Kiến thức : - Giúp Hs cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình- người cháu- và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ Bếp lửa..
Trang 1Ngữ văn 9 tuần 13- 14
I.Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
- Giúp Hs cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình- người cháu- và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ Bếp lửa
- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ
2.Kĩ năng : Phân tích cacshinhf ảnh thơ độc đáo , đọc thơ trữ tình
3 Thái độ : giáo dục tình cảm bà cháu , tình cảm gia đình , tình cảm quê hương II II Chuẩn bị của
GV và HS:
GV: SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- Tư liệu về bằng Việt
HS: SGK- Tranh ảnh – Soạn bài
III Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Đọc thuộc bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” và nêu cảm nhận của em khổ thơ gợi trong em cảm xúc sâu sắc nhất ?
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài :
Trong chương trình Ngữ Văn 7 có một bài thơ cũng viết về tình cảm bà cháu là bài thơ nào?
(Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh: giống nhau về đề tài, nội dung cảm xúc, kỉ niệm và suy ngẫm ở mỗi bài khác nhau) => Tìm hiểu văn bản Bếp lửa Của Bằng Việt
Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
phần Đọc – chú thích
H: Nêu những hiểu biết của em
về nhà thơ Bằng Việt?
GV treo chân dung tác giả , giới
thiệu đôi nét
H: Bài thơ ra đời trong hoàn
cảnh nào?
GV dựa vào SGV bổ sung thêm
cho HS
G :hướng dãn học sinh đọc bài
thơ: Giọng đọc t/c,chậm rãi và
lắng đọng xúc động bồi hồi
H: Bài thơ được viết theo thể
thơ nào? Phương thức biểu đạt
chính?
H: Yếu tố nào khơi nguồn cảm
xúc cho lời thơ của Bằng Việt?
HS dựa vào phần chú thích SGK trả lời
HS đọc phần chú thích
HS nghe và ghi những nét chính
về tác giả
HS trả lời , dựa vào nội dung SGK
- HS đọc diễn cảm , một vài em nhận xét cách đọc
- Thể thơ tự do
- Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm và nghị luận
I Đọc- chú thích:
1 Tác giả:
-Tên thật: Ng Việt Bằng.Sinh 1941
-Quê:Hà Tây -Thuộc lớp nhà thơ trưởng thành in k/c chống Mĩ
-Đề tài thường viết về những kỉ niệm,ước mơ,gần gũi với bạn đọc trẻ tuổi
2.Tác phẩm:
-Viết 1963, khi tác giả đang là SViên học ở Liên Xô ( cũ) 3.Đọc:
4 Bố cục : 2 phần
Trang 2Ngữ văn 9 tuần 13- 14
H: Bài thơ có bố cục gồm mấy
phần?
H: Nội dung từng phần diễn tả
điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu văn bản
GV yêu cầu HS đọc ba dòng
thơ đầu
H: Hình ảnh nào đã trở thành
nguồn cảm hứng của nhà thơ?
H: Tác giả đã sử dụng yếu tố
nghệ thuật nào để diễn tả nguồn
cảm hứng có sức gợi mạnh mẽ
ấy?
H: Em cảm nhận được điều gì
qua những hình ảnh thơ đó?
H: Vì sao nỗi nhớ thương bà lại
gợi lên từ bếp lửa?
H: Nhận xét gì về cách dùng từ
“nắng mưa” trong lời thơ để gợi
cảm xúc ?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp
theo
H: Kí ức tuổi thơ của tác giả
hiện về qua những hình ảnh thơ
nào?
H: Tác giả dùng Phương thức
biểu đạt nào để diễn tả những
hồi tưởng về tuổi ấu thơ đú?
H: P/thức tự sự đú giỳp em hiểu
gỡ về tuổi thơ của tỏc giả?
H: Ấn tượng sâu đậm nhất của
tuổi thơ tác giả hiện lên qua
hình ảnh nào?
H: Vì sao âm thanh tiếng tu hú
lại ám ảnh tâm trí người cháu
sâu đậm đến vậy?
H: Bếp lửa bà nhen gợi cho ta
hiểu thêm gì về người bà?
H: Người bà đã nhóm lên trong
lòng cháu bằng việc làm ntn?
GV bình:
H: Những lời dặn của bà gợi lên
- Hình ảnh bếp lửa gợi về những kỉ niệm tuổi thơ được sống bên bà
- Hai phần:
+ Từ đầu- “ niềm tin dai dẳng”:
Hồi tưởng về bà và tình bà cháu
+ Phần còn lại: Những suy ngẫm về bà, bếp lửa, nỗi nhớ bà
- Những kỉ niệm về tình bà cháu
và suy ngẫm về bà
HS đọc
- Hình ảnh bếp lửa
- Dùng điệp ngữ, từ láy gợi tả, gợi cảm
- HS tự bộc lộ
Vì tình cảm nỗi lo toan và sự chăm chút cháu đều gắn với bếp lửa
Cách nói ẩn dụ gợi
kéo dài suốt những năm kháng chiến bà và cháu gắn bó vượt qua bao gian nan của cuộc chiến
HS đọc -Thuở ấu thơ: Lên bốn tuổi
- Qua tuổi niên thiếu: Tám năm dòng
- Đến khi trưởng thành: Lận đận đời bà
- Suốt quãng đời ấu thơ tác giả luôn gắn bó cùng bà và chứng kiến biết bao gian nan vất vả của bà
- Mùi khói; bố đi đánh xe, tám năm dòng-> cuộc đời nghèo đói của những kiếp đời nô lệ lầm than trước CM- Tháng 8 và tám năm kháng chiến trường kì
- Cuộc sống đơn côi của hai bà cháu, nỗi xót thương người bà
và nỗi nhớ quê tha thiết
- Người bà yêu nước và giàu lòng yêu thương cháu, hi sinh thầm lặng để con tham gia kháng chiến,và tin tưởng vào thắng lợi của dân tộc
II Tìm hiểu văn bản:
1 Bếp lửa gợi nỗi nhớ thương bà:
1bếp chờn vờn
1 bếp ấp iu nồng
->Từ láy,điệp ngữ : Gợi cảm giác ấm áp thân thuộc
2 Cảm nghĩ về bà và bếp lửa: -Lên 4 tuổi cháu đã quen mùi khói
còn cay
-Tám năm dòng cháu cùng bà nhóm lửa
Bà hay kể chuyện bà dạy cháu làm,bà chăm cháu học
Viêt thư chớ kể này bình yên
=>Lòng nhân ái ,đức hi sinh thầm lặng ,nhận gian khổ về mình
Trang 3Ngữ văn 9 tuần 13- 14
điều gì?
H: Theo em Bằng Việt có dụng
ý gì khi dùng câu cảm thán” Ôi
kì lạ và thiếng liêng bếp lửa”?
GV bình, liên hệ đọc 2 câu
cuois trong bài “Quê hương”
của Đỗ Trung Quân và chuyển
ý
GV yêu cầu HS đọc khổ thơ
cuối
H: Người cháu tự thấy mình
được sống trong điều kiện ra
sao?
H: Trong điều kiện ấy, tác giả
vẫn cảm thấy thiếu điều gì?
H: Qua đó, em cảm nhận được
gì về tấm lòng của tác giả ?
H: Tác giả nhắn nhủ người đọc
những gì?
GV cho HS liên hệ và tìm
những câu thơ, bài thơ về tình
yêu quê hương
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần
tổng kết bài
H: Những biện pháp nghệ thuật
đặc sắc đã làm nên thành công
của bài thơ?
H: Bằng Việt bày tỏ cảm xúc
gì?
H: Em cảm nhận gì về ý nghĩa
sâu sắc mà tác giả gửi gắm qua
những tứ thơ đa nghĩa ấy?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS
luyện tập
IV Luyện tập.
Bài tập 1: Đọc diễn cảm lại bài
thơ
Bài tập 2: Bài thơ làm xao động
lòng ta về những tình cảm gì?
GV gợi ý cho HS thảo luận:
=> Lòng nhân ái, đức hi sinh và chắp cánh cho ước mơ của cháu
HS tự trình bày
- Bếp lửa của bà kì lạ vì nó cháy sáng và ấm áp trong mọi hoàn cảnh ; nó thiêng liêng bởi bà là máu thịt là cội nguồn là quê hương
HS đọc , suy nghĩ trả lời
- Đi xa: du học
- Có ngọn khói trăm tàu: sống trong điều kiện đủ đầy, hiện đại
- Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả:cuộc sống ấm êm và hạnh phúc tràn trề
-Thiếu hơi ấm từ bếp lửa của bà-> thiếu bà và thiếu cả quê hương
*HS thảo luận và trình bày
Dù sống trong điều kiện nào cũng đừng quên quá khứ và ân nghĩa ân tình nơi quê hương mà những người ruột thịt đã giành cho ta
HS tự trình bày
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ trong SGK
HS thực hiện theo yêu cầu
- Đọc diễn cảm
- Thảo luận nhóm , trình bày ,
3 Suy ngẫm của người cháu:
“ Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở :Sớm mai này bà nhóm lửa lên chưa? ”
=>Không quên bếp lửa, những lận đận đời bà,tấm lòng ấm
áp ,sự tận tuỵ , hi sinh của bà , hết lòng vì con vì cháu , tất cả cho quê hương đất nước … Bếp lửa là “ Bà , gia đình , quê hương , dân tộc”
III Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập.
- Tình bà cháu và những kỉ niệm sâu sắc của tuổi thơ
- Lòng yêu kính bà gắn với tình yêu quê hương đất nước HS viết đoạn văn hoàn chỉnh và chữa trong nhóm
Trang 4Ngữ văn 9 tuần 13- 14
nhóm khác nhận xét bổ sung
4 Củng cố : ? Bài thơ nói về nội dung gì? Em thấy cách thể hiện của nhà thơ về tình cảm bà cháu độc
5.Dặn dò :
*Về nhà: Học thuộc ghi nhớ và bài thơ.Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về đoạn thơ khiến em xúc động nhất
- Chuẩn bị tiết 58 : Hướng dẫn đọc thêm “ Khúc hát ru ”
Tuần 13
Tiết 58
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (Nguyễn Khoa Điềm)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến Thức: Giúp học sinh
-Cảm nhận được tình yêu thương con người và khát vọng của người mẹ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Lòng yêu thương quê hương đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này
-Giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm, đọc và cảm nhận cái hay trong bài thơ.
3.Thái độ: Yêu quê hương đất nước, kính yêu những người hết lòng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, tranh minh họa hình ảnh người mẹ Tà ôi giã gạo.
-Học sinh: Đọc kĩ bài thơ nhiều lần và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định
2-Kiểm tra bài cũ: Nội dung bài Bếp lửa
3-Bài mới:
Giới thiệu: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” ra đời giữa những năm tháng quyết liệt của của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả hai miền Nam – Bắc Thời kì này, cuộc sống của cán bộ, nhân dân ta trên các chiến khu rất gian nan thiếu thốn Cán bộ nhân dân vừa bám rẫy, bám đất tăng gia sản xuất vừa sẳn sáng chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 1:
-Hướng dẫn tìm hiểu chung
-Gọi 1 học sinh đọc phần
chú thích*
H: Khái quát những nét cơ
bản về tác giả?
H: Nêu hoàn cảnh ra đời của
bài thơ?
-Yêu cầu 1HS đọc diễn cảm
bài thơ
H: Xác định bố cục của bài
thơ?
HOẠT ĐỘNG 2:
HS đọc
HS khác nhận xét +Khái quát nội dung SGK -HS trả lời
-HS khác nhận xét +Bài thơ viết 1971 khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên
- HS đọc -HS khác nhận xét +Bài thơ chia làm ba phần, mỗi phần gồm 2 khổ thơ
I- Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
*Xem SGK 2- Tác phẩm:
+Bài thơ viết 1971 khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên
3- Đọc, tìm hiểu chú thích:
4- Bố cục:
+Bài thơ chia làm ba phần, mỗi phần gồm 2 khổ thơ
Trang 5Ngữ văn 9 tuần 13- 14
-Hướng dẫn phân tích tìm
nội dung và nghệ thuật
chính
H: Học sinh đọc 3 phần
Những đoạn thơ gợi lên hình
ảnh người mẹ trong những
công việc cụ thể nào?
H: Cảm nhận những việc
làm của mẹ?
H: Phân tích hình ảnh người
mẹ trong những công việc cụ
thể?
H: Tình cảm người mẹ được
thể hiện qua những việc đó
như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 3:
-Hướng dẫn phân tích khúc
ru và khát vọng của người
mẹ
H: Đi liền với những công
việc có hình ảnh nào bên
mẹ? Hãy cảm nhân tấm lòng
của người mẹ?
H: Trong mỗi lời hát ru của
mẹ có điểm giống khác nhau
như thế nào?
H: Em hãy chứng minh rằng
có sự gắn kết lời ru trong
từng công việc của mẹ?
*GV bình: Từ hình ảnh, tấm
lòng người mẹ Tà ôi,
Nguyễn Khoa Điềm đã thể
hiện tình yêu quê hương đất
nước thiết tha, ý chí chiến
đấu cho độc lập tự do và
khát vọng thống nhất nước
nhà của nhân dân ta trong
thời kì kháng chiến chống
Mỹ
H: Con là nguồn sống của
mẹ, hãy chứng minh bằng
hình ảnh thơ?
HOẠT ĐỘNG 4:
*Hoạt động nhóm
- 1 HS đọc – cử đại diện trả lời – HS khác nhận xét
+Mẹ giã gạo nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng
.Mồ hôi mẹ rơi Vai mẹ gầy
=>Sự vất vã cực nhọc và ý thức bền bỉ lao động góp phần vào kháng chiến
+Mẹ đang tỉa bắp trên núi “Lưng núi… Thì nhỏ”
=>Gợi sự gian khổ của người
mẹ giữa rừng núi mênh mông heo hút, mẹ say mê lao động sản xuất để góp phần vào kháng chiến
+Mẹ chuyển lán đạp rừng, địu
em giành trận cuối
=>Di chuyển lực lượng kháng chiến lâu dài với tinh thần quyết tâm, lòng tin vào thắng lợi
-1 HS trả lời HS khác nhận xét +Ba công việc thể hiện sự bền
bỉ quyết tâm kháng chiến, thể hiện lòng yêu thương con người, thương cọ, yêu thương
bộ đội, nhân dân và đất nước
Hình ảnh mặt trời ở câu thơ này
đã được chuyển nghĩa, được tượng trưng hóa Con là mặt trời của mẹ, con lànguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi vừa thiêng liêng của người mẹ
Chính con đã góp phần sưởi ấm lòng tin yêu ý chí của người mẹ trong cuộc sống Mặt trời con
cứ trẻ trung, cứ ngày một rực rở trên thế gian này Chính vì vậy người mẹ có ước vọng gì, ta tìm hiểu ở tiết sau
- Đọc diễn cảm bài thơ
-Tìm một số đoạn (bài) thơ có nội dung tương tự
II- Phân tích:
1 Hình ảnh bà mẹ Tà ôi:
-Mẹ giã gạo nuôi bộ đội +Nhịp chày nghiêng
+Mồ hôi mẹ rơi +Vai mẹ gầy
=>Sự vất vã cực nhọc và ý thức bền bỉ lao động góp phần vào kháng chiến
-Mẹ đang tỉa bắp trên núi + “Lưng núi… Thì nhỏ”
=>Gợi sự gian khổ của người mẹ giữa rừng núi mênh mông heo hút, mẹ say
mê lao động sản xuất để góp phần vào kháng chiến
-Mẹ chuyển lán đạp rừng, địu em giành trận cuối
=>Di chuyển lực lượng kháng chiến lâu dài với tinh thần quyết tâm, lòng tin vào thắng lợi
*Tóm lại: Ba công việc thể
hiện sự bền bỉ quyết tâm kháng chiến, thể hiện lòng yêu thương con người, thương cọ, yêu thương bộ đội, nhân dân và đất nước
2.Những khúc ru và khát vọng của người mẹ:
+Hình ảnh lưng mẹ đưa nôi
và tim hát thành lời => lời hát chứa đựng tình cảm của nhà thơ
+Lời hát mẹ gửi gắm ước mong con ngủ ngoan nhanh khôn lớn
+Mỗi lời ru một ước nguyện khác gắn liền công việc
.Mẹ giã gạo –mong gạo trắng
.Mẹ tỉa bắp - mong em lớn phát núi
.Mẹ địu con đi - mong gặp Bác Hồ…
+Hình ảnh “Mặt … lưng”
+Tình yêu tha thiết của mẹ với con, con là niềm tin của mẹ
=> Con là nguồn hạnh phúc
ấm áp, gần gũi thiêng liêng
III- Tổng kết:
1- Nội dung: Người mẹ Tà
ôi, người mẹ Việt Nam anh hùng chống Mỹ xâm lược
Trang 6Ngữ văn 9 tuần 13- 14
-Hướng dẫn tổng kết:
HOẠT ĐỘNG 5:
- Hướng dẫn luyện tập
-Đọc diễn cảm bài thơ
-Tìm một số đoạn (bài) thơ
có nội dung tương tự
-Ý nghĩa của yếu tố tự sự
trong bài thơ
-Ý nghĩa của yếu tố tự sự trong bài thơ Trong gian khổ càng yêuthương con, mong con trở
thành người tự do
2- Nghệ thuật: Giọng điệu ngọt ngào triều mến
IV.Luyện tập
4 Củng cố : Nhắc lại nội dung , ý nghĩa của bài thơ ?
Qua đó em hiểu gì về tình cảm của người mẹ đối với con cái , que hương , đất nước
5.Dặn dò :
-Học thuộc lòng bài thơ
-Phân tích tình yêu đất nước qua hai bài thơ đã học
-Chuẩn bị bài “Ánh trăng” của Nguyễn Duy
+Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+Vầng trăng gắn bó với tác giả như thế nào?
+Vầng trăng trong bài thơ gợi cho ta suy nghĩ về điều gì?
TUẦN 13
TIẾT: 59 BÀI : ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình +Cảm nhận được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục giữa tính cụ thể
và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ
2.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ có kết hợp yếu tố trữ tình và tự sự
3.Thái độ: Uống nước nhớ nguồn, sống thủy chung là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, một số tranh ảnh minh họa cho tiết dạy
-Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn kĩ phần đã hướng dẫn ở tiết trước
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định
2-Kiểm tra bài cũ:
+Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ “Khúc hát ru… Mẹ” Nêu những đặc điểm nỗi bật của hình ảnh bà mẹ
Tà ôi?
+Trả lời:-Đọc chính xác bài thơ
-Hình ảnh bà mẹ Tà ôi: Giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên núi, chuyển lán đạp rừng, địu em đi giành trận cuối => Mẹ thương con, thương bộ đôij và quê hương đất nước.(5đ)
3-Bài mới:
Giới thiệu :
Ánh trăng trong thơ Nguyễn Duy là tiếng lòng, là sự suy nghẫm Nhà thơ đứng giữa hôm nay mà nhìn lại thời đã qua và từ tâm trạng riêng, tiếng thơ ông như một lời cảnh tỉnh, lời nhắc nhở mỗi con người
về lẽ sống chung thủy với chính mình
Hoạt động dạy – học
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu chung về bài thơ
-Yêu cầu 1HS đọc chú thích
-GV giới thiệu khái quát về tác giả
nhấn mạnh vào đặc điểm thơ
-HS đọc phần chú thích Trả lời những nét cơ bản về tác giả và văn bản
- Nguyễn Duy Nhuệ, quê Thanh
I- Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
-Nguyễn Duy Nhuệ, quê Thanh Hóa
-Nhà thơ – chiến sĩ
-Nhiều tác phảm giải nhất thi
Trang 7Ngữ văn 9 tuần 13- 14
H: Xuất xứ của bài thơ
- GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu
chung về bài thơ
H: Chia bố cục bài thơ?
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn phân tích khổ1- 2
-Yêu cầu HS đọc phần1
H: Hai khổ thơ đầu được trình bày
theo phương thức nào?
H: Em hiểu như thế nào về nội
dung khổ thơ thứ nhất?
H: Trăng ở đây được thể hiện như
thế nào?
H:Em cảm nhận như thế nào về
quan hệ giữa trăng và con người?
*GV bình
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn phân tích khổ thơ thứ 3
H: Tác giả lí giải vì sao trăng thành
người dưng?
H: Em thấy lí do đó có gần gũi với
thực tế không?Có phải chuyện của
tác giả không?
H: Qua đó tác giả muốn nói gì ?
Em có bao giờ xem một điều gì dó
như “ người dưng” chưa ?
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn phân tích phần cuối
H: Những từ ngữ nào thể hiện trăng
xuất hiện đột ngột? Cảm xúc của
nhân vật trữ tình trước hình ảnh
trăng như thế nào?
H: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì để
diễn tả cảm giác?
Hóa
-Nhà thơ – chiến sĩ
-Nhiều tác phảm giải nhất thi thơ báo văn nghệ
-Viết năm 1978 tại thành phố
Hồ Chí Minh
-Dọc nhịp trôi chảy, khổ 4 cao đột ngột, khổ 5 6 thiết tha, trầm lắng
-3 phần -Khổ 1-2 -Khổ 3 -Khổ 4 ,5 ,6 -1 HS đọc diễn cảm
- HS thảo luận nhóm nhỏ , các nhóm trả lời
- HS nhóm khác nhận xét +Tự sự kết hợp với trữ tình
1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Hồi nhỏ (tuổi thơ) +Hồi chiến tranh (lính)
=>Trăng thành tri kỉ
+Cuộc sống hồn nhiên, con người với thiên nhiên hòa hợp làm một trong sáng đẹp đẻ lạ thường
-1 HS trả lời – 1HS khác nhận xét
+Trăng: hình ảnh thiên nhiên trong trẻo tươi mát
-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Con người gần gũi với
trăng-> đẹp đẻ trong sáng cao thượng cảm thấy hình ảnh đất nước bình dị hiền hòa
*HS hoạt động nhóm – cử đại diện trả lời
+Ánh điện gương: Cuộc sống hiện đại bủa vây con người không có đièu kiện mở rông hồn mình với thiên nhiên->
trăng trở thành người dưng
+Lý giải bằng lí do thực tế
Trăng lướt nhanh như cuộc sống hiện đại gấp gáp hối hả không có điều kiện để con người nhớ về quá khứ
HS trả lời
HS khác nhận xét + “Thình lình”, “Đột ngột” điện tắt
+Vội bật tung cửa sổ
thơ báo văn nghệ
2 Tác phẩm:
-Viết năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
4.Bố cục : 3 phần
-Khổ 1-2 -Khổ 3 -Khổ 4 ,5 ,6
II- Phân tích:
1- Vầng trăng tình nghĩa: -Hồi nhỏ (tuổi thơ) -Hồi chiến tranh (lính)
=>Trăng thành tri kỉ
-Cuộc sống hồn nhiên, con người với thiên nhiên hòa hợp làm một, trong sáng đẹp
đẽ lạ thường
-Trăng: hình ảnh thiên nhiên trong trẻo tươi mát
=>Con người gần gũi với trăng-> đẹp đẽ trong sáng cao thượng cảm thấy hình ảnh đất nước bình dị hiền hòa
2-Trăng hóa thành người dưng:
-Ánh điện cửa gương: Cuộc sống hiện đại bủa vây con người không có điều kiện
mở rông hồn mình với thiên nhiên-> trăng trở thành người dưng
-Lý giải bằng lí do thực tế Trăng lướt nhanh như cuộc sống hiện đại gấp gáp hối hả không có điều kiện để con người nhớ về quá khứ
3- Trăng nhắc nhở tình nghĩa:
-“Thình lình”, “Đột ngột” điện tắt
+Vội bật tung cửa sổ
+Nhìn thấy ánh trăng-> vui sướng ngỡ ngàng
+Cảm xúc rưng rưng: như rừng, bể, sông, đồng
Trang 8Ngữ văn 9 tuần 13- 14
H:Hình ảnh “trăng cứ tròn vành
vạnh” và “ánh trăng im phăng
phắc” gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Phân tích cái giật mình của nhà
thơ khi nhìn thấy trăng?
(GV phân tích và bình)
HOẠT ĐỘNG 4:
Hướng dẫn tổng kết
H: Khái quát nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
HOẠT ĐỘNG 5:
Hướng dẫn luyện tập
-GV đọc cho HS nghe một số câu
thơ có cùng chủ đề
+Mình về thành thị xa xôi
Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng cuối
rừng
+ “Tiếng chổi tre”
+ Hơi ấm ổ rơm”
+Nhật kí Nguyễn Văn Thạc – Đặng
Thùy Trâm…
+Nhìn thấy ánh trăng-> vui sướng ngỡ ngàng
+Cảm xúc rưng rưng: như rừng,
bể, sông, đồng
- HS trả lời
- HS khác nhận xét +So sánh->gợi nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu đẹp đẽ và chiến tranh gian khổ
*HS hoạt động nhóm – cử đại diện trả lời
+Trăng cứ tròn vành vạnh->
biểu tượng cho quá khứ tình nghĩa và còn là vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng, chiều sâu tư tưởng, quá khứ đẹp đẻ không phai mờ +Ánh trăng im phăng phắc:
nhắc nhở nhà trhơ không nên quên quá khứ
- Học sinh tự do cảm nhận
-HS chú ý theo dõi
- HS trình bày
-So sánh->gợi nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu đẹp đẽ và chiến tranh gian khổ
-Trăng cứ tròn vành vạnh-> biểu tượng cho quá khứ tình nghĩa và còn là vẻ đẹp bình
dị vĩnh hằng, chiều sâu tư tưởng, quá khứ đẹp đẽ không phai mờ
+Ánh trăng im phăng phắc: nhắc nhở nhà thơ không nên quên quá khứ
III- Tổng kết:
1- Nội dung: Bài thơ như
một lời nhắc nhở vè kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ và những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính :Uống nước nhớ nguồn”
2- Nghệ thuật : -Tự sự kết hợp với trữ tình -Thể thơ 5 chữ giàu tính biểu cảm
IV – Luyện tập:
4 Củng cố :
Nội dung , ý nghĩa bài thơ Ánh trăng ? Em rút ra bài học gì cho bản thân đối với vấn dề ân nghĩa ? Bài thơ này hay ở điểm nào?
5 Dặn dò:
-Về nhà học thuộc bài thơ, nắm được nội dung nghệ thuật của bài th
-Làm bài tập ở phần luyện tập ở SGK trang 157
Chuẩn bị bài tt
TUẦN 13
TIẾT: 60 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Giúp học sinh biết cách đưa các yếu tố nghị luận vào trong bài văn tự sự một cách hợp lí
2.Kĩ năng: Viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận
3.Thái độ: Ý thưc xây dựng đoạn văn
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: nghiên cứu kĩ bài trong SGK, bảng phụ
-Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định
2-Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
Trang 9Ngữ văn 9 tuần 13- 14
3-Bài mới: Ở bài trước chúng ta tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự Hôm nay chúng ta
luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
HOẠT ĐỘNG 1:
-Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố nghị
luận trong đoạn văn tự sự
-Yêu cầu HS nhắc lại:
H: Nghị luận là gì? Trong văn tự sự,
nghị luận thường được thể hiện ở
đâu? Bằng những hình thức gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn “Lỗi lầm
và sự biết ơn”
H: Trong đoạn văn trên yếu tố nghị
luận thể hiện ở những câu văn nào?
H: Chỉ ra vai trò của những yếu tố ấy
trong việc làm nổi bật nội dung của
đoạn văn?
H: Qua câu chuyện này , ta rút ra bài
học gì?
HOẠT ĐỘNG 2:
-Hướng dẫn thực hành viết đoạn văn
tự sự
Bài tập1:
H: Ngôi kể là ngôi thứ mấy? Khi nói
lời thuyết phục em đặt thành lời
thoại hay suy nghĩ của mình?
H: Bài tập này nêu lên những yêu
cầu gì?
(GV hướng dẫn HS hình thành dàn
ý)
Bài tập 2:
-Yêu cầu GV đọc bài tham khảo, gọi
ý để HS luyện tập viết đoạn văn về
bà kính yêu
-HS đọc bài “Bà nội” chuẩn bị thảo
luận nhóm 5’ gọi học sinh trình bày,
lớp nhận xét
GV gọi ý để HS viết đoạn văn Em
sẽ sử dụng nghị luận ở chỗ nào?
-GV cho một số HS đọc bài làm lớp
nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét
*Các nhóm thảo luận – Cử đại diện trả lời
+Các câu có yếu tố nghị luận:
“Tại sao … khắc lên đá”
“Những … trong lòng người”
+Vai trò: làm nỗi bật nội dung đoạn văn
+Bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa ân tình
Cả lớp thảo luận Cử đại diện trả lời
+Kể ngôi thứ nhất
+Lời thoại kết hợp với suy nghĩ
-Các nhóm hình thành dàn ý
và cử đại diện trình bày
- 1HS đọc – HS khác nhận xét
+Các yếu tố nghị luận trong đoạn văn:
.Nhận xét suy nghĩ của tác giả trước cách sống của người bà
“Người ta bảo” -> “nở hư hỏng”
.Thông qua chính lời dạy của người bà “Bà bảo u tôi
… Vỡ nhặt mình”
-Luyện tập viết đoạn văn:
+Bà kể chuyện cổ tích +Bà hiền lành như thế nào?
+Bà chăm sóc cháu như thế nào?
I-Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn:
+Các câu có yếu tố nghị luận: “Tại sao … khắc lên đá”
“Những … trong lòng người” +Vai trò: làm nỗi bật nội dung đoạn văn
=>Bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa ân tình
II- Thực hành viết đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố nghị luận:
*Bài tập 1:
-Kể lại buổi sinh hoạt:
+Nội dung buổi sinh hoạt là gì?
Em đã phát biểu vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu vấn đề đó?
-Em đã thuyết phục cả lớp rằng: Nam là người bạn tốt như thế nào? (lí lẽ, ví dụ, phân tích)
(HS thực hành viết đoạn văn nêu lời thuyết phục)
*Bài tập 2:
-Tham khẩo bài “Bà nội”
+Các yếu tố nghị luận trong đoạn văn:
-Nhận xét suy nghĩ của tác giả trước cách sống của người bà
“Người ta bảo” -> “nở hư hỏng” -Thông qua chính lời dạy của người bà “Bà bảo u tôi … Vỡ nhặt mình”
-Luyện tập viết đoạn văn:
+Bà kể chuyện cổ tích +Bà hiền lành như thế nào?
+Bà chăm sóc cháu như thế nào?
4 Củng cố :Chú ý khi viết đoạn văn tự sự cần kết hợp với các yếu tố , trong đó có yếu tố nghị luận
Biết sử dụng yếu tố nghị luận vào văn tự sự một cách hợp lí thì bài văn tự sự sẽ hay và hấp dẫn hơn
5.Dặn dò:
Trang 10Ngữ văn 9 tuần 13- 14
-Hoàn thành các bài tập
Viết thành bài văn kể về bà
Chuẩn bị bài viết số 3
TUẦN 13
TIẾT: 61 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được sự phong phú của các vùng miền với những phương ngữ khác nhau
2.Kĩ năng: Nhận diện từ địa phương của các vùng miền
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng từ địa phương trong những văn cảnh cho phù hợp
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Bảng phụ, các đạn thơ từ địa phương
-Học sinh: Sưu tầm một số từ địa phương mà em biết
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
+Câu hỏi: Nêu một số từ địa phương mà em đã chuẩn bị ở nhà?
+Trả lời: Học sinh nêu được 1 từ thì được một điểm
3-Bài mới:
Giới thiệu
Ở mỗi một vùng miền có một số thuật ngữ riêng Để thấy được sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương trong Tiếng Việt , chủ yếu thể hiện qua việc dùng những võ ngữ âm khác nhau để biểu thị cùng một khái niệm Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều đó
Hoạt động dạy –học
HOẠT ĐỘNG 1:
-Tìm những từ địa phương trong
phương ngữ mà đang sử dụng
*Bài tập 1:
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu và
trả lời các yêu cầu của bài tập 1
trong SGK
-Tìm những phương ngữ, những
từ ngữ địa phương
-Chỉ sự vật, hiện tượng;
-Đồng nghĩa nhưng khác về âm:
-Giống về âm nhưng khác về
nghĩa:
*GV nêu thêm một số ngữ liệu
khác: hòm, nón, ngất…
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và
thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu của bài tập
*Các nhóm thảo luận và trả lời
-Nhút: món ăn Nghệ An (xơ mít…)
-Bồn bồn: rau (vùng Tây Nam bộ)
-Bắc: cá quả -Trung: Cá tràu -Nam: cá lóc
-Bắc: ốm (bị bịnh) -Trung: ốm (gầy) -Nam: ốm (gầy)
-Giống hệt - In hịt -Y chang Mặc xác- Mặc kệ - Kệ bà
Chạn- trạn - tủ ăn
*Hoạt động nhóm, đại diện nhóm trình bày
I- Bài tập:
Bài tập 1:
a- Chỉ sự vật, hiện tượng;
-Nhút:món ăn Nghệ An (xơ mít…)
-Bồn bồn: rau (vùng Tây Nam bộ)
b- Đồng nghĩa nhưng khác về âm:
-Bắc: cá quả -Trung: Cá tràu -Nam: cá lóc
……… c-Giống về âm nhưng khác về nghĩa:
-Bắc: ốm (bị bịnh) -Trung: ốm (gầy) -Nam: ốm (gầy)
………
Bài tập 2: