- Cuộc toàn quốc kháng chiến 19/12/1946 - Trong văn xuôi những thể loại nào đóng vai trò tiên phong của văn học kháng - Cuộc KC đã tạo được thế và lực mới; nhà văn tích luỹ vốn sống và n
Trang 1Văn Ngày soạn: 23/ 8/08
Tiết: 1-2 Ngày dạy: 26/ 08/08
Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
A-MỤC TIấU CẦN ĐẠT :
Giỳp HS:
- Nắm được một số nột tổng quỏt về cỏc chặng đường phỏt triển,những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học ViệtNam (VHVN) từ CMT8 năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mớibước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đếnhết thế kỉ XX
- Rốn luyện năng lực tổng hợp, khỏi quỏt, hệ thống hoỏ cỏc kiến
thức đó học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
- Cú quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đỏnh giỏ văn học
thời kỡ này; khụng khẳng định một chiều mà cũng khụng phủ nhậnmột cỏch cực đoan
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Cỏc em đó được học bài khỏi quỏt và một số tỏc phẩm Vh thuộc thời kỡ từ 1945 đến hết
tk XX ở chương trỡnh trước.Hụm nay , cụ sẻ hướng dẫn cỏc em tiếp tục tỡm hiểu Vh ở
thời kỡ này với những kiến thức sõu hơnvà một số tỏc phẩm tiờu biểu
- Đường lối văn nghệ của Đảng gúpphần tạo nờn một nền văn học thốngnhất
- Hai cuộc khỏng chiến chống thực dõn
Trang 2- Văn học VIỆT NAM
1945-1975 phát triển qua mấy
Trung, Huế tháng Tám, Vui Bất
tuyệt, Ngọn quốc kì, Hội nghị
non sông, phản ánh được
không khí hồ hởi, vui sướng
đặc biệt của nhân dân ta khi
đất nước giành được độc lập
- Sự kiện lịch sử nào đánh dấu
sự chuyển biến lớn của VH ở
cuối năm 1946?
- Cuộc toàn quốc kháng chiến
19/12/1946
- Trong văn xuôi những thể
loại nào đóng vai trò tiên
phong của văn học kháng
- Cuộc KC đã tạo được thế và
lực mới; nhà văn tích luỹ vốn
sống và nghệ thuật
- Nêu tên những bài/tập thơ
hay ra đời trong KCCP?
Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt
Bắc, Rằm tháng giêng, ( Hồ
Chí Minh), Bên khia sông
Đuống ( Hoàng Cầm), Tây Tiến
- Nền kinh tế nghèo nàn và chậm pháttriển Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạntrong các nước XHCN
2- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a) Chặng đường từ 1945 đến 1954:
- Một số tác phẩm trong hai năm
1945-1946 phản ánh được không khí hồ hởi,vui sướng đặc biệt của nhân dân ta khiđất nước giành được độc lập
- Từ cuối 1946 đến 1954 văn học tậptrung phản ánh cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp
+ Truyện ngắn và kí sớm đạt đượcthành tựu: Một lần tới Thủ đô, Trận phốRàng (Trần Đăng), Đôi mắt, Ở rừng(Nam Cao); Làng (Kim Lân); Thư nhà (HồPhương),…
Từ năm 1950, xuất hiện những tậptruyện, kí khá dày dặn: Vùng mỏ (VõHuy Tâm); Xung kích (Nguyễn Đình Thi);Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc),…+ Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuất sắc:Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằmtháng giêng, ( Hồ Chí Minh), Bên khiasông Đuống ( Hoàng Cầm), Tây Tiến(Quang Dũng), Đặc biệt là tập thơ ViệtBắc của Tố Hữu
+ Một số vở kịch ra đời phản ánh kịpthời hiện thực CM và KC
b) Chặng đường từ 1955 đến 1964:
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát khánhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiệnthực đời sống:
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp
Trang 3- Nêu tên một số TP tiêu biểu
cho các loại hình văn học
- MB vừa xây dựng CNXH vừa
chống chiến tranh phá hoại
của Mĩ MN tiếp tục cuộc chiến
tranh giải phóng
- Nêu tên một số TP tiêu biểu
cho các loại hình văn học
- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sốngchiến đấu và lao động, khắc hoạ kháthành công hình ảnh con người VIỆTNAM anh dũng, kiên cường và bất khuất.+ Truyện kí CMMN đạt nhiều thành tựunổi bật
+ Truyện kí ở miền Bắc cũng phát triểnmạnh
- Thơ đạt được bước tiến mới trong mởrộng, đào sâu chất liệu hiện thực đồngthời tăng cường sức khái quát, chất suytưởng và chính luận Đặc biệt là sự xuấthiện đông đảo và những đóng góp đặcsắc của thế hệ các nhà thơ trẻ
- Kịch nói có những thành tựu mới, gâyđược tiếng vang
d) Văn học vùng địch tạm chiếm 1975):
(1946-Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước vàcách mạng có những đóng góp đáng ghinhận trên cả hai bình diện chính trị-xãhội và văn học
3) Những đặc điểm cơ bản:
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng CM hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
Văn học VIỆT NAM 1945-1975 nhưmột tấm gương phản chiếu những vấn
đề lớn lao, trọng đại nhất của đất nước
và cách mạng: đấu tranh thống nhất đấtnước và xây dựng CNXH
b) Nền văn học hướng về đại chúng.
Trang 4biểu về những phương diện
thể hiện của khuynh hướng sử
mạn trong văn học thời kì này
với văn học lãng mạn trước
cơ bản của từng thể loại và
nêu ví dụ minh họa
( GV so sánh từng thể loại ở
các thời kì, giai đoạn để HS
Hướng về đại chúng, TP văn họcthường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ
đề rõ ràng, sử dụng những hình thứcnghệ thuật quen thuộc với nhân dân,ngôn ngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
+ Khuynh hướng sử thi thể hiện:
* Đề tài là những vấn đề có ý nghĩa lịch
sử và tính chất toàn dân tộc
* Nhân vật chính là những con người đạidiện cho tinh hoa và khí phách, phẩmchất và ý chí của dân tộc; gắn bó sốphận cá nhân với số phận đất nước; luônđặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụcông dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn,
là ngợi ca cuộc sống mới, con người mới,
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và tintưởng vào tương lai tươi sáng của đấtnước
+ Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thòi đápứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng
II- VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Với chiến thắng 30.04.1975, lịch sửdân tôc ta mở ra một thời kì mới-thời kìđộc lập, tự do và thống nhất đất nước.Tuy nhiên từ 1975 đến 1985 đất nước talại gặp phải những khó khăn và thửthách mới
Trang 5thấy được một cách cụ thể
hơn)
- Hãy thử nêu các phương diện
đổi mới của văn học từ 1986
2) Những chuyển biến một số thànhtựu ban đầu:
- Từ sau 1975, thơ không tạo được sự lôicuốn, hấp dẫn như các giai đoạn trướcnhưng vẫn có những tác phẩm được bạnđọc chú ý
- Từ sau 1975, văn xuôi có nhiều khởisắc, bộc lộ ý thức đổi mới cách viết vềchiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đờisống
Từ năm 1986, văn học chính thứcbước vào chặng đường đổi mới, gắn bó,cập nhật hơn đối với những vấn đề củađời sống hằng ngày Nhiều tác phẩm tạođược tiếng vang lớn
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triểnmạnh mẽ Các vở Hồn Trương Ba dahàng thịt (Lưu Quang Vũ) và Mùa hè ởbiển (Xuân Trình),…tạo được sự chú ý 3- Một số phương diện đổi mới trongvăn học:
- Văn học đổi mới vận động theo khuynhhướng dân chủ hoá, mang tính nhânbản, nhân văn sâu sắc
-Văn học phát triển đa dạng hơn về đềtài, chủ đề; phong phú và mới mẻ hơn
về thủ pháp nghệ thuật
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn,đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp câncon người và hiện thực đời sống, đãkhám phá con người trong những mốiquan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiệncon người ở nhiều phương diện của đờisống, kẻ cả đời sống tâm linh
Trang 6Bên cạnh những thành tựu, quá trình đổi mới văn học cũng xuất hiện những khuynh hướng tiêu cực, những biểu hiệnquá đà, thiếu lành mạnh
III- KẾT LUẬN :
- Văn học VIỆT NAM từ 1945 đến 1975
đã kế thừa và phát huy mạnh mẽ nhữngtruyền thống tư tưởng lớn của văn họcdân tộc, và đạt được nhiều thành tựunghệ thuật ở nhiều thể loại, tiêu biểunhất là thơ và truyện ngắn Tuy nhiên
do hoàn cảnh chiến tranh, văn học giaiđoạn này cũng có nhiều hạn chế
- Từ năm 1986, văn học đổi mới mạnh
mẽ phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc, phù hợp với quy luật khách quan của văn học và gặt hái đượcnhững thành tựu bước đầu
* CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP:
- Như Ghi nhớ
- Gợi ý giải bài tập:
+ Vấn đề mà Nguyễn Đình Thi đề cập làvấn đề mơi quan hệ giữa văn nghệ vàkháng chiến:
+ Văn nghệ phụng sự kháng chiến(trong hoàn cảnh có chiến tranh)
+ Hiện thực cách mạng và kháng chiến đem đến cho văn nghệ cảm hứng sáng tạo mới, chất liệu mới
Trang 7Làm văn Ngày soạn:24/ 8/08Tiết: 3 Ngày dạy: 27/ 08/08
Nghị luận về một t tởng, đạo lí
A-MỤC TIấU CẦN ĐẠT :
Giỳp HS:
Trang 8- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là kỹ năng tìm
- Tái hiện,thảo luận nhóm, phát vấn, gợi tìm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Dạy bài mới:
Trong chương trình học ngữ văn, các em được rèn luyện kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề hoặc một tác phẩm văn học hoặc có khi lại là một vấn đề về xã hội về đạo đức, lối sống Hôm nay các em sẻ được rèn luyện kĩ năng về làm văn z: nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
-Những thao tác lập luận cần được sử
dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực
nào trong đời sống?
* Thao tác lập luận+ giải thích (sống đẹp là gì?)+ phân tích (các khía cạnh sống đẹp)+ chứng minh (nêu tấm gương người tốt)+ bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lốisống ích kỉ)
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế
2.Lập dàn ý:
Từ các ý tìm được trong phần (1.a), hãy lập
Trang 9-Giới thiệu vấn đề theo cách nào?
- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ tìm
- Từ kết quả thảo luận trên, hãy cho
biết những lưu ý khi nghị luận về một
tư tưởng đạo đức?
**** Hoạt động 3: GV cho HS luyện
tập để củng cố kiến thức:
Bài 1: GV phát phiếu trả lời trắc
nghiệm cho HS và kiểm tra khả năng
tiếp thu kiến thức của HS qua phiếu trả
lời
HS điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm
dàn ý cho đề bài trên.( dàn bài tham khảo)
* Dàn ý tham khảo:
- Mở bài: giới thiệu vấn đề cần bàn và trích dẫn
- Thân bài:
+ Giải thích : sống đẹp+ Phân tích:các khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp(lí tưởng, tâm hồn, trí tuệ, hành động),cĩ dẫnchứng minh hoạ
+ Phê phán lối sống cá nhân, thiếu ý chí, nghị lực.+ Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để
a.Các bước tìm hiểu đề:
- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư tưởng, đạo líđược nêu
- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cần nghị luận
- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn
b.Dàn bài chung Thường gồm 3 phần
- Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn.
- Thân bài:
+ Giải thích tư tưởng đạo lí đó+ Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai+ Phương hướng phấn đấu
- Kết bài:
+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời sống.+ Rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lí
III.Luyện tập:
1.Bài tập 1/SGK/21-22
a.VĐNL: phẩm chất văn hĩa trong mỗi con người
- Tên văn bản: Con người có văn hóab.TTLL:
- Giải thích: văn hóa là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hóa (đoạn 2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hóa (đoạn3)
Trang 10- Ý kiến của bản thân?
- Lí tưởng riêng của anh( chị)? Lí
tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ
đường là gì?
-GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn
ý sau đã định hướng trở lại để HS viết
thành bài văn hòan chỉnh
HS chia nhóm thảo luận dàn ý
c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lơicuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu
từ gây chú ý cho người đọc
- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đốithoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳngthắn
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp,vừa tóm lược được các luận điểm, vừa tạo ấntượng nhẹ nhàng, dễ nhớ
2.Bài tập 2 SGK/22
a.Tìm hiểu đề:
- Câu nói của nhà văn gồm 2 ý:
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường; không có lí tưởng là không có cuộc sống
+ Nâng cao vai trò của lí tưởng lên tầm cao ý nghĩa của cuộc sống
-> Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống
-> Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nói chung đối với mọi người và lí tưởng riêng của mình
- Thao tác: giải thích, chứng minh và bình luận
- Dẫn chứng: cuộc sống và sách vở
b Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu ý kiến của nhà văn
* Thân bài:
- Giải thích câu nói của nhà văn:
+ Lí tưởng là gì?: lí tưởng là ước mơ., khát vọng đinh hướng cuộc sống
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường : lí tưởng giúp con người không đi lạc đường.Khả năng lạc đườngcủa con người trước cuộc đời là rất lớn nếu không
có lí tưởnge tốt đẹp Lí tưởng xấu có thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người Không có
lí tưởng tốt đẹp thì không có cuộc sống tốt đẹp
- Nêu suy nghĩ tán thành hay không tán thành đối với vến đề: Đúng, tán thành.-> Chứng minh
- Nêu lí tưởng riêng của người viết: Lí tưởng sống đẹp thực sự có vai trò chỉ đường là gì?: Đó là lí tưởng vì dân vì nước, vì gia đình và hạnh phúc bảnthân Lí tưởng tốt đẹp có vai trò chỉ đường cho sự nghiệp cụ thể mà mọi người theo đuổi
- Bài học cho bản thân: là HS cần xác định: chon ngành, nghề- một ngưỡng cửa để bước vào thưqcj
Trang 11c HS tiếp tục hoàn chỉnh bài tập ở nhà
.Viết thành bài văn nghị luận hoàn
chỉnh
hiện lí tưởng
* Kết luận:Vai trò củalí tưởng đối với mọi người, mọi thế hệ mọ dân tộc
5 Dặn dò
- Hoàn thành bài tập và nhớ lí thuyết
- Chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập.
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
V¨n Ngµy so¹n: 30/ 8/08 TiÕt: 4 Ngµy d¹y: 3/ 9 /08 Tuyªn ng«n §éc lËp Hå chÝ minh A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và
những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
- Có thái độ kính trọng và tự hào về tâm hồn và tài năng của Hồ Chí Minh.
Trang 12- SGK, SGK, G/án, tài liệu tham khảo.
C PHƯƠNG PHÁP :
- Phần tác gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu hỏi trong
phần Hướng dẫn học bài GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV nhấn
mạnh khắc sâu những ý chính
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn thể hiện như thế
nào trong văn học thời kì từ 1945 đến 1975?
3 Dạy bài mới:
Các em đã được học bài khái quát và một số tác phẩm Vh thuộc thời kì từ 1945 đến hết
tk XX ở chương trình trước.Hôm nay , cô sẻ hướng dẫn các em tiếp tục tìm hiểu Vh ở
thời kì này với những kiến thức sâu hơn và một số tác phẩm tiêu biểu
những bài thơ đã hpọc của
HCM( Chiều tối, Lai Tân)?
- Quan điểm của HCM gợi nhớ đến
quan điểm của nhà văn nào đã học?
Khái quát di sản văn học NAQ
-HCM?
- Gv:Sáng tác của HCM gồm 3 bộ
phận lớn, cho hs nêu lên những nét
chính và xác định giá trị văn chương
- Thơ văn phải có chất thép: tính chiến đấu.
- Nhà văn đồng thời là chiến sĩ trên mặt trận vănhoá
-> Tiếp nối quan điểm truyền thống của VH vànâng cao trong thời đại mới:
“ Văn học chuyên chú ở con người”( Nguyễn vănSiêu) “ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm ”(Nguyễn Đình Chiểu)
b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tích chân thực vàtính dân tộc của văn học
c Người luôn chú ý đến mục đích và đối tượngtiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức củatác phẩm
2 Di sản văn học
* Lớn lao về tầm tư tưởng,phong phú về thểloại và đa dạng về phong cách nghệ thuật
- Mục đích: + Tiến công trực diện kẻ thù
+ Thể hiện những nhiệm vụ CM của
Trang 13+ Hãy trình bày mđ ,nd của văn chính
luận?
+ Kể tên một số t/phẩm tiêu biểu?
+ GV giới thiệu kq 1 số t/phẩm
- Gv:Các truyện ngắn thường dựa trên
một sự,câu chuyện cĩ cơ sở thật để từ
đó hư cấu tái tạo để thực hiện dụng ý
nghệ thuật của mình:
+ Hãy kể 1 số truyện, kí của
NAQ-HCM.Nêu nội dung
+ Nét nổi bật nghệ thuật của thể loại
này là gì?
- SGK đánh giá như thế nào về thơ của
HCM?
+ GV cho hs tìm hiếu trong sgk để
nắm nội dung tập thơ?
+ Kể tên một số tác phẩm không phải
là NKTT? So với cách viết trong
+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử lớn
lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự do và tuyên bốnền độc lập của dân tộc VN
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không
có gì quý hơn độc lập, tự do.
là Varen và Phan Bội Châu (1925)
+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạoxảo trá của bọn thực dân - phong kiến đề caonhững tấm lịng yêu nức và cách mạng
+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật trầnthuật linh hoạt, xây dựng được những tình huốngđộc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo
- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kểchuyện(1963)
c.Thơ ca:
- Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của
NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ caVN
+ Nhật kí trong tù (133 bài).:
Nội dung:
Nghệ thuật: Cổ điển vừa hiện đại
+ Các chùm thơ khác trong thời kì kháng chiến vớilối viết giản dị, dễ hiểu, thể hiện nối trăn trỏ về
Trang 14*Hoạt động 3:Tìm hiểu phong cách
NT của NAQ - HCM
- Gv yêu cấu HS nêu vắn tắt trong
sgk? dẫn chứng minh họa?
*Hoạt động 4: Yêu cầu rút ra kết luận
chung và đọc phần ghi nhớ
vận mệnh của đát nước
3 Phong cách nghệ thuật: * Phong cách độc đáo, đa dạng - Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép - Truyện và kí: Nét đặc sắc: giàu tính sáng tạo, chất trí tuệ và tính hiện đại - Thơ ca: Kết hợp hài hịa giữa cổ điển và hiện đại III Kêt luận: ( Xem sách ) 4 Dặn dò: - Làm bài tập sgk - Xem trước bài tiếng Việt 5 Rút kinh nghiệm:
TiÕng viÖt Ngµy so¹n: 30/ 8/08 TiÕt: 5 Ngµy d¹y: 3/ 9 /08 Gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
Trang 15B PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGK, G/án, tài liệu tham khảo.
C PHƯƠNG PHÁP :
- Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn thể hiện như thế
nào trong văn học thời kì từ 1945 đến 1975?
3 Dạy bài mới:
*Hđ1: GV tổ chức HS tìm hiểu về
nội dung sự trong sáng của tiếngViệt
GV cho HS phát biểu về “sự trong
sáng”: “Trong cĩ nghĩa là trong trẻo,
khơng cĩ chất tạp, khơng đục”.
”Sáng là sáng tỏ, sáng chiếu ,sáng
chĩi, nĩ phát huy cái trong, nhờ đĩ
phản ánh được tưtưởng, tình cảm của
con người Việt nam ta, diễn tả trung
thành và sáng tỏ, những điều chúng ta
muốn nĩi” (Phạm Văn Đồng- Giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt)
- HS đọc mục I.SGK, trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sự trong sáng của TV?
GV lấy dẫn chứng về những trường
hợp dùng sai
- GV cho HS đọc và nhận xét VD
SGK
- GV phân tích VD SGK và yêu cầu
HS lấy thêm những trường hợp sử
dụng TV một cách sáng tạo, linh
họat
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng
TV trong câu ca dao sau:
”Ước gì sơng rộng một gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang
chơi.”
I.Sự trong sáng của Tiếng Việt:
1 Sự trong sáng của Tiếng Việt trước hết bộc lộ
ở chính hệ thống các chuẩn mực và quy tắc
chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc
+ Cấu tạo lời nĩi, bài viết
VD: Yếu điểm của tôi là sự nhút nhác/ Điểm yếu
của tôi là sự nhút nhác Qua TP Truyện Kiều đã phản ánh bức tranhXHPK
* Khơng phủ nhận những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực qui
tắc Sử dụng TV có tính NT, góp phần làm phong phú TV
Ví dụ :
”Hồn tơi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim” Cách so sánh hai sự vật khác loại ”Hồn tơi và vườn hoa lá” Sự sáng tạo độc đáo
Ví dụ Ước gì sơng rộng một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi.”
GV gợi ý: Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình đầy nữ tính này của cơ gái hàng bao đời nay
Trang 16HS làm việc nhóm:
+ Em có suy nghĩ gì về việc vay
mượn tiếng nước ngoài của một số
người hiện? Vì sao trước đây tình
trạng lạm dụng tiếng nước ngoài
không nhiều như bây giờ?
+ Lấy vd về việc sử dụng lạm dụng
các yếu tố tiếng nước ngoài
+ Thế nào là phẩm chất văn hóa, lịch
sự lời nói?
- HS đọc VD SGK GV yêu cầu HS
nhận xét về lời nói, cách giao tiếp
của 2 nhân vật
- GV y/c 1 HS tóm lượt nội dung về
sự trong sáng của TV, 1 HS đọc phần
ghi nhớ SGK
*Hđ2: GV tổ chức HS luyện tập,
củng cố
- HS đọc yêu cầu BT1 GV tổ chức
HS thực hành theo nhóm
- GV gợi ý: Để pt tính chuẩn xác
trong việc sử dụng từ ngữ của tg, cần
nhớ lại những chi tiết tiêu biểu gắn
với từng NV…
- GV gọi 2 HS làm BT2 và 3
BT3:
- GV nhận xét, cho điểm
vẫn được chấp nhận Cách diễn đạt này vẫn trong sáng
2 Khơng cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy
tiện những yếu tố của ngơn ngữ khác
- Tiếng Việt cĩ vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ơxi, Các bon, E líp, Von…
- Song khơng vì vay mượn mà quá lợi dụng là làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
Một số biểu hiện: Phải biết xin lỗi người khác khilàm sai, cám ơn người khác khi được giúp đỡ giaotiếp đúng vai, đúng tâm lí tuổi tác, đúng chỗ Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp…
Ghi nhớ:
(SGK)
* Luyện tập:
1 Kim Trọng: rất mực chung tình
Thúy Vân: cô em gái ngoan Họan Thư: bản lĩnh…biết đìều mà cay nghiệt Thúc Sinh: sợ vợ
Từ Hải: hiện ra, biến đi như một vì sao lạ Tú Bà: màu da nhờn nhợt
Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề xoen xóet
2 Tôi có lấy…một dòng sông Dòng sông…tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt… đem lại
BT3: Microsoft: Tên 1 công ty nên cần dùng
Trang 17file tệp tin hacker kẻ đột nhập trái phép hệ thống
máy tính
cocoruder: Danh từ tự xưng giữ
4 Dặn dò: - HS về nhà học bài, làm BT sách BT Ngữ văn.
- Xem lại cách làm bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí, tiết sau
Trang 18B PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGK, G/ỏn, tài liệu tham khảo.
C PHƯƠNG PHÁP :
- Gv chọn đề trong SGK về lối sống đẹp theo nhiều quan niệm khác nhau
D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp
3 Dạy bài mới:
*Hủ1: GV giụựi thieọu ủeà vaờn.
GV cheựp ủeà leõn baỷng
*Hủ2: GV gụùi yự laứm baứi.
ẹeà2:
1 Xaực ủũnh ND baứi vieỏt:
2 Xaực ủũnh caựch thửực laứm baứi:
- Daón chửựng: thửùc teỏ cuoọc soỏng, thụ
vaờn
ẹeà baứi:
ẹeà1:
”Soỏng ủeùp” ủaõu phaỷi laứ nhửừng tửứ troỏng roóng
Chổ coự ai baống ủaỏu tranh lao ủoọng Nhaõn leõn veỷ ủeùp cuoọc ủụứi
Mụựi laứ ngửụứi soỏng cuoọc soỏng ủeùp tửụi”
Nhửừng vaàn thụ treõn cuỷa Gi Beõ-se gụùi cho anh (chũ) nhửừng suy nghú gỡ veà lớ tửụỷng vaứ sửù phaỏn ủaỏu trong cuoọc soỏng cuỷa tuoồi treỷ hoùc ủửụứng hieọn nay?
II Gụùi yự laứm baứi:
III Dửù kieỏn ủaựp aựn
ẹeà 1:
- Neõu ủửụùc khaựi quaựt noọi dung cuỷa caực caõu thụ: Soỏng eọp laứ moọt loỏi soỏng cao quyự, khoõng chổ theồ hieọn baộng nhửừng lụựi noựi maứ quan troùng hụn laứ baống haứnh ủoọng ủaỏu tranh vaứ lao ủoọng tớch cửùc Vụựi muùc ủớch laứ laứm cho cuoọc soỏng tửụi ủeùp hụn
- ẹoàng yự vụựi quan nieọm ủoự? Vỡ sao?
+ Laứ quan nieọm ủuựng ủaộn, noựi ủi ủoõi vụựi laứm.ẹaỏutranh ủeồ loaùi trửứ caựi xaỏu , ủeồ oồn ủũnh xaừ hoọi , cuoọc soỏng Lao ủoọng laứ ủeồ taùo ra cuỷa caỷi vaọt chaỏt nhaốm
Trang 19*Hđ3: GV tổ chức HS làm bài
*Hđ4: Thu bài, nhận xét giờ KT
phát triễn sự sống
+ Nhà cư bất thiện, lưòi nhác, thờ ơ với cuộc sống là biểu hiện cho lối sống ích kỉ
- Mở rộng, bổ sung cụ thể hơn về lối sống đẹp
4 Dặn dò: - HS về nhà học bài, làm BT sách BT Ngữ văn.
- Chuẩn bị VB: Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh (phần tác
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và
những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
- Cĩ thái độ kính trọng và tự hào về tâm hồn và tài năng của Hồ Chí Minh.
Trang 201 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Neõu ủaởc ủieồm phong caựch ngheọ thuaọt cuỷa NAQ- HCM ?
3 Dạy bài mới:
Cỏc em đó được học bài khỏi quỏt và một số tỏc phẩm Vh thuộc thời kỡ từ 1945 đến hết
tk XX ở chương trỡnh trước.Hụm nay , cụ sẻ hướng dẫn cỏc em tiếp tục tỡm hiểu Vh ở
thời kỡ này với những kiến thức sõu hơn và một số tỏc phẩm tiờu biểu
*Hoaùt ủoọng 1: GV toồ chửực HS tỡm
hieồu tieồu daón
- HS ủoùc SGK Gvneõu vaỏn ủeà:Toựm
taột noọi dung cuỷa caực ủoaùn vaờn ụỷ phaàn
- GV mụỷ ủúa gioùng ủoùc baỷn TN, HS
chuự yự laộng nghe
- GV ủũnh hửụựng HS xaực ủũnh boỏ cuùc
VB:
+ Vaỏn ủeà chớnh maứ tuyeõn ngoõn
thuyeỏt phuùc laứ gỡ?
+ Taực giaỷ ủaừ trieón khai qua caực ủoaùn
ntn?
I TIEÅU DAÃN
- Hoaứn caỷnh ra ủụứi:
+ 26-8-1945, Ngời soạn thảo TNĐL tại nhà số 48phố Hàng Ngang.2-9-1945, ngời đọc TNĐL klhaisinh ra nớc VNDCCH
+ Đối mặt với âm mu xâm lợc của kẻ thù: chủ yếu
II ĐỌC - HIỂU:
1 Đọc và bố cục.
- Gioùng ủieọu vửựa aỏm cuựng vửứa dửựt khoaựt, ủanh theựp
- Boỏ cuùc:3 phaàn
+ P1 (ủaàu…khoõng ai choỏi caừi ủửụùc): Neõu nguyeõn
lớ chung cuỷa tuyeõn ngoõn
+ P2 (Theỏ maứ… ủửụùc ủoọc laọp): Toỏ caựo toọi aực cuỷa thửùc daõn Phaựp vaứ khaỳng ủũnh thửùc teỏ LS
+ P3 (coứn laùi): Lụứi tuyeõn ngoõn- Laọp luaọn chaởt cheừ
2 Chi tieỏt.
Trang 21- GV nêu vấn đề cho HS thảo luận
đoạn1:
+ Tác giả nêu vấn đề băngdf cách
nào?
+ Việc trích dẫn 2 bản TN của M và
P trong phần mở đầu bản TN có ý
nghĩa gì?
+ Từ quyền con người trong 2 TN M
và P, HCM đã suy rộng ra điều gì?
+ Em có nhận xét gì về cách lập luận
này?
HS trình bày, bổ sung GV nhận xét,
tổng hợp, kết luận
+ Đánh giá chung về cách ĐVĐ?
- GV định hướng HS tiểu kết:
-HS đọc lại đoạn 2 SGK, GV tổ chức
HS thảo luận tìm hiểu đọan 2:
a Nguyên lí chung (cơ sở lí luận):
- Trích dẫn + TNĐL năm 1776 của Mĩ + TN nhân quyền và dân quyền năm 1791 của Pháp:
"Tất cả mọi người đều sinh ra mưu cầu hạnh phúc”
Người ta sinh ra bình đẳng về quyền lợi”
Khẳnh định quyền tự do, bình đẳng, quyền
sống và mưu cầu hạnh phúc của con người
* Ý nghĩa:
Dùng chính lời lẽ của kẻ thù để đập lại luậnđiệu và âm mưu xâm lược của kẻ thù
Đặt bản tuyên ngôn của VN ngang hàng với
TN 2 cường quốc trên thế giới khơi dậy tinh thầntự hào về Đất nước
- Ý kiến : Từ quyền tự do, bình đẳng của con
người, tác giả ”suy rộng ra” quyền tự do, bình đẳng của tất cả các dân tộc.
Lí luận sáng tạo nhằm thức tỉnh các dân tộcđứng lên đòi độc lập, tự do
- Khẳng định ”đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”
Nhấn mạnh tính chất hiển nhiên, chân lí
=> Cách mở đầu ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, khéo léo và sáng tạo,mang tính chiến đấu cao HCM đã khẳng định nguyên
lí về quyền tự do, bình đẳng và mưu cầu hạnhphúc của con người và các dân tộc, làm tiền đềvững chắc cho lập luận tiếp theo
b Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tế lịch sử ( cơ sở thực tiến của vấn đề):
b1 Về phía thực dân Pháp:
- ”Thế mà hơn 80 năm nay”: Câu chuyển tiếp dự
báo điều xảy ra ngược lại với những điều trên
Trang 22+ Tg duøng maây thöïc teâ cô bạn ñeơ
chöùng minh vaân ñeă?
+ Em coù nhaôn xeùt gì veă cađu môû ñaău
ñóan 2?
+ Veă phía P tg ñaõ ñöa ra thöïc teâ naøo?
Saĩp xeâp theo trình töï naøo?
HS chia 2 nhoùm thạo luaôn:
+ Thöïc teâ 80 naím?
+ Thöïc teâ 5 naím 1940- 1945?
+ Nhaôn xeùt veă NT dieên ñát? (caùch
duøng cađu, töø, bieôn phaùp NT, gióng
vaín…)
+ Qua nhöùng daên chöùng ñoù tg ñaõ
laøm roõ ñöôïc nhöõng ñieău gì veă P?
+ Thaùi ñoô cụa tg khi trình baøy laø gì?
- GV duøng bạng phú:
- Ñái dieôn nhoùm trình baøy, lôùp nhaôn
xeùt, boơ sung
- GV ñònh höôùng HS tieơu keât
- GV gôïi daên: Keât hôïp vôùi nhöõng daên
chöùng veă toôi aùc tređn, taùc giạ ñaõ
khaúng ñònh thöïc teâ lòch söû naøo?
HS laøm vieôc caù nhađn, trạ lôøi
GV yeđu caău HS baùm SGK, tìm daên
chöùng
+ Veă chính trò: ”Chuùng tuyeôt ñoâi khođng cho ”
” thi haønh nhöõng luaôt phaùp daõ man ” ” laôp ra nhaø tuø nhieău hôn tröôøng hóc” ” thaúng tay cheùm gieât ”
” taĩm caùc cuoôc KN trong nhöõng beơ maùu” “……….thi haønh chính saùch ngu dađn”
“……….duøng thuoâc phieôn, röôïu coăn…laøm cho noøi gioâng ta suy nhöôïc”
+ Veă kinh teâ:
“Chuùng boùc loôt dađn ta…”
“………… cöôùp khođng ruoông ñaât…”
“………….giöõ ñoôc quyeăn in giaây bác…”
“………….ñaịt ra haøng traím thöù thueâ…”
“………….khođng cho caùc nhaø TS ngoùc ñaău”
“………….boùc loôt cođng nhađn vođ cuøng taøn nhaên”
* NT:
- Kieơu cađu ñieôp cuù phaùp: Ñieôp töø ”chuùng”
(cađu ñôn, taùch doøng),
- Ñoông töø gôïi hình ạnh, giaøu cạm xuùc
- Bieôn phaùp lieôt keđ
- Gióng vaín ñanh theùp, laôp luaôn chaịt cheõ,saĩc beùn
ND:
- Nhaân mánh nhöõng baỉng chöùng cú theơ,
- Laøm roõ bạn chaât: cöôùp nöôùc, cöôùpquyeăn töï do, ađm möu thađm ñoôc, chính saùch taønbáo, toôi aùc daõ man cụa thöïc dađn Phaùp
- Töø ñoù baùc boû luaôn ñieôu doâi traù veă cođng
lao”khai hoùa” cụa P.
- Chám ñeẫn noêi ñau cụa töøng ngöôøi, giaicaâp nhan dađn VN, giại toạ noêi nieâm cụa hó, keùohó xích lái gaăn nhau, khôi daôy loøng caím thuøchung ñoâi vôùi td P
- Trong voøng 5 naím:
Ñöa ra haøng loát söï kieôn thöïc tieên:
+ Muøa thu 1940: ”Phaùp quyø goâi ñaău haøng, môû cöûa nöôùc ta röôùc Nhaôt”
Trang 23+ Em có nhận xét gì về NT 2 câu văn
“Sự thật là…” “Sự thật là…”? Tác
dụng?
- GV gợi dẫn: Sau khi đưa ra những
thực tế lịch sử, tác giả đã đi đến
những kết luận gì?
HS làm việc cá nhân
GV: Chú ý cách nói phủ định của
phủ định: “không thể không công
nhận…” ràng buộc
- Thực tế VN được Bác nhắc đến
ntn? Cách nói có gì khác so với trên?
+ Ý nghĩa cách nói đó?
- Phân tích để thấy Bác dùng từ rất
chính xác?
- GV định hướng HS tiểu kết: Em có
nhận xét gì về cách lập luận của
HCM trong đọan 2? Cách lập luận ấy
đã mang lại hiệu quả gì cho bản TN?
+ 9/3(Nhật tước khi giới Pháp): ”trong 5 năm
chúng bán nứơc ta hai lần cho Nhật”, thua bỏ chạy ,thẳng tay khủng bố Việt Minh”
- ”Sự thật là không phải thuộc địa của Pháp” ”Sự thật là lấy lại nước VN từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”
* NT: Điệp từ , lặp cú pháp có tác dụng khẳngđịnh, nhấn mạnh sự thật lịch sử, nhằm bẻ gãyluận điệu của Pháp.+ dùng từ chính xác, singđộng
-> ND: Bản chất: hèn nhát, dã man, phản bộiđồng minh của P -> Đập tan luận điệu ” Bảohộ”
b2 Về phía Việt nam:
- Chịu nhiều áp bức, bốc lột
- Nhiều lần kêu gọi VN chống Nhật
- Nhật hàng, nhân dân nỗi dđËgiành chính quyền
- Thái độ khoan hồng với P
- Kết quả: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đạithoài vị
-> NT: nói ít nhưng đầy đủ
-> ND: Khẳng định: Ta nhân đạo chính nghĩa,mang khát vọng tự do độc lập và chiến đấu vìkhát vọng đó
c Đưa ra thông điệp quan trọng:
+ Thoát li hẳn > xoá bỏ hết > xoá bỏ tất cả + Ràng buộc các nước đồng minh vào việc côngnhận quyền độc lập, tự do của dân tộc VN:
”quyết không thể không công nhận”
=> Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, giọng văn đanh thép, hùnghồn; với hệ thống dẫn chứng cụ thể, xác thực, phần 2 bản TN đã bác bỏ một cách đầy hiệu lực những luận điệu dối trá của kẻ thù, đọan văn đã gây xúc động hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ, tạo sức lôi cuốn mãnh liệt
3 Lời tuyên bố độc lập:
Trang 24- GV ủoùc 2 caõu cuoỏi-lụứi tuyeõn ngoõn,
neõu vaỏn ủeà:
+ Noọi dung lụứi tuyeõn boỏ?
+ Nhaọn xeựt veà hỡnh thửực vaứ NT dieón
ủaùt?
- GV lieõn heọ baứi thụ Nam quoỏc sụn
haứ vaứ taực phaồm Bỡnh Ngoõ ủaùi caựo
TNẹL keỏ thửứa tinh thaàn yeõu nửụực, tửù
haứo, tửù toõn daõn toọc
*Hủ3: GV ủũnh hửụựng HS toồng keỏt.
- HS toựm lửụùt ND baứi, naộm boỏ cuùc
- Giaự trũ baỷn tuyeõn ngoõn (giaự trũ lũch
sửỷ, giaự trũ vaờn hoùc)
- PCNT cuỷa HCM trong vaờn chớnh
luaọn
*Hủ4: GV hửụựng daón HS luyeọn taọp,
cuỷng coỏ
“Nửụực VN…tửù do, ủoọc laọp aỏy”
- Tuyeõn boỏ neàn tửù do, ủoọc laọp
- Khaỳng ủũnh yự chớ quyeỏt taõm giửừ vửừng neàn ủoọc laọp aỏy
Lụứi tuyeõn boỏ doừng daùc, trang nghieõm, gioùng vaờn khoỷe khoaộn, maùnh meừ, caõu vaờn giaứu tớnh nhaùc
=> Baống sửù thaọt, lớ leừ, chớnh nghúa, yự chớ vaứ quyeỏt taõm, TNẹL ủaừ khaỳng ủũnh quyeàn hửụỷng ủoọc laọp vaứ thửùc teỏ ủoọc laọp cuỷa nửụực ta
III TOÅNG KEÁT:
* Giaự trũ lũch sửỷ vaứ vaờn hoùc cuỷa TNẹL(ghi nhụự
SGK)
TNĐL là tiếng nói trí tuệ , sắc sảo và tiếng nói của tấm lòng nhân ái… TNĐL tạo cơ sở pháp lí để các nớc công nhận quyền và đặt quan hệ ngoại giao với VN
* TNẹL laứ aựng vaờn chớnh luaọn maóu mửùc, theồ
hieọn phong caựch NT cuỷa HCM trong vaờn chớnh luaọn:
+ Ngaộn goùn, giaỷn dũ maứ suực tớch
+ Trong saựng (veà tử tửụỷng tỡnh caỷm, laọp trửụứng chớnh nghúa, ụỷ vieọc duứng tửứ, caõu…)
+ ẹanh theựp, saộc saỷo Tớnh chieỏn ủaỏu, baỷn lúnh chớnh trũ vửừng vaứng, saộc saỷo ụỷ trớ tueọ…
IV Luyeọn taọp:
Gụùi yự HS traỷ lụứi caõu hoỷi luyeọn taọp SGK:
Vỡ ngoaứi giaự trũ LS lụựn lao, baỷn TN coứn chửựa ủửùng moọt tỡnh caỷm yeõu nửụực, thửụng daõn noàng naứn Boọc loọ qua: laọp luaọn, lớ leừ, baống chửựng vaứ ngoõn ngửừ…
4 Daởn doứ: - HS veà nhaứ hoùc baứi, laứm BT saựch BT Ngửừ vaờn.
- Chuaồn bũ: Giửừ gỡn sửù trong saựng cuỷa TV
5 Ruựt kinh nghieọm boồ sung:
Trang 25
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
B PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGK, G/án, tài liệu tham khảo.
C PHƯƠNG PHÁP :
- Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Trang 26Hoạt động của GV- HS Kiến thức cần đạt
*Hủ1: GV toồ chửực HS traựch nhieọm
giửừ gỡn sửù trong saựng cuỷa tieỏng Vieọt
- HS đọc SGK
GV neõu vaỏn ủeà: Hóy nờu những yờu
cầu cơ bản để giữ gỡn sự trong sỏng
của tiếng Việt?
( HS thảo luận nhúm, ghi nội dung,
trỡnh bày)
GV kiểm tra , đỏnh giỏ và rỳt ra kết
luận ngắn gọn về nội dung trờn
GV ủửa ra caực VD veà caực trửụứng hụùp
laùm duùng ngoõn ngửừ nửụực ngoaứi vaứ sửỷ
duùng tieỏng Vieọt khoõng trong saựng:
Boứ caứy khoõng ủửụùc gieỏt thũt
Khi aờn cụm khoõng ủửụùc uoỏng rửụùu
- Cho HS phaõn tớch cuùm tửứ: “chieỏc
noõi xanh” vaứ “maựy ủieàu hoaứ khớ haọu”
trong VD
- GV giụựi thieọu theõm moọt soỏ trửụứng
hụùp sửỷ duùng tieỏng Vieọt saựng taùo cuỷa
caực nhaứ vaờn:
“OÂi ngửụứi cha ủoõi maột meù hieàn
* Tỡnh caỷm: Yeõu meỏn, coự yự thửực quyự troùng tieỏng
Vieọt “Tieỏng Vieọt laứ thửự cuỷa caỷi voõ cuứng laõu ủụứi vaứ voõ cuứng quyự baựu cuỷa daõn toọc Chuựng ta phaỷi giửừ gỡn noự, quyự troùng noự, laứm cho oự phoồ bieỏn ngaứy caứng roọng khaộp” (HCM)
* Nhaọn thửực: Caàn coự nhửừng hieồu bieỏt caàn thieỏt
veà tieỏng Vieọt Thửụực heỏt phaỷi naộm ủửụùc caựcchuaồn mửùc vaứ quy taộc cuỷa tieỏng Vieọt veà phaựtaõm, chửừ vieỏt, duứng tửứ, ủaởt caõu, taùo laọp vaờn baỷn,tieỏn haứnh giao tieỏp…
Muoỏn coự hieồu bieỏt, caàn tớch luyừ kinh nghieọm tửứ thửùc teỏ giao tieỏp, tửứ sửù trau doài voỏn ngoõn ngửừ qua saựch baựo, qua vieọc hoùc taọp ụỷ nhaứ trửụứng, hoùc
ụỷ moùi nụi, moùi luực…
* Haứnh ủoọng: Tuaõn thuỷ ủuựng caực chuaồn mửùc vaứ
quy taộc ngoõn ngửừ (TV) trong noựi vaứ vieỏt, ủaỷmbaỷo sửù trong saựng cho tieỏng Vieọt:
- Loại bỏ những lời núi thụ tục, kệch cỡm, pha tạp,lai căng khụng đỳng lỳc
- Biết cỏch tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nướcngoài
- Sửỷ duùng tieỏng Vieọt moọt caựch saựng taùo nhaốm goựp phaàn laứm tinh teỏ vaứ phong phuự theõm cho tieỏng Vieọt, đỏp ứng yờu cầu cụng nghiệp húa, hiệnđại húa và sự hũa nhập, giao lưu quốc tế hiện nay.VD: ”Chuựng ta luoõn naốm trong loứng chieỏc noõi
xanh cuỷa caõu coỏi, ủoự laứ caựi maựy ủieàu hoaứ khớ haọu cuỷa chuựng ta”
Toựm laùi: Moói caự nhaõn caàn coự tỡnh caỷm quyự troùng, coự yự thửực, thoựi quen sửỷ duùng TV theo caực chuaồn mửùc, quy taộc chung sao cho lụứi noựi vửứa ủuựng, vửứa
Trang 27- GV yeõu caàu 1 HS ủoùc phaàn ghi nhụự
SGK
*Hủ2: GV toồ chửực HS thửùc haứnh.
- HS ủoùc yeõu caàu BT 1, 2
- GV hửụựng daón HS chia nhoựm thaỷo
luaọn
* Cuỷng coỏ: Khi noựi vaứ vieỏt caàn caõn
nhaộc, lửùa choùn trong duứng tửứ, chuự yự
caựch duứng daỏu caõu, tửứ naứo boỷ ủi maứ
caõu vaờn trong saựng hụn thỡ neõn boỷ,
traựnh duứng tửứ laùm duùng, laứm baứi
xong ủoùc laùi ủeồ sửỷa chửừa choó sai
hoaởc thửứa
hay, vửứa coự tớnh vaờn hoaự.
* Tham khảo ghi nhớ : SGK
III / LUYỆN TẬP : III Luyeọn taọp:
1 - Cõu (a) khụng trong sỏng : thừa từ đũi hỏi
khụng cần thiết bỏ từ đũi hỏi cõu văn sẽ trong
sỏng
- Cõu b,c,d là những cõu trong sỏng: viết đỳng ngữphỏp, theồ hieọn roừ caực thaứnh phaàn vaứ quan heọ yựnghúa trong caõu, diễn đạt trong sỏng
2 Lụứi quaỷng caựo duứng tụựi ba hỡnh thửực bieồu hieọncuứng một noọi dung: ngaứy leó Tỡnh nhaõn, ngaứy Valentine, ngaứy Tỡnh yeõu
Khoõng caàn sửỷ duùng hỡnh thửực bieồu hieọn cuỷa
tieỏng nửụực ngoaứi (Valentine) Coự theồ duứng ngaứy leà Tỡnh nhaõn hoaởc ngaứy Tỡnh yeõu (tửứ thuaàn Vieọt)
4 Daởn doứ: Bài tập bổ sung:chỉ ra lỗi và sửa lỗi
a.Với sự cố gắng ấy đã đem lại cho em những kết quả đáng khích lệ
b Sự cố gắng ấy đã đem lại cho em những kết quả đáng khích lệ
c Liên hoan festival nghệ thuật Tây Nguyên đợc tổ chức tại thành phố Buôn Ma Thuột
d Chính anh, mà không phải tôi , đã nói nh thế
- Chuaồn bũ VB: Nguyeón ẹỡnh Chieồu, ngoõi sao saựng trong vaờn ngheọ cuỷa daõn toọc
5 Ruựt kinh nghieọm boồ sung:
* * * * * * * * * * - - * * * * * * * * * *
Trang 28§äc v¨n Ngµy so¹n: 15/ 9/08TiÕt: 10 -11 Ngµy d¹y: 17/ 9 /08
NguyƠn §×nh ChiĨu, ng«i sao s¸ng trong
- Nhận thấy sức thuyết phục , lôi cuốn của bài văn không chỉ bằng các lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ , ngôn từ trong sáng , giàu hình anh3 mà còn bằng nhiệt huyết của một con người gắn bó với Tổ Quốc , nhân dân , biết kết hợp hài hòa giữa sự trântrọng những giá trị văn hóa truyền thống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho thơi đại của mình
B PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGK, G/án, tài liệu tham khảo
C PHƯƠNG PHÁP :
- R èn luy ện k ĩ n ăng t ĩm t ắt Vb k ết h ợp v ới n êu v ấn đ ề
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 29Nhà cách mạng Phạm Văn Đồng vốn khơng phải là người chuyên viết lí luận, phê bình văn nghệ.Trong khi thơ văn NĐC lại là những tác phẩm khơng phải ai cũng dễ dàng
cảm nhận được cái đẹp, cái hay Vậy mà, bài viết của PVĐ về NĐC vẫn trở thành một áng văn được xếp vào hàng tiêu biểu trong văn xuơi nghị luận nữa cuĩi thế kỉ XX của
nước ta Điều đĩ chứng tỏ bài Nguyễn Đình Chiểu ngơi sao sáng là một tiểu luận
GV yêu cầu HS nêu những nét chính
về tác giả Phạm Văn Đồng + Năm
sinh, mất, quê quán+ Quá trình tham
gia CM+ Đóng góp trong lĩnh vực
văn hoá, văn nghệ
HS thảo luận nhĩm, ghi nội dung,
GV: PVĐ là người có vốn sống, tầm
nhìn và nhân cách, đưa ra những ý
kiến đúng đắn, mới mẻ, lớn lao về
những hiện tượng văn nghệ
Muốn viết văn NL, phải có sự
hiểu biết về VH, đời sống, có quan
niệm đúng đắn và sâu sắc về thế giới
và đời sống
* HĐ2- GV định hướng HS tìm hiểu
VB
+ PVĐ viết bài viết này trong hoàn
cảnh nào?
- GV tái hiện lại không khí của thời
đại qua một số sự kiện:
I TIỂU DẪN
1 Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906-2001).
- Quê: Đức Tân, Mộ Đức, Quảng Ngãi
- Là nhà chính trị, kinh tế, quản lí, đồng thờicũng là nhà văn hoá, văn nghệ tài ba
- Luôn dành mối quan tâm đặc biệt đến mặt trậnvăn hoá văn nghệ ở nước ta…
=> PVĐ là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc, người học trị, người đồng chí thân thiết của Chủ tịch Hồ Chí Minh Một nhà văn hĩa lớn.Ơng được tặng thưởng huân chương sao vàng và nhiều huân chương cao quí
2 Văn bản:
a Hồn cảnh:
- Bài viết đăng trên tạp chí văn học số 7-1963,nhân kỉ niệm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu.( 3/7/1888)
- Giữa lúc công cuộc chiến đấu chống Mĩ cứunước diễn ra sôi nổi Tình hình ở miền Nam cĩnhiều biến động…
b Mục đích:
- Kỉ niệm ngày mất của NĐC
- Định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiếmlĩnh tác gia NĐC Đánh giá đúng vẻ đẹp thơ văncủa nhà thơ Đồng thời khơi phục giá trị đích thựccủa tác phẩm LVT
- Thể hiện mối quan hệ giữa VH và đời sống, giữangười nghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộc đời
- Khơi dậy tinh thần yêu nước thương nịi của dântộc
c Bố cục:
* Phần mở đầu: Đưa ra cách nhìn mới mẻ về
Trang 30Phong trào thi đua Ấp Bắc giết giặc
lập cơng, Đồng Khởi Bến
Tre…Mĩ-Ngụy thay đổi chiến thuật, chiến tranh
đặc biệt chiến tranh cục bộ Những
nhà sư tự thiêu: Hịa thượng Thích
Quảng Đức(Sài-Gịn 11/6/1963), Tu sĩ
Thích Thanh Huệ tại trường Bồ
Đề(Huế 13/8/1963)
+ Mục đích của bài viết này?
- GV cho HS tiếp cận VB và chia bố
cục, xác định câu văn thể hiện ND
chủ yếu của mỗi đoạn và của toàn
bài
HS làm việc theo nhóm, đại diện
trình bày
*Hđ1: GV tổ chức HS đọc hiểu VB.
- HS đọc phần mở đầu
- GV nêu vấn đề:
+ Mở đầu bài viết tác giả đẫ đặt vấn
đề như thế nào?
GV định hướng HS giải thích:
+ Em có nhận xét gì về cách nhìn
của PVĐ?
GV dẫn một nhận đđịnh khác“Văn
chương thầy Đồ Chiểu khơng phải là
thứ văn chương hoa mĩ, ĩng chuốt,
cũng khơng phải là vẻ đẹp của cây lúa
xanh uốn mình trong làn giĩ nhẹ, mà
là vẻ đẹp của đống thĩc mẩy vàng”.
Đĩ là thứ văn chương đích thực Cho
nên đứng về hình thức không nên
thấy câu thơ chưa thật chuốt, thật
mượt mà đánh giá thấp thơ văn NĐC”
+ Cách đặt vấn đề như thế cĩ ý nghĩa
gì?
Tác giả đưa ra những luận cứ:
- Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phĩng
NĐC
* Phần nội dung:
- Con người và quan niệm văn chương của NĐC
- Thơ văn yêu nước của NĐC
- Truyện thơ Lục Vân Tiên
* Phần kết luận: Cách đánh giá đúng đắn về NĐC và thơ văn của ông
II Đọc hiểu văn bản:
1 Phần mở đầu : Tác giả đưa ra cách nhìn mới
mẻ về NĐC
- Câu mở đầu “Ngơi sao NĐC một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là trong lúc này”
Luận điểm đặt vấn đề, mang tính chất định
hướng
- So sánh liên tưởng văn chương NĐC như “Vì sao cĩ ánh sáng khác thướng Nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng”
Cách nhìn mới mẻ, đúng đắn, sâu sắc , khoahọc và cĩ ý nghĩa như một định hướng cho việcnghiên cứu và tiếp cận văn chương NĐC
- “cĩ người chỉ biết NĐC là tác giả của cuốn
“Lục Vân tiên” và hiểu về “Lục Vân Tiên” cũng khá thiên lệch về nội dung và văn, cịn rất ít biết
về thơ văn yêu nước của NĐC ”
=> PVĐ vừa đặt vấn đề bằng cách chỉ ra địnhhướng tìm hiểu thơ văn NĐC vừa phê phán một sốngười chưa hiểu NĐC, vừa khẳng định giá trị thơvăn yêu nước của nhà thơ chân chính NĐC Đây làcách vào đề vừa phong phú, sâu sắc vừa thể hiệnphương pháp khoa học của PVĐ
2 Phần nội dung:
a Luận điểm 1: Cuộc đời và quan niệm văn chương của NĐC “Cuộc đời và thơ văn của NĐC
là của một chiến sĩ hy sinh phấn đấu vì nghĩa lớn”
- Nhấn mạnh “NĐC là một nhà thơ yêu nước”
Trang 31- Sống giữa cảnh nước nhà lâm nguy
- Bị mù cả hai mắt, vẫn viết thơ văn
phục vụ k/chiến
- Thơ văn cịn ghi lại tâm hồn trong
sáng và cao quí của
- Thơ văn ghi lại thời kì lịch sử khổ
nhục nhưng vĩ đại.- Cuộc đời và hoạt
động của NĐC là một tấm gương anh
dũng
- Đất nước và cảnh ngộ riêng càng
long đong thì khí tiết càng cao
Cho HS xác định lại luận điểm 2
GV đặt vấn đề cho HS thảo luận:
+ Vì sao PVĐ lại bắt đầu bằng việc
tái hiện lại hoàn cảnh lịch sử nước ta
trong “suốt hai mươi năm trời” sau
1860?
+ Tgiả dựa vào đâu để cho rằng hiện
tượng thơ văn yêu nước của NĐC
phần lớn là những bài văn tế ca ngợi
và than khóc người nghĩa sĩ là điều
không phải ngẫu nhiên?
+ Vì sao trong số đó, tác giả nhấn
mạnh đến bài VTNSCG?
+ Em có nhận xét gì về cách lập luận
và văn phong của tác giả?
GV gợi dẫn: Theo PVĐ, những yếu
- Cuộc đời và thơ văn NĐC là của một chiến sĩluơn hi sinh phấn đấu vì nghĩa lớn Thơ văn NĐC
là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc xâmlược và tơi tớ của chúng Quan niệm về thơ vănthống nhất với quan niệm về lẽ làm người
- Với NĐC cầm bút viết văn là một thiên chức.Ơng khinh miệt những kẻ lợi dụng thơ văn để làmviệc phi nghĩa:
Luận điểm đưa ra cĩ tính khái quát Luận cứbao gồm lí lẽ và dẫn chứng rất cụ thể, tiêu biểu, cĩsức cảm hĩa, ngợi ca quan niệm đúng đắn, đángtrân trọng của nhà thơ yêu nước NĐC
b Luận điểm hai : “thơ văn yêu nước của Nguyễn
Đình chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng
ta phong trào kháng pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam bộ từ năm 1860 về sau, suốt hai mươi năm trời”.
- Đặt các tác phẩm của NĐC trên cái nền hoàn
cảnh lịch sử lúc bấy giờ “thời khổ nhục nhưng vĩ đại”, khẳng định thơ văn NĐC “làm sống lại phong trào kháng Pháp….Bởi một nhà văn lớn
khi TP của họ phản ánh được bản chất của một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng đại đối với đờisống nhân dân
- Vì thế, phần lớn là những bài văn tế ca ngợi những anh hùng tận trung với nước và than khĩc những ngưới liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân
- Trích dẫn thơ văn, nhấn mạnh đến VTNSCG,
so sánh với Bình Ngô đại cáo, khẳng định giá trị,sự độc đáo của TP
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đưa ra cĩ dẫn chứng đầy đủ Đoạn văn không chỉ viết nên bằng một trí tuệ sáng suôt, sâu sắc mà còn bằng sự xúc động mạnh mẽ của trái tim giả, làm rung động lòng người, khiến người đọc thêm trân trọng,
Trang 32tố gì là quan trọng nhất trong việc
làm nên một nhà văn lớn? (một tâm
hồn lớn và một nhân cách lớn)
HS đọc đoạn 3 Xđ luận điểm
GV đặt vấn đề HS thảo luận:
+ Theo PVĐ, đâu là nguyên nhân
chủ yếu khiến cho truyện Lục vân
Tiên có thể trở thành TP lớn nhất và
phổ biến trong dân gian?
+ Tác giả đã bàn như thế nào về
những điều mà nhiều ngươi cho là
hạn chế của TP này?
+ Em học tập được gì về quan điểm
đánh giá và về cách lập luận của tác
giả PVĐ?
- Trọng tâm của phần kết?
- Đành giá chung về các giá trị của
VB?
kính phục vẻ đẹp con người và thơ văn NĐC – một tâm hồn lớn, một nhân cách lớn
c Luận điểm ba: “ Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn
của NĐC rất phổ biến trong dân gian nhất là ở miền Nam”.
+ Nhấn mạnh “Phải hiểu đúng LVT thì mới thấy hết giá trị của bản trường ca này” (“LVT” ca
ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa…)
+ Về văn chương của “LVT”, đây là “một chuyện kể”, “chuyện nĩi”, lời văn “nơm na”, dễ hiểu, dễ
nhớ, dễ truyền bá rộng rãi trong dân gian
+ Tác giả bác bỏ ý kiến chưa hiểu đúng về truyện
“LVT” do hồn cảnh thực tế ( bị mù, nhờ người
viết) nên cĩ tình trạng “Tam sao thất bản”
Phần kết bài :
* Luận điểm là: “ Đời sống và sự nghiệp NĐC là
một tấm gương sáng, nêu cao địa vị và tác dụng của văn học nghệ thuật, sứ mạng người chiến sĩ trên mặt trận văn hĩa tư tưởng”
Thực chất là rút ra bài học sâu sắc:
+ Đốt nén hương lịng tưởng nhớ người con quang vinh của dân tộc
+ Mối quan hệ giữa văn học và đời sống
+ Vai trị của người chiến sĩ trên mặt trận văn hĩa
tư tưởng
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
4 Dặn dò: - HS về nhà học bài, làm BT sách BT Ngữ văn.
- Chuẩn bị VB: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn
nghệ của dân tộc
5 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 33
- Hiểu được nội dung và giá trị của những bài tiểu luận.
- Thấy được mối quan hệ giữa tư tưởng và tình cảm, vai trò của lí lẽ và lập luận, tác
dụng của hình ảnh trong một bài nghị luận
B PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGK, G/án, tài liệu tham khảo
C PHƯƠNG PHÁP :
- R èn luy ện k ĩ n ăng t óm t ắt Vb k ết h ợp v ới n êu v ấn đ ề
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Theo PVĐ những cơ sở nào dẫn đến khẳng định NĐC là
ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc? Nhận xét nghệ thuật của VB?
3 Dạy bài mới:
GV hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu tiểu
dẫn
GV định hướng yêu cầu cách đọc
Trong bài viết NĐT đã đề cập đến vấn
đề gì?
Để làm rõ điều này, NĐT đã phân tích
A Bài Mấy ý nghĩ về th ơ (Nguyễn Đình Thi)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đặc trưng cơ bản của thơ:
a Thơ là biểu hiện tâm hồn con người:
+ Quan hệ giữa thơ với tâm hồn con người
Trang 34lí giải như thế nào về mối quan hệ
giữa thơ với tâm hồn con người?
HS đọc tìm dẫn chứng và trả lời
HS nhận xét cách phân tích lập luận
của tác giả
Những yếu tố đặc trưng khác như
hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc thơ,… đã
được NĐT đề cập ra sao?
Ngôn ngữ thơ có gì đặc biệt so với
ngôn ngữ các thể loại văn học khác?
Ta nói trời hôm nay nên thơ nhưng chính ra là lòng chúng ta mong một nỗi niềm vui buồn nào
Thơ là tiếng nói đầu tiên, tiếng nói thứ nhất của tâm hồn khi đụng chạm với cuộc sống.
nhau
+ Khẳng định thơ diễn tả tâm hồn con người
Thơ là một thứ nhạc, một thứ nhịp điệu bên trong, một thứ nhịp điệu của hình ảnh, tình ý Nhịp điệu thơ được hình thành từ những cảm xúc, hình ảnh và trong khoảng im lặng “cũng là noei lưu trú ngụ kín đáo của sự xúc động”
Kết luận: đường đi của thơ là đi thẳng vào tình cảm Điều đó có nghĩa thơ là biểu hiện của tâm hồn con người
hệ khăng khít giữa thơ với tâm hồn con người
b Hình ảnh thơ:
- Là hình ảnh thực nẩy lên trong tâm hồn khi ta sống trong một cảnh huống hoặc trạng thái nào đấy
c Tư tưởng thơ:
- Những tư tưởng trong thơ là tư tưởng dính liền với cuộc sống, ở trong cuộc sống.
d Cảm xúc thơ:
- Cảm xúc là phần xương thịt hơn cả của đời sống tâm hồn, bất cứ cảm xúc tình tự nào của con người cũng dính liền với sự suy nghĩ
e Cái thực của thơ:
- Là những hình ảnh sống, những hình ảnh có sức lôi cuốn và thuyết phục người đọc Đó là những hình ảnh chưa có vết nhoà của thói quen, không bị dập khuôn vào những ý niệm trừu tượng định trước
2 Phân biệt ngôn ngữ thơ với ngôn ngữ khác:
- So sánh ngôn ngữ thơ với ngôn ngữ văn xuôi
Đường đi của thơ là con đường đi thẳng vào tình
Trang 353 Quan niệm về thơ tự do và thơ không vần.
- Trước tiên tác giả công nhận vai trò sức mạnhcủa vần, nhịp, luật thơ
- Sau đó bác bỏ để khẳng định không có nó người
làm thơ vẫn cứ thành công: Theo tôi những luật lệ của thơ từ âm điệu đến vần đều là những vũ khí rất mạnh trong tay người làm thơ Nhưng không phải hễ thiếu những vũ khí ấy là trận đánh nhất định thua Thiếu võ khí ấy trận đánh gay go thêm nhiều, nhưng người làm thơ vẫn có thể thắng
- Từ đó đưa ra quan niệm : …không có vấn đề thơ
tự do, thơ có vần và thơ không vần
- Định hướng cách hiểu về thơ: Tôi cho rằng chúng ta không nên lo thơ đi vào hình thức này hay hình thức khác mà trước hết nên lo sao phải nói lên được những tình cảm tư tưởng mới của thời đại Dùng bất cứ hình thức nào miễn là thơ diễn tả được đúng tâm hồn con người mới hiện nay.
Đây chính là vấn đề trọng tâm, cốt lõi trong quanniệm về thơ của NĐT
hình thơ ca đương đại Ngày nay quan niệm nàyvẫn còn nguyên giá trị
* Nghệ thuật lập luận, đưa hình ảnh, dẫn chứng, từngữ:
- Hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ,sắc sảo Tác giả sử dụng linh hoạt các thao tác lậpluận so sánh, phân tích, giải thích, bác bỏ, cáchsuy luận logic
- Từ ngữ giàu có, ngôn ngữ chọn lọc, được vậndụng một cách linh hoạt, sáng tạo
- Cách viế có hình ảnh, hình ảnh chân thực, độcđáo, gợi nhiều liên tưởng
III Tóm lại:
- Quan niệm về thơ của NĐT đã góp phần đánhthức giúp chúng ta nhận thức được giá trị đíchthực của thơ ca
Trang 36GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1
Những nét lớn trong cuộc đời nhà văn
Đốt?
HS đọc câu hỏi 2 và trả lời
HS đọc câu hỏi 3 GV hướng dẫn trả
Đô-+Thời điểm thú nhất:kiếp sống của một kẻ lưu
vong(tờ séc cuối cùng,hiệu cầm đồ,phòng làm việc,cơn động kinh,tiền nợ thời điểm của sự
+Người bị lưu đày biệt xứ-đau khổ một mình-sứ giả của xứ sở mình
Câu 2:
* Cấu trúc tương phản
+ Trong câu : nước Nga tiếng gọi vĩnh cửu của niềm tuyệt vọng lao động là sự giải thoát và là nỗi thống khổ của ông
+Trong từng đoạn : sự dằn vặt của cuộc sống hàngngày với những tác phẩm đồ sộ
ảnh cao cả khác thường của khát khao sáng tạo củathiên tài
Câu 3:
Biện pháp so sánh ẩn dụ
+tác phẩm…là rượu ngọt,đếm các ngày như trước đây đếm cái cọc của trại giam-quả đã được cứu thoát vỏ khô rụng xuống
Câu 4:
Biện pháp tô đậm chân dung văn học: gắn hìnhtượng con người trên khung cảnh rộng lớn