Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về oxit bazo, oxit axit, oxit trung tính, oxit lưỡng tính. Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của oxit bazo , oxit axit ,tính chất của CaO và SO2 Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp, bài toán lượng 2 chất. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt oxit bazo , oxit axit. Tính chất củả oxit bazo và oxit axit. Giải thích các hiện tượng có liên quan đến CaO và SO2
Trang 1Tuần : từ tuần 2 đến tuần 3
Tiết : từ tiết 3 đến tiết 5
CHỦ ĐỀ 1: OXIT
Số tiết :3 tiết I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: biết được:
- Tính chất hóa học của oxit
+ Oxit bazo tác dụng với nước , dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit tác dụng với dung dịch nước , dung dịch bazo, oxit bazo.
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.
- Tính chất ứng dụng điều chế canxi oxit và lưu huynh đi oxit.
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazo, oxit axit.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO.
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit.
- Phân biệt được một số oxit cụ thể.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất.
- HS biết được các tính chất hóa học của SO 2
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO 2
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất.
Nội dung: Rèn luyện các kĩ năng quan sát, thí nghiệm và rút ra các tính chất hóa học của oxit Phân biệt các oxit Kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học để áp dụng trong sản xuất Kỹ năng tính toán thành phần phần trăm về thể tích.
3 Năng lực cần phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về oxit bazo, oxit axit, oxit trung tính, oxit lưỡng tính.
- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của oxit bazo , oxit axit ,tính chất của
- Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong
lượng 2 chất.
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt oxit bazo , oxit axit Tính chất củả oxit bazo và oxit axit Giải thích các hiện tượng có liên quan đến CaO và
SO 2
III/ BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN.
Trang 3Nội dung chủ đề Loại câu hỏi/ bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tính chất hóa
học của oxit
Khái quát về sự
phân loại oxit
Câu hỏi/ bài tập định tính
- Biết được tính chất hóa học chung của oxit bazo và oxit axit
- Biết được dựa theo tính chất hóa học oxit phân thành 4 loại.
- Nêu được khái niệm oxitbazo và oxit axit oxit lưỡng tính và oxit trung tính theo tính chất hóa học.
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của 1 số oxit
- Phân loại oxit bazơ và oxit axit dựa vào những tính chất hóa học của chúng
Câu hỏi bài tập
sau phản ứng, bài toán có lượng chất dư.
Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)
- Làm thí nghiệm oxit phản ứng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazơ và axit
- Quan sát ,nhận xét chất có tính bazo thì tác dụng với chất có tính axit và ngược lại.
Một số oxit quan
trọng( canxioxit)
Câu hỏi/ bài tập định tính - Biết được tính chất hóa học của canxi oxit
- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của CaO
- Viết được những phản ứng hóa học làm
cơ sở cho sự điều chế.
- Nhận biết và Viết các phương trình theo tính chất hóa học của CaO dưới dạng giải thích.
- Phân biệt các oxit bằng
pp hóa học.
Câu hỏi bài tập
gia và sản phẩm.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất ban đầu.
Trang 4Nội dung chủ đề Loại câu hỏi/ bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)
Làm thí nghiệm Cao phản ứng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazo
Quan sát ,nhận xét rút
ra được CaO có tính
chất hóa học của oxit bazo thì tác dụng với
chất có tính axit
Một số oxit quan
trọng ( Lưu
huỳnh đioxit)
Câu hỏi/ bài tập định tính
Biết được tính chất hóa học của SO 2 Biết được các phương pháp điều chế SO 2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của SO 2
- Viết được những phản ứng hóa học làm
cơ sở cho sự điều chế.
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của SO 2 dưới dạng sơ đồ
- Tách các oxit bằng pp hóa học
Tính khối lượng nồng độ dung dịch sau phản ứng
Câu hỏi bài tập định lượng Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)
phản ứng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch axit.
Quan sát ,nhận xét rút
ra được SO 2 có tính
chất hóa học của oxit axit thì tác dụng với
chất có tính bazo
Trang 5IV/ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.
Bài 1 Viết các phương trình thể hiện tính chất hóa học của
Bài 2 Viết các PTHH điều chế
Bài 3 Xét các chất: CaO, SO3 , Fe 2 O 3 , Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các oxit trên với:
Bài 4 Có những chất sau: H2 O, NaOH, Na 2 O, CO 2 , CO Hãy cho biết chất nào tác dụng với nhau từng đôi một Viết các PTHH xảy ra (nếu có)
Bài 5 Cho những oxit sau: CO2 , CO, SO 3 , K 2 O, BaO, FeO, Al 2 O 3 Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với
a/ Nước, tạo thành axit.
b/ Nước, tạo thành dung dịch bazo
c/ Axit, tạo thành muối và nước
d/ Bazo, tạo thành muối và nước
Viết các PTHH xảy ra
Bài 6 Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau:
6
a/ CaO Ca(OH) 2 CaCO 3 CaCl 2 Ca(NO 3 ) 2
5
5
b/ S SO 2 H 2 SO 3 Na 2 SO 3 SO 2
6
Na 2 SO 3
Bài 7 Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học
b/ Hai chất khí không màu : CO 2 vả O 2
Viết các PTHH xảy ra
Bài 8: Khi cho SO2 vào nước ta thu được
A.dd SO2 , B dd H2SO4 , C SO2 không tan trong nước D dd H2SO3
Bài 9 Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau :
T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH T/d với khí O2,có xúc tác
CaO
SO2
CO2
Bài 10 Có hỗn hợp khí SO2 , O 2 Làm thế nào có thể tách khí O 2 từ hỗn hợp trên ? Trình bày cách làm và viết PTHH
Bài 11 Có những khí ẩm (Khí có lẫn hơi nước): N2 , CO 2 , H 2 , O 2 , SO 2 Khí nào có thể làm khô bằng canxioxit ? Giải thích.
Bài 12 Dẫn toàn bộ 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Na 2 CO 3 và nước
a/ Viết PTHH xảy ra
Trang 6b/ Tính nồng độ mol dung dịch NaOH cần dùng.
c/ Tính khối lượng muối tạo thành.
Bài 13 Dẫn 56ml khí SO2 (đktc) đi qua 350ml dung dịch Ca(OH) 2 0,01M
a/ Viết PTHH xảy ra.
b/ Tính khồi lượng các chất sau phản ứng.
Bài 14 Người ta tiến hành nung 2500kg đá vôi, biết rằng trong đá vôi này chứa 80% CaCO3 Tính khối lượng vôi sống thu được, biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Bài 15 Đem 1,02g oxit của một kim loại hóa trị III hòa tan vào hoàn toàn 12,25g dung dịch
H 2 SO 4 24%.
a/ Xác định tên kim loại và oxit kim loại
b/ Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng Biết rằng lượng oxit và lượng axit tham gia vừa đủ.
HĐ 1: Khởi động Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC- KHÁI QUÁT HOÁ
SỰ PHÂN LOẠI OXIT A./ CHUẨN BỊ :
GV: Chuẩn bị để mỗi nhóm HS làm th/ nghiệm
• Dụng cụ: Giá ống nghiệm; ống nghiệm (4 chiếc) ; kẹp gỗ (1 chiếc) ; cốc thuỷ tinh ; ống hút ;
• Hoá chất : CuO,CaO,CO2, P2O5,HCl, CaCO3, dd Ca(OH)2, quì tím, P đỏ, nước cất, dd CuSO4 khử độc của P đỏ
HS: Xem trước bài học
B./ PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, gợi mở, phát hiện, quan sát thí nghiệm
C./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I/ Hoạt Động khởi động:
- GV làm thí nghiệm hòa tan CaO vào nước, sau đó nhúng cánh hoa làm bằng giấy phenoltalein vào dung dịch tạo thành , Đặt vấn đề dung dịch tạo thành là chất gì mà làm đổi màu cánh hoa
II/ Hoạt động hình thành kiến thức:
1
tiết
17’
GV:Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
oxit bazơ, oxit axit
GV:Hướng dẫn các HS làm
t/nghiệm sau:
- Cho vào ống nghiệm mẫu vôi
sống CaO , thêm vào ống nghiệm 2,
3ml nước, lắc nhẹ, dùng ống hút
nhỏ vài giọt chất lỏng có trong ống
nghiệm trên vào mẫu giấy quì tím
và quan sát
GV: Yêu cầu các nhóm HS rút kết
luận + Viết PTHH
Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (t o thường): Na2O; CaO;
K2O; BaO….
GV: Yêu cầu HS viết PTHH của
HS: Nhắc lại khái niệm oxit
bazơ,oxit axit
HS: Các nhóm làm t/nghiệm
HS: Làm TN HS: Nhận xét hiện tượng:
Vôi sống nhão ra, toả nhiệt
dd làm cho quì tím màu xanh Vậy CaO p/ứng với nước dd bazơ
HS: Kết luận và viết PTHH.
Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước => dung dịch bazơ (kiềm)
I Tính chất hoá học của oxit:
1./ Tính chất hoá học của oxit Bazơ
a) Tác dụng với nước:
PTHH: CaO ( r) + H2O (l)
=> Ca(OH)2 (dd)
Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước => dung dịch bazơ (kiềm) Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (tothường): Na2O; CaO; K2O; BaO…
Trang 7các oxit bazơ trên với nước
GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm
thí nghiệm: - Cho vào ống nghiệm
1: một ít bột CuO màu đen .Nhỏ
vào ống nghiệm 2→ 3ml dd HCl,
lắc nhẹ , quan sá.t.
GV: Màu xanh lam là màu của dd
đồng ( II ) clorua
GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ, Gọi
1 HS nêu kết luận
GV: Giới thiệu : Bằng thực nghiệm
đã chứng minh được rằng: Số oxit
bazơ ( CaO, BaO, Na2O, K2O )
t/dụng với axit muối
GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ ,
Gọi 1 HS nêu kết luận
PTHH: CaO ( r) + H 2 O (l) =>
Ca(OH) 2 (dd) HS: Thực hiện theo lệnh
HS: Làm thí nghiệm theo
nhóm
HS: Nhận xét hiện tượng:
- CuO màu đen hoà tan trong dd HCl dd màu xanh lam
HS: Viết PTHH
CuO + 2HClCuCl2 + H2O
HS: Nêu kết luận
HS: Viết PTPƯ:
BaO (r+ CO2 (k) BaCO3(r)
HS : Kết luận
b) Tác dụng với axit:
PTHH: CuO + 2HCl
=> CuCl2 + H2O
Kết luận: Oxit bazơ + axit muối + nước
c) Tác dụng với oxitaxit:
BaO + CO2 BaCO3 oxit bazơ + oxit axit
muối
12’ GV: Giới thiệu t/chất + h/dẫn HS
viết PTPƯ ( biết gốc axit t/ứng với
các oxit axit)
GV: Gợi ý để HS liên hệ đến PTPƯ
của khí CO2 với dd Ca(OH)2
h/dẫn HS viết PTPƯ
GV: Nếu thay CO2 bằng những oxit
axit như: SO2 ; P2O5 ….cũng xãy
t/tự Gọi HS nêu kết luận
GV: Thông báo đây cũng là tính
chất 1c
GV: Hãy so sánh t/chất hoá học của
oxitaxit và oxit bazơ ?
GV: Yêu cầu HS làm B/tập 1 : Cho
các oxit sau: K2O ; Fe2O3 ; SO3 ;
P2O5
a) Gọi tên, phân loại các oxit trên
b) Trong các oxit trên, chất nào
t/dụng được với:
- Nước? - dd H2SO4 loãng ?
- dd NaOH ? Viết PTPƯ
GV: Gợi ý oxit nào t/d với dd Bazơ
HS: Viết PTPƯ
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
HS: Nêu kết luận
HS: Viết PTHH xảy ra
CO2 ( k) + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
HS: Nêu kết luận
HS: Viết PTHH
CO2 ( k) + CaO CaCO3
HS: Thảo luận nhóm, nêu
nhận xét
HS: làm vào vở B/tập
a) Gọi tên; phân loại b) Những oxit t/dụng với nước: K2O ; SO3 ; P2O5 c)Những oxit t/dụng với dd H2SO4 loãng: K2O; Fe2O3 d) Những oxit t/dụng với
dd NaOH là: SO3; P2O5
2 Tính chất hoá học của oxitaxit:
a./Tác dụug với nước:
Kết luận: Nhiều oxit axit + nước dd Axit
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
b) Tác dụng với Bazơ:
Kết luận: Oxit axit + ddBazơ muối + nước CO2 ( k) + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
c) Tác dụng với oxit bazơ:
CO2 ( k) + CaO CaCO3
6’ GV: Giới thiệu dựa vào t/chất hoá II./ Khái quát về sự phân
Trang 8học chia oxit thành 4 loại
GV: Gọi HS lấy ví dụ cho từng loại HS: Nghe giảng
HS: Cho ví dụ về oxitbazơ ;
oxitaxit ; oxit lưỡng tính ; oxit trung tính
loại oxit
1 Oxit bazơ :
2 Oxit axit: oxit
3 Oxit lưỡng tính :
4 Oxit trung tính:
III/ Hoạt động luyện tập:
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của bài
GV: Hướng dẫn HS làm B/tập 4 tr/6
Sgk
GV: Hướng dẫn HS làm b/tập 5 tr/6
Sgk
* Dẫn h/hợp khí đi qua bình đựng
dd kiềm dư khí CO2 bị giữ lại
trong bình.Viết PTPƯ
GV: Cho B/tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5,
6, Sgk
GV: Chuẩn bị phiếu học tập cho
B/tập 1; 2
Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Một số oxit
quan trọng :
GV: Nhận xét giờ học của HS
HS: Thực hiện theo lệnh HS: Trả lời b/tập 4 tr/6:
HS: Nhận tt của b/tập 5 tr/6
HS: Nắm TT dặn dò của GV HS: Rút kinh nghiệm
III Bài tập:
BT 4/6 a) CO 2 ; SO 2 b) Na 2 O ; CaO
c) Na 2 O ; CaO ; CuO d)
CO 2 ; SO 2
T
G
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
B./ CHUẨN BỊ :
GV: Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2,Na2CO3, S, nước cất
Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, Tranh: lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công
HS: Nghiên cứu nội dung bài học
C./ PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, vấn đáp, tìm tòi., so sánh, thí nghiệm chứng minh
D./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
8’ GV: Nêu các t/chất hoá học của
oxxit bazơ, viết PTPƯ
GV: Gọi HS lên chữa B/tập 1 Sgk 6
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Nxét và ghi điểm cho HS
GV: Giới thiệu bài mới như sgk
HS: Trả lời
HS: Lên bảng chữa B/tập 1.
HS: Nhận xét
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
20’ GV: Khẳng định CaO (oxit Bazơ)
yêu cầu HS quan sát mẫu CaO HS: Quan sát,, nêu tính chất
I./ Canxi oxit có những tính chất nào ?
Trang 9và nêu tính chất vật lý.
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm:
Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào ống
nghiệm vào ống nghịêm Nhỏ từ từ
nước vào ống nghiệm
GV: Gọi HS nhận xét + Viết PTPƯ
CaO + H2O Ca(OH)2
GV: Phản ứng của CaO với nước
ph/ứng tôi vôi
GV: Ca(OH)2 ít tan trong nước,
Phần tan tạo thành dd bazơ
GV: Nhờ t/chất này CaO được dùng
khử chua đất trồng, xử lý nước thải
của nhà máy hoá chất
GV: Thuyết trình: Để CaO trong
kh/khí (t0 thường) CaO hấp thụ khí
cacbonđioxit canxi cacbonat
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ + rút
kết luận
GV: Thuyết trình:
CaO + CO2 CaCO3
vật lý
HS: Làm th/nghiệm và quan
sát
HS: nhận xét hịên tượng (toả nhiệt, chất rắn màu trắng, tan ít trong nước)
Viết PTPƯ
HS: Nghe + ghi bổ sung
HS: CaO t/dụng với dd HCl
tạo thành dd CaCl2 Viết PTPƯ
CaO +2HCl CaCl2 + H2O
HS: Nhận TT của GV HS: Viết PTHH
1 ) Tác dụng với nước
CaO + H2O Ca(OH)2 Ca(OH)2 ít tan trong nước, Phần tan tạo thành dd bazơ
b) Tác dụng với oxit axit:
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
c) Tác dụng với oxit bazơ
CaO + CO2 CaCO3
4’ GV: Hãy nêu các ứng dụng của
dựa vào sgk
II./ Ứng dụng của canxi oxit
(sgk)
6’ GV: Trong thực tế người ta s/xuất
CaO từ nguyên liệu nào?
GV: Thuyết trình về các PƯHH xãy
ra trong lò nung vôi
GV: HS viết PTPƯ
C + O2 t0 CO2 CaCO3 t0 CaO + CO2
HS: Cho biết ng/liệu sxuất
CaO
HS: Viết PTPƯ sản xuất
CaO qua 2 giai đoạn
III./ Sản xuất canxi Oxit
1 Nguyên liệu: Đá vôi,
chất đốt
2 Các phản ứng hóa học:
C + O2 t0 CO2 CaCO3 t0 CaO + CO2
8’ GV: Gọi HS đọc bài “ Em có biết “
GV: Yêu cầu HS làm b/tập sau: Viết
PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:
CaCO3 t0 CaO CaCl2
Ca(NO3)2
GV: Bài tập về nhà 1, 2, 3, 4, Sgk
GV: Hướng dẫn b/tập 3* Sgk tr/ 9:
HS: thực hiện theo lệnh
HS: Hoạt động theo nhóm hoàn thành bài tập
HS: Nhận TT của Gv đua ra HS: Nắm TT dặn dò của Gv HS: Rút kinh nghiệm
Bài tập:
CaCO3 t0 CaO + CO2 CaO +H2O Ca(OH)2 CaO + 2HNO3
Ca(NO)3 + H2O CaO + CO2 CaCO3
BT 3: Đặt x (gam) mCuO
mFe2O3 = (20 - x) gam nCuO = 80x ; nFe2O3= 20 160x ; nHCl = 0,2 x 3,5 = 0,7mol
Ta có ph/trình:
80x
Trang 10GV: Hướng dẫn về nhà: chuẩn bị
bài “ Một số oxit quan trọng (tt) “
GV: Nxét giờ học của HS
7 , 0 160
) 20 ( 6
mCuO=4gam ;mFe2O3= 16g
HĐ 3: Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (TT)
A./ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu nội dung bài dạy; Phiếu học tập b/tập 1& 2
HS: Ôn tập về tính chất hoá học của oxit
B./ PHƯƠNG PHÁP : Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thí nghiệm chứng minh, kĩ thuật trình bài
trong 1 phút
C./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
8’ GV: Hãy nêu t/chất hoá học của
oxit axit và viết PTPƯ
GV: Gọi HS chữa b/tập 4 Sgk
GV: Gọi HS khác nhận xét + sữa sai
GV: Nxét và ghi điểm cho HS
GV: Giới thiệu bài mới
HS: Trả lời HS: Chữa b/tập 4 Sgk
nCO2= 0,1mol CO2 + Ba(OH)2 BaCO3
+ H2O -Theo p/trình: nBa(OH)2= n
3 BaCO = nCO 2= 0,1mol
CMBa(OH)2= 0,5 M ; mBaCO3= 19,7 gam
16’ GV: Giới thiệu các t/chất vật lý.
GV: Giới thiệu: Lưu huỳnh đioxit
có t/chất hoá học của oxit axit
GV: Yêu cầu HS nhắc lại từng
t/chất + viết PTPƯ
SO2 + H2O H2SO3
GV: Giới thiệu: dd H2SO3 làm quì
tím màu đỏ
SO 2 (k) + Ca(OH) 2 (đ) CaSO 3 (r) +
H 2 O (l)
GV: Giới thiệu: SO2 là chất gây ô
nhiễm k/khí; gây mưa axit
SO 2 (k) + Na 2 O (r)
Na 2 SO 3 ( r)
GV: Gọi HS đọc tên các muối sau:
CaSO3 ; Na2SO3 ; BaSO3 Gọi HS
kết luận về t/chất hoá học của SO2
HS: Nhận TT của GV
HS: Nhắc t/chất hoá học của
SO2 Tác dụng với nước Viết PTPƯ
SO2 + H2O H2SO3 Tác dụng với dd Bazơ Viết PTPƯ
SO 2 (k) + Ca(OH) 2 (đ) CaSO 3 (r) + H 2 O (l)
Tác dụng với oxit Bazơ Viết PTPƯ
HS: Đọc tên các muối HS: Nêu kết luận
I./ Tính chất của lưu huỳnh đioxit
1./ Tính chất vật lý
(sgk)
2./ Tính chất hoá học a) Tác dụng nước:
SO2 + H2O H2SO3
b) Tác dụng với dd Bazơ:
SO 2 (k) + Ca(OH) 2 (đ) CaSO 3 (r) + H 2 O (l)
c) Tác dụng với oxit
Bazơ:
SO2 (k) + Na2O (r) Na2SO3 ( r)
5’ GV: Giới thiệu các ứng dụng của
SO2
GV: SO2 được dùng tẩy trắng bột
gỗ (Vì SO2 có tính tẩy màu)
HS: Nghe + ghi các ứng
dụng SO2
II/ Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit
(sgk)
6’ GV: Giới thiệu cách điều chế SO2 III./ Điều chế lưu huỳnh