Nội dung của chủ đề và thời lượng thực hiện Chủ đề oxit gồm các nội dung chủ yếu sau: + Tính chất hóa học và phân loại oxit + Ứng dụng, điều chế một số oxit quan trọng là canxi
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: từ ngày………đến ngày…… Tiết: từ tiết 3 đến tiết 5
CHỦ ĐỀ: OXIT
Số tiết: 03
I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
- Tìm hiểu về tính chất hóa học chung của oxit và sự phân loại oxit
- Tìm hiểu về ứng dụng, điều chế một số oxit quan trọng là canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
II Nội dung của chủ đề và thời lượng thực hiện
Chủ đề oxit gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Tính chất hóa học và phân loại oxit
+ Ứng dụng, điều chế một số oxit quan trọng là canxi oxit và lưu huỳnh đioxit + Luyện tập các tính chất của oxit
Thời lượng dự kiến chủ đề: 03 tiết
Tiết 1:
- HĐ khởi động
- HĐ hình thành kiến thức:
+ HĐ 1: Tìm hiểu TCHH của oxit
+ HĐ 2: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit
Tiết 2 :
- HĐ hình thành kiến thức :
+ HĐ 3 : Tìm hiểu ứng dụng và điều chế CaO
+ HĐ 4 : Tìm hiểu ứng dụng và điều chế SO2
Tiết 3 :
- HĐ luyện tập
- HĐ vận dụng, tìm tòi -mở rộng
III Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và phẩm chất, năng lực hình thành.
1 Kiến thức
- HS biết được tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Phân loại oxit, chia ra các loại: oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Biết được các ứng dụng của canxi oxit, SO2 trong đời sống và sản xuất đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Biết được các phương pháp điều chế CaO và SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng
Trang 23 Phẩm chất, năng lực cần hình thành
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận khi thực hành và làm các dạng bài tập
- Ý thức bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu, CTHH, đọc tên các chất, viết, đọc các PTHH liên quan đến oxit;
- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến oxit, biết quan sát giải thích hiện tượng rút ra kết luận
- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo công thức, tính theo PTHH; Vận dụng các thuật toán: Quy tắc tỷ lệ thuận; Lập và giải hệ phương trình ; Xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất…
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn
- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về oxit học sinh giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như: Bảo quản
và sử dụng vôi sống, vôi tôi; Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và cách hạn chế…
- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về khái niệm và phân loại oxit; điều chế oxit phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành
kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận
4 Nội dung tích hợp – trải nghiệm
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác với công đồng trong việc sử dụng vôi
sống
- Có trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác
cùng với cá nhân, cộng đồng tuyên truyền cùng góp sức giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường
- Có trách nhiệm tuyên truyền; đoàn kết, hợp tác cùng tổ chức và cá nhân BVMT
không khí trong quá trình sản xuất SO2, H2SO4 để hạn chế và khắc phục hiện tượng mưa axit,
* Tích hợp GDBVMT- BĐKH: bộ phận và liên hệ:
- Mục tính chất hóa học của oxit axit
- Mục sản xuất Canxi oxit: Liên hệ nội dung sản suất CaO, xử lí khí thải CO2 và bụi
trong quá trình SX Khí CO2 là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính làm BĐKH
- Mục điều chế SO2: SO2 gây ô nhiễm không khí, tạo ra mưa axit.
IV Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua chủ đề.
Nội
dung
Loại câu hỏi/
bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Định - Phát biểu được- Thành phần - Xác định - Giải thích được
Trang 3chất
hóa
học
của
oxit
-Khái
quát
về sự
phân
loại
oxit
tính
(TN,
TL)
khái niệm về
oxit;
Phát biểu được quy tắc gọi tên oxit
- Nêu được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ
định tính của oxit nói chung
và từng loại oxit nói riêng;
- Phân loại được các oxit dựa vào thành phần nguyên tố
-Viết được PTHH minh họa cho tính chất hóa học của 1 oxit cụ
thể
được 1 chất có phải là oxit hay không?
- Xác định được phản ứng có thể xảy
ra hay không khi cho 1 oxit cụ thể tác dụng với nước, dd axit,
dd bazơ Viết được PTHH
sự tồn tại của một số oxit trong
tự nhiên;
Định
lượng
(TN,TL)
Thực hiện được
sự chuyển đổi giữa các đơn vị lượng chất
- Tính được thành phần % khối lượng của
1 oxit
Bài tập tính toán theo PTHH:
+ Khối lượng
thành
+ Xác định nồng độ mol của dung dịch bazơ
TH, TN,
Thực
tiễn
- Thấy, nêu được các hiện tượng xảy ra trong một
số thí nghiệm
- Thực hiện được một số thí nghiệm đơn giản về tính chất hóa học của oxit
- Viết được PTHH xảy ra trong các thí nghiệm
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra của các thí nghiệm minh họa tính chất hóa học của
- Tìm hiểu được một số chất là oxit trong thực tiễn
- Quan sát và giải thích được một
số hiện tượng trong thực tế liên quan đến oxit
- Biết được một
số nguyên nhân
Trang 4oxit Viết được PTHH
gây ô nhiễm môi trường và việc có thể làm để bảo vệ môi trường
Một
số
oxit
quan
trọng Định
tính
(TN;TL)
- Biết được ứng dụng của CaO và SO2
- Tập hợp một
số phản ứng tạo ra oxit CaO và SO2
- Biết được
phương pháp điều chế oxit
-Viết được PTHH của CaO với các chất cụ thể
- Thực hiện được dãy chuyển đổi hóa học
- Nêu được phương pháp điều chế một số oxit cụ thể
Viết được PTHH minh họa
- Lựa chọn PP điều chế thích hợp nhất cho một oxit cụ thể
Định
lượng
(TN;TL)
-Tính được lượng oxit điều chế được từ những
nguyên liệu ban đầu khác nhau
– Vận dụng tính chất hoá học các oxit, làm bài tập nhận biết các oxit
TH, TN,
thực
tiễn
(TN;TL)
- Biết được cách làm thí nghiệm đơn giản để điều chế một số oxit trong phòng thí nghiệm
– Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế: vôi sống để lâu bị kết cứng, hiện tượng mưa
Trang 5axít, hiện tượng vôi tôi
- Đề xuất được các biện pháp để thúc đẩy hoặc hạn chế sự tạo thành oxit trong thực tiễn
V Biên soạn câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu
I Mức độ nhận biết
1.1 Trắc nghiệm
Chọn phương án đúng trong số các phương án cho sau:
Câu 1: Sục khí SO2 vào một cốc nước cất, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào
dung dịch thu được , màu của quỳ tím:
A chuyển sang màu xanh B mất màu
C không đổi màu D chuyển sang màu đỏ
Câu 2: Cho một mẩu CaO vào một ống nghiệm đựng nước cất, sau đó nhỏ vài giọt
dung dịch phenolphtalein vào dung dịch thu được, dung dịch chuyển sang màu gì ?
A Chuyển sang màu xanh B Chuyển sang màu đỏ
C Không đổi màu D Mất màu
Câu 3: Dãy chất nào sau đây dùng để điều chế SO2
A. SiO2, Fe2O3, CO B BaSO3, CaCO3, KCl
C. S, FeS2, NaHSO3 C FeS, FeO, S
1.2 Tự luận
Câu 4:
Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2
a Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
b.Những oxit nào tác dụng được với nước?
Câu 5: Nêu cách gọi tên oxit? Cho ví dụ minh họa.
Câu 6: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit? Viết phương trình phản ứng
minh họa cho mỗi tính chất
Câu 7: Trong công nghiệp người ta điều chế lưu huỳnh đioxit bằng cách nào?
II Mức độ thông hiểu
2.1 Trắc nghiệm
Câu 1: Dãy gồm các chất đều là oxit axit?
A Al2O3, NO, SiO2 B Al2O3, NO, N2O5
C P2O5, N2O5, SO2 D SiO2, CO, P2O5
Câu 2: Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ?
A Fe2O3, CaO, CuO C CaO, Fe2O3, P2O5
Trang 6B K2O, CO, MgO D SiO2, Na2O, BaO
2.2.Tự luận
Câu 3: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a Nước
b dd H2SO4 loãng
c P2O5
Câu 4 Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3 Hãy cho biết chất nào phản ứng
được với:
a Nước
b Dung dịch axit clohiđric
c Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 5 : Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
III Mức độ vận dụng thấp
3.1 Trắc nghiệm
Câu 1: Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
A CuO B CaO C.ZnO D PbO
Câu 2: Khối lượng của 0,2 mol CaO là:
A 4,48 gam B 11 gam C 11,2 gam D 20 gam
3.2.Tự luận
Câu 3: Nung 200 gam đá vôi ( giả sử đá vôi chứa 100% CaCO3 ) tạo ra x gam CaO và y gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 4: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
a Al2O3 b SO2
Câu 5: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa
học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2 ,SO2 và O2.
Câu 6: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch
Ba(OH)2 sản phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
Trang 7c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
IV Mức độ vận dụng cao
4.1 Trắc nghiệm
Câu 1: Lưu huỳnh đi oxit (SO2) là một trong các chất gây ô nhiễm, dẫn đến sự hình
thành các trận mưa axit Giới hạn của hàm lượng SO2 khí sạch được quy định của
tổ chức y tế thế giới (WHO) là 3,10.10-6 mol SO2 trong mỗi m3 Giới hạn trên tương ứng với nồng độ SO2 là bao nhiêu tính theo g/l:
A 1,99.10-1 B 1,9.10-5 C 1,49.10-6 D 1,98.10-7
Câu 2: Người ta dùng một lượng nước bằng 70% khối lượng vôi sống để tôi Lượng
nước này lớn gấp mấy lần so với lượng tính theo phương trình:
A 3 lần B 2 lần C 2,18 lần D 2,25 lần
4.2.Tự luận
Câu 3: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng Hãy giải thích
hiện tượng và viết phương trình phản ứng
Câu 4: Trong quá trình tôi vôi cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn ?
Câu 5: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi
như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động vật Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày ?
VI Thiết kế tiến trình dạy học
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, pipet.
- Hộp hóa chất bài 1: TCHH của oxit Khái quát sự phân loại oxit
- Hộp hóa chất bài 2: Một số oxit quan trọng
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ST
T
Tên thí
nghiệm
Cách tiến hành Hiện tượng - PTHH Ghi
chú
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1 Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a Nước b dd H2SO4 loãng c P2O5
Câu 2 Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3 Hãy cho biết chất nào phản ứng
được với:
a Nước
b Dung dịch axit clohiđric
c Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3 Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
Trang 8Câu 4 Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa
học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2 ,SO2 và O2.
Câu 5 Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
a Al2O3 b SO2
Câu 6 Nung 200 gam đá vôi (giả sử đá vôi chứa 100% CaCO3) tạo ra x gam CaO
và y gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 7: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch
Ba(OH)2 sản phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
+ Học sinh
- Xem trước bài, học các phần kiến thức liên quan
II Chuỗi các hoạt động dạy học
Tiết 1
A Hoạt động khởi động cho chủ đề (5 phút)
a Mục tiêu hoạt động
Huy động các kiến thức đã biết của HS về oxit học ở lớp 8
Tiếp cận vấn đề thực tiễn
Nội dung HĐ: tìm hiểu tính chất của oxit ,phân loại oxit; ứng dụng CaO, SO2, cách điều chế CaO, SO2
b Phương thức tổ chức HĐ
GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Câu 1: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2.
a Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
b Những oxit nào tác dụng được với nước?
Câu 2: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi để vôi sống lâu ngày trong không khí? Giải
thích
Dựa vào câu trả lời của học sinh củng cố lại tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8 và dẫn dắt vào chủ đề
c Sản phẩm
sản phẩm: câu trả lời của HS
B Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 9Hoạt động 1: (30’) Tính chất hoá học của oxit
a Mục tiêu hoạt động
- Học sinh biết được các kiến thức tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm và viết PTHH
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
b Phương thức tổ chức hoạt động
* HĐ theo nhóm: Thực hiện thí nghiệm hóa học
- GV chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm
- GV chiếu các dụng cụ và hóa chất có
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Thí nghiệm 1 (nhóm 1,2): +Ống nghiệm 1: đựng CuO
+Ống nghiệm 2: đựng CaO
Cho vào 2 ống nghiệm 1,2 một ít nước lắc nhẹ Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng trong hai ống nghiệm trên ra giấy quỳ tím
- Thí nghiệm 2 (nhóm 3,4)
Cho vào mỗi ống nghiệm
+ Ống nghiệm 1: bột CuO đen
+ Ống nghiệm 2: bột CaO trắng
- Nhỏ vào hai ống nghiệm trên 2-3ml dd HCl, lắc nhẹ
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm trong 10 phút và hoàn thành phiếu học tập và rút ra kết luận tính chất hóa học của oxit bazơ
- GV lưu ý cho HS:Tiến hành thí nghiệm:
+ Phân công nhiệm vụ thành viên trong nhóm
+ Thao tác tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm
Cách cho nước hoặc axit vào oxit bazơ
Quan sát trạng thái, màu sắc chất trước và sau thí nghiệm
Quan sát các hiện tượng: tỏa nhiệt, màu sắc (nếu có)
- Quan sát sự thay đổi màu sắc của quỳ tím sau khi thử
- GV yêu cầu 1 nhóm báo cáo kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung
GV lưu ý: những oxit tác dụng với nước ở điều kiện thường hay gặp: Na2O, CaO, K2O, BaO
- GV thông báo: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được rằng: Một số oxit
bazơ như: CaO, BaO, Na2O tác dụng với oxit axit tạo thành muối
? Em hãy nêu kết luận về tính chất hoá học của oxit bazơ (1 HS nhắc lại)
c Sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau:
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ST
T
Tên thí
nghiệm
Cách tiến hành Hiện tượng - PTHH Ghi
chú
+ Kết luận về tính chất hóa học của oxit bazơ, oxi axit qua bảng sau:
- Tác dụng với nước: Một số oxit bazơ
( như Na2O, CaO, K2O, BaO)
tác dụng với nước tạo thành dd bazơ
(kiềm)
CaO + H2O → Ca(OH)2
- Tác dụng với nước: Nhiều oxit axit
tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Tác dụng với axit: oxit bazơ tác dụng
với axit tao thành muối và nước
CuO + 2HCl → CuCl2 +H2O
- Tác dụng với bazơ: Oxit axit tác dụng
với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Tác dụng với oxit axit: Một số oxit
bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành
muối
BaO + CO2 → BaCO3
- Tác dụng một số oxit bazơ: Oxit axit
tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối
BaO + CO2 → BaCO3
d Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 2 (5 phút): Khái quát về sự phân loại oxit
a Mục tiêu hoạt động
- Phân loại được oxit
- Rèn năng lực tự học