HĐ 4: Hs hoàn thành các bài tập sau
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC XEM TRƯỚC BÀI LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
- Chuẩn bị nội dung ở phiếu học tập VI. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trường THPT Phong Điền Tổ Hoá - Sinh - CN
---*---
Ngày 15 tháng 02 năm 2019 GV soạn: Phan Dư Tú.
Tiết 48: LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1. Kiến thức: Biết được :
− Nắm chắc lại các kiến thức về tính chất vật lí, hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ , phương pháp điều chế . - Đặc điểm cấu tạo của kim loại kiềm và kiềm thổ.
Hiểu được: Đặc điểm cấu tạo của các kim loại , các phản ứng hoá học liên quan và cách giải các dạng bài tập.
2. Kĩ năng
− Viết được các phản ứng hóa học xảy ra của kim loại .
− Làm được các bài tập dạng cơ bản và nâng cao.
3. Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học.
4. Định hướng năng lực
1. Năng lực tự học 2. Năng lực giải quyết vấn đề 3. Năng lực tự quản lý
4. Năng lực giao tiếp 5. Năng lực hợp tác 6. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
7. Năng lực tính toán II. Trọng tâm
− Vai trò của các kim loại trong đời sống và công nghiệp .
− Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá học về kim loại.
III. Chuẩn bị: Đề cương ôn tập
IV. Phương pháp: Đàm thoại, phát vấn
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG.
Chuẩn bị nội dung phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP:
Câu 1. Trong cốc nước có chứa các ion sau: Mg , Ca , HCO , Cl , SO2+ 2+ -3 - 2-4 . Vậy nước trong cốc thuộc loại:
A. Nước cứng vĩnh cữu B. Nước cứng tạm thời
C. Nước cứng toàn phần D. Nước mềm.
Câu 2: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NaCl và Na2CO3 là:
A. Dung dịch NaNO3 B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch KCl. D. Dung dịch HCl.
Câu 3. Cho 2,88 gam một kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được 1,792 lít khí NO (đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Kim loại đó là:
A. Ca B. Ba. C. Be D. Mg
Câu 4: Phương pháp được sử dụng để điều chế Ca là:
A. Cho H2 tác dụng với CaO, đun nóng B. Điện phân nóng chảy CaCl2. C. Cho K tác dụng với dung dịch BaCl2 D. Điện phân dung dịch CaCl2
Câu 5. Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm thổ
A. Ca B. Mg C. Ba D. Al
Câu 6: Công thức nào sau đây là của thạch cao nung, được ứng dụng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương A. CaSO4. H2O B. CaCO3 C. CaSO4. 2H2O D. CaSO4.
Câu 7. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
A. HNO3. B. HCl. C. Na2CO3. D. KNO3.
Câu 7: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là A. Ba. B. Mg. C. Ca. D. Sr.
Câu 8. (Đại học khối B-2007). Nung 13,4 gam 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, được 6,8 gam rắn và khí X. khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan sau phản ứng là?A. 5,8gam B. 6,5gam C. 4,2gam D.
6,3g
Câu 9 (CĐA,B-2010): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là A. 0,4M B. 0,2M C. 0,6M D. 0,1M
Câu 10 (Đ H A-07): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 g kết tủa. Giá trị của a là A. 0,04. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,032.
Câu 1 1. Thổi V lit (đktc) CO2 vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,4M thu được 6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa lấy dd thu được đun nóng lại thu thêm 6g kết tủa nữa. Gía trị V là:
A. 3,136 B. 1,344 C. 1,344 hoặc 3,136 D. 4,032 V. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp lúc luyện tập (39 phút)
Hoạt động của GV Nội dung
1.Vị trí của kim loại kiềm và kiềm thổ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA của bảng HTTH 2. Vì sao kim loại kiềm có số OXI HÓA là +1?
Kiềm thổ có số OXI HÓA là +2?
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.
Vì có 1e lớp ngoài cùng => khả năng nhường 1e Vì có 2e lớp ngoài cùng => khả năng nhường 2e 3. Về tính chất vật lí
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Kim loại kiềm có tính chất vật lí biến đổi có qui luật
Kim loại kiềm thổ có tính chất vật lí biến đổi không có qui luật 4. Tại sao?
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
Vì kim loại kiềm có cùng kiểu mạng lập phương tâm khói, còn kim loại kiềm thổ có các kiểu mạng khác nhau.
5. Các phương trình phản ứng minh họa Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
IA; Ca, Ba, Sr, + H2O
+ phi kim (Cl2, O2) + dd axit
6. Phân loại các hợp chất của Na và Ca NaOH, Ca(OH)2 bazơ tan
NaHCO3, Ca(HCO3)2 là hợp chất lưỡng tính không bền Na2CO3, NaAlO2 là hợp chất muối tan của axit yếu CaCO3 là muối kết tủa không bền
28,1g
MgCO3
+HCl → CO2
BaCO3
CO2+ 0,2molCa(OH)2 → ↓B Tính % m MgCO3 để B cực đại Năng lực tính toán hóa học
B1: MgCO3: x mol MaCO3: y mol Ca(OH)2: 0,2 mol 84x + 197y = 28,1 B2, B3:
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2
x x BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
y y
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,2 0,2
B4: x + y = 0,2
x = 0,1
y = 0,1
%mMgCO3 = 29,89%
a mol CO2 + Ca(OH)2 → 3g CaCO3 + dd A ddA 2g CaCO3
Tính a?
Năng lực tính toán hóa học
B1: nCaCO3 (1) = 0,03 mol nCaCO3 (2) = 0,02 mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,03 0,03
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
0,04 0,02
Ca(HCO3)2 →to CaCO3 + CO2 + H2O 0,02 0,02