1 vốn hiểu biết, nêu những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động Bước 1:Căn cứ vào các bả
Trang 1ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tiết19- Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước ta.
- Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều
- Trình bày được những chiến lược phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động
2 Kĩ năng
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê
- Khai thác nội dung thông tin trong các sơ đồ, bản đồ phân bố dân cư.
3 Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân số của quốc gia và địa phương.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kì, biểu tháp dân số nước ta
- Bảng số liệu 15 nước đông dân nhất thế giới.
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số hs
2.Kiểm tra bài cũ Trả bài học kì
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Chứng minh Việt Nam là nước
đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Một HS đại diện trình bày trước lớp, các HS
khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét phần trình
bày của HS và bổ sung kiến thức
Hoạt động 2: Chứng minh dân số nước ta còn
tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ (Nhóm).
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
Nhóm 1 : Phiếu học tập 1
Nhóm 2: Phiếu học 2
nhóm 3: Phiếu học tập 3
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS,kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm
- Khó khăn: phát triển KT, giải quyết việc làm
* Nhiều thành phần dân tộc:
- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dântộc ít người
- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dântộc
- Khó khăn: sự phát triển không đồng đều về trình độ và mứcsống giữa các dân tộc
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
a Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm
- Hậu quả của sự gia tăng dân số : tạo nên sức ép lớn về nhiềumặt
b Cơ cấu dân số trẻ
- Trong độ tuổi lao dộng chiếm 64%, mỗi năm tăng thêmkhoảng 1,15 triệu người
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo
- Khó khăn sắp xếp việc làm
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí
Trang 2phân bố dân cư giữa đbằng với mnúi.
-Lẻ: Dựa vào bảng 16.3 và H16.2 nhận xét sự
phân bố dân cư giữa thành thị và nơng thơn.
-HS trong các cặp trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các cặp khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS,kết
luận các ý đúng của mỗi cặp
Hoạt động4: Tìm hiểu chiến lược phát triển
dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
và tài nguyên nước ta (Cả lớp)
-GV gọi HS trả lời ,các HS khác bổ sung GV
chuẩn kiến thức
- Đồng bằng tập trung 75% dân số
+ Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân
số
* Nguyên nhân:
+ Điều kiện tự nhiên
+ Lịch sử định cư
+ Trình độ phát triển KT-XH, chính sách
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta ( SGK Tr 71)
IV Đánh giá
-Dân số nước ta có 3 vấn đề cơ bản:đông dân –tăng nhanh –phân bố chưa hợp lý.Từ đó nhà nước đã có chiến lược cụ thể để phát triển dân số hợp lý và sử dụng hiệu quả lao động
V Hướng dẫn học ở nhà.
a Bài vừa học: Học sinh về làm bài tập và trả lời các câu hỏi sau bài học
b.Bài sắp học: Phân tích các bảng số liệu trong SGK, đồng thời đưa ra nhận xét.
Trang 3Ngày soạn:………… Ngày dạy:
Tiết 20 - Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta.
- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế -.xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát
triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vấn đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động '
2 Kĩ năng
- Phân tích các bảng số liệu.
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
3 Thái độ: Quyết tâm học tập để trở thành người lao động có chuyên môn nghiệp vụ.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Các bảng số liệu về lao động và nguồn lao động qua các năm ởû nước ta.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Trả bài học kì
3.Bài mới
Ho
ạ t động của GV và HS
Hoạt động l: tìm hiểu về nguồn lao
động của nước ta
Bước 1: HS dựa vào SGK, bảng 17 1
vốn hiểu biết, nêu những mặt mạnh và
hạn chế của nguồn lao động nước ta
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động
Bước 1:Căn cứ vào các bảng số liệu
trong SGK, phân tích và trả lời các câu
hỏi kèm theo giữa bài.
Bước 2: trình bày kết quả Mỗi HS trình
bày về một loại cơ cấu, các HS khác bổ
sung, GV giúp HS chuẩn kiến thức dựa
trên nền các câu hỏi:
- Nêu những hạn chế trong sử dụng lao
động ở nước ta
Nội dung chính
1 Nguồn lao động
a) Mặt mạnh:
+ Dân số hoạt động kinh tế : 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số
(năm 2005) -> Dồi dào
+ Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu lao động.
+ Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong
phú
+ Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
b) Hạn chế
- Nhiều lao động chưa qua đào tạo
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít
2 Cơ cấu lao động
a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng caonhất
- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉtrọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước
- Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ítbiến động, lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướngtăng."
c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
- Phần lớn lao động ở nông thôn
- Tỉ trọng lao đọng nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng
* Hạn chế
- Năng suất lao động thấp
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp
Trang 4Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề việc làm
và hướng giải quyết việc làm (HS làm
việc cả lớp)
- Hỏi: Tại sao việc làm lại là vấn đề
kinh tế – xã hội lớn ởû nước ta?
- So sánh vấn đề việc làm ở nông thôn
và thành thị Tại sao có sự khác nhau
đó?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung, Gv chuẩn kiến thức
- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
a) Vấn đề v iệc làm
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn
- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8, 1% thiếuviệc làm, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm nước ta giảiquyết gần 1 triệu việc làm
b) Hướng giải quyết việc làm (SGK tr 75)
IV ĐÁNH GIÁ
Câu l: Dựa vào bảng 17.1 nhận xét về cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ kỹ thuật của nước ta Câu 2: Trình bày các hướng giải quyết việc làm ởû nước ta
V Hướng dẫn học ở nhà:
A Bài cũ
Dựa vào bảng 17.3 :
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 2005
-b Từ -biểu đồ đãõ vẽ, nêu nhận xét và giải thích
B.Bài mới:
Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ
Trang 5Ngày soạn:………… Ngày dạy:
Tiết 21 -Bài 18 ĐÔ THỊ HOÁ
I MỤC TIÊU:
Sau bài hoc, HS cần:
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta.
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước
ta
2 Kĩ năng
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlát
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Dân cư Việt Nam, Atlát địa lí Việt Nam
- Bảng số liệu về phân bố đô thị ở các vùng của nước ta
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.ổn định lớp,Kiểm tra sĩ số hs
2.Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động ,trong các ngành ktế quốc dân ở nước ta.
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm đô thị hoá
ở nước ta
+ Dựa vào SGK, vốn hiểu biết chứng minh
rằng nước ta có quá trình đô thị hoá diễn ra
chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp
+Dựa vào hình 16.2, nhận xét về sự phân bố
các đô thị ở nước ta
+Dựa vào bảng 18.1 nhận xét về sự thay đổi
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong
giai đoạn 1990 - 2005
+Dựa vào bảng 18 2 nhận xét về sự phân bố
đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong
nước.
Bước 2:
HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ các vùng
có nhiều đô thị, vùng có số dân đô thị đông
nhất, thấp nhất, GV giúp HS chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạng lưới đô thị
ở nước ta (HS làm việc cả lớp)
Hỏi: Dựa vào các tiêu chí cơ bản nào để
phân loại các đô thị nước ta thành 6 loại?
Hỏi: Dựa vào SGK, nêu các loại đô thị ở
nước ta?
Hỏi: Xác định trên bản đồ 5 thành phố trực
thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt.
Hoạt động 3: Thảo luận về ảnh hưởng của
đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội.
(HS làm việc theo cặp hoặc nhóm)
Bước 1:
Liên hệ thực tiễn địa phương
Nội dung chính
1 Đặc điểm a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Quá trình đô thị hoá chậm:
+ TK.III trước cơng nguyên cĩ đô thị đầu tiên (Cổ Loa)
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%
- Trình độ đô thị hóa, thấp: Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độthấp so với khu vực và thế giới
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị
2 Mạng lưới đô thị
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại
- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặcbiệt
3 Aûnh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Tích cực:
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế + Aûnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của địa phương,
các vùng
+ Tạo độïng lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
Trang 6Bước 2:
HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
- Tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường
+ An ninh trật tự xã hội,…
Câu 2: Thời kỳ Pháp thuộc, hệ thống đô thị của nước ta không có cơ sở để phát triển vì
A Các đô thị thường có quy mô nhỏ
B Nước ta là nước thuộc địa
C Công nghiệp chưa phát triển
D Các đô thị có chức năng hành chính và quân sự
V Hướng dẫn học ở nhà:
a.Bài cũ:Học sinh trả lời các câu hỏi sau bài học
b.Bài mới:
Nghiên cứu các cách vẽ biểu đồ theo bảng số liệu SGKTR 80.
-Chuẩn bị dụng cụ :thước bút chì com pa
Trang 7
-Ngày soạn:…………-Ngày dạy:
Tiết 22 - Bài 19 THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết và hiểu được sự phân hoá về thu nhập bình quân đầu người giữa các vung.
- Biết được một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng.
2 Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu
- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng số liệu về thu nhập bình quân theo đầu người của các vùng nước ta
- Các dụng cụ để đo vẽ (com pa, thước kẻ, bút chì, )
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đơ thị hố đvới phát triển KT-XH.
3 Bài mới
Khởi động:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động l: Xác định yêu cầu của bài thực hành (HS làm việc cả lớp)
BƯỚC 1 :
- GV gọi 1 HS đọc yêu Cầu Của bài tập 1 (vẽ biểu đồ thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng
của nước ta, năm 2004)
- GV nói: Bảng số liệu có 3 năm, nhưng bài tập chỉ yêu cầu vẽ một năm 2004
- Hỏi: Loại biểu đồ nào là thích hợp nhất với số liệù yêu cầu của bài tập?
HS trả lời (biểu đồ cột, mỗi vùng một cột)
GV: Chúng ta đã xác đinh được loại biểu đồ cần vẽ, bây giờ mỗi em hãy vẽ nhanh biểu đồ vào vở CỐgắng trong 10 phút phải vẽ xong biểu đồ, sau đóchúng ta sẽ phân tích bảng số liệu
- GV yêu cầu 1 - 2 HS lên vẽ biểu đồ trên bảng
Bước 2: Cá nhân HS vẽ biểu đồ vào tập
BƯỚC 3: Cả lớp cùng quan sát biểu đồ đã vẽ trên bảng, nhận xét, chỉnh những chỗ chưa chính xác, chưa
đẹp; mỗi cá nhân HS tự nhận xét, chỉnh sửa biểu đồø đã vẽ
Hoạt động 2: Phân tích bảng số liệu (HS làm việc theo cặp)
Bước 1:
Các cặp HS làm bài tập 2 (so sánh, nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người/tháng giữa các vùngqua các năm)
Gợi ý:
+ So sánh các chỉ số theo hàng ngang để biết sự thay đổi mức thu nhập biønh quân đầu người/tháng của
từng vùng qua các năm, cần tính tốc độ tăng để biết sự khác nhau về tốc độ tăng
+ So sánh các chỉ số theo hàng dọc để tìm sự khác nhau về mức thu nhập bình quân theo đầu người/tháng
giữa các vùng qua các năm, tính xem giữa tháng cao nhất và thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần
+ Nguyên nhân sự chênh lệch về mức thu nhập bình quân dầu người/tháng giữa các vùng
Bước 2:
HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức
- Kết luận:
+ Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng đều tăng (Tây Nguyên có sự biến động theo chiều
hướng giảm vào giai đoạn 1999-2002) Tốc độ tăng không đều (dẫn chứng)
+ Mức thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng luôn có chênh lệch (dẫn chứng)
Trang 8+ Nguyên nhân chênh lệch: Do các vùng có sự khác nhau về phát triển kinh tế và số dân.
IV ĐÁNH GIÁ
Gv gọi một số tập lên kiểm tra, lấy điểm để đánh giá kết quả làm việc của HS
V Hướng dẫn học ở nhà:
a Bài cũ :HS về nhà hoàn thiện bài thực hành.
b Bài mới
-Nắm và hiểu được các sự thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế- thành phàn kinh tế –lãnh thổ kinh tế ở nước
ta trong thời kì đổi mới
Trang 9Ngày soạn:……… Ngày dạy:
Tiết 23 - Bài 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu dược sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH)
- Trình bày được các thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta trong thời
kì Đổi mới
2 Kĩ năng
- Biết phân tích các biểu đồ và các bảng số liệu về cơ cấu kinh tế
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ (cơ cấu kinh te).
3 Thái độ: thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng tích cực.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phóng to biểu đồ: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế Ơû nước ta,
đoạn 1990 - 2005 (hình 20.1)
- Phóng to bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp,Kiểm tra sĩ số hs
2.Kiểm tra bài õcũ:Bài thực hành
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế (cá nhân/ cặp).
Bước 1 :
HS dựa vào hình 20 1 - Biểu đồ Cơ cấu GDP phân
theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2005:
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế.
+ HS dựa vào và bảng 20.1 - Cơ cấu giá trị sản xuất
nông nghiệp Hãy cho biết xu hướng chuyển dịch trong
nội bộ từng ngành kinh tế.
Bước 2: HS trả lời, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu theo
thành phần kinh tế (cá nhân/ lớp)
Bước 1: HS dựa vào bảng 20.2 :
+ Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành
phần kinh tế.
+ Cho biết chuyển dịch đó cóâ ý nghĩa gì ?
Bước 2: HS trình bày, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: tìm hiểu chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
kinh tế (nhóm)
Bước 1:
+ GV chia nhóm và giao việc
+ Các nhóm dựa vào SGK, nêu những
biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu
theo lãnh thổ .
Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
Nội dung chính
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: ( GDP) a.Chuyển dịch giữa các ngành kinh tế:Tăng tỉ trọng khu
vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III
b.Chuyển dịch trong nội bộ ngành:
+NN: Giảm tỉ trọng trồng trọt và dịch vụ, tăng tỉ trọngcnuôi
+ CN: Giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng chế biến.+ Dvụ:
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữvai trò chủ đạo
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăngnhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh câylương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung,
khu chế xuất có quy mô lớn
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ VKT trọng điểm phía Bắc + VKT trọng điểm miền Trung
+ VKT trọng điểm phía Nam
Trang 10IV ĐÁNH GIÁ
1 Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu ở một phương án trả lời đúng
Câu l: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là:
A Phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ
B Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài
C Tập trung phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
D Tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Câu 2: Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH thể hiện như thế nào?
VI Hướng dẫn học ở nhà:
a Bài cũ:Học sinh trả lời các câu hỏi sau bài học
b Bài mới: Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ NN cổ truyền sang
NN hiện đại , sản xuất qui mô lớn
Trang 11Ngày soạn: ………… Ngày dạy:
Tiết 24- Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được những thế mạnh và hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
- Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta đang chuyển từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại,
sản xuất hàng hoá quy mô lớn
- Biết được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ởû nước ta.
2 Kĩ năng
- Phân tích lược đồ hình 21.1
- Phân tích các bảng số liệu có trong bài học.
3 Thái độ: có ý thức khai thác sử dụng tài nguyên nông nghiệp mộït cách hợp lí.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV và HS
*
Hoạt động l: tìm hiểu về sự ảnh hưởng của diều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta
đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới (cá
nhân/cặp)
Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học và kiến thức
trong SGK cho biết điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên nước ta có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới? (chú ý lấy các ví dụ chứng minh)
Bước 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng khai thác nền
nông nghiệp nhiệt đới (cá nhân/1ớp).
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Chúng ta đã làm gì để
khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, nhấn
mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
là cơ sở để khai thác có quả nền nông nghiệp
nhiệt đới
Hoạt động 3: Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản
của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông
nghiệp hàng hoá
Bước 1; GV chia nhóm và giao việc cho nhóm
+ Nhóm chẵn tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của
nền nông nghiệp cổ truyền
+ Nhóm lẻ tìm hiểu những đặc cơ bản của nền
Nội dung chính
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canhtác khác nhau giữa các vùng
- Khó khăn:
+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm
của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợphơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệpnhiệt đới:
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nềnnông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nôngnghiệp hàng hóa
Trang 12nođng nghieôp haøng hoaù
Sau ñoù ñieăn caùc noôi dung vaøo phieâu hóc taôp.
Böôùc 2: giaùo vieđn gói ñái dieôn caùc nhoùm trình baøy
keât quạ thạoluaôn vaø chuaơn kieân thöùc
Hoát ñoông 4: tìm hieơu söï chuyeơn dòch KT nođng
thođn nöôùc ta (caù nhađn/1ôùp)
Böôùc 1: HS caín cöù vaøo bạng 21.1(ruùt ra nhaônxeùt
veă xu höôùng ña dáng hoùa hoát ñoông kinh teâ nođng
thođn
+ Cho bieât caùc thnaøh phaăn kinh teâ nođng thođn
+ Bieơu hieôn cụa söï chuyeơn dòch cô kinh teâ nođng
thođn theo höôùng sạn xuaât
haøng hoaù vaø ña dáng hoùa
Böôùc 2: HS trạ lôøi, GV chuaơn kieân thöùc
3 Neăn kinh teâ nođng thođn nöôùc ta ñang chuyeơn dòch roõ neùt
a Hoát ñoông nođng nghieôp laø boô phaôn chụ yeâu cụa kinh teâ nođngthođn
- Kinh teâ nođng thođn ña dáng nhöng chụ yeâu vaên döïa vaøo nođng-lađm- ngö nghieôp
- Caùc hoát ñoông phi nođng nghieôp ngaøy caøng chieâm tư tróng lôùn,ñoùng vai troø quan tróng ôû vuøng kinh teâ nođng thođn
b Kinh teâ nođng thođn bao goăm nhieău thaønh phaăn kinh teđ (SGK tr )
c Cô caâu kinh teâ nođng thođn ñang töøng böôùc chuyeơn dòch theo
höôùng sạn xuaât haøng hoùa vaø ña dáng hoùa
IV Ñaùnh giaù:
Khoanh troøn vaøo chöõ caùi ñöùng ñaău cađu ôû moôt phöông aùn trạ lôøi ñuùng
YÙ naøo khođng hoaøn toaøn ñuùng vôí ñaịc ñieơm neđn nođng nghieôp nhieôt ñôùi nöôùc ta
A Söï ña dáng veă cô caâu muøa vú
B Söï ña dáng veă cô caâu cađy troăng, vaôt nuođi
C Tính baâp beđnh, khođng oơn ñònh cụa moôt soâ sạn phaơm nođng nghieôp
D naíng suaât vaø sạn löôïng luođn taíng tröôûng oơn ñònh
-So saùnh neăn NN coơ truyeăn vôùi NN haøng hoaù
V Höôùng daện hóc ôû nhaø.
a.Baøi cũ:Trạ lôøi caùc cađu hoûi 1,2 SGK Tr 86
b Baøi môùi:Xaùc đònh tređn bạn ñoă caùc vuøng tróng điểm veă troăng cađy LT-TP_cađy CN
-Ñóc bạn ñoă vaø giại thích ñöôïc ñaịc ñieơm ngaønh chaín nuođi
Trang 13Ngày soạn: ………… Ngày dạy:
Tiết 25 - Bài 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)
- Hiểu được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
2 Kỹ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK).
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực - thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm.
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Nông - lâm - thuỷ sản Việt Nam, Kinh tế Việt Nam.
- Biểu đồ bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi (phóng to)
- Một số hình ảnh có liên quan đến thành tựu trong nông nghiệp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số hs
2.Kiểm tra bài cũ
Nền NN nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?Hãy cho ví dụ chứng minh rằng:nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền NN nhiệt đới.
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: (cá nhân/1ớp)
Bước 1:
+ GV yêu cầu HS xem lại bảng 20.1 nhận xét về tỉ trọng
của ngành trồng trọt trong cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp.
-HS trả lời GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: tìm hiểu ngành sản xuất lương thực (cá
nhân/ lớp)
Bước 1.GV đặt câu hỏi:
+ Hãy nêu vai trò của ngành sản xuất
Lương thực
+ Hãy nêu các điều kiện thuận lợi, khó khăn trong sản
xuất lương thực ở nước ta.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: tìm hiểu tình hình sản xuất cây công
nghiệp và cây ăn quả (cặp/cá nhân).
Bước 1: GV đăt câu hỏi:
- Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
- Nêu các điều kiện phát triển cây công nghiệp ở nước ta
- Giải thích tại sao cây công nghiệp nhiệt đới lại là cây
công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
- Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại đóng vai tròquan
trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghệp nước ta?
Nội dung chính
1 Ngành trồng trọt
Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a Sản xuất lương thực:
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng
đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân + Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi + Làm nguồn hàng xuất khẩu + Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuấtlương thực:
+ Điều kiện tự nhiên + Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn
(thiên tai, sâu bệnh ) .'.
- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực
b Sản xuất cây thực phẩm (SGK tr 94)
c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
* Cây công nghiệp:
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
- Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội)+ Khó khăn (thị trường)
- Cây công nghiệp lâu năm:
Trang 14Böôùc 2: HS trạ lôøi, GV giuùp HS chuaơn kieân thöùc
Hoát ñoông 4: tìm hieơu ngaønh chaín nuođi (cạ lôùp)
Böôùc 1: GV yeđu caău HS:
+ Xem lái bạng 20.1 cho bieât tư tróng cụa ngaønh chaín nuođi
vaø söï chuyeơn bieân cụa noù trong cô caâu ngaønh nođng
Böôùc 2: HS trình baøy, GV giuùp HS chuaơn kieân thöùc
Böôùc 3: Tìm hieơu tình hình phaùt trieơn vaø phađn boâ moôt soâ
gia suùc, gia caăm chính ôûû nöôùc ta
+ HS töï tìm hieơu trong SGK, sau ñoù trình baøy vaø chư bạn
ñoă veă söï phađn boâ moôt soâ gia suùc, gia caăm chính
+ Sau khi HS trình baøy veă söï phađn boâ xong, GV hoûi tái
sao gia suùc gia caăm lái phađn boâ nhieău ôû nhöõng vuøng ñoù?
+ Coù xu höôùng taíng cạ veă naíng suaât, dieôn tích,sạnlöôïng
+ Caùc cađy cođng nghieôp lađu naím chụ yeâu : caø pheđ, cao
su, hoă tieđu, döøa, cheø
- Cađy cođng nghieôp haøng naím: mía, lác, ñaôu töông,
bođng, ñay, coùi,, taỉm, thuoâc laù
- Cađy aín quạ (SGK tr 94- 95 )
2 Ngaønh chaín nuođi
- Tư tróng ngaønh chaín nuođi coøn nhoû (so vôùi troăng trót)nhöng ñang coù xu höôùng taíng
- Xu höôùng phaùt trieơn cụa ngaønh chaín nuođi hieôn nay:
+ Ngaønh chaín nuođi tieân mánh leđn sạn xuaât haøng hoaù + Chaín nuođi trang trái theo hình thöùc cođng nghieôp + Caùc sạn phaơm khođng qua gieât moơ
(tröùng, söõa) chieâm tư tróng ngaøy caøng cao
- Ñieău kieôn phaùt trieơn ngaønh chaín nuođi nöôùc ta:
+ Thuaôn lôïi
+ Khoù khaín + Tình hình phaùt trieơn
IV ÑAÙNH GIAÙ
Trình baøy ñaịc ñieơm phađn boâ trong ngaønh troăng trót cụa nöôùc ta
V.Höôùng daện hóc ôû nhaø:
a.Baøi cuõ: Hóc sinh trạ lôøi caùc cađu hoûi sau baøi hóc
b B.aøi môùi: Ñóc vaø nghieđn cöùu caùch laøm băi thöïc haønh, chuaơn bò dúng cú veõ biểu ñoă.
Trang 15Ngày soạn: ……… Ngày dạy:
Tiết:26
BÀI 23: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌTI.Mục tiêu:
- Biết tính toán số liệu và rút ra những nhận xét cần thiết
- Cũng cố kiến thức đã học ngành trồng trọt
II Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
- Các biểu đồ hỗ trợ
- Phiếu học tập
- Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số hs
2.Kiểm tra bài cũ
Nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất cây CN?Trình bày tình hình sản xuất.
3.Bài mới
Hoạt động 1: Tính tốc độ tăng trưởng
Phương tiện: Bảng trống để ghi kết quả sau khi
tính
Hình thức: Cả lớp
GV yêu cầu HS:
-Đọc nội dung bài và nêu cách tính
-HS tính và ghi kết quả lên bảng
-GV cho HS nhận xét kết quả tính, lưu ý thống
nhất làm tròn số
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ
Phương tiện : Bảng số liệu, biểu đồ mẫu( của GV)
Hình 30 SGK trang 118
Phiếu học tập
Hình thức: Cá nhân, cặp đôi
Bước 1: GV yêu cầu HS nêu cách vẽ
Cử 1 HS lên bảng vẽ, cá nhân toàn lớp
cùng vẽ
GV theo dõi, uốn nắn trong quá trình HS
vẽ( Chỉ vẽ một phần biểu đồ)
GV treo bảng đồ mẫu, HS so sánh sửa chửa
GV nhận xét, bổ sung biểu đồ HS vẽ
Bước 2: nhận xét ….
-GV cung cấp thêm thông tin: Dựa vào biểu đồ đã
vẽ, kién thức có liên quan kết hợp H.30 trang 118,
gợI ý cách nhận xét, phát phiếu học tập
-HS thảo luận viết nhận xét vào phiếu học tập,
trình bày kết quả nhận xét, thảo luận chéo
-GV chuẩn kiến thức… , nhận xét kết quả làm việc
Trang 16Hoạt động 3: Phân tích xu hướng biến động …
Nêu mối liên quan ….
Phương tiện:
Bảng số liệu, treo hai biểu đồ hỗ trợ( tốc độ tăng
trưởng và cơ cấu hai nhóm cây công nghiệp của
GV chuẩn bị trước)
Hình thức: cá nhân (cặp )
Bước 1: Tính cơ cấu diện tích cây hai nhóm cây
công nghiệp
-GV yêu cầu HS: Tính kết quả 1 nhóm cây
Đưa bảng số liệu đã tính sẵn
+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt
- Sự thay đổi trên phản ánh:
+ Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX
+ Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới
IV ĐÁNH GIÁ:
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm viết sẵn trên bảng phụ
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
1 Bài vừa học: Hoàn thành phần còn lại của bài thực hành.
2 Chuẩn bị bài mới:
Đọc bản đồ nông nghiệp và thuỷ sản V Nam trong Aùt lát.
Trang 17Ngày soạn:……… Ngày dạy:
Tiết: 27 - BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
VÀ LÂM NGHIỆP
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Phân tích được các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản.
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Biết được các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp nước ta.
2 Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu trong bài học
- Phân tích bản đồ nông – lâm – thủy - sản
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ nông –lâm – thủy sản VN
- Bản đồ kinh tế VN
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số hs
2.Kiểm tra bài cũ:Bài thực hành
3.Bài mới
Hoạt động thầy- trò
Hoạt đôïng 1: tìm hiểu nhũng điều kiện
thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy
sản
Hình thức: cá nhân/lớp
- Bước 1: Gv yêu cầu HS dựa vào
kiến thức SGK và kiến thức đã học,
hãy điền các thế mạnh và hạn chế
đối với việc phát triển ngành thủy
sản của nước ta.
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn
kiến thức
Hoạt động 2: tìm hiểu sự phát triển và
phân bố ngành thủy sản
Hình thức: cá nhân, cặp
Nội dung chính
1 Ngành thủy sản a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
b.Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Tình hình chung:
- Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng caoKhai thác thủy sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất
l là các tỉnh duyên hải NTB và Nam BộNuôi trồng thủy sản:
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:
Trang 18+ Kết hợp sgk và bản đồ nông – lâm – ngư
nghiệp của VN, cho biết tình hình phát triển
và phân bố của ngành khai thác
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
+ GV đặt câu hỏi: tại sao hoạt động nuôi
trồng thủy sản lại phát triển mạnh trong
những năm gần đây và ý nghĩa của nó?
- Bước3: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3: tìm hiểu ngành lâm nghiệp
(HS làm việc cá nhân)
- HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trênthị trường
2 Ngành lâm nghiệp a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước
b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp (SGK tr 104)
IV.ĐÁNH GIÁ:
1 Rừng nước ta hiện nay tập trung nhiều nhất ở đâu, vì sao phải bảo vệ rừng?
2 Những khó khăn để phát triển thủy sản của nước ta?.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Bài vừa học: HS làm bài tập 2 SGK
2 Bài mới:
Đọc bản đồ Nnghiệp tìm hiểu về sự phân hoá lãnh thổ NN của nước ta.
Trang 19- Phân tích được thuận lợi, khó khăn trong vấn đề phát triển thủy hải sản nước ta.
- Năm, hiểu được sự phân bố ngành thủy hải sản gồm đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản
- Biết được các vấn đề chính trong việc phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp ở nước ta
2 Kỹ năng
- Nhận xét, đánh giá về hiện trạng phát triển, phân bố ngành thủy sản qua bảng số liệu, kết hợp bảng sốliệu và lí thuyết nhằm nắm vững kiến thức bài học
- Kĩ năng đọc và hệ thống hóa kiến thức qua các nội dung trong SGK
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ nông lâm thủy hải sản nước ta (nếu có)
- Bản đồ kinh tế nói chung
- Hình ảnh về sản xuất thủy hải sản, lâm nghiệp nếu có
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
GV kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của học sinh
2 Vào bài
“Vấn đề phát triển nuôi trồng, khai thác thủy hải sản nước ta ra sao? Vì sao vấn đề phát triển, nuôi trồng thủy hải sản nước ta có sự phân hóa khác nhau giữa các vùng miền? Các em sẽ làm rõ vấn đề này qua bài học”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
10
’
* Hoạt động 1
- GV: Tiến hành đàm thoại với HS
về các điều kiện thuận lợi, khó
khăn trong quá trình phát triển
ngành thủy sản ở nước ta
- HS: Tiến hành xác định, trình bày
các nội dung
- GV: Sử dụng phương pháp giải
thích minh họa kết hợp với đàm
thoại để cho HS mở rộng, phát
triển kiến thức, từ đó nắm vững các
thuận lợi, khó khăn của ngành thủy
- Nước ta có những bãi triều, đầm phá…, là điều kiệnthuận lợi để nuôi trồng thủy, hải sản Có nhiều eo,vụng, vịnh là môi trường thuận lợi cho các loài cá sinhsản
- Nước ta có nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch…, tạonên nhiều thuận lợi cho chăn nuôi tôm, cá
- Dân cư có kinh nghiệm trong việc khai thác, nuôitrồng thủy sản
+ Các phương tiện đánh bắt ngày càng được cải tiến,trang bị tốt hơn phục vụ cho việc khai thác
+ Hoạt động khai thác, nuôi trồng của ngành ngày cànghiệu quả nhờ các dịch vụ và công nghiệp chế biến
- Thị trường trong, ngoài nước ngày càng được mở
Trang 20’
* Hoạt động 2
* GV: Tiến hành tổ chức cho HS
thảo luận, làm rõ hiện trạng phát
triển, phân bố ngành khai thác,
chăn nuôi thủy hải sản nước ta, như
sau:
+ Nêu được sự phát triển của
ngành khai thác thủy sản nước ta
bằng cách nêu, phân tích, xử lí số
liệu làm rõ gia tăng giá trị sản
lượng
+ Phân bố ngành khai thác thủy hải
sản
+ Lý giải vì sao có sự phát triển,
phân bố như trên
- HS; Tiến hành hoạt động thảo
+ HS: Kết hợp kiến thức phần a, và
các kiến thức đã học về tự nhiên,
lập luận để làm rõ sự phân bố
ngành
* GV: Cho HS kết hợp kiến thức lí
thuyết phần nuôi trồng thủy sản và
kiến thức ở bảng số liệu 24.2, rồi
làm rõ hiện trạng phát triển (gia
tăng giá trị sản lượng của ngành)
- Tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn chậm được cảitiến, khâu chế biến bảo quản còn yếu…, làm ảnh hưởnglớn đến năng suất, sản lượng khai thác
b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Trong những năm gần đây, ngành thủy hải sản đã cóbước phát triển đột phá: giá trị sản lượng ngành thủy,hải sản không ngừng tăng lên và chiếm tỷ trọng ngàycàng cao trong khu vực I
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng khai thác hải sản năm 2005, đạt 1791000
tấn (gấp 2,7 lần năm 1990)
- Sản lượng khai thác nội hạt khoảng 200.000 tấn
- Ngành khai thác, đánh bắt hải sản phát triển ở nhiềutỉnh thành ven biển, nhất là các tỉnh phía Nam Dẫn đầuvề sản lượng khai thác là Kiên Giang, Bà Rịa – VũngTàu, Bình Thuận và Cà Mau ( 4 tỉnh này chiếm 38%sản lượng của cả nước)
* Nuôi trồng thủy sản:
- Hiện nay, nhiều loại thủy hải sản đã được nuôi trồng,
trong đó quan trọng và phát triển mạnh nhất là nuôitôm Việc nuôi tôm đã có bước phát triển từ quảng canhsang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canhcông nghiệp
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất,nổi bật nhất là các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng,Bến Tre, Trà Vinh và Kiên Giang
- Nghề nuôi cá phát triển mạnh nhất ở ĐBSH vàĐBSCL, trong đó An Giang nổi tiếng về việc nuôi cá ba
sa, cá tra (179000 tấn, nắm 2005)
Trang 21’
- HS: Làm rõ vùng, tỉnh thành nào
có giá trị sản lượng (phát triển
mạnh nhất) Lí giải vì sao ở các
vùng, tỉnh đó lại phát triển mạnh
trong khi các tỉnh, vùng khác lại có
giá trị sản lượng thấp hơn
- HS: Trình bày kết quả hoạt
động…
- GV: Nhấn mạnh các điểm cần lưu
ý khi làm rõ nội dung ngành nuôi
trồng thủy sản
* Hoạt động 3
- GV: Dùng phương pháp đàm
thoại nêu lên các câu hỏi màu xanh
trong sách để cho HS làm rõ vai
trò, ý nghĩa của rừng và lâm
nghiệp Làm rõ sự suy thoái tài
nguyên rừng nước ta (HS xem lại
bài 14)
- GV: Rừng nước ta có những loại
nào? Mỗi loại rừng có vai trò gì?
- GV: Cho HS nêu lên cơ cấu và
hiện trạng phát triển của ngành lâm
nghiệp với các hoạt động chính:
Lâm sinh, khai thác và chế biến gỗ
- Nước ta còn có một hệ thống rừng đặc dụng, như: CúcPhương, Bạch Mã…(có vai trò chủ yếu là bảo tồn đadạng sinh học)
- Cả nước có khoảng 5,4 triệu ha rừng sản xuất, trong
đó phần lớn đã được giao và cho thuê
c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm : Lâm sinh, khaithác, chế biến gỗ và lâm sản khác
- Trồng rừng: Cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tậptrung, hàng năm trồng trên dưới 200.000 ha rừng Tuynhiên bên cạnh đó mỗi năm lại có hàng nghìn ha rừng
bị chặt phá và bị cháy
- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
+ Mỗi năm nước ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3…, vớicác sản phẩm quan trọng như: gỗ bi, ván sàn, gỗ xẻ…, + Cung cấp gỗ củi và than đốt
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
Trang 22Tiết 28
I Mục tiêu
Qua bài học này, HS cần phải:
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
- Hiểu được đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp
- Biết được các xu thế chính trong việc thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung của Việt Nam
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu và đánh giá những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản nước ta
- Trình bày hiện trạng phát triển và phân bố ngành khai thác, nuôi trồng thủy hải sản ở nước ta
2 Vào bài
“ Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp có vai trò quan trọng như thế nào trong quá trình phát triển các ngành
nông lâm ngư nghiệp? Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chịu tác động của những nhân tố nào? , Qua bài học này các em sẽ rõ”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
12
’
8’
* Hoạt động 1
- GV: Cho HS nêu lên các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phân hóa tổ chức lãnh
thổ công nghiệp
- GV: Yêu cầu HS giải thích, minh họa
làm rõ các ảnh hưởng của các nhân tố
đến phân hóa tổ chức LTNN
- GV: giải thích, minh họa cho HS hiểu
về ảnh hưởng của các nhân tố
* Hoạt động 2
- GV: Nước ta có bao nhiêu vùng nông
nghiệp? Việc phân vùng các vùng
nông nghiệp như trên dựa vào những
tiêu chí nào?
- GV: Các em hãy so sánh các vùng
sau để làm rõ đặc trưng của các vùng
nông nghiệp: TD – MNBắc Bộ so với
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ ĐBSH và
ĐBSCL, BTB và DH Nam Trung Bộ
1.Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
- Sự phân hóa tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước
ta chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên cáchoạt động nông nghiệp: điều kiện tự nhiên, kinh tế –xã hội…, làm cơ sở cho tổ chức LTNN
- Sự phân hóa các ĐKTN, TNTN tạo ra nền tảngchung cho sự phân hóa LTNN
- Các nhân tố kinh tế – xã hội, lịch sử…có nhữngảnh hưởng, tác động mạnh mẽ đến TCLT nôngnghiệp, nhất là trong điều kiện sản xuất hàng hóa,điều này làm cho TCLT nông nghiệp nước ta có sựchuyển biến
2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta
- Ở nước ta hiện nay, tổ chức lãnh thổ nông nghiệpđược xác định theo 7 vùng nông nghiệp và côngnghiệp chế biến Các vùng gồm: TD và MN BắcBộ, ĐBSH, Bắc Trung Bộ, DH NTB, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ, ĐBSCL
- Mỗi vùng có những đặc trưng riêng về điều kiệnsinh thái nông nghiệp, điều kiện KT – XH, trình độthâm canh, chuyên môn hóa sản xuất
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai hướng chính
Trang 23’
* Hoạt động 3
- GV; Tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm và làm rõ các vấn đề sau:
+ Nêu rõ các hướng thay đổi tổ chức
lãnh thổ nông nghiệp
+ Vì sao có sự thay đổi đó?
+ Xử lý bảng số liệu 25.2 để làm rõ sự
tăng giảm các sản phẩm nông nghiệp,
làm rõ sự chuyên môn hóa và đa dạng
hóa sản phẩm nông nghiệp
- GV: Cho HS làm việc với bảng số
liệu 25.3 và hình 25, từ đó nêu lên
những bước phát triển mới của trang
trại, biến đổi của nông, lâm, thủy sản
theo các năm về số lượng, tỷ trọng
trong cơ cấu khu vực I
- GV; Cho HS trình bày…
- GV: Nhận xét hoạt động, bổ sung,
hoàn thiện và nêu ra hướng, cách làm
cho HS về nhà hoàn thiện
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triểncác vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sảnphẩm nông nghiệp chủ yếu Được hình thành trênthế mạnh của mỗi vùng, VD, năm 2005: Tâynguyên (chiếm 89,5% S cà phê cả nước), ĐNB(63,5% S cao su cả nước), ĐBSCL (Chiếm 52,2 %
S lúa cả nước, và 71,4% S nuôi trổng thủy sản cảnước)
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóakinh tế nông thôn Điều này đã tăng cường thêm sựphân hóa lãnh thổ nông nghiệp
b Kinh tế trang trại có những bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa
- Kinh tế trang trại nước ta phát triển từ kinh tế hộgia đình nhưng có sự chuyển dịch theo hướng hànghóa
- Số lượng trang trại không ngừng tăng nhanh.Trong đó trang trại nuôi trồng thủy sản tăng nhanh
và chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu trang trại vàonăm 2005 (30,1%)
- ĐBSCL đứng đầu cả nước về gia tăng trang trại và
số lượng trang trại
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- Hãy nêu và đánh giá điều kiện để phát triển tổ chức lãnh thổ nước ta
- Qua kiến thức đã học, các em hãy trình bày đặc trưng của một số vùng nông nghiệp nước ta
- Những thay đổi trong trang trại ở nước ta trong thời gian qua là gì?
b Dặn dò:
Về phân tích, xử lí số liệu ở các bảng 25.2, 25.3 để làm rõ them về tình hình phân hóa tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta, cụ thể là làm rõ đặc trưng của các vùng nông nghiệp và chuyển dịch trong kinh tế trang trại ở nước ta
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Trang 24- Hiểu được cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta với sự đa dạng của nó, cùng một số ngành công
nghiệp trọng điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và hướng hoàn thiện
- Hiểu được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân hóa đó
- Phân tích được cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò củamỗi thành phần
2 Kỹ năng
- Phân tích được biểu đồ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.
- Xác định được trên biểu đồ công nghiệp chung các khu vực tập trung công nghiệp chủ yếu của nước
ta và các trung tâm công nghiệp chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ công nghiệp chung
- Bảng biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ các loại
- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất công nghiệp
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (6’)
Hãy trình bày và chứng minh rằng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta trong những năm quan có sựthay đổi theo hướng tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp và đadạng hóa kinh tế nông thôn Theo các em vì sao có sự thay đổi đó?
2 Vào bài
“ Công nghiệp là một trong những ngành đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta, nhất
là trong giai đoạn phát triển hiện nay Tuy nhiên, đặc điểm công nghiệp nước ta về cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu ngành và tổ chức lãnh thổ như thế nào? Có lẽ đây là vấn đề mà các em còn nhiều băn khoăn, thắc mắc Vậy mời các em vào tìm hiểu các vấn đề của bài học”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
12
’
* Hoạt động 1
- GV: TIến hành sử dụng phương
pháp đàm thoại gợi mở, cho HS làm
rõ đặc điểm cơ cấu công nghiệp
nước ta
- GV Hướng dẫn: các em cần nêu lên
được những thành tựu của cơ cấu
công nghiệp nước ta, xem cơ cấu đa
dạng không, có chuyển dịch không…
và xem xét, đánh giá những hạn chế
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đadạng và đầy đủ các ngành
- Trong cơ cấu công nghiệp hiện nay đang nổi lên một
số ngành trọng điểm (ngành có thế mạnh lâu dài,mang lại hiệu quả cao về kt – xh và có tác động mạnhmẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác)
- Cơ cấu CN nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệtnhằm thích nghi với tinh hình mới và hội nhập khuvực, quốc tế
Trang 25’
của công nghiệp nước ta
- HS: Hoạt động, …trình bày…
- GV: Công nghiệp trọng điểm là gì?
Cho ví dụ về công nghiệp trọng điểm
nước ta
- GV: Chốt lại, nhấn mạnh các điểm
cơ bản
* Hoạt động 2
- GV: Use phương pháp thảo luận,
mỗi nhóm có 4 em làm rõ sự phân
hóa cơ cấu công nghiệp nước ta theo
lãnh thổ như sau:
+ Nêu lên được các khu vực có mức
độ tập trung công nghiệp cao
+ Nhấn mạnh ĐBSH và vùng phụ
cận có mức độ tập trung công nghiệp
như thế nào? Tổ chức sản xuất,
hướng sản xuất CN ra sao? Nêu lên
các hướng CMH từ Hà Nôi tỏa đi các
tuyến CMH chính
+ ĐNB có mức độ tập trung công
nghiệp ra sao?, gồm trung tâm CN
- Hạn chế: Trong cơ cấu công nghiệp nước ta, chuyểndịch CNCB còn chậm, công nghiệp khai thác cònchiếm tỷ lệ lớn, hiệu quả sản xuất chưa cao, chấtlượng còn kém, công nghệ chậm đổi mới…, đã tạođiều kiện cho hàng ngoại xâm nhập
- Để đáp ứng được nhu cầu mới của đất nước, vấn đềđặt ra là cần hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệptheo hướng sau đây;
+ Xây dựng được một cơ cấu CN linh hoạt
+ Đẩy mạnh CNCB nông, lâm thủy sản, CN hàng tiêudùng…
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị và công nghệsản xuất…
2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ
Hoạt động công nghiệp chỉ tập trung chủ yếu ở một
số khu vực:
- Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực cómức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cảnước Từ Hà Nôi, hoạt động công nghiệp với hướngchuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướngdọc các tuyến giao thông huyết mạch:
+ HN – Hải Phòng, Hạ Long , Cẩm Phả (CMH: Cơkhí, khai thác than, VLXD)
+ HN – Đông Anh, Thái Nguyên (CMH: cơ khí, luyệnkim)
…
- Ở Nam Bộ: hình thành nên một dải công nghiệp,trong đó nổi bật lên các trung tâm công nghiệp hàngđầu của nước ta như; TP HCM, Biên Hòa, Đồng Nai,Vũng Tàu, Bình Dương với hướng CMH rất đa dạng,trong đó có một vài ngành non trẻ nhưng phát triển rấtmạnh
- Dọc Duyên hải miền Trung, Đà Nẵng là trung tâm
CN quan trọng nhất và một số trung tâm CN khácnhư: Vinh, Quy Nhơn, …
- Các vùng còn lại, nhất là miền núi công nghiệp pháttriển chậm, quy mô nhỏ, rời rạc…
- Nguyên nhân: Do tác động tổng hợp của nhiều nhân
Trang 26+ Các vúng, lãnh thổ còn lại mức độ
tập trung ra sao? (mật độ, quy mô
các trung tâm CN, cơ cấu ngành
CN…?)
+ nhận định đánh giá chung
- Các nhóm theo hướng dẫn của HS,
trình bày kết quả…
- GV: Nhận xét, bổ sung và nhấn
mạnh các điểm cần lưu ý
* Hoạt động 3
- Cơ cấu công nghiệp theo thành
phần kinh tế nước ta có sự thay đổi
sâu sắc, vậy thay đổi đó là gì?
3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã cónhững thay đổi sâu sắc
+ Hiện nay cơ cấu CN theo thành phần kinh tế khá đadạng: Khu vực nhà nước, ngoài nhà nước và khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài
+ Giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỷ trọng khuvực ngoài Nhà nước, nhất là khu vực có vốn đầu tưnước ngoài
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- Nêu khái quát về đặc điểm cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
- Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta đang có sự phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ
- Nêu và nhận xét về cơ cấu công nghiệp nước ta theo thành phần kinh tế
b Dặn dò: Về nhà dựa vào hình 26.2 làm rõ về sự phân hóa công nghiệp nước ta theo lãnh thổ về quy
mô, cơ cấu ngành công nghiệp
Tiết 30
Trang 27Bài 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG
- Xác định được trên bản đồ các vùng phân bố than, dầu khí cũng như các nhà máy thủy điện, nhiệt
điện chính đã hoạt động và đang xây dựng, đường dây cao áp 500kv
- Xác định trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực,thực phẩm chính của nước ta
- Phân tích được sơ đồ cấu trúc, biểu đồ và số liệu về ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệpchế biến lương thực, thực phẩm
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam.
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bảng, biểu đồ các loại có liên quan…
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
Hãy trình bày các đặc điểm cơ cấu công nghiệp nước ta theo lãnh thổ Theo em vì sao cơ cấu côngnghiệp nước ta theo lãnh thổ có sự phân hóa như trên?
2 Vào bài “ Công nghiệp trọng điểm nước ta gồm những ngành nào? Hiện trạng phân bố và phát
triển ra sao? Qua bài học này các em sẽ rõ”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
10’ * Hoạt động 1
- GV: Cho HS trình bày sơ đồ
công nghiệp năng lượng
- GV: Qua kiến thức mục a
Các em hãy cho thầy biết cơ
cấu công nghiêp khai thác
nguyên, nhiên liệu gồm những
ngành nào? Công nghiệp khai
thác than ở nước ta có thế mạnh
ra sao? Kết hợp với hình vẽ
27.2 hãy cho biết tình hình sản
xuất, phân bố ngành khai thác
1 Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp năng lượng nước ta gồm có 2 phân ngành:khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu
* Công nghiệp khai thác than:
- Tình hình sản xuất: sản lượng tăng lên liên tục và đạt 34
Trang 28than ở nước ta
- HS: Xem kiến thức mục a,
phân tích hình 27 trình bày…
- GV: Điều nào chứng tỏ công
nghiệp dầu khí nước ta có nhiều
thế mạnh? Hiện trạng phát
triển, phân bố ngành công
nghiệp dầu khí nước ta như thế
nào?
- HS: Kết hợp lí thuyết và hình
27.2 trình bày về sản lượng dầu
mỏ ở nước ta
=> GV: Kết luận các điểm HS
cần làm rõ
* Hoạt động 2
- GV: Công nghiệp điện lực ở
nước ta có thế mạnh ra sao?
Hiện nay ngành công nghiệp
điện lực nước ta phát triển như
thế nào?
- HS: Trình bày…
- GV: Cơ sở nào để nói về lí
thuyết công suất có thể đạt 30
triệu Kw, sản lượng từ 260 –
270 kWh?
- HS: Suy nghĩ trả lời…
- GV: Hãy trình bày một số nhà
máy thủy điện đã hoạt động và
đang xây dựng ở nước ta
- HS: Kết hợp lí thuyết và hình
27.3 để trình bày…
- GV: Về ngành nhiệt điện, ở
miền Bắc và Nam nước ta có sự
triệu tấn (2005)
* Công nghiệp khai thác dầu khí:
- Với trử lượng khoảng 2 tỷ tấn dầu và hàng trăm tỷ m3 khí,tập trung nhiều nhất ở bể Cửu Long và Nam Côn Sơn
b Công nghiệp điện lực
* Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệpđiện lực
* Sản lượng điện tăng rất nhanh trong vòng 15 năm qua
Cơ cấu sản lượng điện theo ngành đang có sự thay đổi rõrệt Các hệ thống đường dây tải điện đã và đang được xâydựng, hoàn thiện
* Công nghiệp thủy điện:
- Nước ta có tiềm năng rất lớn về thủy điện
- Hàng loạt nhà máy thủy điện đã đi vào hoạt động và đangđược xây dựng
* Công nghiệp nhiệt điện:
- Nước ta có nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triểnngành Phía Bắc nguồn nguyên liệu từ than đá, phía Namtừ khí đốt khai thác và nhập khẩu
- Các nhà máy nhiệt điện đã đi vào hoạt động với công suấtlớn
Phía Bắc: có nhà máy nhiệt điện Phả lại 1,2 (công suất 440
MW và 600 MW), Uông Bí (150 MW, 300 MW )…chạybằng than đá Phía Nam có các nhà máy nhiệt điện Phú My1,2,3,4 (4164 MW ), Bà Rịa ( 411 MW )…
2 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
- Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm
quan trọng của nước ta với cơ cấu ngành đa dạng…
- Gồm có 3 nhóm ngành: chế biến sản phẩm trồng trọt, chếbiến sản phẩm chăn nuôi và nhóm chế biến thủy hải sản
Trang 29phát triển khác nhau như thế
nào?
* Hoạt động 3
- GV: Vì sao nói công nghiệp
chế biến lương thực, thực phẩm
là ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta?
- HS: Xem bài trước và kết hợp
với hiểu biết của mình để trình
bày…
- GV: Cơ cấu ngành công
nghiệp lương thực, thực phẩm
nước ta có những ngành nào?
- HS: Trả lời…
- GV: Tiến hành cho HS hoạt
động theo nhóm 4 người,
Thông qua bảng 27 và kiến
thức tự nhiên, kinh tế – xã hội,
hãy nêu lên các sản phẩm của
công nghiệp chế biến lương
thực, thực phẩm và đặc điểm
phân bố Lí giải về đặc điểm
phân bố các sản phẩm trên
a Chế biến sản phẩm trồng trọt:
- Xay xát: Tập trung chủ yếu ở Hà Nội, ĐBSH, ĐBSCL…
- Đường mía: ĐBSCL, ĐNB
- Chè: Tây Nguyên, TDMN Bắc Bộ
- Cà phê: Tây Nguyên, ĐNB
…
b Chế biến sản phẩm chăn nuôi:
- Sữa và sản phẩm từ sữa:Các đô thị lớn và địa phươngchăn nuôi bò
- Thịt và sản phẩm từ thịt: Hà Nội và TP HCM
c Chế biến thủy hải sản:
- Nước mắm: Cát Hải, Phan Thiết, Phú Quốc
- Tôm, cá: ĐBSCL…
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- Hãy trình ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí nước ta có sự phân bố, phát triển như thế nào?
- Vì sao nói nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp điện lực? Hiện trạng phát triển côngnghiệp điện lực nước tar a sao?
- Tại sao nói công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là công nghiệp trọng điểm của nước ta? Nêu
và giải thích hiện trạng phân bố các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Trang 30- Hiểu được khái niệm TCLTCN và vai trò của nó trong công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội ở nước ta.
- Nhận biết được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới TCLTCN của nước ta
- Biết được các hình thức TCLTCN chính ở nước ta hiện nay và sự phân bố của chúng
2 Kỹ năng
- Xác định trên bản đồ các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta
- Phân biệt các trung tâm công nghiệp với quy mô hoặc ý nghĩa khác nhau trên bản đồ
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ công nghiệp chung của Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bảng số liệu, tranh ảnh…
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hãy trình bày tiềm năng và hiện trạng phát triển ngành công nghiệp dầu khí nước ta
- Vì sao nói công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là công nghiệp trọng điểm của nước ta? Trìnhbày sự phân bố và lí giải sự phân bố một số sản phẩm của công nghiệp chế biến ở nước ta
2 Vào bài
“ Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là gì? Tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta có vai trò như thế nào
trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội nước nhà? Mời các em vào tìm hiểu bài học”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
7’
8’
* Hoạt động 1
- GV: Cho HS trình bày về
khái niệm, nêu và phân tích
vai trò của TCLTCN
…Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên, công nghệ, thị
trường, dân cư, lao động…
ảnh hưởng đến TCLTCN như
1 Khái niệm và vai tro
* Tổ chức lãnh thổ công nghiệp: là sự sắp xếp, phối hợp giữacác quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổnhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạthiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
* TCLTCN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trìnhđổi mới kinh tế – xã hội của nước ta
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài
- Nhóm nhân tố bên trong: Vị trí địa lí, tài nguyên thiênnhiên, điều kiện kinh tế xã hội
- Nhóm nhân tố bên ngoài gồm: Thị trường, hợp tác quốc tếvề khoa học – công nghệ, vốn…
=> Trong điều kiện, chừng mực nhất định, nhóm nhân tố bênngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thậm chí quyết địnhđến TCLTCN
3 Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a Điểm công nghiệp: Nước ta có nhiều điểm công nghiệp,
phổ biến các điểm công nghiệp đơn lẻ ở Tây Nguyên, TâyBắc
b Khu công nghiệp
- Là hình thức tổ chức công nghiệp mới, được hình thành ởnước ta từ những năm 1990
- Đặc điểm: Có ranh giới rõ ràng, sản xuất công nghiệp, cócác dịch vụ hổ trợ, không có dân cư sinh sống…
- Đến tháng 8 – 2007, nước ta có 150 khu công nghiệp tậptrung với 32,3 nghìn ha, trong đó có 90 khu công nghiệp đã
đi vào hoạt động, 60 khu công nghiệp đang trong giai đoạn
Trang 31- GV: Tổ chức cho HS tiến
hành các hoạt động nghiên
cứu về đặc điểm, hiện trạng
phát triển các tổ chức lãnh thổ
công nghiệp ở nước ta:
quan trọng nhất? Vì sao?
- HS: Tiến hành các hoạt động
nghiên cứu
- GV: Cho HS kết hợp với các
câu hỏi xanh lá cây làm rõ các
đặc điểm của TCLTCN nước
ta
xây dựng
- Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều giữa cácvùng, lãnh thổ
c Trung tâm công nghiệp
- Phân theo vai trò đối với quá trình phân công lao động theolãnh thổ, gồm có:
+ Có ý nghĩa quốc gia (TP HCM , HN)
+ Có ý nghĩa vùng: Đà Nẵng, Cần Thơ…
+ Có ý nghĩa địa phương: Vinh, Nha trang, Thái Nguyên…
- Căn cứ vào giá trị sản xuất công nghiệp: Trung tâm côngnghiệp rất lớn: TP HCM, lớn : Hà Nội, Biên Hòa, Vũng Tàu,Thủ Dầu Một, Hải Phòng, trung tâm công nghiệp trung bình:
Đà Nẵng, Cần Thơ…
d Vùng công nghiệp
- Vùng 1: Các tỉnh TDMN Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)
- Vùng 2: Các tỉnh ĐBSH, Q Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và
Hà Tĩnh
- Vùng 3: Từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
- Vùng 4: Các tỉnh Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
- Vùng 5: Các tỉnh ĐNB, Bình Thuận, Lâm Đồng
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu
Qua bài học này, HS cần phải:
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta
- Bổ sung thêm kiến thức về cơ cấu công nghiệp theo vùng lãnh thổ
Trang 322 Kỹ năng
- Vẽ được biểu đồ cơ cấu dựa trên số liệu cho trước
- Phân tích, nhận xét số liệu, biểu đồ
- Giải thích được một số hiện tượng kinh tế - xã hội trên cơ sở đọc Atlat Địa lí Việt Nam hoặc bản đồgiáo khoa
II Chuẩn bị hoạt động
- HS chuẩn bị compa, thước, máy tính, bút chì màu…
- GV: Chuẩn bị bản đồ treo tường hoặc hình 26.2 phóng to
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta
- Khu công nghiệp tập trung có đặc điểm gì khác và giống với trung tâm công nghiệp? Nêu tình hìnhphát triển các khu công nghiệp tập trung hiện nay ở nước ta
2 Hoạt động nhận thức bài mới
Trang 33Tg Hoạt động của GV & HS
5’
20’
10’
* Hoạt động 1: Đinh hướng hoạt động thực hành
- GV: Cho HS nêu nội dung, yêu cầu bài học thực hành
- GV: Định hướng cho HS tiến hành các bước thực hành
+ Chuyển đổi số liệu
+ Vẽ và hoàn thiện biểu đồ (chú ý chọn biểu đồ, kích thước tỷ lệ biểu đồ…)
Số liệu của năm 1996 lớn hơn số liệu 2005 nhiều lần nên dựa vào tỷ số của tổng số liệu 2 năm
để tính toán, vẽ cho đúng về kích thước, tỷ lệ
+ So sánh, nhận xét biểu đồ, lí giải về sự diễn biến, biến động các đối tượng địa lí thông quabiểu đồ
+ So sánh, nhận xét về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Đưa ranhận định chung, sau đó so sánh, nhận xét để làm rõ nhận định đó
* Hoạt động 2: Tiến hành hoạt động thực hành
- HS: Tiến hành các hoạt động thực hành theo nhóm
- GV: Cho 3 HS lên bảng thực hành với 3 phần nội dung của bài thực hành
- GV: Theo dõi, chỉ dẫn cho các nhóm thực hành
* Hoạt động 3: Trình bày kết quả thực hành
1 Kết quả vẽ biểu đồ:
Biểu đồ biểu diễn cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta
năm 1996 và 2005.
* Nhận xét:
Khu vực nhà nước (QD) giảm mạnh còn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và ngoài nhà nước tăng nhanh.
Trang 343 Hoạt động tiếp theo (5’) Dặn dò: Xem các bài học để bổ sung kiến thức cho phần nhận xét, phân tích
và lí giải các nội dung thực hành trong bài
Tiết 33
THÔNG TIN LIÊN LẠC
I Mục tiêu
Qua bài học này, HS cần phải:
1 Kiến thức
- Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hành vận tải nước ta
- Nêu được đặc điểm phát triển của các ngành Bưu chính và viễn thông
2 Kỹ năng
- Đọc bản đồ Giao thông vận tải Việt Nam
- Phân tích bảng số liệu về phân bố máy điện thoại theo các vùng
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của học sinh
2 Vào bài “ Giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta đã đang phát triển và đạt được những
thành tựu đáng kể Hôm nay thầy trò ta sẽ vào tìm hiểu về những đặc điểm, thành tựu của hai ngành nói trên”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
20
’ * Hoạt động 1- GV có thể cho một vài HS nêu thử
một số vai trò của GTVT, từ đó GV
lấy hứng thú đi vào ngành GTVT
- GV: Cho HS nhận xét về loại hình
vận tải và mạng lưới GTVT nước
ta…
- HS: …
1 Giao thông vận tải
a Đường bộ
- Được chú trọng đầu tư
- Về cơ bản, nước ta có mạng lưới đường ô tô đã phủkín các vùng
- Các tuyến đường chính:
Có hai trục đường bộ xuyên quốc gia Đường quốc lộ
1, dài 2300km (chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị , LạngSơn về đến Năm Căn, Cà Mau) và Đường Hồ ChíMinh
- Ngoài ra nước ta còn có nhiều tuyến đường nối liềnĐông – Tây và một số tuyến đường xuyên Á
b Đường sắt
Nước ta 3143 km đường sắt, trong đó có tuyến đườngsắt Thống Nhất (HN – TP HCM) dài 1726 km chạy