- Viết được biểu thức của cơng suất tức thời của dịng điện xoay chiều chạy qua một điện trở.. Khái niệm về dịng điện xoay chiều - Là dịng điện cĩ cường độ biến thiên tuần hồn với thời g
Trang 1ngày soạn
Tiết: 21
I/ MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa dịng điện xoay chiều
- Viết được biểu thức tức thời của dịng điện xoay chiều
- Nêu được ví dụ về đồ thị của cường độ dịng điện tức thời, chỉ ra được trên đồ thị các đại lượng cường độdịng điện cực đại, chu kì
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của I, U
2 /Kỹ năng :
- Giải thích tĩm tắt nguyên tắc tạo ra dịng điện xoay chiều
- Viết được biểu thức của cơng suất tức thời của dịng điện xoay chiều chạy qua một điện trở
II- CHUẨN BỊ
1) Giáo viên :.
- Mơ hình đơn giản về máy phát điện xoay chiều
- Sử dụng dao động kí điện tử để biểu diễn trên màn hình đồ thị theo thời gian của cường độ dịng điện xoaychiều (nếu cĩ thể)
2 Học sinh :
- Các khái niệm về dịng điện một chiều, dịng điện biến thiên và định luật Jun
- Các tính chất của hàm điều hồ (hàm sin hay cosin)
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1) Kiểm tra bài cũ :
2) Bài mới
Giới thiệu về những nội dung chính trong chương III
- Các nội dung chính trong chương:
+ Các tính chất của dịng điện xoay chiều
+ Các mạch điện xoay chiều cơ bản; mạch R, L, C nối tiếp; phương pháp giản đồ Fre-nen
+ Cơng suất của dịng điện xoay chiều
+ Truyền tải điện năng; biến áp
+ Các máy phát điện xoay chiều; hệ ba pha
+ Các động cơ điện xoay chiều
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm về dịng điện xoay chiều
I Khái niệm về dịng điện xoay chiều
- Là dịng điện cĩ cường độ biến thiên
tuần hồn với thời gian theo quy luật của
hàm số sin hay cosin, với dạng tổng quát:
i = Imcos(ωt + ϕ)
* i: giá trị của cường độ dịng điện tại thời
điểm t, được gọi là giá trị tức thời của i
- HS ghi nhận định nghĩa dịng điện xoay chiều và biểu thức
- Cường độ dịng điện tại thời điểm t
C2
a 5A; 100π rad/s; 1/50s; 50Hz; π/4 rad
b 2 2A; 100π rad/s; 1/50s; 50Hz; -π/3 rad
Trang 2→ 5 2A; 100π rad/s; 1/50s; 50Hz; ±π rad
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
II Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay
chiều
- Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn,
khép kín, quay quanh trục cố định đồng
phẳng với cuộn dây đặt trong từ trường
đều Br có phương ⊥ với trục quay
- Φ biến thiên theo thời gian t nên trong
cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm
- Nếu cuộn dây kín có điện trở R thì
cường độ dòng điện cảm ứng cho bởi:
NBS
i sin t R
=
Vậy, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện
xoay chiều với tần số góc ω và cường độ
cực đại:
m
NBS I
từ trường đều Br có phương
⊥ với trục quay
- Biểu thức từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều?
- Ta có nhận xét gì về suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây?
- Ta có nhận xét gì về về cường độ dòng điện xuất hiệntrong cuộn dây?
→ Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều?
- HS theo sự dẫn dắt của
GV để tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
Φ = NBScosα với( , )B n
→Φ biến thiên theo thời gian t
- Suất điện động cảm ứngbiến theo theo thời gian
- Cường độ dòng điện biến thiên điều hoà →
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều
- Dùng máy phát điện
∆ω
α
Trang 3- Thực tế ở các máy phát điệnngười ta để cuộn dây đứng yên và cho nam châm (nam châm điện) quay trước cuộn dây đó Ở nước ta f = 50Hz
xoay chiều, dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
Hoạt động 3( phút): Tìm hiểu về giá trị hiện dụng
III Giá trị hiệu dụng
- Cho dòng điện xoay chiều i = Imcos(ωt +
ϕ) chạy qua R, công suất tức thời tiêu thụ
- Kết quả tính toán, giá trị trung bình của
công suất trong 1 chu kì (công suất trung
- Đưa về dạng giống công thức Jun cho
dòng điện không đổi:
P = RI2Nếu ta đặt:
2 2
I =
1: giá trị hiệu dụng của cường độ dòng
điện xoay chiều (cường độ hiệu dụng)
* Định nghĩa: (Sgk)
2 Ngoài ra, đối với dòng điện xoay chiều,
các đại lượng như hiệu điện thế, suất điện
động, cường độ điện trường, … cũng là
hàm số sin hay cosin của thời gian, với
các đại lượng này
- Dòng điện xoay chiều cũng
có tác dụng nhiệt như dòng điện một chiều
- Ta có nhận xét gì về công suất p?
→ do đó có tên công suất tức thời
- Cường độ hiệu dụng là gì?
- Do vậy, biểu thức hiệu điện thế hiệu dung, suất điện độnghiệu dụng cho bởi công thức như thế nào?
- Lưu ý: Sử dụng các giá trị
hiệu dụng đa số các công thức đối với AC sẽ có dùng dạng như các công thức tương ứng của DC
+ Các số liệu ghi trên các thiết bị điện là các giá trị hiệudụng
+ Các thiết bị đo đối với mạch điện xoay chiều chủ yếu cũng là đo giá trị hiệu dụng
- Dòng điện xoay chiều cũng có tác dụng nhiệt như dòng điện một chiều
- Ta có nhận xét gì về công suất p?
→ do đó có tên công suấttức thời
- Cường độ hiệu dụng là gì?
- Do vậy, biểu thức hiệu điện thế hiệu dung, suất điện động hiệu dụng cho bởi công thức như thế nào?
- Lưu ý: Sử dụng các giá
trị hiệu dụng đa số các công thức đối với AC sẽ
có dùng dạng như các công thức tương ứng của DC
+ Các số liệu ghi trên cácthiết bị điện là các giá trị hiệu dụng
+ Các thiết bị đo đối với mạch điện xoay chiều chủ yếu cũng là đo giá trịhiệu dụng
Giá trị hiệu dụng
Giá trị cực đại
=
Trang 4IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được
- Định nghĩa dịng điện xoay chiều
- Viết được biểu thức tức thời của dịng điện xoay chiều
- Giải thích tĩm tắt nguyên tắc tạo ra dịng điện xoay chiều
- Viết được biểu thức của cơng suất tức thời của dịng điện xoay chiều chạy qua một điện trở
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của I, U
V.DẶN DỊ:
- Về nhà học bài và xem trứơc bài mới
- Về nhà làm được các bài tập trong Sgk.và sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Tiết dạy: 22-23
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều thuần điện trở
- Phát biểu được định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện
- Phát biểu được tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều
- Phát biểu được định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần
- Phát biểu được tác dụng của cuộn cảm thuần trogn mạch điện xoay chiều
- Viết được cơng thức tính dung kháng và cảm kháng
2 Kĩ năng:
- Tính được cảm kháng,dung kháng
- Độ lệch pha giữa cường độ tức thời và điện áp giữa hai dầu đoạn mạch
Trang 5III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dòng điện xoay chiều
- Viết được biểu thức tức thời của dòng điện xoay chiều
- Giải thích tóm tắt nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
- Viết được biểu thức của công suất tức thời của dòng điện xoay chiều chạy qua một điện trở
3 Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa i và u trong mạch điện xoay chiều
- Nếu cường độ dòng điện xoay chiều
Với ϕ là độ lệch pha giữa u và i
+ Nếu ϕ > 0: u sớm pha ϕ so với i
+ Nếu ϕ < 0: u trễ pha |ϕ| so với i
+ Nếu ϕ = 0: u cùng pha với i
- Biểu thức của dòng điện xoaychiều có dạng?
- Chọn điều kiện ban đầu thích hợp để ϕ = 0 → i = Imcosωt = I
2cosωt
- Ta sẽ đi tìm biểu thức của u ở hai đầu đoạn mạch
- Trình bày kết quả thực nghiệm và lí thuyết để đưa ra biểu thức điện áp hai đầu mạch
- Lưu ý: Để tránh nhầm lẫn,
phương trình điện áp có thể viết:
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở
I Mạch điện xoay chiều chỉ có điện
dòng điện này như thế nào?
- Tuy là dòng điện xoay chiều, nhưng tại một thời điểm, dòng điện i chạy theo một chiều xác định Vì đây là dòng điện trongkim loại nên theo định luật Ohm, i và u tỉ lệ với nhau như thế nào?
- Trong biểu thức điện áp u, Um
và U là gì?
- Dựa vào biểu thức của u và i,
ta có nhận xét gì?
- GV chính xác hoá các kết luận của HS
- Y/c HS phát biểu định luật Ohm đối với dòng điện một
- Biến thiên theo thời gian t (dòng điện xoay chiều)
- Theo định luật Ohm
u i R
=
- Điện áp tức thời, điện
áp cực đại và điện áp hiệu dụng
- HS nêu nhận xét:
+ Quan hệ giữa I và U.+ u và i cùng pha
- HS phát biểu
~
u i
R
Trang 6chiều trong kim loại.
Hoạt động 3( phút): Tìm hiểu về mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
II Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ
điện
1 Thí nghiệm
- Kết quả:
+ Tụ điện không cho dòng điện một
chiều đi qua
+ Dòng điện xoay chiều có thể tồn tại
trong những mạch điện có chứa tụ điện
2 Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ
- Giả sử tại thời điểm t, dòng điện có
chiều như hình, điện tích tụ điện tăng
- Ta nối hai đầu tụ điện vào một nguồn điện xoay chiều đểtạo nên điện áp u giữa hai bảncủa tụ điện
- Có hiện tượng xảy ra ở các bản của tụ điện?
- Giả sử trong nửa chu kì đầu,
A là cực dương → bản bên trái của tụ sẽ tích điện gì?
- Ta có nhận xét gì về điện tích trên bản của tụ điện?
→ Độ biến thiên điện tích q cho phép ta tính i trong mạch
- Cường độ dòng điện ở thời điểm t xác định bằng công thức nào?
- Khi ∆t và ∆q vô cùng nhỏ
q t
∆
∆ trở thành gì?
- Ta nên đưa về dạng tổng quát i = Imcos(ωt + ϕ) để tiện
so sánh, –sinα→ cosα
- Nếu lấy pha ban đầu của i
- HS quan sát mạch điện và ghi nhận các kết quả thí nghiệm
+ Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua
+ Tụ điện cho dòng điện xoay chiều “đi qua”
- HS theo hướng dẫn của
GV để khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
- Tụ điện sẽ được tích điện
- Bản bên trái tích điện dương
- Biến thiên theo thời gian t
- HS ghi nhận cách xác định i trong mạch
q i t
∆
=
∆
- Đạo hàm bậc nhất của q theo thời gian
- HS viết lại biểu thức của i
và u (i nhanh pha hơn u góc
~
u i
C
Trang 7trong đó ZC gọi là dung kháng của
mạch
- Định luật Ohm: (Sgk)
c So sánh pha dao động của u và i
+ i sớm pha π/2 so với u (hay u trễ pha
π/2 so với i)
3 Ý nghĩa của dung kháng
+ ZC là đại lượng biểu hiện sự cản trở
dòng điện xoay chiều của tụ điện
+ Dòng điện xoay chiều có tần số cao
(cao tần) chuyển qua tụ điện dễ dàng
hơn dòng điện xoay chiều tần số thấp
+ ZC cũng có tác dụng làm cho i sớm
pha π/2 so với u
bằng 0 → biểu thức của i và uđược viết lại như thế nào?
- ZC đóng vai trò gì trong công thức?
→ ZC có đơn vị là gì?
1
C Z
- Dựa vào biểu thức định luật Ohm, ZC có vai trò là điện trở trong mạch chứa tụ điện →
hay nói cách khác nó là đại lượng biểu hiện điều gì?
- Khi nào thì dòng điện qua tụ
dễ dàng hơn?
- Tại sao tụ điện lại không chodòng điện không đổi đi qua?
π/2 → u chậm pha hơn i góc π/2)
- So sánh với định luật Ohm, có vai trò tương tự như điện trở R trong mạch chứa điện trở
- Là đơn vị của điện trở (Ω)
- Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều
C Z
C
ω
= ta thấy: Khi
ω nhỏ (f nhỏ) → ZC lớn và ngược lại
- Vì dòng điện không đổi (f
= 0) → ZC = ∞→ I = 0
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần
III Mạch điện xoay chiều chỉ có
- Trường hợp i là một dòng điện xoay
chiều, suất điện động tự cảm:
- Khi có dòng điện cường độ i chạy qua cuộn cảm (cuộn dây dẫn nhiều vòng, ống dây hình trụ thẳng dài, hoặc hình xuyến…) →
có hiện tượng gì xảy ra trong ốngdây?
- Trường hợp i là một dòng điện
- HS nghiên cứu Sgk để trả lời
- Dòng điện qua cuộn dây tăng lên → trong
cuộn dây xảy ra hiện tượng tự cảm, từ thông
qua cuộn dây:
Φ = Li
- Từ thông Φ biến thiên
Trang 8- Đặt vào hai đầu L một điện áp xoay
chiều Giả sử i trong mạch là:
=
Trong đó ZL gọi là cảm kháng của
mạch
- Định luật Ohm: (Sgk)
b Trong đoạn mạch chỉ có một cuộn
cảm thuần: i trễ pha π/2 so với u, hoặc
u sớm pha π/2 so với i
3 Ý nghĩa của cảm kháng
+ ZL là đại lượng biểu hiện sự cản trở
dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
+ Cuộn cảm có L lớn sẽ cản trở nhiều
đối với dòng điện xoay chiều, nhất là
dòng điện xoay chiều cao tần
- Điện áp hai đầu của cảm thuần
có biểu thức như thế nào?
- Hướng dẫn HS đưa phương trình u về dạng cos
- Đối chiếu với phương trình tổng quát của u → điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm?
- ZL đóng vai trò gì trong công thức?
- Tương tự, ZL là đại lượng biểu
tuần hoàn theo t
- Trở thành đạo hàm của
i theo t
- Khi i tăng → etc < 0, tương đương với sự tồn tại một nguồn điện
- Là đơn vị của điện trở (Ω)
Trang 9hiện điều gì?
- Với L khơng đổi, đối với dịng điện xoay chiều cĩ tần số lớn hay
bé sẽ cản trở lớn đối với dịng điện xoay chiều
- Lưu ý: Cơ chế tác dụng cản trở
dịng điện xoay chiều của R và L khác hẳn nhau Trong khi R làm yếu dịng điện do hiệu ứng Jun thì cuộn cảm làm yếu dịng điện
do định luật Len-xơ về cảm ứng từ
- Biểu hiện sự cản trở dịng điện xoay chiều
- Vì ZL = ωL nên khi f lớn → ZL sẽ lớn → cản trở nhiều
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được
- Định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều thuần điện trở
- Định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện
- Tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều
- Định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần
V.DẶN DỊ:
- Về nhà học bài và xem trứơc bài mới
- Về nhà làm được các bài tập trong Sgk.và sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Vận dụng kiến thức về dịng điện xoay chiều để giải bài tập
- Vận dụng định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều thuần điện trở, định luật Ơm đối với đoạn mạchđiện xoay chiều chỉ chứa tụ điện, định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần
- Kỹ năng: Giải được các bài tốn đơn giản về
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận
2 Học sinh: ơn lại kiến thức về dao động điều hồ
III.Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định luật Ơm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ cĩ thuần điện trở, tụ điện
3 Bài mới :
Họat động 1: bài tập trắc nghiệm
Họat động 2: bài tập tự luận
BÀI TẬP
Trang 10Bài tập 4 trang 66
a R =
2 2202
484100
trong mạch điện xoay chiều
thì cuộn cảm tương đương có
U = - (L1 +L2 )
di
dt = -L
di dt
CMR : Khi hai tụ điện C1 và
C2 mắc nối tiếp thì điện dung
tương đương có dung kháng :
chỉ có cuộn dây thuần cảm
L = 0,636H Điện áp 2 đầu cuộn dây là :
200cos(100 )
3
(v)a) Viết biểu thức i ? Tính I ? vẽ giản đồ véctơ ?
b) Nếu f tăng 5 lần thì I thay đổi như thế nào ?
Bài 2 : Cho đoạn mạch xoay chiều
b) Nếu f tăng 2 lần thì I thay đổi như thế nào ?
Bài 3: Cho mạch điện xoay chiều
chỉ có tụ C Điện áp 2 đầu tụ :
220 2 cos120
I = 0,5 (A)a) Tính điện dung C ?b) Muốn I/ = 0,8 (A) thì tần số f / ?
b)
2 2
π π
Học sinh thảo luận đưa ra cách giải
a) ZC = 440Ω suy ra : C = 6,03.10-6 ( F )
b)
/
60 0,5
Trang 11IV.CỦNG CỐ: Qua tiết bài tập này chúng ta cần nắm được
- Định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần , chỉ chứa tụ điện, chỉ chứa cuộncảm
- Tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều
V.DẶN DÒ:
- Về nhà giải lại bài tập vừa giải xong và xem trứơc bài mới
- Về nhà làm thêm các bài tập trong Sgk.và sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Nêu lên được những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp
- Nêu được những điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen
- Viết được công thức tính tổng trở
- Viết được công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp
- Viết được công thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch có R, L, C mắc nối tiếp
- Nêu được đặc điểm của đoạn mạch có R, L, C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiều về phương pháp giản đồ Fre-nen
I Phương pháp giản đồ Fre-nen
1 Định luật về điện áp tức thời
- Trong mạch xoay chiều gồm nhiều đoạn
- Tại một thời điểm, dòng điện trong mạch chạy theo 1 chiều nào đó → dòng một
- HS ghi nhận định luật
về điện áp tức thời
Trang 12mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thời
giữa hai đầu của mạch bằng tổng đại số
các điện áp tức thời giữa hai đầu của từng
đoạn mạch ấy
u = u1 + u2 + u3 + …
2 Phương pháp giản đồ Fre-nen
a Một đại lượng xoay chiều hình sin được
biểu diễn bằng 1 vectơ quay, có độ dài tỉ
lệ với giá trị hiệu dụng của đại lượng đó
b Các vectơ quay vẽ trong mặt phẳng
pha, trong đó đã chọn một hướng làm gốc
và một chiều gọi là chiều dương của pha
để tính góc pha
c Góc giữa hai vectơ quay bằng độ lệch
pha giữa hai đại lượng xoay chiều tương
ứng
d Phép cộng đại số các đại lượng xoay
chiều hình sin (cùng f) được thay thế bằng
phép tổng hợp các vectơ quay tương ứng.
e Các thông tin về tổng đại số phải tính
được hoàn toàn xác định bằng các tính
toán trên giản đồ Fre-nen tương ứng
chiều → vì vậy ta có thể áp dụng các định luật về dòng điện một chiều cho các giá trịtức thời của dòng điện xoay chiều
- Xét đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2, R3 … mắc nốitiếp Cho dòng điện một chiều có cường độ I chạy quađoạn mạch → U hai đầu đoạnmạch liên hệ như thế nào với
Ui hai đầu từng đoạn mạch?
- Biểu thức định luật đối với dòng điện xoay chiều?
- Khi giải các mạch điện xoaychiều, ta phải cộng (đại số) các điện áp tức thời, các điện
áp tức thời này có đặc điểm gì?
→ Ta sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen đã áp dụng cho phần dao động → biểu diễn những đại lượng hình sin bằng những vectơ quay
- Vẽ minh hoạ phương pháp giản đồ Fre-nen:
- HS đọc Sgk và ghi nhậnnhững nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen
- HS vẽ trong các trường hợp đoạn mạch chỉ có R, chỉ có C, chỉ có L và đối chiếu với hình 14.2 để nắm vững cách vẽ
Hoạt động 2( phút): Tìm hiểu mạch có R, L, C mắc nối tiếp
II Mạch có R, L, C mắc nối tiếp
1 Định luật Ôm cho đoạn mạch có R, L,
C mắc nối tiếp Tổng trở
- Trong phần này, thông qua
- HS vận dụng các kiến thức về phương pháp giản
đồ Fre-nen để cùng giáo viên đi tìm hệ thức giữa U
Trang 13- Điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch:
C
ωω
- Hướng dẫn HS vẽ giản đồ Fre-nen trong cả hai trường hợp: UC > UL (ZC > ZL) và UC
- Y/c HS về nhà tìm hệ thức liên hệ giữa U và I bằng giản
- Dựa vào giản đồ → độ lệchpha giữa u và i được tính nhưthế nào?
- Chú ý: Trong công thức
bên ϕ chính là độ lệch pha của u đối với i (ϕu/i)
- Nếu ZL = ZC, điều gì sẽ xảy ra?
Imax
ZL = ZC
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được
- Những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp
- Những điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen
Trang 14- Viết được công thức tính tổng trở.
- Viết được công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp
- Viết được công thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch có R, L, C mắc nối tiếp
UL = IZL
V.DẶN DÒ:
- Về nhà học bài và xem trứơc bài mới
- Về nhà làm được các bài tập trong Sgk.và sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Công thức tính tổng trở,công thức định luật Ôm
-So sánh độ lệch pha giữa cường độ dòng điện tức thời qua mạch và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch -Viết biểu thức cường độ dòng điện và điện áp
2 Kĩ năng:
-Giải các bài tập có liên quan,so sánh độ lệch pha giữa u và i
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa
2 Học sinh: Ơn lại các kiến thức về mạch RLC nối tiếp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu định luật Ôm cho đoạn mạc R,L,C nối tiếp,viết biểu thức định luật
-Viết công thức tính tổng trở và độ lệch pha
-Trong mạch điện R,L,C nối tiếp cộng hưởng điện là gì?Đặc trưng của cộng hưởng là gì?
Hoạt động 1 :giải bài tập trắc nghiệm
Bài 2 trang 79
1.e 2.c 3.a 4.a 5.c 6.f
Hướng dẫn học sinh giải bài tập
Lựa chọn giải thích
Hạt động 2: Giải bài tập tự luận
Bài 4 trang 79.
Dung kháng:ZC= = .100 =20Ω
20001
1
1
ππ
=+
c Z R
Z
Cường độ dòng điện hiệu dụng
)(2
3220
60
A Z
-Hướng dẫn học sinh viếtbiểu thức cường độ dòng
Tính cảm kháng,tổng trở của đoạn mạch
Tính cường độ dòng điệnhiệu dụng qua mạch và độ lệch pha
Trang 16i= )( )
4.100
cos(
điện qua mạch
Giải bài toán tương tự bài 4
-Yêu cầu học sinh tínhĐiện áp giữa hai đầu điện trở,cường độ dòng điện hiệu dụng,dung kháng
-Yêu cầu học sinh tính +Điện áp giữa hai dầu điện trở
+Cường độ dòng điện hiệu dụng
+Cường độ dòng điện hiệu dụng
+Cảm kháng
+Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch