1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an hoa 9 soan theo chu de oxit

11 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 358,5 KB
File đính kèm giao an hoa 9 soan theo chu de oxit.rar (49 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về oxit bazo, oxit axit, oxit trung tính, oxit lưỡng tính. Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của oxit bazo , oxit axit ,tính chất của CaO và SO2 Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp, bài toán lượng 2 chất. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt oxit bazo , oxit axit. Tính chất củả oxit bazo và oxit axit. Giải thích các hiện tượng có liên quan đến CaO và SO2

Trang 1

Tuần : từ tuần 2 đến tuần 3

Tiết : từ tiết 3 đến tiết 5

CHỦ ĐỀ 1: OXIT

Số tiết :3 tiết I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: biết được:

- Tính chất hóa học của oxit

+ Oxit bazo tác dụng với nước , dung dịch axit, oxit axit.

+ Oxit tác dụng với dung dịch nước , dung dịch bazo, oxit bazo.

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.

- Tính chất ứng dụng điều chế canxi oxit và lưu huynh đi oxit.

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazo, oxit axit.

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO.

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit.

- Phân biệt được một số oxit cụ thể.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất.

- HS biết được các tính chất hóa học của SO 2

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO 2

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất.

Nội dung: Rèn luyện các kĩ năng quan sát, thí nghiệm và rút ra các tính chất hóa học của oxit Phân biệt các oxit Kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học để áp dụng trong sản xuất Kỹ năng tính toán thành phần phần trăm về thể tích.

3 Năng lực cần phát triển:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về oxit bazo, oxit axit, oxit trung tính, oxit lưỡng tính.

- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của oxit bazo , oxit axit ,tính chất của

- Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong

lượng 2 chất.

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt oxit bazo , oxit axit Tính chất củả oxit bazo và oxit axit Giải thích các hiện tượng có liên quan đến CaO và

SO 2

III/ BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN.

Trang 3

Nội dung chủ đề Loại câu hỏi/ bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Tính chất hóa

học của oxit

Khái quát về sự

phân loại oxit

Câu hỏi/ bài tập định tính

- Biết được tính chất hóa học chung của oxit bazo và oxit axit

- Biết được dựa theo tính chất hóa học oxit phân thành 4 loại.

- Nêu được khái niệm oxitbazo và oxit axit oxit lưỡng tính và oxit trung tính theo tính chất hóa học.

- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của 1 số oxit

- Phân loại oxit bazơ và oxit axit dựa vào những tính chất hóa học của chúng

Câu hỏi bài tập

sau phản ứng, bài toán có lượng chất dư.

Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)

- Làm thí nghiệm oxit phản ứng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazơ và axit

- Quan sát ,nhận xét chất có tính bazo thì tác dụng với chất có tính axit và ngược lại.

Một số oxit quan

trọng( canxioxit)

Câu hỏi/ bài tập định tính - Biết được tính chất hóa học của canxi oxit

- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của CaO

- Viết được những phản ứng hóa học làm

cơ sở cho sự điều chế.

- Nhận biết và Viết các phương trình theo tính chất hóa học của CaO dưới dạng giải thích.

- Phân biệt các oxit bằng

pp hóa học.

Câu hỏi bài tập

gia và sản phẩm.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất ban đầu.

Trang 4

Nội dung chủ đề Loại câu hỏi/ bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)

Làm thí nghiệm Cao phản ứng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazo

Quan sát ,nhận xét rút

ra được CaO có tính

chất hóa học của oxit bazo thì tác dụng với

chất có tính axit

Một số oxit quan

trọng ( Lưu

huỳnh đioxit)

Câu hỏi/ bài tập định tính

Biết được tính chất hóa học của SO 2 Biết được các phương pháp điều chế SO 2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của SO 2

- Viết được những phản ứng hóa học làm

cơ sở cho sự điều chế.

- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của SO 2 dưới dạng sơ đồ

- Tách các oxit bằng pp hóa học

Tính khối lượng nồng độ dung dịch sau phản ứng

Câu hỏi bài tập định lượng Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)

phản ứng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch axit.

Quan sát ,nhận xét rút

ra được SO 2 có tính

chất hóa học của oxit axit thì tác dụng với

chất có tính bazo

Trang 5

IV/ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.

Bài 1 Viết các phương trình thể hiện tính chất hóa học của

Bài 2 Viết các PTHH điều chế

Bài 3 Xét các chất: CaO, SO3 , Fe 2 O 3 , Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các oxit trên với:

Bài 4 Có những chất sau: H2 O, NaOH, Na 2 O, CO 2 , CO Hãy cho biết chất nào tác dụng với nhau từng đôi một Viết các PTHH xảy ra (nếu có)

Bài 5 Cho những oxit sau: CO2 , CO, SO 3 , K 2 O, BaO, FeO, Al 2 O 3 Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với

a/ Nước, tạo thành axit.

b/ Nước, tạo thành dung dịch bazo

c/ Axit, tạo thành muối và nước

d/ Bazo, tạo thành muối và nước

Viết các PTHH xảy ra

Bài 6 Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau:

6

a/ CaO  Ca(OH) 2  CaCO 3  CaCl 2  Ca(NO 3 ) 2

5

5

b/ S  SO 2  H 2 SO 3  Na 2 SO 3  SO 2

6

Na 2 SO 3

Bài 7 Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học

b/ Hai chất khí không màu : CO 2 vả O 2

Viết các PTHH xảy ra

Bài 8: Khi cho SO2 vào nước ta thu được

A.dd SO2 , B dd H2SO4 , C SO2 không tan trong nước D dd H2SO3

Bài 9 Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau :

T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH T/d với khí O2,có xúc tác

CaO

SO2

CO2

Bài 10 Có hỗn hợp khí SO2 , O 2 Làm thế nào có thể tách khí O 2 từ hỗn hợp trên ? Trình bày cách làm và viết PTHH

Bài 11 Có những khí ẩm (Khí có lẫn hơi nước): N2 , CO 2 , H 2 , O 2 , SO 2 Khí nào có thể làm khô bằng canxioxit ? Giải thích.

Bài 12 Dẫn toàn bộ 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Na 2 CO 3 và nước

a/ Viết PTHH xảy ra

Trang 6

b/ Tính nồng độ mol dung dịch NaOH cần dùng.

c/ Tính khối lượng muối tạo thành.

Bài 13 Dẫn 56ml khí SO2 (đktc) đi qua 350ml dung dịch Ca(OH) 2 0,01M

a/ Viết PTHH xảy ra.

b/ Tính khồi lượng các chất sau phản ứng.

Bài 14 Người ta tiến hành nung 2500kg đá vôi, biết rằng trong đá vôi này chứa 80% CaCO3 Tính khối lượng vôi sống thu được, biết hiệu suất phản ứng là 90%.

Bài 15 Đem 1,02g oxit của một kim loại hóa trị III hòa tan vào hoàn toàn 12,25g dung dịch

H 2 SO 4 24%.

a/ Xác định tên kim loại và oxit kim loại

b/ Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng Biết rằng lượng oxit và lượng axit tham gia vừa đủ.

HĐ 1: Khởi động Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC- KHÁI QUÁT HOÁ

SỰ PHÂN LOẠI OXIT A./ CHUẨN BỊ :

 GV: Chuẩn bị để mỗi nhóm HS làm th/ nghiệm

• Dụng cụ: Giá ống nghiệm; ống nghiệm (4 chiếc) ; kẹp gỗ (1 chiếc) ; cốc thuỷ tinh ; ống hút ;

• Hoá chất : CuO,CaO,CO2, P2O5,HCl, CaCO3, dd Ca(OH)2, quì tím, P đỏ, nước cất, dd CuSO4 khử độc của P đỏ

HS: Xem trước bài học

B./ PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, gợi mở, phát hiện, quan sát thí nghiệm

C./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I/ Hoạt Động khởi động:

- GV làm thí nghiệm hòa tan CaO vào nước, sau đó nhúng cánh hoa làm bằng giấy phenoltalein vào dung dịch tạo thành , Đặt vấn đề dung dịch tạo thành là chất gì mà làm đổi màu cánh hoa

II/ Hoạt động hình thành kiến thức:

1

tiết

17’

GV:Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

oxit bazơ, oxit axit

GV:Hướng dẫn các HS làm

t/nghiệm sau:

- Cho vào ống nghiệm mẫu vôi

sống CaO , thêm vào ống nghiệm 2,

3ml nước, lắc nhẹ, dùng ống hút

nhỏ vài giọt chất lỏng có trong ống

nghiệm trên vào mẫu giấy quì tím

và quan sát

GV: Yêu cầu các nhóm HS rút kết

luận + Viết PTHH

Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (t o thường): Na2O; CaO;

K2O; BaO….

GV: Yêu cầu HS viết PTHH của

HS: Nhắc lại khái niệm oxit

bazơ,oxit axit

HS: Các nhóm làm t/nghiệm

HS: Làm TN HS: Nhận xét hiện tượng:

Vôi sống nhão ra, toả nhiệt

dd làm cho quì tím  màu xanh Vậy CaO p/ứng với nước  dd bazơ

HS: Kết luận và viết PTHH.

 Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước => dung dịch bazơ (kiềm)

I Tính chất hoá học của oxit:

1./ Tính chất hoá học của oxit Bazơ

a) Tác dụng với nước:

PTHH: CaO ( r) + H2O (l)

=> Ca(OH)2 (dd)

 Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước => dung dịch bazơ (kiềm) Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (tothường): Na2O; CaO; K2O; BaO…

Trang 7

các oxit bazơ trên với nước

GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm

thí nghiệm: - Cho vào ống nghiệm

1: một ít bột CuO màu đen .Nhỏ

vào ống nghiệm 2→ 3ml dd HCl,

lắc nhẹ , quan sá.t.

GV: Màu xanh lam là màu của dd

đồng ( II ) clorua

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ, Gọi

1 HS nêu kết luận

GV: Giới thiệu : Bằng thực nghiệm

đã chứng minh được rằng: Số oxit

bazơ ( CaO, BaO, Na2O, K2O )

t/dụng với axit muối

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ ,

Gọi 1 HS nêu kết luận

PTHH: CaO ( r) + H 2 O (l) =>

Ca(OH) 2 (dd) HS: Thực hiện theo lệnh

HS: Làm thí nghiệm theo

nhóm

HS: Nhận xét hiện tượng:

- CuO màu đen hoà tan trong dd HCl  dd màu xanh lam

HS: Viết PTHH

CuO + 2HClCuCl2 + H2O

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTPƯ:

BaO (r+ CO2 (k)  BaCO3(r)

HS : Kết luận

b) Tác dụng với axit:

PTHH: CuO + 2HCl

=> CuCl2 + H2O

 Kết luận: Oxit bazơ + axit  muối + nước

c) Tác dụng với oxitaxit:

BaO + CO2  BaCO3 oxit bazơ + oxit axit

muối

12’ GV: Giới thiệu t/chất + h/dẫn HS

viết PTPƯ ( biết gốc axit t/ứng với

các oxit axit)

GV: Gợi ý để HS liên hệ đến PTPƯ

của khí CO2 với dd Ca(OH)2 

h/dẫn HS viết PTPƯ

GV: Nếu thay CO2 bằng những oxit

axit như: SO2 ; P2O5 ….cũng xãy

t/tự Gọi HS nêu kết luận

GV: Thông báo đây cũng là tính

chất 1c

GV: Hãy so sánh t/chất hoá học của

oxitaxit và oxit bazơ ?

GV: Yêu cầu HS làm B/tập 1 : Cho

các oxit sau: K2O ; Fe2O3 ; SO3 ;

P2O5

a) Gọi tên, phân loại các oxit trên

b) Trong các oxit trên, chất nào

t/dụng được với:

- Nước? - dd H2SO4 loãng ?

- dd NaOH ? Viết PTPƯ

GV: Gợi ý oxit nào t/d với dd Bazơ

HS: Viết PTPƯ

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTHH xảy ra

CO2 ( k) + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTHH

CO2 ( k) + CaO  CaCO3

HS: Thảo luận nhóm, nêu

nhận xét

HS: làm vào vở B/tập

a) Gọi tên; phân loại b) Những oxit t/dụng với nước: K2O ; SO3 ; P2O5 c)Những oxit t/dụng với dd H2SO4 loãng: K2O; Fe2O3 d) Những oxit t/dụng với

dd NaOH là: SO3; P2O5

2 Tính chất hoá học của oxitaxit:

a./Tác dụug với nước:

 Kết luận: Nhiều oxit axit + nước  dd Axit

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

b) Tác dụng với Bazơ:

 Kết luận: Oxit axit + ddBazơ  muối + nước CO2 ( k) + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

c) Tác dụng với oxit bazơ:

CO2 ( k) + CaO  CaCO3

6’ GV: Giới thiệu dựa vào t/chất hoá II./ Khái quát về sự phân

Trang 8

học chia oxit thành 4 loại

GV: Gọi HS lấy ví dụ cho từng loại HS: Nghe giảng

HS: Cho ví dụ về oxitbazơ ;

oxitaxit ; oxit lưỡng tính ; oxit trung tính

loại oxit

1 Oxit bazơ :

2 Oxit axit: oxit

3 Oxit lưỡng tính :

4 Oxit trung tính:

III/ Hoạt động luyện tập:

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

chính của bài

GV: Hướng dẫn HS làm B/tập 4 tr/6

Sgk

GV: Hướng dẫn HS làm b/tập 5 tr/6

Sgk

* Dẫn h/hợp khí đi qua bình đựng

dd kiềm dư  khí CO2 bị giữ lại

trong bình.Viết PTPƯ

GV: Cho B/tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5,

6, Sgk

GV: Chuẩn bị phiếu học tập cho

B/tập 1; 2

Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Một số oxit

quan trọng :

GV: Nhận xét giờ học của HS

HS: Thực hiện theo lệnh HS: Trả lời b/tập 4 tr/6:

HS: Nhận tt của b/tập 5 tr/6

HS: Nắm TT dặn dò của GV HS: Rút kinh nghiệm

III Bài tập:

BT 4/6 a) CO 2 ; SO 2 b) Na 2 O ; CaO

c) Na 2 O ; CaO ; CuO d)

CO 2 ; SO 2

T

G

Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

B./ CHUẨN BỊ :

GV:  Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2,Na2CO3, S, nước cất

 Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, Tranh: lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công

HS: Nghiên cứu nội dung bài học

C./ PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, vấn đáp, tìm tòi., so sánh, thí nghiệm chứng minh

D./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

8’ GV: Nêu các t/chất hoá học của

oxxit bazơ, viết PTPƯ

GV: Gọi HS lên chữa B/tập 1 Sgk 6

GV: Gọi HS nhận xét

GV: Nxét và ghi điểm cho HS

GV: Giới thiệu bài mới như sgk

HS: Trả lời

HS: Lên bảng chữa B/tập 1.

HS: Nhận xét

Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

20’ GV: Khẳng định CaO (oxit Bazơ)

 yêu cầu HS quan sát mẫu CaO HS: Quan sát,, nêu tính chất

I./ Canxi oxit có những tính chất nào ?

Trang 9

và nêu tính chất vật lý.

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm:

Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào ống

nghiệm vào ống nghịêm Nhỏ từ từ

nước vào ống nghiệm

GV: Gọi HS nhận xét + Viết PTPƯ

CaO + H2O  Ca(OH)2

GV: Phản ứng của CaO với nước

 ph/ứng tôi vôi

GV: Ca(OH)2 ít tan trong nước,

Phần tan tạo thành dd bazơ

GV: Nhờ t/chất này CaO được dùng

khử chua đất trồng, xử lý nước thải

của nhà máy hoá chất

GV: Thuyết trình: Để CaO trong

kh/khí (t0 thường) CaO hấp thụ khí

cacbonđioxit  canxi cacbonat

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ + rút

kết luận

GV: Thuyết trình:

CaO + CO2 CaCO3

vật lý

HS: Làm th/nghiệm và quan

sát

HS: nhận xét hịên tượng (toả nhiệt, chất rắn màu trắng, tan ít trong nước) 

Viết PTPƯ

HS: Nghe + ghi bổ sung

HS: CaO t/dụng với dd HCl

tạo thành dd CaCl2  Viết PTPƯ

CaO +2HCl  CaCl2 + H2O

HS: Nhận TT của GV HS: Viết PTHH

1 ) Tác dụng với nước

CaO + H2O  Ca(OH)2 Ca(OH)2 ít tan trong nước, Phần tan tạo thành dd bazơ

b) Tác dụng với oxit axit:

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit bazơ

CaO + CO2 CaCO3

4’ GV: Hãy nêu các ứng dụng của

dựa vào sgk

II./ Ứng dụng của canxi oxit

(sgk)

6’ GV: Trong thực tế người ta s/xuất

CaO từ nguyên liệu nào?

GV: Thuyết trình về các PƯHH xãy

ra trong lò nung vôi

GV: HS viết PTPƯ

C + O2   t0 CO2 CaCO3   t0 CaO + CO2

HS: Cho biết ng/liệu sxuất

CaO

HS: Viết PTPƯ sản xuất

CaO qua 2 giai đoạn

III./ Sản xuất canxi Oxit

1 Nguyên liệu: Đá vôi,

chất đốt

2 Các phản ứng hóa học:

C + O2   t0 CO2 CaCO3   t0 CaO + CO2

8’ GV: Gọi HS đọc bài “ Em có biết “

GV: Yêu cầu HS làm b/tập sau: Viết

PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:

CaCO3   t0 CaO CaCl2

Ca(NO3)2

GV: Bài tập về nhà 1, 2, 3, 4, Sgk

GV: Hướng dẫn b/tập 3* Sgk tr/ 9:

HS: thực hiện theo lệnh

HS: Hoạt động theo nhóm hoàn thành bài tập

HS: Nhận TT của Gv đua ra HS: Nắm TT dặn dò của Gv HS: Rút kinh nghiệm

Bài tập:

CaCO3   t0 CaO + CO2 CaO +H2O   Ca(OH)2 CaO + 2HNO3  

Ca(NO)3 + H2O CaO + CO2    CaCO3

BT 3: Đặt x (gam) mCuO

 mFe2O3 = (20 - x) gam nCuO = 80x ; nFe2O3= 20 160x ; nHCl = 0,2 x 3,5 = 0,7mol

Ta có ph/trình: 

80x

Trang 10

GV: Hướng dẫn về nhà: chuẩn bị

bài “ Một số oxit quan trọng (tt) “

GV: Nxét giờ học của HS

7 , 0 160

) 20 ( 6

 mCuO=4gam ;mFe2O3= 16g

HĐ 3: Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (TT)

A./ CHUẨN BỊ :

 GV: Nghiên cứu nội dung bài dạy; Phiếu học tập b/tập 1& 2

 HS: Ôn tập về tính chất hoá học của oxit

B./ PHƯƠNG PHÁP : Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thí nghiệm chứng minh, kĩ thuật trình bài

trong 1 phút

C./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

8’ GV: Hãy nêu t/chất hoá học của

oxit axit và viết PTPƯ

GV: Gọi HS chữa b/tập 4 Sgk

GV: Gọi HS khác nhận xét + sữa sai

GV: Nxét và ghi điểm cho HS

GV: Giới thiệu bài mới

HS: Trả lời HS: Chữa b/tập 4 Sgk

nCO2= 0,1mol CO2 + Ba(OH)2  BaCO3

+ H2O -Theo p/trình: nBa(OH)2= n

3 BaCO = nCO 2= 0,1mol

CMBa(OH)2= 0,5 M ; mBaCO3= 19,7 gam

16’ GV: Giới thiệu các t/chất vật lý.

GV: Giới thiệu: Lưu huỳnh đioxit

có t/chất hoá học của oxit axit

GV: Yêu cầu HS nhắc lại từng

t/chất + viết PTPƯ

SO2 + H2O  H2SO3

GV: Giới thiệu: dd H2SO3 làm quì

tím  màu đỏ

SO 2 (k) + Ca(OH) 2 (đ)  CaSO 3 (r) +

H 2 O (l)

GV: Giới thiệu: SO2 là chất gây ô

nhiễm k/khí; gây mưa axit

SO 2 (k) + Na 2 O (r) 

Na 2 SO 3 ( r)

GV: Gọi HS đọc tên các muối sau:

CaSO3 ; Na2SO3 ; BaSO3 Gọi HS

kết luận về t/chất hoá học của SO2

HS: Nhận TT của GV

HS: Nhắc t/chất hoá học của

SO2 Tác dụng với nước Viết PTPƯ

SO2 + H2O  H2SO3 Tác dụng với dd Bazơ Viết PTPƯ

SO 2 (k) + Ca(OH) 2 (đ)  CaSO 3 (r) + H 2 O (l)

Tác dụng với oxit Bazơ Viết PTPƯ

HS: Đọc tên các muối HS: Nêu kết luận

I./ Tính chất của lưu huỳnh đioxit

1./ Tính chất vật lý

(sgk)

2./ Tính chất hoá học a) Tác dụng nước:

SO2 + H2O  H2SO3

b) Tác dụng với dd Bazơ:

SO 2 (k) + Ca(OH) 2 (đ)  CaSO 3 (r) + H 2 O (l)

c) Tác dụng với oxit

Bazơ:

SO2 (k) + Na2O (r)  Na2SO3 ( r)

5’ GV: Giới thiệu các ứng dụng của

SO2

GV: SO2 được dùng tẩy trắng bột

gỗ (Vì SO2 có tính tẩy màu)

HS: Nghe + ghi các ứng

dụng SO2

II/ Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

(sgk)

6’ GV: Giới thiệu cách điều chế SO2 III./ Điều chế lưu huỳnh

Ngày đăng: 25/10/2020, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w