a. Đặt vấn đề: Trong tiết học trướcchúng ta đã tìm hiểu về nhân vật giao tiếp, đặc biệt đi sâu tìm hiểu quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt tuổi, giớ tí[r]
Trang 1Giúp học sinh hiểu được:
-Cuộc sống cực nhọc, tăm tối và quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên
tự giải phóng khỏi cách áp bức, kìm kẹp của bọn chúa đất thống trị cấu kết với thực dân.-Giá trị nhân đạo của tác phẩm trong việc khẳng định sức sống tiềm tàng của con người laođộng
-Những đóng góp của nhà văn trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật, sự tinh tế trong việcdiễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát, miêu tả những nét riêng về phong tục, tậpquán và lối sông của người H'mông, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế mangmàu sắc dân tộc và giàu chất thơ
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Tô Hoài thuộc thế hệ nhà văn cầm bút từ trước Cách mạng Năm 1952, ông đicùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc Với thế mạnh của một nhà văn phong tục, Tô Hoài đãnhanh chóng nắm bắt được hiện thực cuộc sống đồng bào các dân tộc: Thái, Mường,
H'mông …và ông đã viết liền một hơi 3 tác phẩm gộp lại thành tập "Truyện Tây Bắc" dày dặn
trong đó tiêu biểu nhất là Vợ chồng A Phủ
Giáo viên giới thiệu thêm về tập
Truyện Tây Bắc gồm 3 truyện ngắn
-Giáo viên giới thiệu sơ lược nội
-Quê nội ở Thanh Oai- Hà Đông
-Viết văn từ trước Cách mạng - sáng tác với nhiềuthể loại Số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền vănhọc Việt Nam hiện đại
- 1996: Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Vănhọc Nghệ thuật
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký (1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)…
b Tác phẩm: In trong tập "Truyện Tây Bắc"- Giải
nhất Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản.
Trang 2miêu tả?
-Tác giả thường để cho nhân vật xuất
hiện trong những không gian như thế
nào trong gia đình thống lý?
Giáo viên bình chi tiết này.
-Hành động, vẻ ngoài của Mị được
tác giả khắc hoạ qua những chi tiết
phúc có thể bị vùi lấp nhưng không
hề tiêu tan - ẩn đằng sau sự im lặng
là cả một khát vọng sống cực kỳ
mãnh liệt - chi tiết nào thể hiện điều
đó?
-Yếu tố nào làm sống lại khát vọng
sống trong Mị? Chi tiết Mị xắn mỡ
bỏ vào đĩa đèn có ý nghĩa gì? Cảm
giác của Mị khi bị trói?
-Sức sống mãnh liệt của Mị được thể
hiện rõ nhất qua chi tiết nào?
a Nhân vật Mị:
* Cuộc đời làm dâu gạt nợ:
-Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô không nhớ …" không còn ý thức về thời gian,
không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ
-Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối…
-Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ
rằng "mình sẽ ngồi trong cá lỗ vuông ấy mà trông
ra đến bao giờ chết thì thôi…".
+ Ngày Tết: chẳng buồn đi chơi…
Nghệ thuật miêu tả sinh động, cách giới thiệukhéo léo, hấp dẫn, nghệ thuật tả thực, tương phản
(giữa nhà thống lý giàu có với cô con dâu luôn cúi mặtkhông gian căn guồng chật hẹp với không gian thoáng rộng bên ngoài)
Cuộc đời làm dâu gạt nợ là cuộc đời tôi tớ Mịsông tăm tối, nhẫn nhục trong nỗi khổ vật chất thểxác, tinh thần…không hy vọng có sự đổi thay
Khát vọng sống trỗi dậy-Bị A Sử trói đứng:
+ Như không biết mình bị trói
+ Vẫn nghe tiếng sáo …+Vùng đi - sợ chết
Khát vọng sống vô cùng mãnh liệt
Khi cởi trói cho A Phủ:
+ Lúc đầu: vô cảm " A Phủ có chết đó cũng thế thôi ".
+ Thấy nước mắt của A Phủ: thương mình, thươngngười
Mị cởi trói cho A Phủ - giải phóng cho A Phủ là
Trang 3-Nhận xét chung về cuộc đời của
Mị?
- Nhân vật A Phủ được khắc hoạ qua
những chi tiết nào? Nhận xét gì về
cuộc đời và số phận?
-Cảnh xử kiện được diễn ra trong
không gian, thời gian như thế nào?
- Cha con thống lý đại diện cho ai?
+ Bị hổ ăn mất bò Bị cởi trói, bị
- A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im lặng nhưtượng đá…
- Cảnh cho vay tiền: Kỳ quặc…Biểu hiện đậm nét
sự tàn ác dã man của bọn thống trị miền núi
Hủ tục và pháp luật nằm trọn trong tay bọn chúađất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đờiđời kiếp kiếp cho nhà thống lý Pá Tra
Cha con thống lý Pá Tra điển hình cho giai cấpthống trị phong kiến miền núi ở Tây Bắc nước tatrước Cách mạng
4 Vài nét nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí:nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (Với Mị, tácgiả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại cóchủ ý một số nét chân dung gây ắn tượng sâu đậm,đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm tư, nhiềukhi là tiềm thức chập chờn…Với A Phủ, tác giả chủyếu khắc hoạ qua hành động, công việc, những đối
Trang 4Đánh giá chung về nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm?
thoại giản đơn)
+ Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của TôHoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện,không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dângian, tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,…)
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi vớinhững chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ
+ Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấpdẫn
+ Ngôn ngữ tinh tế, mang đậm màu sắc miền núi
IV Tổng kết.
Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và APhủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối, cơcực của người dân miền núi dưới ách thống trị dãman của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳngđịnh sức sống tiềm tàng, mãnh liệt không gì huỷdiệt được của kiếp nô lệ, khẳng định chỉ có sự vùngdậy của chính họ, được ánh sáng Cách mạng soiđường đến một cuộc đời tươi sáng Đó chính là giátrị hiện thực sâu sắc, giá trị nhân dạo lớn lao, tiến
bộ của Vợ chồng A Phủ Những giá trị này đã giúpcho Tô Hoài, tác phẩm của Tô Hoài đứng vữngtrước thử thách của thời gian và được nhiều thế hệbạn đọc yêu thích
4 Củng cố: Nắm: Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
-Có kĩ năng nói hoặc viết thích hợp với vai giao tiếp trong từng ngữ cảnh nhất định
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Trang 52 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động giao tiếp bao gồm những quá trình gì? Ngữ cảnh bao gồm
những nhân tố nào? Nhân tó nào là quan trọng nhất?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp giữ vai tròquan trọng nhất Vậy những đặc điểm nào của nhân vật giao tiếp chi phối hoạt động giaotiếp? Nhân vật giao tiếp cần lựa chọn chiến lược giao tiếp như thế nào để đạt được mục đích
và hiệu quả giao tiếp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về điều đó
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
-Hoạt động 1: Tố chức phân tích ngữ
liệu
Bài tập 1: Anh (chị) đọc ngữ liệu 1
Sgk và thực hiện các yêu câu sau:
a Hoạt động giao tiếp trên có những
nhân vật giao tiếp nào? Những nhân
vật đó có những đặc điểm như thế
nào về lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã
hội?
b Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi
vai người nói, vai người nghe và
luân phiên lượt lời ra sao? Lượt lời
đầu tiên của "Thị" hướng tới ai?
c Các nhân vật giao tiếp trên có bình
đẳng về vị thế xã hội không?
d Các nhân vật giao tiếp trên có
quan hệ xa lạ hay thân mật khi bắt
đầu cuộc giao tiếp?
e Những đặc điểm về vị thế xã hội,
lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,…chi
phối lời nói của nhân vật như thế
-Về lứa tuổi: Họ đều là những người trẻ tuổi
-Về giới tính: Tràng là namcòn lại là nữ
-Về tầng lớp xã hội: Học đều là những người dânlao động nghèo đói
b Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người nói,vai người nghe và luân phiên lượt lời như sau:
-Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy co gái làngười nghe
-Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói Tràng và "thị"
là người nghe
-Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ yếu),
và mấy cô gái là người nghe
-Tiếp theo: Tràng là người nói, "Thị" là người nghe,-Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là ngườinghe
c Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xãhội (họ đều là những người dân lao động cùng cảnhngộ)
d khi bắt đàu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếptrên có quan hệ hoàn toàn xa lạ
e Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ
thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nhề nghiệp,…chi phối lời nóicủa nhân vật khi giao tiếp Ban đầu chưa quen nênchỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họcmạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế
xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên cac nhân vật giao tiếp
tỏ ra rất suồng sã
2 Ngữ liệu 2.
a Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá Kiến,mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo
Trang 6Bài tập: Từ việc tìm hiểu các ngữ
liệu trên, anh (chị) rút ra những nhận
xét gì về nhân vật giao tiếp trong
hoạt động giao tiếp?
Giáo viên nêu câu hỏi và gợi ý
Học sinh thảo luận và trả lời.
Giáo viên nhận xét và tóm tắt những
nội dung cơ bản.
-Bá Kiến nói với một người nghe trong trường hợpquay sang nói vơi Chí Phèo Còn lại, khi nói vớimấy bà vợ, với dân làng, với Lí CườngBá Kiến nóicho nhiều người nghe (trong đó có cả Chỉ Phèo)
b Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:-Với mấy bà vợ-Bá Kiến là chồng (chủ gia đình)nên "quát"
-Với dân làng-Bá Kiến là cụ lớn, thuộc từng lớptrênlời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưngthực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lạithế này?)
-Với Chí Phèo-Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ
đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến
"ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành, vừa có
-Đuổi mọi người về để cô lập Chí Phèo
-Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn ChíPhèo
-Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng mình để xoadịu Chí
d Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã đạtđược mục đích và hiệu quả giao tiếp Những ngườinghe trong cuộc đối thoại với Bá Kiến đều răm rắpnghe theo lời Bá Kiến Đến như Chí Phèo, hung hãnthế mà cuối cùng cũng bị khuất phục
II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp.
1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, cácnhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nóihoặc người nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếpthường đổ vai luân phiên với nhau Vai người nghe
có thời gồm nhiều người, có trường hợp người nghekhông hồi đáp người nói
2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng vớinhững đặc điểm khác biệt (tuổi, giới tính, ghềnghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chiphối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)
3 Trong giao tiếpcác nhân vật giao tiếp tuỳ ngữcảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp đểđạt được mục đích và hiệu quả
4 Củng cố: Nắm: -Ghi nhớ Sgk.
Trang 75 Dặn dò: -Chuẩn bị các bài tập trong phần luyện tập ở tiết học tiếp theo để đến lớp tiếp
thu bài tốt hơn
-Tiết sau học Tiếng Việt
-Vận dụng được các tri thức, kỹ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
-Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án- Ra đề và đáp án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
Giáo viên hướng dẫn học sinh
chuẩn bị tốt cho việc viết bài.
Học sinh tái hiện lại kiến thức đã
học.
Giáo viên ghi đề bài lên bảng.
Nêu một số yêu cầu trong khi
làm bài: tự giác, độc lập, không
dùng tài liệu, không nhìn bài bạn
Giáo viên giám sát quá trình làm
bài của học sinh
sự công bình Nó làm cho con người ngày càng người hơn"
(Nam Cao-Đời thừa)
II Gợi ý:
1 Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Thơ là hiện thực cuộc đời
- Thơ là cuộc đời
- Mối quan hệ giữa thơ và hiện thực với hiện thực cuộcđời
- Thơ còn là thơ nữa, Tức là thơ còn có những đặctrưng riêng của cảm xúc, hình tượng, ngôn ngữ, nhạc
Trang 8điệu …
2 Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Tác phẩm văn học vượt lên trên tất cả không gian,thời gian
-" Một tác phẩm văn học có giá trị …" Đây là giá trị nội
dung và tác động tinh thần, tác động giáo dục của tácphẩm văn học
- Có ý thức vận dụng trong giao tiếp hàng ngày
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Các em có nhận xét gì về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao
tiếp?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong tiết học trướcchúng ta đã tìm hiểu về nhân vật giao tiếp, đặc biệt đi sâutìm hiểu quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt tuổi, giớtính, ghề nghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chi phối lời nói (nội dung và hìnhthức ngôn ngữ) của nhân vật giao tiếp, tìm hiểu về chiến kược giao tiếp phù hợp để đạt mụcđích và hiệu quả giao tiếp Tiết học này chủ yếu dành thời gian luyện tập để rèn luyện kĩnăng phân tích và vận dụng
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
-Hoạt động 1: Tổ chức luyện tập
Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của
vị thế xã hội ở các nhân vật đơi với
lời nói của họ trong đoạn trích (mục
Bề trên-thừa lệnhquan bắt người đi
Trang 9Giáo viên gợi ý, hướng dẫn phân
tích.
Học sinh thảo luận, trình bày.
Giáo viên nhận xét, nhấn mạnh
những điểm cơ bản.
-Phân tích mối quan hệ giữa đặc
điểm vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới
tínhvăn hoá…của các nhân vật giao
tiếp với đặc điểm trong lời nói của
từng người ở đoạn trích
Học sinh đọc đoạn trích Giáo viên
gợi ý, hướng dẫn phân tích.
Học sinh thảo luận, trìnhbày.
Giáo viên nhấn mạnh những nét cơ
bản.
-Đọc ngữ liệu, phân tích theo những
yêu cầu:
+Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và
chị Dậu Điều đó chi phối lời nói và
cách nói của hai người ra sao?
+Phân tích sự tương tác về hành động
nói giữa lượt lời của hai nhân vật
giao tiếp
+Nhận xét về nét văn hoá đáng trân
trọng qua lời nói, cách nói của các
nhân vật
xem đá bóng xem đá bóng
Lời nói Van xinnhún
nhường (gọiông, lạy)
Hách dịch, quát nạt(xưng hô mày tao,quát, âu lệnh)
2 Bài tập 2:
Đoạn trích gồn các nhân vật giao tiếp:
-Viên đội sếp Tây
-Đám đông
-Quan Toàn quyền Pháp
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội nghềnghiệp giới tính, văn hoá của các nhân vật giao tiếpvới đặc điểm trong lời nói của từng người:
-Chú bé: Trẻ con nên chú ý nên cái mũ, nói rất ngộnghĩnh
-Chị con gái: Phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc(cái áo dài), khen với vẻ thích thú
-Anh sinh viên: Đang học nên chú ý đến việc diễnthuyết, nói như một dự đoán chắc chắn
+ Bà lão: bác trai, anh ấy …+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ…
b Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời củahai nhân vật giao tiếp: hai nhân vật đổi vai và luânphiên nhau
c Nét văn hoá đáng trân trọng qua lời nói, cách nóicủa các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắtđèn có nhau
4 Củng cố: Nắm -Vai trò của nhân vật giao tiếp.
-Quan hệ xã hội của nhân vật giao tiếp
-Chiến lược giao tiếp phù hợp
5 Dặn dò: -Tìm một số đoạn hội thoại trong tác phẩm văn học và phân tích
-Tiết sau học Đọc văn "Vợ nhặt".
Trang 10
-Tiết thứ: 61-62
VỢ NHẶT (Kim Lân)
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) biết gì về nạn đói lịch sử năm 1945?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Nạn đói năm 1945 đã làm xúc động biết bao văn nghệ sĩ Tố Hữu đã có bài
Đói! Đói!, Nguyên Hồng có Địa ngục, Nguyễn Đình Thi có Vợ bờm, Tô Hoài có Mười năm,
…Kim Lân đóng góp vào đề tài trên một truyện ngắn xuất sắc - Vợ nhặt Vợ nhặt đã tái
hiện được cuộc sống ngột ngạt, bức bối, không khí ảm đạm chết chóc của nạn đói khủngkhiếp nhất trong lịch sử đồng thời cũng cho người đọc cảm nhận được sự quý giá của tìnhngười và niềm tin của con người trong tình cảnh bi đát
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
-Hoạt động 1: Đọc-hiểu Tiểu
+ Bối cảnh xã hội của truyện
Học sinh dựa vào phần tiểu
dẫn và hiểu biết của bản thân
để trình bày.
Giáo viên sưu tầm thêm một số
tư liệu, tranh ảnh đề giới thiệu
cho học sinh hiểu thêm về bối
cảnh xã hội Việt Nam năm
1945.
I Đọc-hiểu Tiểu dẫn.
1 Kim Lân (1920-2007).
-Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài
-Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnhBắc Ninh
-Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm2001
-Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu
xí (1962).
-Kim Lân là cây bút truyên ngắn Thế giới nghệ thuật củaông thường là khung cảnh nông thônhình tượng ngườinông dân Đặc biệt ông có những trang viết đặc sắc vềphong tục và đời sống thôn quê Kim Lân là nhà văn mộtlòng một dạ đi về với "đất"với "người"với "thuần hậunguyên thuỷ" của cuộc sống nông thôn
2 Xuất xứ truyện.
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962).
Trang 11Bài tập 2: Dựa vào nội dung
truyện, hãy giải thích nhan đề
Vợ nhặt?
Giáo viên gợi ý, học sinh thảo
luận và trình bày Giáo viên
nhận xét và nhấn mạnh một số
ý cơ bản.
Bài tập 3: Nhà văn đã xây dựng
tình huống truyện như thế nào?
Tình huống đó có những ý
nghĩa gì?
Học sinh thảo luận và trình
bày Giáo viên gợi ý, nhận xét
người đàn bà theo về, trên
đường về xóm ngụ cư, buổi
sáng đầu tiên có vợ)
Học sinh thảo luận nhóm, cử
đại diện phát biểu, tranh luận,
bổ sung Giáo viên định hướng,
3 Bối cảnh xã hội của truyện.
-Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nêntháng 3 năm 1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy ra Chỉtrong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn haitriệu đồng bào ta chết đói
II Đọc hiểu văn bản tác phẩm.
1 Đọc-tóm tắt:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Ý nghĩa nhan đề:
-Nhan đề "Vợ nhặt" thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác
phẩm "Nhặt" đi với những thứ không ra gì Thân phậncon người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ởbất kì đâu, bất kì lúc nào Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ởđây Tràng "nhặt" vợ Đó thực chất là sự khốn cùng củahoàn cảnh
b Tình huống truyện
-Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thế còn dởngười Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn, thô kệchnhư chính ngoại hình của anh ta Gia đình của Tràng
cũng rất ái ngại, Nguy cơ "ế vợ" đã rõ Đã vậy lại gặp nạn
đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo bám Trong lúckhông một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con củaanh ta thì đột nhiên Tràng có vợ Trong hoàn cảnh đó,Tràng "nhặt" được vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũngđồng thời là nhặt thêm tai hoạ cho mình, đẩy mình đếngần hơn với cái chết Vì vậyviệc tràng có vợ là mộtnghịch cảnh éo le, vui buồn lẫ lộn, cười ra nước mắt
c Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của các nhân vật
từ Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng nhiềutình thương của con người trong cảnh khốn cùng
+Tất cả biến đổi từ giấy phút ấy Trên đường về xóm ngụ
cư, Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà
"phởn phơ", "vênh vênh ra điều" Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi
Trang 12nhận xét và nhấn mạnh những
ý cơ bản.
b Cảm nhận của anh (chị) về
người vợ nhặt (tư thế, bước đi,
tiếng nói, tâm trạng,…)
Học sinh phát biểu tự do, tranh
luận Giáo viên nhận xét và
Học sinh phát biểu tự do, tranh
luận Giáo viên nhận xét và
chốt lại những ý cơ bản.
Bài tập 5: Anh (chị) hãy nhận
xét về nghệ thuật viết truyện
của Kim Lân (cách kể chuyện,
cách dựng cảnh, đối thoại, nghệ
thuật miêu tả tâm lí nhân vật,
ngôn ngữ,…)
Học sinh thảo luận và trả lời
theo những gợi ý, định hướng
của giáo viên.
-Nhưng trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến
mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngùng và cũngđầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách chenghiêng, ngồi mớm ở mép giường,…) Tâm trạng lo âu,
băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về "làm dâu nhà người".
-Buổi sớm mai, chi ta dậy sớm, quét tước, dọn dẹp Đó làhình ảnh của một người vợ biết lo toan, chu vén cho cuộc
sống gia đình, hình ảnh của một người "vợ hiền dâu thảo".
Chính chị cũng làm cho niềm hy vọng của mọi ngườitrỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người
ta đi phá kho thóc Nhật
* Bà cụ Tứ:
-Tâm trạng: mừng, vui, xót, tủi "vừa ai oán vừa xót thương cho số phận đứa con mình" Đối với người đàn bà
thì "lòng bà đầy xót thương" nén vào lòng tất cảbà dang
tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình: "Ừ, thôi thì các con cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng mừng lòng".
-Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụTứ đã nhen
nhóm cho các con niềm tin, niềm hy vọng: "Tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn
gà cho xem".
=> Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con người Người
mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông quatoàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Bà lo lắng trướcthực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một nỗi mừng sâu xa
Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng trên hết vẫn là tìnhyêu thương Cũng chính bà cụ là người nói nhiều nhất vềtương lai, một tương lai rất cụ thể thiết thực với những
gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai khiến các con tintưởng bởi nó không quá xa vời Kim Lân đã khám phá ramột nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nóinhiều với đôi trẻ về ngày mai
d Vài nét nghệ thuật
-Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn
-Nghệ thuật tạo tình huống đầy tính sáng tạo
-Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnhbữa cơm ngày đói,…
-Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên,chân thật
-Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên
III Tổng kết.
-Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách
kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối
Trang 13nội dung và hình thức.
Giáo viên gợi ý, học sinh suy
nghĩ, xem lại toàn bài và phát
-Phân tích ý nghĩa đoạn kết của thiên truyện
-Tiết sau học Làm văn "Nghị luận về một tác phẩmđoạn trích văn xuôi"
-Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận văn học
-Hiểu và biết cách làm bài văn ghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) hãy nêu những nhận xét của mình về đặc điểm của tác phẩm
văn xuôi (truyện)?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong học kì I chúng ta đã học "Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ" Chúng
ta cũng đã tìm hiểu những đặc trưng riêng của từng thể loại văn học Mỗi thể loại có nhữngđặc điểm riêng đòi hỏi người phân tích, bình giảng phải chú ý nếu không sẽ hoặc lạc đề,hoặc phiến diện,…Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận vềmột tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
-Hoạt động 1: Tìm hiểu Cách viết
bài văn nghị luận về một tác
phẩm, đoạn trích văn xuôi
Bài tập 1: Phân tích truyện ngắn
Tinh thần thể dục của Nguyễn
Công Hoan
I Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
1 Gợi ý các bước làm đề ở bài tập 1.
Tìm hiểu đề, định hướng bài viết
+Phân tích truyện ngẵn Tinh thần thể dục của
Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật đặc
Trang 14Giáo viên nêu yêu cầu và gợi
ýhướng dẫn Học sinh thảo luận
về nộ dungvấn đề nghị luận, nêu
được dàn ý đại cương.
Bài tập 2: Qua việc nhận thức đề
và lập ý cho đề trên, anh (chị) rút
ra kết luận gì về cách làm nghị
luận một tác phẩm văn học
Học sinh thảo luận và phát biểu.
Bài tập 3: Nhận xét về nghệ thuật
sử dụng ngôn từ trong Chữ người
tử tù của Nguyễn Tuân (có so sánh
với chương Hạnh phúc của một
tang gia- trích Số đỏ của Vũ
Trọng Phụng)
Giáo viên nêu yêu cầu và gợi ý.
Học sinh thảo luận và trình bày.
Bài tập 4: Từ việc tìm hiểu đề
trên, anh (chị) rút ra kết luận gì về
cách làm nghị luận một khía cạnh
của tác phẩm văn học?
Học sinh thảo luận và phát biểu.
Bài tập 5: Từ hai bài tập trênanh
(chị) hãy rút ra cách làm bà văn
nghị luận về một tác phẩm, một
đoạn trích văn xuôi
Học sinh phát biểu Giáo viên
nhận xét, nhấn mạnh những ý cơ
bản.
-Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập: Đòn châm biếm, đả kích
trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyễn Ái Quốc
-Giáo viên gợi ý, hướng dẫn
sắc làm nổi bất nội dung của truyện
+Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quantrên là các cách bắt bớ
+Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau vàkhác nhau của các sự việc trong truyện
+Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thểdục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân
2 Cách làm nghị luận một tác phẩm văn học.
+Đọctìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ thuậtcủa tác phẩm
+Đánh giá giá trị của tác phẩm
3 Gợi ý các bước làm đề ở bài tập 3.
Tìm hiểu đề, định hướng bài viết
+Đề yêu cầu nghị luận về một khía cạnh của tácphẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ
+Các ý cần có:
-Giới thiệu truyện ngắn Chữ người tử tù, nội
dung và đặc sắc nghệ thuật, chủ đề tư tưởng củatruyện
-Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngônngữ để dựng lại một vẻ đẹp xưa-một con người tàihoa, khí phách, thiên lương nên ngôn ngữ trang trọng(dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi khắc hoạ hìnhtượng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Cao khuyên quảnngục)
-So sánh với ngôn ngữ trào phúng cỉa Vũ
trọng Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia đề làm
nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân
4 Cách làm nghị luận một khía cạnh một tác phẩm văn học.
+Cần đọc kĩ và nhận thức được khía cạnh mà đềyêu cầu
+Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp vớikhía cạnh mà đề yêu cầu
5 Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
+Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tậptrung đáp ứng các yêu cầu đó
+Có đề học sinh tự chọn nội dung viêt Cần phỉakhảo sát và nhận xét toàn truyện Sau đó chọn ra hai,
ba điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ thự hợp lí đểtrình bày Các phầm khác nói lướt qua Như thế bàilàm sẽ nổi bật phần trọng tâm, không làn man
II Luyện tập.
1 Nhận thức đề.
-Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác pẩm: đong
Trang 15-Học sinh tham khảo các bài tập
trong phần trên và tiến hành tuần
tự theo các bước
châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyến Ái Quốc
2 Các ý cần có
+Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn
+Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dungKhải Định mà không cần y xuất hiện, từ đó là rõ thựcchất những ngày trên đất Pháp của vị vua An Nam
này, đồng thời tố cáo cái gọi là "văn minh", "khai hoá" của
thực dân Pháp
4 Củng cố: -Nắm phần ghi nhớ
5 Dặn dò: -Tự đặt một số đề và phân tích, tìm ý cho bài viết
-Tập lập dàn ý cho bài viết và viết thành lời văn một số đoạn trong dàn ý
-Tiết sau học Đọc văn "Rừng Xà Nu".
-Tiết thứ: 64-65
RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành)
-Giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước và thái độ căm thù giặc sâu sắc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm
-Giảng bình, nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
-Tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu
-Bút danh: Nguyên Ngọc, Nguyễn trung Thành.-1950: Gia nhập quân đội khi đang học trung họcchuyên khoa
Trang 16-Nêu những hiểu biết của em về tác
-Tác giả khắc hoạ cây xà nurừng xà
nu qua những chi tiết nàovới những
thủ pháp nghệ thuật gì?
Giáo viên bình:
-Xà nu có mặt trong suốt câu chuyện,
trong đời sống hàng ngày của dân
làng
-Ý nghĩa biểu tượng của cây xà
nurừng xà nu?
Giáo viên chuyển:
Hình ảnh cụ Mết được khắc hoạ qua
những chi tiết nào?
Giáo viên bình:
Vai trò của cụ Mết? Ý nghĩa của hình
tượng nhân vật này?
-Nhân vật Dít được khắc hoạ như thế
nào? gợi nhớ đến ai?
-1962: Chủ tịch chi hội văn nghệ giả phóng miềnTrung Trung Bộ
-Gắn bó mật thiết với chiến trường Tây Nguyên
1 Hình tượng cây xà nu.
-Cả rừng không cây nào không bị thương, nhựa ứara-từng cục máu lớn
-Không giết nổi…
-Vết thương chóng lành, lớn nhanh, thay thế nhữngcây đã ngã
-Cây mẹ ngãcây con mọc lên
-Ươn tấm ngực ra che chở cho làng
-Những đồi (rừng) xà nu nối tiếp nối
Nghệ thuật nhân hoá, so sánh-hình ảnh giàu giátrị tạo hình, cảnh như khắc chạm tạo thành hìnhkhối có màu sắcmùi vịMột phần sự sống TâyNguyên gắn bó với con người
Cây xà nu, rừng xà nu tiêu biểu cho số phận,phẩm chất, sức sống bất diệt, tinh thần dấu tranhquật cường của nhân dân Tây Nguyên
-Các thế hệ cây xà nu tượng trưng cho các thế hệdân làng Xoman và nhân dân Việt Nam
2 Hình tượnh người dân Xôman.
a Cụ Mết
-Tiếng nói ồ ồ, bàn tay nặng trịch, mắt sáng, râu dàitới ngực, ngực căng như thân cây xà nu lớnKhoẻmạnh, quắc thước
-Lúc ông nói: Nó cầm súngmình cầm giáo mác,mọi người nín bặtcó uy tín đối với dân làng
Là người đại diện cho quần chúng, biểu tượngcho sức mạnh tinh thần và vật chất có tính truyềnthống, cội nguồn của miền núi Tây Nguyên, làngười trực tiếp lãnh đạo dân làng vùng lên đánhgiặc
b Nhân vật Dít
-Sự hiện thântiếp nối của Mai
+Lúc nhỏ: Gan góclanh lợi
+Lớn lên: Bí thư kiêm chính trị viên xã đội
Trang 17Dít được miêu tả qua những chi tiết
nào?
Giáo viên chuyển.
-Hình ảnh be heng gợi cho em những
suy nghĩ gì?
-Tiêu biểu cho tập thể dân làng là
Tnú, nhân vật Tnú được khắc như thế
nào trong truyện?
Giáo viên bình: có yêu thương sâu
sắc mới biết căm thù mãnh liệt
-Nếu Dít được đặc tả ở đôi mắt thì
Tnú được đặc tả ở chi tiết nào?
-Phẩm chất của anh còn được bộc lộ
trong ngày về phép Nhận xét?
"Mười ngón tay Tnú bốc cháybiểu
trưng cho lòng căm thù và ngọn lửa
đấu tranh của dân làng Xôman".
-Nêu những giả trị nghệ thuật tiêu
biểu làm nên thành công của truyện?
*Đôi mắt: bình thảntrong suốt khi nhìn kẻ thù
ráo hoảnh khi mọi người khóc Mai nghiêm khắc nhìn Tnú
Sống có nguyên tác và giàu tình yêu thương Đôimắt chị chứa đầy chiều sâu nghị lực Cùng với Tnú,
họ là lớp trẻ đáng tin cậylà chỗ dựa của dân làngXôman
c Bé Heng
-Gợi lại tuổi thơ của Mai, Dít, Tnú
Tượng trưng cho lớp người kế tiếp đầy sinh lực,đầy nhựa sống, hứa hẹn một thế hệ Cách mạng mớivững vàng
-Bị giặc bắt: chỉ vào bụng nói "cộng sản ở đây này".
+Lớn lên: Ra tù, gặp Mai, lãnh đạo dân làng đánhgiặc
Tận mắt chứng kiến cảnh vợ con bị giết.Bản thân bị địch bắt, tra tấn dã man
Lặng người đi khi nghe tiếng chày
Nhớ rõ từng người-nhắc tên từng người trongmột niềm xúc động sâu xa
Có tính kỷ luật cao và giàu tình yêu thương đốivới đồng bào
Là đứa con chung của dân làng Xôman
3 Vài nét nghệ thuật
-Nghệ thuật kể chuyện ngắn gọn, hàm súc, hấpdẫnn, ghệ thuật miêu tả tỉ mỉ, sinh động
-Giọng kể hào hùngthâm trầm, xúc động mang âmhưởng sử thi
-Nghệ thuật xây dựng hình tượng cây xà nu và rừng
xà nu
III Tổng kết.
Trang 18-Đánh giá chung về nội dung, nghệ
4 Củng cố: Nắm nội dungnghệ thuật tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc thêm "Bắt sấu rừng U Minh hạ".
- Cảm nhận được nét riêng của thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ
- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên
- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ của SơnNam
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề Gợi mở
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về nhà văn Sơn Nam và đoạn
1 Nhà văn Sơn Nam.
- Tên khai sinh: Phạm Minh Tài
- Quê: Kiên Giang
-Tham gia Cách mạng từ năm 1945 và hoạt độngvăn nghệ thời kháng chiến chống Pháp ở khu 9
2 Tập truyện "Hương rừng Cà Mau".
- Nội dung: Viết về thiên nhiên và con người vùngrừng U Minh với những con người lao động có sứcsống mãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba can
Trang 19Hướng dẫn đọc hiểu nội dung-nghệ
thuật đoạn trích
- Qua đoạn trích, anh (chị) nhận thấy
thiên nhiên và con người vùng rừng
U Minh Hạ có những đặc điểm nổi
1 Thiên nhiên và con người U Minh Hạ.
a Thiên nhiên: bao lakì thú …
b Con người: Có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ânnghĩa và cũng đầy tài ba dũng trí, gan góc cantrường
+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ôngNăm Hên, một con người sống phóng khoáng giữathiên nhiên bao la kì Tài năng đặc biệt của ông làbắt sấu Tính cách và tài nghệ của ông tiêu biểu chotính cách của con người vùng U Minh Hạ
3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Nghệ thuật kể chuyện: dựng chuyện li kỳ, nhiềuchi tiết gợi cảm
- Nhân vật giàu sức sống
- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương Nam Bộ
4 Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Những đứa con trong gia đình".
-Hiểu được giá trị nghệ thuật của thiên truyện: nghệ thuật trần thuật đặc sắc, khắc hoạ tínhcách và miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, ngôn ngữ góc cạnh và đậm chất Nam Bộ
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Phát vấn-Gợi mở-Nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Thiên nhiên và con người của vùng rừng U Minh Hạ qua những trang
viết của nhà văn Sơn Nam?
Trang 203 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
phần tiểu dẫn
-Giới thiệu những nét chính về nhà
văn Nguyễn Thi?
-Nêu những hiểu biết của em về tác
phẩm?
-Phân tích tình huống truyện? (Câu
chuyện về anh giải phóng quân tên
Việt Anh bị thương trong một trận
đánh Tất cả câu chuyện là những hồi
ức của anh trong cơn đau…)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
văn bản
- Việt và Chiến sinh ra trong một gia
đình như thế nào? Em có nhận xét gì
về má của Việt?
-So sánh sự giống và khác nhau của
hai chị em Việt - Chiến
-Hình ảnh của Chiến làm em nghĩ
đến nhân vật nào? Nhận xét?
- Việt được khắc hoạ qua những chi
tiết nào? Em có suy nghĩ gì về nhân
vật này?
I Vài nét chung.
1 Tác giả:
- Nguyễn Thi (1928-1968)
- Tên khai sinh: Nguyễn Hoàng Ca
- Quê: Hải Hậu- Nam Định
- Xuất thân trong một gia đình nghèo, mồ côi cha từnăm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa nên vất vả, tủi cực từnhỏ…
- Năm 1945: tham gia Cách mạng
- Năm 1954: Tập kết ra Bắc
-Năm 1962: Trở lại chiến trường miền Nam
-Năm 1968: Hy sinh ở mặt trận Sài Gòn
-Ông sáng tác ở nhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn,tiểu thuyết Ông được tặng giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật năm 2000
2 Tác phẩm:
- Đăng lần đầu ở tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng
(tháng 2 - năm 1966) Sau được in trong Truyện và
kí nhà xuất bản Văn học Giải phóng II II Đọc hiểu.
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản.
a Truyền thống của những người trong gia đình haichị em Việt - Chiến
- Yêu nước mãnh liệtcăm thù giặc sâu sắc
+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống và lưu giữtruyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ …)
+ Má Việt: cũng là hiện thân của truyền thống ấntượng sâu đậm nhất ở người phụ nữ này là khả năngghìm nén đau thương để sống và duy trì sự sống,che chở cho đàn con và tranh đấu
b Hai chị em Việt- Chiến
* Chiến: "hai bắp tay tròn vo, sạm đỏ màu cháy nắng…thân người to và chắc nịch" mang vóc
dáng của má Đó là vẻ đẹp của con người sinh ra đểgánh vác, để chống chọi, để chịu đựngđể chiến đấu
và chiến thắng
* Việt:
- Lộc ngộc, vô tư của một cậu con trai mới lớn
"Lăn kềnh ra ván cười hì hì …" Nhưng sự vô tưkhông ngăn cản Việt trở thành một anh hùng (ngay
từ bé Việt đã xông vào đá cái thằng đã giết chamình, khi trở thành chiến sĩ, dù bị thương vẫn quyết
Trang 21-Trong tác phẩm em ấn tượng với
chi tiết nào nhất? Vì sao?
- Nêu những thành công về mặt nghệ
thuật của tác phẩm? (Lưu ý chất sử
thi của thiên truyện)
- Đánh giá chung về nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm?
một phen sống mái với kẻ thù …"
Việt là một thành công đáng kể của các nhân vậtcủa Nguyễn Thi Tuy hồn nhiên bé nhỏ trước chịnhưng trước kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạctrong tư thế của một người chiến sĩ
b Hình ảnh hai chị em Việt Chiến khiêng bàn thờ
má sang gởi nhà chú Năm
- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành ngườilớn Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (thươngchị lạ, còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy vì nóđang đè nặng trên vai)
- Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sựtrưởng thành của hai chị em có thể gánh vác việcgia đình và viết tiếp truyền thống tốt đẹp của giađình
III Tổng kết.
-Truyện kể về những đứa con trong một gia đìnhnông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, cămthù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với Cáchmạng Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đìnhvới tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình vớitruyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần
to lớn của con người Việt Nam trong kháng chiếnchống Mĩ cứu nước
4 Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Làm văn "Trả bài số 5".
Trang 22B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án-Chấm bài
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài theo
trí nhớ
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
-Hướng dẫn học sinh phân tích đề
-Giáo viên định hướng, gạch chân
- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học
- Phương pháp: Giải thích, chứng minh và bìnhluận
- Phạm vi tư liệu: Thơ và những ý kiến về thơ
II Xây dựng dàn ý.
-Xem gợi ý ở tiết "Viết bài số 5"
III Nhận xét đánh giá bài viết.
IV Trả bài, vào điểm.
4 Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Chiếc thuyền ngoài xa".
-Học sinh hiểu được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo củamột cây bút viết truyện đầy bản lĩnh và tài hoa
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Trang 232 Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt và nêu chủ đề truyện "Những đứa con trong gia đình" của
Nguyễn Đình Thi
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: -"Nguyễn Minh Châu thuộc trong số những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất cảu văn học ta hiện nay" (Nguyên Ngọc).
-Sự tinh anh và tàu năng ấy thể hiện trước hết ở quá trình đổi mới tư duynghệ thuật Trong văn học cách mạng trước năm 1975 thước đo giá trị chủ yếu của nhâncách là sự cống hiến, hy sinh cho Cách mạng Sau năm 1975 văn chương trở về với thời kỳđổi mới đi sâu khám phá sự thật đời sống bình diện đạo đức thế sự Khi làm cho người đọc ýthức về sự thật, có khả năng nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện nhiều mối quan hệ xã hộiphức tạp chằng chịt, thì văn chương đã ít nhiều đáp ứng được cái nhu cầu nhìn nhận và hoàn
thiện nhiều mặt của nhân cách con người Truyện ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" của
Nguyễn Minh Châu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn hướng phát hiện đười sống và con ngườimới mẻ này
Bài tập 1: Dựa vào văn bản hãy
tóm tắt nội dung của truyện và
chia đoạn
Học sinh trên cơ sở đọc ở nhà,
I Đọc-hiểu Tiểu dẫn.
1 Nguyễn Minh Châu (1930-1989), quê ở làng Thơi,
xã Quỳnh Hải (nay là xã Sơn Hải), huyện Quỳnh Lưu,tỉnh Nghệ An Ông "thuộc trong những mở đường tinhanh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay"
-Sau năm 1975khi văn chương chuyến hướng khám phátrở về đời thường Nguyễn Minh Châu là một trong sốnhững nhà văn đầu tiên của thờ kì đổi mới đã đi sâukhám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức thế sự.Tâm điểm những khám phá nghẹ thuật của ông là conngười trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằntìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách
-Tác phẩm chính (Sgk)
-Truyện Ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" in dậm
phong cách tự sự-triết lí của Nguyễn Minh Châu rất tiêubiểu cho hướng tiếp cận đười sống từ góc độ thế sự củanhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai
2 Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến Quê
(1985) sau được nhà văn lấy tên chung cho một tậptruyện ngắn (in năm 1987)
II Đọc hiểu văn bản.
1 Bố cục.
-Truyện chia thành hia đoạn lớn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến "chiếc thuyền với gió đã biếnmất": hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh
+Đoạn 2: Còn lại: Câu chuyện của người đàn bà làngchài
2 Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng của người nghệ sĩ.
-"Trước mặt tôi là một bức tranh mức tàu…tôi tưởng
Trang 24trình bày tóm tắt, chia đoạn.
Bài tập 2: Phát hiện thứ nhất
đầy thơ mộng của người nghệ sĩ
nhiếp ảnh, là phát hiện đầy thơ
mộng Anh (chị) cảm nhận như
thế nào về vẻ đẹp của chiếc
thuyền ngoài xa trên biển sớm
mù sương mà người nghệ sĩ
chụp được?
Học sinh thảo luận, cử đại diện
trình bày trước lớp.
Bài tập 3: Phát hiện thứ hai của
người nghệ sĩ nhiếp ảnh mang
đầy nghịch lí Anh đã chứng
kiến và có thí độ như thế nào
trước những gì diễn ra ở gia
đình thuyền chài?
Học sinh thảo luận phát biểu.
Bài tập 4: Câu chuyện của
người đàn bà ở toà án huyện nói
lên điều gì?
Học sinh thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày.
chính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự hoànthiện khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâmhồn"
-Đôi mắt tinh tường"nhà nghề" của người nghệ sĩ đã pháthiện vẻ đẹp trời cho trên mặt biển mờ sương, vẻ đẹp nà
cả đười bấm máy anh chưa gặp một lần Người nghệ sĩcảm thấy hạnh phúc-đó là niềm hạnh phúc của khám phá
và sáng tạo, của sự cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu, Tronghình ảnh của chiếc thuyên ngoài xa giữa biển trời mờsương, anh đã cảm nhận cái đẹp toàn bích, hài hoà, lãngmạn của cuộc đời, thấy tâm hồn mình được thanh lọc
3 Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.
-Người nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: từ chiếc thuyềnngư phủ đẹp như trong mơ bước ra một người đàn bàxấu xí, mệt mỏi và cam chịu; một lão đàn ông thô kệch,
dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ như một phương cách
để gải toả những uất ức, khổ đau…Đây là hình ảnh đằngsau cái đẹp "toàn bích, toàn thiện" mà anh vừa bắt gặptrên biển Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu như trò đàu quái áccủa cuộc sống
-Chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ một cách vô lí
và thô bạo, Phùng đã "kinh ngạc đến mức, trong mấyphút đầu…vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới".Hành động đó nói lên nhiều diều
4 Câu chuyện của người đàn bà ở toà án huyện.
-Là câu chuyện về sự thật cuộc đời, nó giúp những ngườinhư Phùng, Đẩu hiểu rõ nguyên do cỉa những điều tưởnchừng như vô lí Nhìn bề ngoài đó là người đàn bà quánhẫn nhục, cam chịu, bị đánh đập…mà vẫn nhất quyếtgắn bó với lão chồng vũ phu Nhưng tất cả đều xuất phát
từ tình thương vô bời đối với những đứa con Trong đaukhở triền miên, người đàn bà ấy vấn lắt lọc những niềmhạnh phúc nhỏ nhoi…
-Qua câu chuyện của người đàn bà làng chài, tác giả giúpngười đọc hiểu rõ: không thể dễ dãi, đơn giản trong việcnhìn nhận mọi sự việc, hiện tượng của đời sống
5 Về các nhân vật trong truyện.
-Về người đàn bà vùng biển: Tác giả gọi một cách phiếmđịnh "người đàn bà" Điều tác giả gây ấn tượng chính là
số phận của chị Ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ, xuất hiện với
"khuôn mặt mệt mỏi", người đàn bà gợi ấn tượng về mộtcuộc đời nhọc nhằn, lam lũ, nhiều cay đắng Bà thầmlặng chịu mọi đau đớn khi bị chồng đánh không kêu mộttiếng, không chống trả, không trốn chạy"tình thương concũng như nỗi đau, sự thâm trầm trong cái việc hiểu thấu
Trang 25Bài tập 5: Nêu cảm nghĩ về các
nhân vật: đàn bà vùng biển, lão
đàn ông độc ác, chị em thằng
Phác, người nghệ sĩ nhiếp ảnh
Học sinh làm việc theo nhóm,
đại diện phát biểu theo lớp.
Gợi ý: Về người đàn ông độc
các lẽ đời hình như mụ chẳng để lộ ra bên ngoài"…Một
sự cam chịu đáng chia sẻ, cảm thông Thấp thoáng trongngười đàn bà ấy là bóng dáng bao người phị nữ ViệtNam nhân hậu, bao dung, giàu lòng vị tha
-Về người đàn ông độc ác: cuộc sống đói ngèo đã biến
"anh con trai" cục tính những nhiền lành xưa kia thànhmột người chồng vũ phu Lão đàn ông "mái tóc đổ quạ",
"chân chữ bát", hai con mắt đầy vẻ độc dữ vừa là nạnnhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây nênđau khổ cho người thân của mình Phải làm sao để nângcao cái phần thiện, cái phần người trong những kẻ thôbạo ấy
-Chị em thắng Phác: bị đẩy vào tình thế khó xử khi ởtrong hoàn cảnh ấy Chị thằng Phác, một cô bé yếu ớt màcan đảm, đã phải vật lộn để tước con dao trên tay thằng
em trai, ngăn em làm việc trái luân thường đạo lí Cô bé
là điểm tựa vững chắc của người mẹ đáng thương, cô đãhành động đúng khi cản được việc làm dại dột của đứa
em, lại biết chăm sóc, lo toan khi mẹ phải đến toà ánhuyện Thằng Phác thương mẹ theo kiểu một cậu bé cònnhỏ, theo cái cách một đứa bé trai vùng biển, Nó "lặngđưa mấy ngón tay sờ lên khuôn mặt người mẹ, như muônlau đi những giọt nước mắt chứa đày trong những nốt rỗchẵng chịt", "nó tuyên bố với các bác ở xưởng đóngthuyền rằng nó còn có mặt ở biển này thì mẹ nó không bịđánh" Hình ảnh thằng Phác khiến người đọc cảm độngbởi tình thương mẹ dạt dào
-Người nghệ sĩ nhiếp ảnh: Vốn là người lính thường vàosinh ra tử, Phùng căm ghét mọi sự áp bức, bất công, sẵnsàng làm tất cả vì điều thiện, lẽ công bằng Anh xúcđộng ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tinh khôi của thuyên biểnlúc bình minh Một người nhạy cảm như anh tránh saokhỏi nỗi tức gận khi phát hiện ra cảnh đẹp huyền ảo trênbiển Hơn bao giờ hết Phùng hiểu rõ: trước khi là mộtnghệ sĩ rung động trước cái đẹp này là một người biếtyêu ghét vui buồn trước mọi lẽ đời thường tình, biếthành động để có một cuộc sống xứng đáng với conngười
6 Cách xây dựng cốt truyện độc đáo.
Trong tác phẩm, đó là sự kiện Phùng chứng kiến lão đànông đánh vợ một cách tàn bạo Trước đó, anh nhìn đờibằng con mắt người nghệ sĩ rung động, say mê trước vẻđẹp huyền ảo-thơ mộng của thuyền biển Trong giâyphút tâm hồn thăng hoa những cảm xúc lãng mạn, Phùngphát hiện ra hiện thực nghiệt ngã của đôi vợ chồng bước
ra từ con thuyên "thơ mộng"
Trang 26Học sinh thảo luận cử đại diện
Bài tập: Anh (chị) hãy đánh giá
một cách tổng quát giá trị của
Ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu đã xây dựng được tình
huống mà ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ, bộc lộ khả năgứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo ra nhữngbước ngoặt trong tư tưởng tình cảm và cả trong cuộc đờinhân vật Tình huống truyện mang ý nghĩa khám phá,phát hiện đời sống
7 Ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm.
-Ngôn ngữ người kể chuyện: thể hiện qua nhân vậtPhùng, sự hoá thân của tác giả Chọn người kể chuyệnnhư thế đã tạo ra một điểm nhìn trần thuật sắc sảo, tăngcường khả năng khám phá đời sống, lời kể trở nên kháchquan, chân thật, giàu sức thuyết phục
-Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính cách củatừng người
III Tổng kết.
-Vẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp toát
ra từ tình yêu tha thiết đối vơí con người Tình yêu ấybao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinhnhững vẻ đẹp con người còn tiềm ẩn, những khắc khoải,
lo âu trước cái xấu, cái ác Đó cúng là vẻ đẹp của một cốtcách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiên nghiệm
lẽ đời để rút ra những triết lí nhân sinh sâu sắc "Chiếc thuyền ngoài xa" là một trong số rất nhiều tác phẩm của
Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề có ý nghĩavới mọi ngườimọi thời
4 Củng cố: Cần nắm vững những nội dung kién thức cơ bản đã nêu thành đề mục trong
phần Đọc-hiểu văn bản
5 Dặn dò: +Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận sâu sắc nhất về một nhân vật trong
tác phẩm
+Tìm đọc tác phẩm "Bức tranh" của Nguyễn Minh Châu và tìm hiểu quan
niệm nghệ thuật của nhà văn qua hai tác phẩm
+Tiết sau học Tiếng Việt
Trang 27
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra lí thuyết về hàm ý
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Hội là điều quen thuộc với tất cả chúng ta Những vấn đề hội thoại chúng ta
đã được học ở chương trình THCS như chức năng của hội thoại, các phương châm hội thoại,hàm ý, nghĩa hàm ẩn Riêng vấn đề hàm ý hội thoại, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nângcao những hiểu biết về hàm ý như khái niệm, cách thức tạo hàm ý và lĩnh hội hàm ý, tácdụng của hàm ý Trên cơ sở đó sẽ giúp cúng ta biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý, nhất làhàm ý trong các văn bản nghệ thuật và trong hoạt động giao tiếp hàng ngày Đồng thời biếtdùng câu có hàm ý khi cần thiết
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
-Hoạt động 1: Tổ chức ôn lại khái
I Ôn lại khái niệm về hàm ý.
Hàm ý: là những nội dung, ý nghĩ mà người nóikhông nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ýđịnh truyền báo đến người nghe Còn người nghephải dựa vào nghĩa tường minh của câu và tìnhhuống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu đúng, hiểuhết ý của người nói
II Thực hành về hàm ý.
Bài tập 1:
-Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiêt nhátcủa câu hỏi: Số lượng bò bị mất (mất mấy con bò?)
A Phủ đã lờ yêu cầu của Pá Tra
-Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu củahỏi: A Phủ không nói về số bò bị mất và nói đéncông việc dự định và niềm tin của mình (Tôi về lấysúng thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm).-Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trảlời thẳng, gián tiếp công nhận để mất bò Nói ra dựđịnh "lấy công chuộc tội" (bắn hổ chuộc tội mất bò);
Trang 28Bài tập 2: Đọc đoạn trích Sgk và trả
lời các câu hỏi:
a Ở phần sau của cuộc hội thoại anh
thanh niên đã cố ý đi trệch ra ngoài
đề tài "hỏi đường chỉ đường" như thế
nào? Những thông tin về cuộc
trường kì kháng chiến có quan hệ và
có cầ thiết đối với đề tài đó không?
Học sinh thảo luận và phát biểu ý
kiến.
b Hàm ý của anh thanh niên có ý
nói dài dòng về những điều không
liên quan gì đến cuộc hộ thoại là gì?
Học sinh thảo luận chọn phương án
đúng và lí giải.
c) Kết kuận về hàm ý khi người nói
chủ ý vi phạm phương châm quan hệ
trong giao tiếp
Học sinh làm việc cá nhân và phát
biểu.
Bài tập 2: Đọc và phân tích đoạn
trích Sgk
a Bá Kiến nói: "Tôi không phải là
cái kho" Nói thế là có hàm ý gì?
Cách nói như thế có đảm bảo
phương châm cách thức không?
Học sinh suy nghĩ và trả lời.
Bài tập 4: Đọc và phân tích truyện
-Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữ của
Pá Tra Câu trả lời của A Phủ chứa nhiều hàm ý.Bài tập 2:
a Anh thanh niên đi chệch ra ngoài đề tài "hỏiđường-chỉ đường", bằng cách đọc thuộc lòng cả mộtbài dài đến dăm trang giấy về "cuộc trường kì khángchiến" Nghĩa là anh ta vi phạm phương châm quan
hệ trong hội thoại, đồng thời vi phạm cả phươngchâm về lượng (nói thừa lượng thông tin)
-Các thông tin về cuộc kháng chiến không hề liênquan đến đề tài " hỏi đường-chỉ đường"
b Hàm ý của anh thanh niên
-Chủ ý tuyên bố một cách hồn nhiên đường lốikháng chiến
-Muốn bộc lộ sự kiêu hãnh, tự hào khi được thamgia vào một công cuộc mà ở nông thôn vào thờiđiểm bấy giờ ít có dịp và ít có người làm được Đó
là cách thể hiện bầu nhiệt huyết, niềm say mê đốivới cuộc kháng chiến Đó là điểm đáng trân trọng,đáng ca ngợi tuy sự bộc lộ không được đúng chỗ(không phù hợp với cuộc thoại) và hơi quá mức độ(nói dài dòng) thừa kượng thông tin mà cuộc thoạicần đến
c) Kết luận: Khi người nói chủ ý vi phạm phươngchâm quan hệ trong giao tiếp, để hàm ý có tác dụngcần: nói đúng chỗ, phù hợp với cuộc thoại và diễnđạt ngắn gọn, đúng lượng thông tin mà cuộc thoạicần đến
Bài tập 2:
a Câu hỏi của Bá Kiến với Chí Phèo: "tôi khôngphải là cái kho" có hàm ý: Từ chối trước lời đề nghịxin tiền như mọi khi của Chí Phèo (cái kho-biểutưởng của cải, tiền nong, sự giàu có Tôi không cónhiều tiền)
Cách nói vi phạm phương châm cách thức (khôngnói rõ ràngrành mạch Nếu nói thẳng thì nói: "Tôikhông có tiền để cho anh luôn như mọi khi)
Bài tập 3:
a Lượt lời thứ nhất bà đồ nói: "Ông lấy giấy khổ to
mà viết có hơn không?" Câu nói có hình thức hỏinhững không nhàm mục đích để hỏi mà nhằm gợi ýmột cách lựa chọn cho ông đồ
Qua lượt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ từng lượt lời
Trang 29Bài tập: Qua những phần trên, anh
(chị) hãy xác định: để nói một câu có
b Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị, lịch
sự đối với chồng, bà không muốn trực tiếp chê văncủa chồng mà thông qua lời khuyên để gợi ý choông đồ lựa chọn
III Cách thức tạo câu có hàm ý
Để có một câu có hàm ý, người ta thường dùng mộtcách nói chủ ý vi phạm một (hoặc một số) phươngchâm hội thoại nào đó, sử dụng các hành động nóigián tiếp; chủ ý vi phạm phương châm về lượng, nóithừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu; chủ ý viphạm phương châm quan hệ, đi chệch đề tài cuộcgiao tiếp; chủ ý vi phạm phản cách thức, nói mập
mờ, vòng vo, không không rõ ràng rành mạch
4 Củng cố: -Nắm kiến thức về hàm ý
5 Dặn dò: -Tìm trong tác phẩm Chiếc thuyên ngoài xa của Nguyễn Minh Châu những câu
văn (đoạn văn) mang cách nói hàm ý và phân tích
-Tập viết câu văn (đoạn văn) chứa cách nói hàm ý
-Tiết sau học Đọc văn "Mùa lá rụng trong vườn".
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: +Bài Chiếc thuyền ngoài xa
+Trả lời những câu hỏi phần hướng dẫn đọc thêm bài Mùa lá rụng trong vườn (trích).
3 Nội dung bài mới:
Trang 30a Đặt vấn đề: Sau năm 1985 xã hội nước ta chuyển mình xóa bỏ dần mô hình kinh tế tậptrung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường, với những rạn vỡ tất yếu theo cả haihướng tích cực và tiêu cực trong quan niệm sống, cách sống và lựa chọn các giá trị Là nhàvăn có cảm quan hiện thực nhạy bén, sự quan sát tinh tường Ma Văn Kháng đã thể hiện
những vấn đề nóng bỏng của xã hội trong tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn.
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
-Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung
Học sinh đọc tiểu dẫn Sgk tóm tắt
những nét chính
-Hoạt động 2: Hướng dẫn
đọc-hiểu văn bản đoạn trích
Bài tập 1: Anh (chị) có ấn tượng
gì về nhân vật chị Hoài? Vì sao
mọi người trong gia đình đều yêu
quý chị?
Học sinh làm việc cá nhân, trình
bày suy nghĩ của mình trước lớp.
I Tìm hiểu kái quát về tác phẩmtác giả.
1 Tác giả.
Ma Văn Kháng, tên khai sinh Đinh Trọng Đoàn, sinh
năm 1936, quê gốc ở phường Kim Liên, quận Đống
Đa Hà Nội, là người đã có nhiều đóng góp tích cựccho sự vận động và phát triển nhiều mặt của văn họcnghệ thuật Ông được tặng Giải thưởng Văn họcASEAN năm 1998 và giải thưởng Nhà nước về vănhọc nghệ thuật năm 2001
Tác phẩm chính Sgk
2 Mùa lá rụng trong vườn.
-Truyện đươc tặng giải thưởng Hội nhà văn Việt Namnăm 1986 Thông qua câu chuyện xảy ra tring gia đìnhông Bằng, một gia đình nề nếp, luôn giữ gia pháp naytrở nên chao đảo trong những cơn địa chấn từ bênngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắng sâu sắc cho giá trịtruyền thống trước những đổi thay của thời cuộc
II Đọc-hiểu văn bản và đoạn trích.
1 Nhân vật chị Hoài.
-Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của người phụ nữ
nông thôn: "người thon gọn trong cái áo lông chần hạt lựu Chiếc khăn len nâu thắt ôm khuôn mặt rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm và cái miệng cười rất tươi".
-Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị, từtình cảm đôn hậu, từ cách ứng xửq, uan hệ với mọingười Từng là dâu trưởng trong gia đình ông Bằng,bây giờ chị đã có một gia đình riêng với những quan
hệ riêng, lo toan riêng, mọi thứ vấn nhớ, vẫn quý, vẫnyêu chị Bởi vì "người phụ nữ tưởng đã cắt hết mốidây liên hệ với gia đình này, vẫn giao cảm, vẫn chia sẻbuồn vui và cùng tham dự cuộc sống của gia đình này"(biết chuyện cô Phượng đã chuyển công tác, nhậnđược thư bố chồng cũ, sợ ông buồn nên phải lên ngay;chu đáoxởi lởi chuẩn bị quà, hỏi thăm tất cả mọi ngườilớn, bé; sự thành tâm của chị trước bàn thờ tổ tiên
chiều 30 tết…) Trong tiềm thức mỗi người "vẫn sống động một chị Hoài đẹp ngườiđẹp nết".
-Nhân vật chị Hoài là mấu người phụ nữ vẫn giữ được
nét đẹp truyền thống quý giá trước những "cơn địa
Trang 31Bài tập 2:
a Phân tích diễn biến tâm lí hai
nhân vật ông Bằng và chị Hoài
trong cảnh gặp gỡ trước giờ cúng
tất niên
Học sinh làm việc cá nhântrình
bày suy nghĩ của mình trước lớp.
b Khung cảnh Tết và dòng tâm tư
cùng với lời khấn của ông Bằng
trước bàn thờ gợi cho anh (chị)
cảm xúc và suy nghĩ gì về truyêng
thống văn hoá riêng của dân tộc
ta?
-Giáo viên gợi dẫn: Tìm những
chi tiết miêu tả về khung cảnh
ngày tếtcử chỉlời khấn của ông
Bằng trong đoạn văn cuối
-Học sinh suy nghĩtrình bày cảm
2 Cảnh sum họp trước giờ cúng tất niên.
-Ông Bằng: "nghe thấy xôn xao tin Hoài lên", "ông sững khi nhìn thấy Hoài, mặt thoáng một chút ngơ ngẩn Rồi mắt ông chớp liên hồi, môi ông bật không thành tiếng, có cảm giác ông sắp khóc oà", "giọng ông bỗng khê đặc, khàn rè: Hoài đấy ư, con?" Nỗi vui mừng, xúc
động không giấu giếm của ông khi gặp lại người đãtừng là con dâu trưởng mà ông rất mực quý mến
-Chị Hoài: "gần như không chủ động được mình lao về phía ông Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to bản…kịp hãm lại khi còn cách ông già hai hàng gạch hoa" Tiếng gọi của chị nghẹ ngào trong tiếng nấc "ông!".
-Cảnh gặp gỡ vui mừng nhuốm một nỗi tiếc thươngđau buồn, ê nhức cả tim gan
-Khung cảnh tết: khói hương, mân cỗ thịnh soạn "vào cái buổi đât nước còn nhiều khó khăn sau hơn ba mươi năm chiến tranh…" mọi người trong gia đình tề
tựu quây quần…Tất cả chuẩn bị chu đáo cho khoảnhkhắc tri ân trước tổ tiên trong chiều 30 tết
-Ông Bằng "soát lại hàng khuy áo, chỉnh lại cà vạt, ho khan một tiếng, dịch chân lại trước bàn thờ", "Thoáng cái ông Bằng nhưng quên hết xung quanh và bản thể Dân lên trong ông cái cảm giác thiêng liêng rát đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhoà…Thưa thầy
mẹ đã cách trở ngàn trùng mà vần hằng sống cùng con cháu Con vẫn hằng nghe đâu đấy lời giáo huấn…".
-Những hình ảnh sống động gieo vào lòng người đọc
niềm xúc động rưng rưng, để rồi "nhập vào dòng xúc động tri ân tiên tổ và những người đã khuất".
-Bày tỏ lòng tri ân trước tổ tiêntrước những người đãmất trong lễ cúng tất niên chiêu 30 tết, điều đó đã trởthành một nét văn hoá truyền thống đáng trân trọng và
tự hào của dân tộc ta Tổ tiên không tách rời với concháu Tất cả liên kết một mạch bền chặt thuỷ chung"
Dù cuộc sống hiện đại muôn sự đổi thay cùng sự thayđổi của những cách nghĩ, cách sống, những quan niệmmới, nét đẹp truyền thống văn hoá ấy vẫn đang và rấtcần được gìn giữ trân trọng
III Tổng kết.
-Tổng kết giá trị đoạn trích dựa trên hai mặt:
+Giá trị nội dung tư tưởng
+Giá trị nghệ thuật
4 Củng cố: -Nắm giá trị nội dungnghệ thuật của tác phẩm
5 Dặn dò: -Tìm đọc toàn bộ tác phẩm Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng
Trang 32-Xem phim và so sánh sự khác biệt giữa tác phẩm văn học và nghệ thuật điện
ảnh
-Tiết sau học Đọc thêm Một người Hà Nội.
Tiết thứ: 74
-Đọc thêm:
MỘT NGƯỜI HÀ NỘI (Nguyễn Khải).
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được nét đẹp cảu văn hoá "kinh dị" qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu biểu
cho "Người Hà Nội".
-Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu trầnthuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật chị Hoài trong tiểu thuyết "Mùa lá
rụng trong vườn" của Ma Văn Kháng?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Chúng ta đã rất ấn tượng với vẻ đẹp của nhân vâth chị Hoài trong những trang tiểu thuyết của Ma Văn Kháng Một người phụ nữ khác tiêu biểu cho vẻ đẹp của
người Tràng An, cho cốt cách người Hà Nội được gọi là "hại bụi vàng của Hà Nội" là cô Hiền-nhân vật trung tâm trong truyện ngắn "Một người Hà Nội" của nhà văn Nguyễn Khải.
I Khái quát về tác giả, tác phẩm.
-Tác giả: Nguyễn Khải (1930-2008), tên khai sinh làNguyễn Mạnh Khải, sinh tại Hà Nôị nhưng tuổi nhỏsống ở nhiều nơi
-Nguyễn Khải viết văn từ năm 1950, băt đầu được chú ý
từ tiểu thuyết "Xung đột" Trước Cách mạng, sáng tác của
Nuyễn Khải tập trung về đời sống nông thôn trong quá
trình xây dựng cuộc sống mới: Mùa lạc (1960), Một chặng đường (1962), Tầm nhìn xa (1963), Chủ tịch huyện (1972),… và hình tượng người lính trong kháng chiến chống Mĩ: Họ sống và chiến đấu (1966), Hoà vang (1967), Đường trong mây (1970), Ra đảo (1970), Chiến
sĩ (1973)…Sau năm 1975 sáng tác của ông đề cập đến
nhiều vấn đề xã hội-chính trị có yính thời sự và đặc biệt
Trang 33Hoạt động 2: Hướng dẫn
đọ-hiểu văn bản
Bài tập 1:
a Nhận xét về tính cách cô
Hiền-nhân vật trung tâm của
truyện, đặc biệt là suy nghĩ,
cách ứng xử của cô trong
những thời đoạn cảu đất nước
Học sinh suy nghĩ, phát biểu
nhận xét bổ sung.
b.Vì sao tác giả cho cô Hiền là
"một hạt bụi vàng" của Hà Nội?
Học sinh thảo luận, phát biểu.
Giáo viên mở rộng: một so
sánh độc đáo nằm trong mạch
trữ tnhf ngoại đề của người kể
chuyện Bản sắc Hà Nội, văn
hóa Hà Nội là chất vàng mười,
Cha và con (1970), Gặp gỡ cuối năm (1982)…
-Một người Hà Nội: in trong tập truyện ngắn cùng tên
của Nguyễn Khải (1990) Truyện đã thể hiện nhữngkhám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trongchiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam quabao biến động, thăng trầm của đất nước
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Nhân vật cô Hiền.
a Tính cách, phẩm chất.
-Nhân vật trung tâm của truyện ngắn là cô Hiền Cũngnhư người Hà Nội khác, cô đã cùng Hà Nội, cùng đấtnước trải qua nhiều biến động thăng trầm nhưng vẫn giữđược cốt cách người Hà Nội Cô sống thẳng thắn, chânthành, không giấu giém quan điểm, thái độ của mình vớimọi hiện tượn xung quanh
-Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trong trong từng thờiđoạn của đất nước:
+Hoà bình lập lại ở miền Bắc, cô Hiền nói vềniềm vui và cả những cái có phần máy móc, cực đoancủa cuộc sống xung quanh:"vui hơi nhiều, nói cũng hơinhiều", theo cô "chính phủ can thiệp vào nhiều việc củadân quá"…Cô tính toán mọi việc trước sau rất khôn khéo
và "đã tính là làm, đã làm là không để ý đến những điềuđàm tểu của thiên hạ"…
+Miền Bắc bước vào thời kì đương đầu với chiếntranh phá hoại bằng không quân của Mĩ Cô Hiền dạycon cách sống "biết tự trọng, biết xấu hổ", biết sốngđúng với bản chất người Hà Nội Đó cũng là lí do vì sao
cô sẵn sàng cho con trai ra trận: "tao đau đớn mà bằnglòng, vì tao không muốn sống bám vào sự hy sinh củabạn Nó dám đi cúng là biết tự trọng"…
+Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975 đất nướctrong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ của thời kinh
tế thi trường, cô Hiền vẫn là "một người Hà Nội của hômnay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn" Từ chuyện cây
si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn, cô Hiền nói về niềm tin vàocuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn
b Cô hiền " một hạt bụi vàng" của Hà Nội.
-Nói đén hạt bụi, người ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầmthường Có điều là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhưng cógiá trị quý báu
-Cô Hiền kà một người Hà Nội bình thường nhưng côthấm sâu vào những cái tin hoa trong bản chất người HàNội Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu người như cô
Trang 34Bài tập 2: Nêu cảm nghĩ về
nhân vật "tôi", Dũng, những
thanh niên Hà Nội và cả những
người tạo nên "nhận xét không
máy vui vẻ" của nhân vật "tôi"
về Hà Nội
Giáo viên gợi ý:
-Là người yêu Hà Nội, am hiểu
Hà Nội.
-Rất có ý thức khẳng định kinh
nghiệm cá nhân.
-Gỏi quan sát, ưa triết luận.
Học sinh làm việc cá nhân,
2 Các nhân vật khác trong truyện.
-Nhân vật "tôi": Thấp thoáng sau những dòng chữ là
nhân vật "tôi"-đó là một người đã chứng kiến và thamgia vào nhiều chặng đường lịch sử của dân tộc Trênnhững chặng đường ấy, nhân vật "tôi" đã có những quansát tin tế, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo, đặc biệt là vềnhân vật cô Hiền, về Hà Nội và người Hà Nội Ẩn sâutrong giọng điệu vừa vui đùa, khôi hài, vừa khôn ngoan,trải đời là hình ảnh một người gắn bó thiết tha với vậnmệnh đất nước, trân trọng những giá trị văn hó của dântộc Nhân vật "tôi" mang hình bóng Nguyễn Khải, làngười kể chuyện, một sáng tạo nghệ thuật sắc nét đemđến cho tác phẩm một diểm nhìn trầm thuật chân thật,khách quan và đúng đắn, sâu sắc
-Nhân vật Dũng: con trai đầu rất mực yêu quý của cô
Hiền Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cáchsống của người Hà Nội, cùng với 600 thanh niên ưu túcủa Hà Nội lên đường hiến dâng tuổi xuân của mình chođất nước Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai Hà Nội
ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tin thần người HàNội, phẩm giá cao đẹp của con người Việt Nam
-Bên cạnh sự thật về những người Hà Nội có phẩm cáchcao đẹp, còn có những người tạo nên "nhận xét khôngmấy vui vẻ" của nhân vật "tôi" về Hà Nội Đó là "ôngbạn trẻ đạp xe như gió" đã làm xe người ta suýt đổ lạicòn phóng xe vượt qua rồi quay mặt lại chửi "tiên sư cáianh già"…, là những người mà nhân vật "tôi" quênđường phải hỏi thăm…Đó là những "hạt sạn của HàNội", làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịch của ngườiTràng An.Cuộc sống của người Hà Nội nay cần phải làmrất nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái đẹp trong tínhcách người Hà Nội
3 Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ".
-Hình ảnh…nói lên quy luật bất diệt của sự sống Quyluật này được khẳng định bằng niềm tin của con ngườithành phố đã kiên trì cứu sống được cây si
-Cây si cũng là một biểu tượng nghệ thuật, một hình ảnh
ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: có thể bị tàn phá, bị nhiễmbệnh nhưng vẫn là một người Hà Nội với truyền thốngvăn hoá đã được nuôi dưỡng suốt trường kì lịch sử, là cốtcách, tinh hoa, linh hồn của đất nước
4 Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Trang 35Bài tập 4: Nhận xét về giọng
điệu trần thuật và nghệ thuật
xây dựng nhân vật của Nguyễn
Khải trong tác phẩm
Học sinh thảo luận và phát
biểu tự do Giáo viên định
hướng, nhận xét.
-Giọng điệu trần thuật: một giọng điệu rất trải đời, vừa tựnhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàu chất khíaquát, triết lí Vừa đậm tính đa thanh Cai tự nhiên, dân dãtạo nên phong vị hài hước rất có duyên trong giọng kểcủa nhân vật "tôi"; tính chất đa thanh thể hiện trong lờikể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoài nghi, tự hào xen lẫn
tự trào…) Giọng điệu trần thuật đã làm cho truyện ngắnđậm đặc chất tự sự rất đời thường mà hiện đại
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật "tôi" và nhân vậtkhác
+Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách (ngônngữ nhân vật "tôi" đậm vẻ suy tư, chiêm nhiệm, lại phachút hài hước, tự trào; ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn,
rõ ràng, dứt khoát…)
4 Củng cố: Nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, ghi nhớ Sgk
5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu
những câu văn (đoạn văn) mang cách nói hàm ý và phân tích
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong tiết trước, chúng ta đã ôn tập về vấn đề lí thuyết và thực hành một số
bài tậo về hàm ý Để có thể vận dụng phân tích hàm ý trong văn bản văn học, đặc biệt là viết(nói) có hàm ý, chúng ta sẽ thực hành thêm về một số bài tập có dạng khác nhau
a Trong lượt mở đầu cuộc thoại, bác Phô gái van
xin: "Thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con đi xem
Trang 36động van xin, cầu khẩn ông lí và
đáp lại bằng hành động nói như thế
nào?
b Lời đáp của ông lí có hàm ý gì?
Học sinh thảo luận, phát biểu
Bài tập 2: Đọc và phân tích đoạn
trích (SGK):
a Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi về
thời gian hay còn có hàm ý gì khác?
b Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ hai
thực chất có hàm ý nói với Hộ điều
gì?
Học sinh thảo luận nhóm, đại diện
phát biểu.
Bài tập 3: Phân tíhc hàm ý trong
trưyện cười Mua kính.
Giáo viên tổ chức hướng dẫn thảo
luận, học sinh thảo luận và phát
biểu.
đá bóng nữa" Lời đáp của ông lí mang sắc thái mỉa mai, giễu cợt (Ồ, việc quan không phải thứ chuyện đàn bà của các chị) Nếu là cách đáp thường minh
phù hợp thì phải là lời chấp nhận sự van xin hoặc từchối, phủ nhận sự van xin
-Lời của ông Lí không đáp ứng trực tiếo sự van xincủa bác Phô mà từ chối một cách dán tiếp Đồng thờimang sắc thái biểu cảm: Bộc lộ quyền uy, thể hiện
sự từ chối van xin, biểu lộ thái độ mỉa mai, giễu cợtcách suy nghĩ của đàn bà
-Đấy là chứng minh cho tính hàm súc củ câu có hàmý
b Câu nhắc khéo thứ hai: "Hèn nào mà sáng nay em thấy người thu tiền nhà đã đến…" Từ khôngnói trực
tiếp đến việc trả tiền nhà Từ muốn nhắc Hộ đi nhậntiền về để trả các khoản nợ (chủ ý vi phạm phươngchâm cách thức)
Bài tập 3:
a Câu trả lời thứ nhất của anh chàng mua kính:
"Kính tốt thì đọc được chữ rồi"-chứng tỏ anh ta quan
niệm kính tốt thì phải giúp cho con người đọc đượcchữ Từ đó suy ra, kính không giúp con người đọcđược chữ là kính xấu Anh ta chê mọi cặp kính củanhà hàng vì không có cặp kính nào giúp anh ta đọcđược chữ
b Câu trả lời thứ hai: "Biết chữ thì đã không cần mua kính" Câu trả lời này giúp người đọc xác định được
anh ta là người không biết chữ (vì không biết chữnên mới cần mua kính) Cách trả lời vừa đáp ứngđược câu hỏi, vừa giúp anh ta giữ được thể diện.Bài tập 4: Lớp nghĩa tường minh và hàm nghĩa của
Trang 37Bài tập 4: Chỉ ra lớp nghĩa tường
minh và hàm nghĩa của bài thơ
Sóng.
-Tác phẩm văn học dùng cách thể
hiện có hàm ý thì có tác dụng và
hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
Học sinh đọc bài thơ, suy nghĩ, phát
biểu.
Bài tập 5: Chòn cách trả lời có hàm
ý cho câu hỏi: "Cậu có thích truyện
Chí Phèo của Nam Cao không?".
Học sinh thảo luận và đưa ra
mang lại những tác dụng và hiệu
quả như thế nào?
Học sinh thảo luận, chọn phương
án trả lời đúng.
bài thơ Sóng.
-Lớp nghĩa tường minh: Cảm nhận và miêu tả hiệntượng sống biển với những đặc điểm trạng thái củanó
-Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của người thiếu
nữ đang yêu: đắm say, nồng nàn, tin yêu
-Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý sẽtạo nên tính hàm súc, tư tưởng của tác giả một cáchtinh tế, sâu sắc
Bài tập 5: Cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi: "Cậu có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao không?".
+Ai mà chẳng thích?
+Hàng chất lượng cao đấy!
+Xưa như Trái Đất rồi!
Ví đem vào tập đoạn trường Thì treo giải nhất chi nhường cho ai?
II Tổng kết
Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý: Tuỳthuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, hàm ý có thể manglại:
+Tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn mà chấtchứa nhiều nội dung, ý nghĩa
+Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với người nghe
+Sự vô can, không phải chịu trách nhiệm của người
nói về hàm ý (vì hàm ý là do người nghe suy ra
+Tính lịch sự và thể diện tốt đẹp trong giao tiếpbằng ngôn ngữ
4 Củng cố: Nắm:
-Nội dung ôn tập: Khái niệm hàm ý, những cách nói hàm ý
-Nội dung thực hành: Những cách nói hàm ý trong các ngữ liệu (chủ yếu
là các tác phẩm văn học) và cách nói, viết có hàm ý
5 Dặn dò: -Tiếp tục đọc các tác phẩm văn học và tìm ra những câu (đoạn) có cách
nói hàm ý, phân tích
-Tập viết những mẩu chuyện đối thoại ngắn có sử dụng cách nói hàm ý
-Tiết sau học Đọc văn "Thuốc".
-Tiết thứ: 76-77
THUỐC (Lỗ Tấn)
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
Trang 38-Hiểu được thuốc l;à hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa vào đầu
thế kỉ XX Lúc này Cách mạng đã nhóm lên, nhưng nhân dân vẫn coi là Cách mạng "làm giặc" (AQ chính truyện) và mua máu người Cách mạng để chữa bệnh Nhà văn này bày tỏ
niềm tin vào tương lai, nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu Cách mạng và làm Cách mạng
-Thấy được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của ngòi bút LỗTấn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Nội dung bài "Một người Hà Nội" của Nguyễn Khải?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong cuộc đời mình, Lỗ Tấn đã từng nhiều lần chuyển nghề để rồi cuối cùng
ông chọn nghề viết văn Với mong muốn dùng văn học để chữa bệnh cho quốc dân, tác
phẩm của Lỗ Tấn thường dồn nén, hàm súc, nhiều lớp nghĩa Truyện ngắn Thuốc, Lỗ Tấn
sáng tác thang 5/1919 là một tác phẩm như thế Hình tượng nghệ thuật cô đúc, khía qiát;không gian, thời gian có điểm riêng biệt là hình ản còng hoa ở phần kết thúc của truyện mở
ra nhiều liên tưởng cho người đọc làm nên giá trị nhân đạo tích cực của tác phẩm
Thuốc gợi lên ở người đọc những suy nghĩ gì? Những hàm ý sâu xa gì? Chúng ta
cùng đi vào tìm hiểu tác phẩm
b Tri n khai b i d y: ể à ạ
-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
-Ông là nhà văn Cách mạng lỗi lạc của Trung Quốc
thế kí XX "Trước Lỗ Tấn chưa hề có Lỗ Tấn, sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn" (Quách Mạt Nhược).
-Tuổi trẻ của Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghệ để tìm mộtcon đường cống hiến cho dân tộc: từ làm nghệ khai
mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùng làm văn nghệ
để thức tỉnh quốc dân đồng bào Cong đường gian nan
để chọn ngành nghề của Lỗ Tấn vừa mang đậm dấu
ấn lịch sử Trung Hoa thời cận hiện đại, vừa nói lêntâm huyết của một người con ưu tú của dân tộc
-Quan điểm sáng tác của Lỗ Tấn được thể hiện nhấtquán trong toàn bộn sáng tác của ông: phê phánnhững căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mê
muội, tự thoả mãn "ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ".
-Tác phẩm chính: AQ chính truyện (kiệt tác của văn
Trang 39Bài tập 2: Tác phẩm Thuốc được
sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Học sinh đọc tiểu dẫn, kết hợp với
những hiểu biết cá nhân để trình
bày.
-Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản
Bài tập 1: Anh (chị) hãy đặt tiêu
đề cho bốn phần của truyện ngắn
Học sinh đọc và tóm tắt tác phẩm,
học sinh làm việc cá nhân và trình
bày trước lớp.
Bài tập 2: Anh (chị) có suy nghĩ gì
về ý nghĩa nhan đè truyện và hình
tượng chiếc bánh bao tẩm máu
người?
Học sinh thảo luận, cử đại diện
trình bày trước lớp.
Giáo viên gơi dẫn: nghĩa đen,
nghĩa hàm ẩn của nhan đề.
học hiện đại Trung Quốc và thế giới), các tập Gào thét, Bàng hoàng, truyện cũ viết theo lối mới, hơn
chục tập tạp văn có giá trị phê phán, tính chiến đấucao
2 Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc.
-Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận
động Ngũ tướng bùng nổ Đây là thời kì đất nướcTrung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhậtxâu xé Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến,nửa thuộc địa, nhưng nhân dân lại an phận chịu nhục
"Người Trung Quốc ngủ mê trong một cái nhà hộp không có cửa sổ" (Lỗ Tấn) Đó là căn bệnh đớn hèn, tự
thoả mãn, cản trở nghiêm trọng con đường giải phóng
dân tộc Thuốc đã ra đời trong bối cảnh ấy với một
thông điệp cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phươngthuốc để cứu dân tộc
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Bố cục.
-Phần 1: Thuyên mắc bệnh lao Mẹ Thuyên đưa tiềncho chồng ra chỗ hành hình người cộng sản mua bánhbao tẩm máu về chữa bệnh cho con (Thuốc)
-Phần 2: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máu nhưng vẫn
ho Thuyên nghe tim mình đập không sao cầm nổi,đưa tay vuôt ngực, lại một cơn ho (uống thuốc)
-Phần 3: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữabệnh lao, về tên "giặc" Hạ Du (bàn về thuốc)
-Phần 4: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh Haingười mẹ trước hai nấm mồ: một của người chếtbệnh, một chết vì nghĩa ở hai khu vực, ngăn cách bởimột con đường mòn (hậu quả của thuốc)
2 Ý nhĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu.
-Thuốc, nguyen văn là Dược (trong từ nghép Dượcphẩm), phản ánh một quá trình suy tư nặng nề của LỗTấn (động cơ và mục đích đổi nghề của Lỗ Tấn).Nhận thức rõ thực trạng nhận thức của người dân
Trung Quóc thời bấy giờ "ngu muội và hèn nhát", nhà
văn không có ý định và cũng không đặt ra vấm đề bốc
thuốc cho xã hội mà chỉ muốn "lôi hết bệnh tật của quốc dân, làm cho mọi người chú ý và tìm cách chạy chữa" Tên truyện chỉ có thể dịch là Thuốc (Trương Chính), Vị thuốc (Nguyễn Tuân) chứ không thể dịch
là Đơn thuốc (Phan Khải) Nhan đề truyện có nhiều ý
nghĩa
-Tầng nghĩa ngoài cùng là phương thuốc truyền thốngchữa bệnh lao Một phương thuốc u mê ngu muội
Trang 40Câu hỏi gợi ý: Tại sao không phải
là chiếc bánh boa tẩm máu người
khác mà lại phải tẩm máu người
Cách mạng Hạ Du?
Bài tập 3: Phân tíhc ý nghĩa về
cuộc bàn luận trong quân trà về Hạ
Du?
Học sinh thảo luận nhóm, cử đại
diện trình bày.
giống hệt phương thuốc mà ông thầy lang bốc cho bố
Lỗ Tấn bi bệnh phù thũng với hai vị "không thể thiếu"
là rễ cây nứa kinh sương ba năm và một đôi dế đử conđực, con cái dẫn đến cái chết oan uổng của ông cụ
-"Bánh bao tẩm màu người", nghe như chuyện thời
trung cổ nhưng vẫn xảy ra ở nước Trung Hoa trì trệ.Tầng nghĩa thứ nhất-nghĩa đen của tên truyện là:thuốc chữa bệnh lao.Thứ mà ông bà Hoa Thuyên xem
là "tiên dược" để cứu mạng thằng con "mười đời độcđinh" đã không cứu được nó mà ngược lại đã giết chếtnó-đó là thứ thuốc mê tín
-Trong truỵện, bố mẹ thằng Thuyên đã áp đặt cho nómột phương thuốc quái gở Và cả đám người trongquán trà cũng cho rằng đó là thứ thuốc tiên Như vậy,tên truyện còn hàm nghĩa sâu xa hơn, mang tính khaisáng: đay là thứ thuíoc độc, mọi người cần phải giácngộ ra rằng cái gọi là thuốc chữa bệnh lao được sùngbài là một thứ thuốc độc
-Người Trung Quốc cần phảu tỉnh giấc, không đượcngủ mê trong cia nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ.-Chiêc bánh bao-liều thuốc dộc hại được pha chếbằng máu của người Cách mạng-một người xả thân vìnghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nông dân…Những người dân ấy (bố mẹ thằng Thuyên, ông Ba,
Cả Khang…) lại dửng dưng, mua máu người Cáchmạng để chữa bệnh…Với hiện tượng chiếc bánh baotẩm máu Hạ Du, Lỗ Tấn đã đặt ra một vấn đề hết sức
hệ trọng là ý nghĩa của hy sinh Tên truyện vì thếmang tầng nghĩa thứ ba: phải tìm một phương thuốclàm cho quần chúng giác ngộ Cách mạng và làm choCách mạng gắn bó với quần chúng
3 ý nghĩa cuộc bàn luận trong quán trà về Hạ Du.
-Chủ đề bàn luận của những ngời trong quán trà củalão Hoa trước hết là công hiệu của "thứ thuốc đặcbiệt"-chiếc bắnh bao tẩm máu người
-Từ việc bàn về công hiệu của chiếc bánh bao tẩmmáu Hạ Du chuyến sang bàn về bản thân nhân vật Hạ
Du là diễn biến tự nhiên, hợp lí
-Người tham gia bàn luận tán thưởng rất đong songphát ngôn chủ yếu vẫn là tên đao phủ Cả Khang,ngoài ra còn có một người có tên kèm thoe đặc điểm(cậu Năm gù) và hai người chỉ có đặc điểm ("ngườitóc hoa râm", "anh chàng hai mươi tuổi")
Những lời bàn luận đã cho ta thấy:
+Bộ mặt tàn bạo thô lỗ của Cả Khang
+Bộ mặt lạc hậu của dân chúng Trung Quốc đương