Đề thi hsg cấp thành phố có đáp án chi tiết. Đề ra nhiều dạng bài tập mới mẻ như vận dụng kiến thức thực tế vào giải quyết các vấn đề thực tế. Có nhiều bải tập hay phân loại và lựa chọn được HSG. Là tài liệu hay cho GV và HS ôn luyện
Trang 1UBND THÀNH PHỐ HẠ LONG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
( không kể thời gian giao đề)
(Đề thi này có 2 trang)
Câu I : (5,5 điểm)
1.Xác định các chất A, B, C, D, E , G và hoàn thành các phương trình phản ứng:
a) Fe + A FeCl2 + B d) D + NaOH E + G
b) B + C A e) G + H2O NaOH + B + C c) FeCl2 + C D
2 Nêu hiện tượng có thể quan sát được và viết PTHH của các phản ứng xảy ra
trong các thí nghiệm sau:
a Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch AgNO3
b Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
3 Có 4 lọ đựng dung dịch riêng biệt không dán nhãn là KCl, KHSO4, HCl và
K2SO4 Chỉ dùng thêm một muối trung hòa của bari, hãy phân biệt 4 lọ dung dịch trên Nêu cách làm và viết phương trình hóa học để minh họa
Câu II : (3,0 điểm)
Một hỗn hợp khí A gồm 4 khí là N2, O2, N2O và X Tỉ khối của A so với O2
bằng 0,68125 Trong A, N2O chiếm 20% về thể tích, X có thể tích gấp đôi thể tích của N2O Giả thiết trong điều kiện thí nghiệm các khí trên không có phản ứng với nhau
a Tìm công thức phân tử của khí X, biết phân tử X gồm 2 nguyên tử
b Xác định tỉ lệ thể tích của khí N2, khí O2 trong hỗn hợp A
Câu III: (3,0 điểm)
Có một hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Tiến hành làm 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: cho 22,44 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư clo thu được 63,275 gam hỗn hợp muối
- Thí nghiệm 2: cho 0,6 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy
có 6,72 lit khí bay ra (đktc)
Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong X?
Họ và tên, chữ ký của giám thị số 1:
………
………
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2Câu IV: (4,5 điểm)
1 Pha chế 350,8 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 1000C Đun nóng dung dịch này cho đến khi có 17,86 gam nước bay hơi, sau đó để nguội đến 200C Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O kết tinh, biết độ tan của CuSO4 ở 200C và 1000C lần lượt
là 20,7 gam và 75,4 gam
2 Dẫn từ từ V lít khí CO2 vào 1,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1 M Hãy tính khối lượng kết tủa thu được lớn nhất, nhỏ nhất khi thể tích CO2 biến thiên trong khoảng: 2,24 VCO2 4,032 (Thể tích khí đo ở đktc)
Câu V : (4,0 điểm)
Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4, KClO3 thu được chất rắn A1 và khí O2
Trong A1 có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối lượng
Trộn lượng O2 thu được ở trên với không khí theo tỉ lệ VO2 : VKK = 1: 3 trong một bình kín thu được hỗn hợp khí A2.
Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí A3
gồm 3 khí, trong đó CO2 chiếm 22,92 % thể tích
a.Tính m ?
b.Tính phần trăm khối lượng các chất trong A (Giả sử trong không khí nitơ chiếm 80% , oxi chiếm 20% thể tích)
( Cho biết NTK: Na = 23, O = 16, Cl = 35,5, Al = 27, H = 1, S = 32, Cu =
64, Fe = 56, Zn = 65, K = 39, Mn = 55, C = 12, N = 14, Ca = 40 )
-Hết -UBND THÀNH PHỐ HẠ LONG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2017-2018
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN : HÓA HỌC Câu I : (5,5 điểm)
1.Xác định các chất A, B, C, D, E , G và hoàn thành các phương trình phản ứng:
a) Fe + A FeCl2 + B d) D + NaOH E + G
b) B + C A e) G + H2O NaOH + B + C c) FeCl2 + C D
2.Nêu hiện tượng có thể quan sát được và viết PTHH của các phản ứng xảy ra
trong các thí nghiệm sau:
a Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch AgNO3
b Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
3 Có 4 lọ đựng dung dịch riêng biệt không dán nhãn là KCl, KHSO4, HCl và
K2SO4 Chỉ dùng thêm một muối trung hòa của bari, hãy phân biệt 4 lọ dung dịch trên Nêu cách làm và viết phương trình hóa học để minh họa
1 A: HCl ; B : H2 ; C : Cl2 ; D : FeCl3 ; E: Fe(OH)3 ; G: NaCl
Viết đúng 5 PTHH
0,5 1,25
2 a 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
NaOH + AgNO3 AgOH (trắng) + NaNO3
2AgOH Ag2O(đen) + H2O
Lúc đầu có khí không màu, sau đó có kết tủa trắng nhưng không bền và
tự phân hủy cho kết tủa màu đen
b CO2 + NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa không tan khi CO2 dư
1,25 0,5
3 Chọn muối BaCO3 (rắn):
- Lấy mẫu thử và đánh số TT
- Cho một lượng nhỏ BaCO3 vào các mẫu thử:
+ Ống nghiệm có khí và chất rắn tạo thành là ống chứa KHSO4
2KHSO4 + BaCO3 BaSO4 + K2SO4 + H2O + CO2
+ Ống nghiệm có khí sinh ra là ống chứa HCl
2HCl + BaCO3 BaCl2 + H2O + CO2
- Nhỏ dd HCl dư vào 2 ống nghiệm thấy không có khí thoát ra (KCl,
K2SO4), còn nguyên chất rắn BaCO3 vừa cho vào:
+ Ống nghiệm nào có khí sinh ra, không có kết tủa là ống chứa KCl
+ Ống nghiệm nào có khí sinh ra, có kết tủa trắng xuất hiện là ống chứa
K2SO4, do có tiếp pư:
0,5 0,5
0,5 0,5
Trang 4BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl
Câu II : (3,0 điểm)
Một hỗn hợp khí A gồm 4 khí là N2, O2, N2O và X Tỉ khối của A so với O2 bằng 0,68125 Trong A, N2O chiếm 20% về thể tích, X có thể tích gấp đôi thể tích của
N2O Giả thiết trong điều kiện thí nghiệm các khí trên không có phản ứng với nhau
a Tìm công thức phân tử của khí X, biết phân tử X gồm 2 nguyên tử
b Xác định tỉ lệ thể tích của khí N2, khí O2 trong hỗn hợp A
a.Khối lượng mol trung bình của hh khí: MA 32 0 , 68125 21 , 8g / mol 0,25 Giả sử hh khí có số mol là 1 mol => mA = 21,8 g
% về thể tích các khí = % số mol khí trong hh
=> nN2O = 0,2 mol => nX = 0,4 mol
0,5
Đặt số mol khí N2, O2 trong A là x, y (0 < x, y < 1)
Ta có: 0,2 + 0,4 + x + y = 1 => x + y = 0,4 (1)
0,2.44 + 0,4.MX + 28.x + 32.y = 21,8 (2)
0,5
Từ (1) => 0< x, y < 0,4
Từ (2) => MX = 32,5 – 70x – 80y
0,5 < MX < 4,5
0,5
Hai khí có M phù hợp là H2 (M = 2) và He (M = 4), X có phân tử gồm 2
nguyên tử nên X là H 2
0,25
b.Thay MX = 2 vào các PT trên, giải ra được x = 0,15 ; y = 0,25
Ở cùng đ/k: tỉ lệ về thể tích các khí = tỉ lệ số mol khí
=> V N2 : V O2 = x : y = 0,15 : 0,25 = 3: 5
1,0
Câu III: (3,0 điểm)
Trang 5Có một hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Tiến hành làm 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: cho 22,44 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư clo thu được 63,275 gam hỗn hợp muối
- Thí nghiệm 2: cho 0,6 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy
có 6,72 lit khí bay ra (đktc)
Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong X?
nH2 = 0,3 mol
- Trong 22,44 gam hỗn hợp X: Gọi nAl = x; nFe = y; nCu = z (mol)
Ta có: 27x + 56y + 64z = 22,44 (1)
0,5
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
x x (mol)
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
y y (mol)
Cu + Cl2 → CuCl2
z z (mol)
0,75
133,5x +162,5y + 135z = 63,275 (2)
Trong 0,6 mol hỗn hợp X: nAl = kx; nFe = ky; nCu = kz (mol)
Ta có: k(x + y + z) = 0,6 (3)
0,75
2Al+ 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
kx 1,5kx (mol)
1,5kx = 0,3 (4)
0,5
Lấy (3) : (4) 2x – y – z = 0 (5)
Giải (1), (2) và (5) ta được: x = 0,15; y = 0,1; z = 0,2
%A l = 18,05%; %Fe = 24,96%; %Cu = 57,04 %
0,5
Câu IV: (4,5 điểm)
1 Pha chế 350,8 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 1000C Đun nóng dung dịch này cho đến khi có 17,86 gam nước bay hơi, sau đó để nguội đến 200C Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O kết tinh, giả thiết độ tan của CuSO4 ở 200C và 1000C lần lượt là 20,7 gam và 75,4 gam
2 Dẫn từ từ V lít khí CO2 vào 1,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1 M Hãy tính khối lượng kết tủa thu được lớn nhất, nhỏ nhất khi thể tích CO2 biến thiên trong khoảng: 2,24 VCO2 4,032 (Thể tích khí đo ở đktc)
Trang 6Đáp án Điểm 1.Ở 1000C: 175,4 g dung dịch có 75,4 g CuSO4 và 100 g H2O
350,8 g dung dịch có 150,8 g CuSO4 và 200 g H2O
0,5
Gọi số mol CuSO4.5H2O kết tinh là x ; nCuSO4 (trong TT) = x ; nH2O = 5x (mol)
Ở 200C: Khối lượng CuSO4 trong dd bão hòa: 150,8 – 160 x (g)
Khối lượng H2O : 200 – 17,86 – 18.5x (g)
0,5
Ở 200C, độ tan CuSO4 là 20,7 g nên có:
Giải PT: x = 0,8
Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O : 0,8 250 = 200 (gam)
1,0
2 nCa(OH)2 = 0,15 mol
2,24 VCO2 4,032 => 0,1 nCO2 0,18
0,25
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (2)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (3)
0,5
Có các khoảng tỉ lệ :
và
+ TH: xảy ra pư (1) => Tạo muối CaCO3 và có dư Ca(OH)2
Tại nCO2 = 0,1 => nCaCO3 = 0,1 mol => m CaCO3 = 10 (g)
Tại nCO2 = 0,15 => nCaCO3 = 0,15 mol => m CaCO3 = 15 (g)
0,75
+ TH: xảy ra pư (1) và (2) hoặc (1) và (3) => Tạo hỗn hợp 2
muối
Tại nCO2 = 0,18 => nCaCO3( pư 1) = nCO2 (1) = 0,15 mol
nCaCO3( pư 2) = nCO2 (2) = 0,18 – 0,15 = 0,03 (mol)
=> nCaCO3 còn lại = 0,15 – 0,03 = 0,12 mol => m CaCO3 = 12 (g)
Vậy m CaCO3 nhỏ nhất = 10 (g) ; m CaCO3 lớn nhất = 15 (g)
1,0
Câu V : (4,0 điểm)
Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4, KClO3 thu được chất rắn A1 và khí O2 Trong A có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối lượng
100
7 , 20 18.5x -17,86 -200
160 8 , 150
1 n
n
Ca(OH)2
n
n 1
Ca(OH)2
1 n
n
Ca(OH)2
CO2
2 n
n 1
Ca(OH)2 CO2
Trang 7Trộn lượng O2 thu được ở trên với không khí theo tỉ lệ VO2 : VKK = 1: 3 trong một bình kín thu được hỗn hợp khí A2.
Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí A3
gồm 3 khí, trong đó CO2 chiếm 22,92 % thể tích
a.Tính m ?
b.Tính phần trăm khối lượng các chất trong A (Giả sử trong không khí N2 chiếm 80% , oxi chiếm 20% thể tích)
a.Tính m :
PTHH: 2KClO3 t0 c 2KCl + 3O2
2KMnO4 t0 c K2MnO4 + MnO2 + O2
0,25
Trong chất rắn A1: m 0 , 894
100
132 , 8
=> mA1 = 11 ( )
132 , 8
100 894 ,
Khối lượng hỗn hợp A: mA = mA1 + mO2 ;
nC = 0,528 : 12 = 0,044 (mol);
Gọi x là số mol O2 thu được => số mol không khí: nkk = 3.x
Hỗn hợp A2 gồm: O2 (nO2 = x + 3x.20/100 = 1,6x (mol)
và N2 (nN2 = 3x.80/100 = 2,4 x (mol)
0,5
Xét 2 trường hợp:
+ TH 1: O2 dư
C + O2 t0 c CO2
Tỉ lệ mol: 0,044 0,044 0,044
Hỗn hợp A3 gồm: CO2 (n = 0,044); O2 dư (1,6x – 0,044) và N2 (n = 2,4x)
=>Số mol hh A3: nA3 = 4x
0,5
Ở cùng đ/k, tỉ lệ thể tích các chất khí cũng là tỉ lệ số mol, ta có:
3
100
92
,
22
n n A = 0,044 => nA3 = 4x = 0,044.100/ 22,92 = 0,192 (mol)
x = 0,048 (mol)
=> khối lượng hỗn hợp A: m A = mA1 + mO2 = 11 + 0,048.32 = 12,536 (g)
0,5
+ TH 2: O2 thiếu, C cháy tạo CO2 và CO
PTHH: C + O2 t0 c CO2 (1)
TL mol: 1,6x < -1,6x > 1,6x
C + CO2 t0 c 2CO (2)
TL mol: 0,044 – 1,6x 0,044 – 1,6x 2.(0,044 – 1,6x)
Theo (1): nC pư = nCO2 = nO2 = 1,6x (mol) => nC dư = 0,044 – 1,6x
0,5
Trang 8Hỗn hợp A3 gồm: 2.(0,044 – 1,6x) mol CO; ( 3,2 x - 0,044 ) mol CO2 dư và
2,4x mol N2
Số mol hh A: nA = 2,4 x + 0,044
Ở cùng đ/k, tỉ lệ thể tích các chất khí cũng là tỉ lệ số mol, ta có:
3
100
92
,
22
n n A = 3,2 x - 0,044
=> nA3 =2,4 x + 0,044= (3,2x - 0,044).100/22,92
x = 0,0204 (mol)
=> khối lượng hỗn hợp A: m A = mA1 + mO2 = 11 + 0,0204.32 = 11,65 (g)
0,5
b % các chất trong A:
nKClO3 = nKCl = 0,894 : 74,5 = 0,012 mol
mKClO3 = 0,012.122,5 = 1,47 (g)
0,25
+ TH1:
mA = 12,536 g %KClO 3 = 11 , 7 %
536 , 12
% 100 47 , 1
; % KMnO 4 = 88,3%
0,5
+ TH2:
mA = 11,65 g %KClO 3 = 12 , 6 %
65 , 11
% 100 47 , 1
; % KMnO 4 = 87,4 %
0,5
Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm hoặc lời giải sơ lược, học sinh trình bày lời giải phải chi tiết, chặt chẽ mới đạt điểm tối đa
Học sinh làm bài theo cách khác - nếu đúng được số điểm tương đương
Tổ chấm thảo luận, thống nhất chia điểm thành phần