học Anh Niu-tơn ( Newton, 1642-1727) là người đầu tiên đề xuất thuật ngữ “giới hạn”, dịch từ chữ La-tinh “Limes” có nghĩa là “bờ”,”mép” hay “biên giới” Tuy nhiên, chính Giu-rin (Jurin, 1684-1750), sau đó Rô-bin (Robins, 1697-1751), Cô-si (Cauchy, 1789-1587)… mới đưa ra các định nghĩa về khái niệm này
Nhà toán học Đức Vai-ơ-xtrat (Weierstrass) đã trình bày một định nghĩa hiện đại về khái niệm giới hạn, gần giống vớiđịnh nghĩa sau đây mà ngày nay vẫn thường được dùng trong toán học
Trang 16“Số b được gọi là giới hạn của hàm sốy= f x( )
khi x→a
, nếu với mỗiε >0
, tồn tạiδ >0
sao cho vớix a≠
và
|x a− <| δ
thì bấtđẳngthức| f x( )− <b| ε
được thực hiện” ( Từđiển toán học NXB- KH&KT 1993)
Kí hiệu “lim” mà ta dùng ngày nay là do nhà toán học Thụy Sĩ Luy-lơ (L’Huiler, 1750 – 1840) đưa ra vàonăm 1786
Như vậy, khái niệm Giới hạn chỉ mới ra đờiở thế kỉ XVII Tuy nhiên, tư tưởng “giới hạn” đã xuất hiện rất sớmở nhiều nhà bác học thời cổ đại